1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

xử lý vi phạm pháp luật về đất đai môi trường

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 28,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I, VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI 1 Khái niệm vi phạm pháp luật đất đai Vi phạm pháp luật đất đai là hành vi trái pháp luật, được thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm tới quyền lợi của Nhà nước, với.

Trang 1

I, VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

1 Khái niệm vi phạm pháp luật đất đai

Vi phạm pháp luật đất đai là hành vi trái pháp luật, được thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm tới quyền lợi của Nhà nước, với vai trò là đại diện cho chủ sở hữu, quyền và lợi ích của người sử dụng đất đai, cũng như các quy định về chế độ sử dụng các loại đất

Về chủ thể vi phạm: Chủ thể thực hiện hành vi VPPL đất đai là những chủ thể

liên quan đến quản lý, sử dụng đất gồm chủ thể sử dụng đất và những cá nhân, cơ quan,

tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý đất theo Điều 7 và Điều 8 Luật Đất đai 2013

Về khách thể của vi phạm pháp luật đất đai: khách thể mà VPPL đất đai xâm

hại đến là sự quản lý, sử dụng đúng đắn đất đai theo quy định của Nhà nước Các hành vi VPPL đất đai rất đa dạng, phong phú nhưng tựu chung lại nó xâm hại việc quản lý đúng đắn của Nhà nước về đất đai và xâm hại đến quyền sử dụng đất hợp pháp của các chủ thể

có quyền

2, Căn cứ pháp lý:

- Tại Điều 12 Luật Đất đai năm 2013, những hành vi được coi là vi phạm pháp luật đất đai bao gồm:

1 Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai

2 Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố

3 Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích

4 Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người

sử dụng đất

Trang 2

5 Nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này

6 Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

7 Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

8 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai

9 Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật

10 Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật

- Theo Điều 97 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai 2013 thì Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai, bao gồm:

1 Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới hành chính bao gồm các hành vi sau:

a) Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính;

b) Cắm mốc địa giới hành chính sai vị trí trên thực địa

2 Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Không tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kịp thời theo quy định;

b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến nhân dân trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Trang 3

c) Không công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không công bố việc điều chỉnh hoặc hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong

kế hoạch sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất; không báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3 Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất không đúng vị trí và diện tích đất trên thực địa;

b) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không, sân bay dân dụng không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

4 Vi phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm các hành vi sau:

a) Không thông báo trước cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Điều 67 của Luật Đất đai; không công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất bị thu hồi trên thực địa;

d) Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng; không đúng với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

5 Vi phạm quy định về trưng dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, thời hạn bồi thường cho người có đất bị trưng dụng;

Trang 4

b) Trưng dụng đất không đúng các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 72 của Luật Đất đai

6 Vi phạm quy định về quản lý đất do được Nhà nước giao để quản lý bao gồm các hành vi sau:

a) Để xảy ra tình trạng người được pháp luật cho phép sử dụng đất tạm thời mà sử dụng đất sai mục đích;

b) Sử dụng đất sai mục đích;

c) Để đất bị lấn, bị chiếm, bị thất thoát

7 Vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Không nhận hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ, không hướng dẫn cụ thể khi tiếp nhận hồ

sơ, gây phiền hà đối với người nộp hồ sơ, nhận hồ sơ mà không ghi vào sổ theo dõi; b) Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định chung, gây phiền hà đối với người xin làm các thủ tục hành chính;

c) Giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự quy định, trì hoãn việc giao các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho người xin làm thủ tục hành chính; d) Giải quyết thủ tục hành chính chậm so với thời hạn quy định;

đ) Từ chối thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hành chính mà theo quy định của pháp luật về đất đai đã đủ điều kiện để thực hiện;

e) Thực hiện thủ tục hành chính không đúng thẩm quyền;

g) Quyết định, ghi ý kiến hoặc xác nhận vào hồ sơ không đúng quy định gây thiệt hại hoặc tạo điều kiện cho người xin làm thủ tục hành chính gây thiệt hại cho Nhà nước,

tổ chức và công dân;

h) Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dung hồ sơ

3 Dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật đất đai

Có hành vi trái pháp luật

Hành vi trái pháp luật đất đai là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng những quy định của pháp luật đất đai, xâm phạm tới những khách thể được pháp

Trang 5

luật bảo vệ Để nhận biết một hành vi trái pháp luật cần phải căn cứ vào quy định của pháp luật và đôi khi căn cứ vào cả phong tục tập quán của từng địa phương để xem xét hành vi nhất định Hành vi không thực hiện quy định của pháp luật đất đai như sử dụng đất không đúng mục đích được giao, không áp dụng các biện pháp cải tạo, bồi bổ đất đai… hoặc thực hiện không đúng những quy định của pháp luật đất đai như giao đất vượt quá hạn mức, chuyển nhượng đất trái phép, vi phạm quy hoạch sử dụng đất đã được công

bố, hủy hoại đất… Có thể khái quát rằng hành vi trái pháp luật đất đai được thực hiện bằng hành động hoặc không hành động, đi ngược lại những yêu cầu trong các quy định của pháp luật, có tác hại cho các quan hệ xã hội trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất

Yếu tố lỗi

Yếu tố lỗi ở đây là chỉ trạng thái tâm lý, là ý chí chủ quan của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm

Lỗi có thể là cố ý hoặc vô ý, thể hiện nhận thức của bản thân người vi phạm đối với hành vi và hậu quả của hành vi do họ gây ra Vì thế sẽ không bị coi là có lỗi nếu người đó không nhận thức được hành vi của mình Xét yếu tố lỗi một cách chính xác sẽ xác định được hình thức xử lý phù hợp nhất đối với một hành vi vi phạm

Khác với căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lí đối với hành vi vi phạm trong các loại quan hệ xã hội khác, đối với hành vi vi phạm pháp luật đất đai, đa số các trường hợp chỉ cần hai dấu hiệu như trên là đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lí mà không cần phải

có những yếu tố như có thiệt hại thực tế xảy ra, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

4 Phân loại vi phạm pháp luật về đất đai

Căn cứ vào khách thể của hành vi vi phạm pháp luật đất đai ta có thể chia ra làm 2 loại vi phạm

+ Loại 1: Vi phạm xâm hại đến quyền đại diện cho chủ sở hữu đất đai của Nhà nước

Loại vi phạm này thường được thể hiện trong việc định đoạt một cách bất hợp pháp số phận pháp lí của đất đai như:

Trang 6

– Không thực hiện đúng trình tự, quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục giao đất cho thuê đất, thu hồi đất;

– Giao đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không tuân theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

– Chuyển đổi, chuyển nhượng cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ mà không thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;

– Sử dụng đất không đúng mục đích ghi trong quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc không đúng mục đích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố hoặc sử dụng đất không đúng với mục đích, loại đất ghi trong giấy chứng nhận QSDĐ;

– Huỷ hoại đất, làm biến dạng địa hình, suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm, làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định…

+Loại 2: Vi phạm xâm hại đến quyền của người sử dụng đất

Loại vi phạm này thường được biểu hiện qua những hành vi cụ thể như:

– Lấn chiếm đất đai, không tuân theo những nghĩa vụ do pháp luật quy định về ranh giới, diện tích, lợi ích, chẳng hạn:

+ Tự tiện chuyển dịch ranh giới ra ngoài phần đất được giao để mở rộng diện tích;

+ Lấy quá mức đất mà Nhà nước giao cho mình;

+ Mượn tạm một mảnh đất để sử dụng trong thời gian nhất định, khi hết thời hạn không trả lại cho chủ cũ mà chiếm luôn để sử dụng,

+ Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng đặc dụng, đất có rừng phòng

hộ sang sử dụng vào mục đích khác

– Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác như đưa vật liệu xây dựng, chất thải hay các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc đào bới để gây cản trở, làm giảm khả

Trang 7

năng sử dụng đất của người khác hoặc gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác…

5 Các yếu tố cấu thành hành vi vi phạm pháp luật về đất đai

5.1 Mặt khách quan

Mặt khách quan của hành vi vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm các dấu hiệu như:

+ Tính trái pháp luật của hành vi

+Hậu quả thiệt hại mà hành vi gây ra cho xã hội

+Thời gian

+Địa điểm

+Phương tiện vi phạm

Tính trái pháp luật của những hành vi đó nằm ở việc đi ngược lại mục đích yêu cầu của pháp luật Những hành vi xâm phạm đó bị pháp luật đất đai nghiêm cấm như lấn chiếm đất, di chuyển mốc giới của người khác để mở rộng giới đất của mình, sử dụng đất không đúng mục đích Những hành vi vi phạm luật đất đai không nhất thiết có những hậu quả hay dấu hiện để áp dụng các biện pháp xử lý Nhưng trong 1 số các trường hợp thì dấu hiệu và hậu quả là điều bắt buộc như hủy hoại đất

5.2 Mặt khách thể

Khách thể mà vi phạm pháp luật xâm hại đến là quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai, quyền sử dụng hợp pháp của người sử dụng đất, chế độ quản lý đất đai Vốn các quan hệ

bị xâm hại rất đa dạng và phong phú

5.3 Mặt chủ quan

Trang 8

Trong quan hệ đất đai, chủ thể có những hành vi làm trái pháp luật như giao đất, cho thuê đất, sử dụng đất không đúng mục đích,… Những hành vi này gây ra hậu quả làm thiệt hại

về tài sản, vật chất và phải bồi thường theo quy định pháp luật Nhưng còn có cả những hành vi xâm phạm không chỉ quyền sở hữu đất đai của nhà nước mà còn cả quyền và lợi ích của người đang sử dụng đất

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật về đất đai nằm ở yếu tố lỗi Lỗi là dấu hiệu bắt buộc

5.4 Mặt chủ thể

Chủ thể của hành vi vi phạm pháp luật đất đai là người sử dụng đất

Theo điều 5 Luật đất đai 2013 bao gồm:

+Tổ chức trong nước

+Hộ gia đình, cá nhân trong nước

+Cộng đồng dân cư

+Cơ sở tô giáo

+ Tổ chức nước ngoài

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư ở nước ngoài

Phần hai: xử lí vi phạm pháp luật đất đai

1.Khái niệm:

Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai là việc áp dụng các hình thức trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm nhằm mục đích buộc họ phải gánh chịu những hậu quả pháp lý do hành vi và hậu quả của hành vi vi phạm gây ra

2.Căn cứ pháp lý

Trang 9

- Nghị định 04/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 06/01/2022

- Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai:

thay thế cho nghị định 102/2014/NĐ-CP, có 4 chương, 44 điều tăng 6 điều so với Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ

- Các điều 228, 229, 230 Bộ luật hình sự 2015:

 Điều 228: tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

 Điều 229: tội vi phạm các quy định về quản lí đất đai

 Điều 230: tội vi phạm quy định về bồi thường,hỗ trợ,tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Điều 206 Luật đất đai 2013: Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất

đai

- Điều 207 Luật đất đai 2013: Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất

đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai

3 Các hình thức trách nhiệm pháp lý trong xử lý vi phạm pháp luật đất đai

a Trách nhiệm hành chính:

- Khái niệm: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng những biện pháp cưỡng chế hành chính đối với cá nhân, tổ chức với lỗi cố ý hoặc vô ý và thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Đối tượng có thể bị xử lý biện pháp hành chính là những người sử dụng đất và những người khác nếu có hành vi làm trái với các quy định của pháp luật, về chế độ sử dụng đất, phá vỡ trật tự quản lý đất đai như: lấn chiếm đất đai, không sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích,… nhưng người vi phạm mới thực hiện hành vi đó lần đầu hoặc

Trang 10

thiệt hại do hành vi gây ra không lớn, khả năng phục hồi thiệt hại dễ dàng và người gây ra thiệt hại đã kịp thời khắc phục nên chưa cần thiết phải truy cứu trách nhiệm hình sự

- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: 02 cơ quan chức năng

có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính là UBND các cấp và Thanh tra chuyên ngành

về đất đai

Hình thức xử phạt vi phạm hành chính: ngoài việc áp dụng hai hình thức xử phạt chính như là cảnh cáo, phạt tiền tùy theo từng trường hợp người vi phạm có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp hành chính khác như: thu hồi đất, buộc khôi phục lại tình trạng đất như trước khi bị thay đổi

b Trách nhiệm kỷ luật

- Đối tượng chịu trách nhiệm kỷ luật: những người thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về đất đai có hành vi vi phạm như: lợi dụng chức vụ, quyền hạn, làm trái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển QSDĐ, chuyển mục đích

sử dụng đất,

- Hình thức kỷ luật: người quản lý đất đai vi phạm kỷ luật thì tuỳ theo mức độ mà bị xử lí bằng một trong các hình thức kỷ luật như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc

c Trách nhiệm dân sự

- Đối tượng: Người sử dụng đất, người có trách nhiệm quản lí đất đai hoặc những người khác có hành vi vi phạm pháp luật đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc cho người khác thì ngoài việc bị áp dụng một trong những biện pháp trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỉ luật, trách nhiệm hình sự còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại

- Việc bồi thường thiệt hại trong trách nhiệm dân sự được áp dụng theo nguyên tắc ngang giá, toàn bộ và kịp thời: người gây thiệt hại đến đâu thì phải bồi thường đến đó, phải bồi thường đầy đủ và nhanh chóng Trong trách nhiệm dân sự có một đặc điểm nổi bật là các bên có thể tự thoả thuận với nhau về việc bồi thường thiệt hại Nếu không thoả thuận

Ngày đăng: 10/10/2022, 00:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w