Top of Form Câu 1 Thời gian nào dưới đây được coi là giai đoạn hiện đại hóa văn học Việt Nam A Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII B Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX C Nửa cuối thế kỉ XIX D Từ đầu thế.
Trang 1Câu 1: Thời gian nào dưới đây được coi là giai đoạn hiện đại hóa văn học Việt Nam
A Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII
B Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX
C Nửa cuối thế kỉ XIX
D Từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945.
Câu 2: Quả trình hiện đại hóa văn học Việt Nam trải qua:
A 2 giai đoạn
B 4 giai đoạn
C 3 giai đoạn.
D 5 giai đoạn
Câu 3: Thơ văn sáng tác trong tù thuộc:
A Bộ phận văn học công khai
B Xu hướng văn học lãng mạn
C Bộ phận văn học không công khai.
D Xu hướng văn học trữ tình
Câu 4: Hai xu hướng chính của bộ phận văn học công khai là gì?
A Văn học lãng mạn và văn học hiện thực.
B Văn học lãng mạn và văn học trữ tình,
C Văn học trữ tình và văn học hiện thực
D Văn học trữ tình và văn học phê phán
Câu 5: Văn học giao thời là khái niệm dùng dể chỉ sáng tác văn học trong giai đoạn nào dưới đây?
A Nửa cuối thế kỉ XIX
B Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930.
C Từ năm 1930 đến năm 1945
D Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945
Trang 2Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phân hóa trong bộ phận văn học công khai?
A Do quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ khác nhau.
B Do tính khách quan của công việc sáng tác
C Do tác động của các quá trình lịch sử - xã hội
D Do sự phát triển nội tâm của nền văn học
Câu 7: Chọn câu đúng trong các câu dưới đây
A Do sự phát triển nhanh chóng của văn trong giai đoạn từ đầu thế kỉ XX, nhất là sau năm 1930 nên không có một cây bút nào giữ vai trò tiên phong trong sáng tác
B Do sự phát triển nhanh chóng của văn học trong giai đoạn từ đầu thế kỉ XX, nhất là sau năm 1930 nên nhiều tác giả đã giừ vai trò tiên phong trong một’thời gian dài
C Do sự phát triển nhanh chóng của văn học giai đoạn từ đầu thế kỉ XX, nhất
là sau năm 1930 nên không một cây bút nào giừ được vai trò tiên phong trong một thời gian dài.
D Do sự phát triển nhanh chóng của văn học trong giai đoạn từ đầu thế kỉ XX, nhất là sau năm 1930 nên có rất nhiều tác phẩm ra đời mặc dù số lượng tác giả không có nhiều biến động
Câu 8: Bài thơ nào dưới đây được tác giả sáng tác trong hoàn cảnh thân bị tù đày?
A Bài ca chúc Tết thanh niên của Phan Bội Châu
B Đập đá Côn Lôn của Phan Châu Trinh,
C Thề non nước của Tản Đà
D Từ ấy của Tố Hữu
Câu 9: Truyền thống quý báu của văn học dân tộc được phát huy qua các thời kì là gì?
A Chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân chủ
B Chủ nghĩa nhân đạo và tinh thần dân chủ
Trang 3C Tinh thần nhân dân và tinh thần nhân nghĩa.
D Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo
Câu 10: Thành tựu nổi bật của văn học Việt Nam giai đoạn từ năm 1930 đến năm
1945 được kết tinh trong hai thể loại nào?
A Tiểu thuyết và truyện ngắn.
B Tiểu thuyết và phóng sự
C Phóng sự và truyện ngắn
D Phóng sự và truyện vừa
Câu 11: Tác phẩm nào dưới đây được viết để vạch rõ tính chất bù nhìn của vua Khải Định?
A Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn
B Vi hành của Nguyễn Ái Quốc.
C Ông Tây An Nam của Nam Xương
D Chiếc lư đồng mắt cua của Nguyễn Tuân
Câu 12: Bậc thầy trong việc miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật trong các truyện ngắn là tác giả nào?
A Nguyễn Công Hoan
B Nam Cao
C Nguyễn Tuân
D Tô Hoài
Câu 13: Hình ảnh chuyến tàu đêm tượng trưng cho ước muốn đổi đời của hai nhân vật An và Liên được thể hiện trong tác phẩm nào?
A Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân
B Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài
C Nửa chừng xuân của Khải Hưng
D Hai đứa trẻ của Thạch Lam
Trang 4Câu 14: Tác phẩm nào dưới dây vạch rõ tính chất bịp bợm của phong trào thể dục thế thao đương thời mà thực dân Pháp thực hiện nhằm đánh lạc hướng thanh niên?
A Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh
B Tinh thần thể dục của Nguyễn Công Hoan
C Vi hành của Nguyễn Ái Quốc
D Tắt đèn cúa Ngô Tất Tố
Câu 15: Ngôn ngừ trong các tác phẩm của tác giả nào dưới dây thường mang dậm chất Nam Bộ?
A Hồ Biểu Chánh
B Nguyễn Công Hoan
C Nam Cao
D Ngô Tất Tố
Câu 16: Nét đặc sắc về mặt nội dung trong truyện “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam là gì?
A Miêu tả cảnh phố chợ ở một huyện vào buổi chiều tà
B Miêu tả chân thực cuộc sống nghèo khổ của người dân
C Có sự hòa quyện giữa hai yếu tố hiện thực và lãng mạn trữ tình
D Cả A và B
Câu 17: Giá trị nghệ thuật trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân thể hiện ở điểm nào?
A Tình huống truyện được tạo dựng độc đáo
B Nghệ thuật dựng cảnh và khắc họa tính cách nhân vật độc đáo, tạo không khí cổ kính, trang trọng
C Sử dụng thành công thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình
D Tất cả các câu A, B, C đều đúng.
Câu 18: Trong văn học hiện đại, căn cứ vào đâu để phân biệt thành truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài?
Trang 5A Quy mô văn bản và dung lượng hiện thực.
B Số lượng nhân vật trong tác phẩm
C Phạm vi phản ánh của tác phẩm
D Số lượng tác giả tham gia viết truyện
Câu 19: Trong các tác phẩm của Nam Cao, tấn bi kịch tinh thần mà những tri thức nghèo trong xã hội cũ gặp phải là gì?
A Có khát khao một lẽ sống lớn, khát khao một cuộc sống sâu sắc, có ích và thực
sự có ý nghĩa nhưng lại bị hoàn cảnh xă hội ngột ngạt làm cho chết mòn, phải sống như một kẻ vô ích, một người thừa
B Ý thức sâu sắc về giá trị sự sống và nhân phẩm, có hoài bão, có tâm huyết
và tài năng, muốn xây dựng một sự nghiệp tinh thần cao quý, nhưng lại bị gánh nặng cơm áo và hoàn cảnh xã hội ngột ngạt làm cho chết mòn, phải sống như một kẻ vô ích, một người thừa.
C Ước mơ có một sự nghiệp văn chương, sự nghiệp giáo dục to lớn nhưng bị bối cảnh xã hội chèn ép không thể thực hiện được, đành phải sống như một kẻ vô ích, một người thừa
D Có giá trị nhân phẩm và bản chất lương thiện, nhưng đã bị cái xã hội tàn bạo hủy diệt mất nhân tính, mất đi bản chất hiền lành nên dễ rơi vào tình trạng tha hóa, lưu manh hóa
Câu 21: Câu nào dưới dây nói đúng về hoàn cảnh của nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn ''Chí Phèo” của Nam Cao?
A Là tay sai đặc lực của Bá Kiến
B Là kẻ chuyên đâm thuê chém mướn
C Là một đứa trẻ bị bỏ rơi và bị đẩy vào bước đường cùng.
D Là tay sai làm cho bọn quan lại địa phương
Câu 22: Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm “Vi hành” nhằm lột tả bản chất của đối tượng nào?
A Quan lại phong kiến triều Nguyễn
B Bọn tay sai của chính quyền thực dân
Trang 6C Viên Toàn quyền Pháp.
D Vua Khải Định.
Câu 23: Tác giả Nguyễn Công Hoan viết truyện ngắn ‘’Tinh thần thể dục” nhằm mục đích gì?
A Ca ngợi tính chất tiến bộ trong phong trào thể dục thể thao mà thanh niên ta tiến hành
B Vạch rõ tính chất bịp bợm của phong trào thể dục thế thao đương thời mà thực dân Pháp cố động đê đánh lạc hướng thanh niên.
C Cổ vũ tinh thần thể dục của nhân dân
D Đề cao tinh thần thể dục thể thao của các quan đứng đầu địa phương
Câu 24: Tác giả nào dưới đây thành công với thể loại kịch nhất?
A Nguyễn Huy Tưởng
B Thạch Lam
C Nguyễn Công Hoan
D Nguyễn Tuân
Câu 25: Vấn đề đặt ra trong tác phẩm “Vũ Như Tô” của tác giả Nguyễn Huy Tưởng là gì?
A Mối quan hệ giữa tài năng và đạo đức, giữa lí tưởng cao siêu với khả năng đáp ứng của thực tế
B Mối quan hệ giữa quyền lợi của giai cấp thống trị với cuộc sống hàng ngày của người dân
C Mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sông, giữa lí tưởng nghệ thuật cao siêu, thuần túy của muôn đời với lợi ích thiết thân và trực tiếp của nhân dân.
D Khẳng định sự sống còn của chế độ phong kiến có liên quan mật thiết đến quyền lợi của người dân
Câu 26: Câu nào dưới đây nói đúng về nội dung trong vở kịch “Rô mê-ô và Giu-li-ét” của sếch-xpia?
Trang 7A Là câu chuyện có thật về sự gắn bó giữa hai dòng họ Môn-ta ghiu và Ca-piu-lét tại Vê-rô-na (I-ta-li-a) thời trung cổ
B Là câu chuyện hư cấu về mối hận thù giữa hai dòng họ Môn-ta- ghiu và Ca-piu-lét tại Vê-rô-na (I-ta-li-a) thời trung cổ
C Là câu chuyện hư cấu về sự gắn bó giữa hai dòng họ Môn-ta-ghiu và Ca-piu-lét tại Vê-rô-na (I-ta-li-a) thời trung cổ
D Là câu chuyện có thật về mối hận thù giữa hai dòng họ Môn-ta- ghiu và Ca-piu-lét tại Vê-rô-na (I-ta-li-a) thời trung cổ.
Câu 27: Câu nào dưới đây nói đúng về mối quan hệ giữa xu hướng văn học hiện thực và xu hướng lãng mạn trong nền văn học Việt Nam?
A Cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh nhau, vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển hóa lẫn nhau.
B Cùng tồn tại song song và hoàn toàn đối lập nhau, đấu tranh loại trừ lẫn nhau
C Cùng tồn tại song song, giữa chúng có một ranh giới rạch ròi, không có mối liên
hệ nào với nhau
D Cùng tồn tại song song, hoàn toàn đối lập nhau về giá trị nhưng không loại trừ nhau
Câu 28: Tác giả Vũ Ngọc Phan nhận xét rằng: “Ở nước ta, một năm có thể kể như hai mươi năm của người” là muốn nói đến vấn đề gì trong lịch sử phát triển của văn học Việt Nam?
A Sự đa dạng của các tác giả
B Sự phát triển nhanh chóng của văn học.
C Sự hiện đại hóa nhanh chóng của các tác phẩm văn học
D Sự phong phú của các thể loại văn học
Câu 29: Đáp án nào dưới đây nhận định đúng về con người Thạch Lam?
A Ông là người thông minh, trầm tĩnh, điềm đạm, đôn hậu và tinh tế
Trang 8B Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy nghề thuốc để truyền bá y học
C Ông là người tài năng, có cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu nước thương dân
D Ông là người tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động
Câu 30: Thạch Lam là thành viên của nhóm văn học nào sau đây?
A Nhân văn giai phẩm
B Tự lực văn đoàn
C Phong trào thơ mới
D Hội Tao Đàn
Câu 31: Thạch Lam thành công nhất với thể loại văn học nào?
A Thơ
B Tiểu thuyết
C Truyện ngắn
D Tùy bút
Câu 32 : Truyện ngắn Hai đứa trẻ được in từ tập nào?
A Hà Nội băm sáu phố phường
B Nắng trong vườn
Trang 9C Gió đầu mùa
D Theo dòng
Câu 33 : Màu sắc nào không xuất hiện trong cảnh phố huyện lúc chiều tàn?
A Chân trời phương Tây đỏ rực như lửa cháy
B Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn
C Vệt sáng của những con đom đóm bay là là trên mặt đất hay len vào những cành cây
D Màu đen của những dãy tre làng cắt hinh rõ rệt trên nền trời
Câu 34: Khi miêu tả khung cảnh phố huyện lúc về đêm, Thạch Lam sử dụng thủ
pháp nghệ thuật đặc sắc nào?
A Đối tập tương phản
B Nhân hóa
C So sánh
D Tả cảnh ngụ tình
Câu 35 : Cảnh chợ tàn được Thạch Lam miêu tả qua những chi tiết nào:
A “Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía”
Trang 10B “Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chọ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi Chúng nhặt nhạnh bất cứ thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại”
C “Bác Siêu đã tới gần, đặt gánh phở xuống đường Bác cúi xuống nhóm lại lửa, thổi lại cái ống nứa con Bóng bác mênh mông ngả xuống đất một vùng và kéo dài đến tận hàng rào hai bên ngõ”
D Đáp án A và B
Câu 36: Nhận định nào dưới đây đúng về con người Nguyễn Tuân?
A Ông là con người có cốt cách thanh cao, tài năng, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp
B Ông là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội,
từ văn hóa, kinh tế đến quân sự
C Ông là người tài hoa uyên bác, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện Phong cách nghệ thuật thâu tóm trong một chữ
“ngông”.
D Ông là một tấm gương sáng trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù
Câu 37: Phong cách nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Tuân trước cách mạng tháng
8 là:
A Mọi sự vật được miêu tả ở phương diện thẩm mĩ Ông đi tìm cái đẹp của quá khứ còn vương xót lại, vẻ đẹp “vang bóng một thời”
B Theo Nguyễn Tuân, cái đẹp có ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai; tài hoa có ở
cá nhân đại chúng
Trang 11C Cả hai đáp án trên đều đúng
D Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 38 : Nhân vật chính trong Vang bóng một thời phần lớn là:
A Những nho sĩ cuối mùa – những con người tài hoa, bất đắc chí.
B Những người lao động tài hoa, nghệ sĩ
C Cả hai đáp án trên đều đúng
D Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 39 : Giá trị nội dung của tác phẩm Chữ người tử tù là:
A Khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất
B Thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp
C Bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà văn Nguyễn Tuân
D Tất cả các đáp án trên
Câu 40 : Giá trị nghệ thuật của tác phẩm Chữ người tử tù:
A Tạo dựng tình huống truyện độc đáo
B Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng;
C Từ ngữ hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
Trang 12D Sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình
E Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian
Câu 41 : Phong cách nghệ thuật của tác giả Vũ Trọng Phụng:
A Thể hiện thái độ căm phẫn đối với xã hội “chó đểu”
B Là cây bút trào phúng bậc thầy, một trong những đại biểu xuất sắc của xu hướng văn học hiện thực
C Cả hai đáp án trên đều đúng
D Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 42 : Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” được trích từ tiểu thuyết nào?
A Số đỏ
B Giông tố
C Vỡ đê
D Lấy nhau vì tình
Câu 43: Đáp án nào không phải giá trị nội dung của đoạn trích Hạnh phúc của
một tang gia?
A Vũ Trọng Phụng tố cáo xã hội nhố nhăng, suy tàn, thối nát
B Nhà văn muốn phơi bày tất cả sự giả dối, bịp bợm, vô đạo đức của xã hội thượng lưu
Trang 13C Đả kích, châm biếm sâu cay, thâm thúy những thói xấu xa của xã hội đương thời
D Thể hiện niềm cảm thông, thương xót, trân trọng vẻ đẹp của người lao động trong xã hội đương thời.
Câu 44: Câu nào dưới đây không phải giá trị nghệ thuật của đoạn trích Hạnh
phúc của một tang gia?
A Tập trung khai thác thế giới nội tâm của nhân vật
B Xây dựng những chi tiết mâu thuẫn trào phúng ấn tượng
C Nghệ thuật xây dựng và phát triển các tình huống
D Giọng văn mỉa mai, sử dụng các thủ pháp cường điệu, nói quá được sử dụng một cách linh hoạt
Câu 45: Đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia thuộc chương bao nhiêu của tiểu
thuyết Số đỏ?
A Chương XIII
B Chương XIV
C Chương XV
D Chương XVI
Trang 14Câu 46: Trong các mối quan hệ sau, mối quan hệ nào có tác động trực tiếp đến
việc khơi sâu bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo?
A Chí Phèo – Bá Kiến
B Chí Phèo – Thị Nở
C Chí Phèo – Năm Thọ
D Chí Phèo – Tự Lăng
Câu 47: Mở đầu cho truyện ngắn với hình ảnh Chí Phèo “vừa đi vừa chửi” thật
hài hước và lôi cuốn độc giả đã thể hiện điều gì trong ngòi bút Nam Cao ?
A Nam Cao mô tả thật đúng hình ảnh những gã say rượu thường không tự chủ được bản thân
B Làm người đọc hả hê vì Chí Phèo đă chửi tất tần tật, là một dự báo trừng phạt bọn cường hào ác bá ở làng Vũ Đại
C Hấp dẫn người đọc vì Chí Phèo đã nhận thức được nguyên nhân cuộc đời mình tha hoá là do bọn cường hào ác bá làng xã
D Tạo cái bề ngoài hài hước của Chí Phèo lại là biểu hiện của một tấn bi kịch bên trong Nụ cười bất giác ban đầu lại lắng đọng một dự vị buồn đau, chua chát trong lòng độc giả.
Câu 48: Cuộc đời Chí Phèo là một bi kịch lớn: Bi kịch bị từ chối quyền làm
người lương thiện Như vậy, rõ ràng Chí Phèo không thể tự quyết định đời mình, duy có một lần Chí tự quyết định được Đó là trường hợp nào?
A Quyết định yêu thị Nở
Trang 15B Quyết định tự kết liễu đời mình một cách tự do, để giữ phẩm chất lương thiện của một con người thực sự, còn hơn sống vật vờ như một con quỷ dữ.
C Quyết định đi đòi lương thiện
D Quyết định xin đi ở tù: “Từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù”
Câu 49: Mở đầu là hình ảnh chiếc lò gạch cũ và kết thúc cũng như thế Điều đó
có ý nghĩa gì?
A Tác giả muốn giới thiệu với độc giả việc làm quanh năm của nông dân làng Vũ Đại là sản xuất gạch
B Hình ảnh lò gạch bỏ hoang, khiến người đọc hiểu đó là nghề truyền thống của làng Vũ Đại đã mai một
C Nó gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.
D Đời sống nông dân làng Vũ Đại hoang tàn như cái lò gạch cũ
Câu 50: Ba lần Chí Phèo đến nhà Bá Kiến (rạch mặt ăn vạ, vòi tiền, trả thù) có
điểm gì giống trong việc thể hiện tính cách số phận, bi kịch của Chí Phèo?
A Đều căng thẳng, kịch tính
B Đều cho thấy bản chất đối nghịch trong quan hệ
C Đều cho thấy tình trạng cùng quẫn của Chí Phèo
D Đều cho thấy sự lọc lõi, nham hiểm của Bá Kiến