1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Định nghĩa của bệnh lý khô mắt

3 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 381,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa của bệnh lý khô mắt Theo định nghĩa cũ có từ năm 1995 của Viện Mắt Quốc Tế (NEI) đưa ra trong Industry Dry Eye Workshop Khô mắt là một rối loạn của phim nước mắt do sự thiếu hụt nước mắt ho.

Trang 1

Định nghĩa của bệnh lý khô mắt:

- Theo định nghĩa cũ có từ năm 1995 của Viện Mắt Quốc Tế (NEI) đưa ra trong Industry Dry Eye Workshop: Khô mắt là một rối loạn của phim nước mắt do sự thiếu hụt nước mắt hoặc do sự tăng độ bốc hơi của phim nước mắt, dẫn đến làm tổn thương bề mặt nhãn cầu và gây ra các triệu chứng khó chịu ở mắt

- Năm 2007, trong Dry Eye Workshop, các chuyên gia đã đồng ý rằng định nghĩa này nên được phát triển them khi hiện nay đã có nhiều cập nhật mới về vai trò của áp suất thẩm thấu của phim nước mắt và hiện tượng viêm bề mặt nhãn cầu trong bệnh lý khô mắt và tác động của khô mắt lên chức năng thị giác Hội đồng các chuyên là đã thảo luận và đưa ra một định nghĩa mới về bệnh lý khô mắt :

o Khô mắt là một bệnh lý mang nhiều tác nhân của phim nước mắt và bề mặt nhãn cầu gây ra các triệu chứng khó chịu, rối loạn thị giác và sự mất ổn định của màng phim nước mắt kèm theo khả năng gây thương tổn lên bề mặt nhãn cầu

o

o (https://mathanoi2.vn/benh-kho-mat-co-nguy-hiem-khong-cach-chua-benh-kho-mat-tai-nha-hieu-qua.htm)

- Khô mắt cũng được xem xét như là một rối loạn của đơn vị chức năng nước mắt( Lacrimal Functional Unit), một hệ thống tương tác bao gồm các tuyến nước mắt, bề mặt nhãn cầu( giác mạc, kết mạc và các tuyến meibomian) và mi mắt, cùng với hệ thống dây thần kinh cảm giác và vận động nối các bộ phận trên với nhau

- (https://www.researchgate.net/figure/Representation-of-the-Lacrimal-Functional-Unit-In-the-waking-state-aqueous-tear-flow-is_fig3_318577655)

Trang 2

- Các sợi cảm giác của dây thần kinh sinh ba bắt đầu từ bề mặt nhãn cầu chạy cuống phía trên của hạch nước bọt trong cầu não, từ chỗ này các sợi thần kinh đi ra, trong khu vực gian thần kinh, đi đến hạch xương bướm-khẩu cái Tại đây, các sợi sau hạch bắt đầu, sẽ hoàn tất tuyến nước mắt, khoang mũi hầu và các mạch máu của hốc mắt Một nhánh khác của thần kinh điều khiển phản

xạ chớp mắt, thông qua dây thần kinh sinh ba đi vào và các sợi đi ra của thần kinh sọ số VII Các trung tâm cao hơn nuôi dưỡng nhân cuống não, và có một nguồn cung cấp thần kinh giao cảm đầy đủ cho lớp biểu mô và hệ mạch của các tuyến và bề mặt nhãn cầu

- Đơn vị chức năng này kiểm soát những thành phần chính của phim nước mắt ở mức bình thường và phản ứng lại với các ảnh hưởng từ môi trường, thay đổi nội tiết và mức cortisol Chức năng chung của nó là để duy trì tình trạng ổn định của phim nước mắt, sự trong suốt của giác mạc và chất lượng hình ảnh chiếu lên võng mạc

- Trong DEW 2007, có một điểm lưu ý đó là lớp biểu mô giác mạc và kết mạc là liên tục, cùng với các phần biểu mô của tuyến nước mắt cính và phụ, và tuyến meibomian; các phần biểu mô này cùng với các bộ phân trên như là một màng phủ chuyên dụng cho bề mặt nhãn cầu những phần biểu mô này có chung một nguồn gốc phôi thai Một khía cạnh quan trọng của đơn vị này là phần được điều khiển bới các xung động cảm giác đến từ bề mặt nhãn cầu, trong việc duy trì dòng chảy của nước mắt khi nghỉ Hiện nay, dòng chảy của nước mắt khi thức được xem xét như

là một đáp ứng phản xạ lại các xung động đi vào bắt nguồn từ từng phần riêng biệt, nhưng không phải toàn bộ, từ bề mặt nhãn cầu các cảm giác cảm nhận được từ niêm mạc mũi cũng có thể đóng góp một phần nào đấy các bệnh lý hay tổn thương đến bất cứ thành phần nào của đơn vị chức năng phim nước mắt ( các sợi thần kinh cảm giác đi vào, các sợi thần kinh vận động

đi ra, và các tuyến nước mắt) có thể làm mất sự ổn định của phim nước mắt và dẫn tới các bệnh

lý bề mặt nhãn cầu như khô mắt Sự ổn định của mang phim nước mắt, một dấu hiệu của mắt bình thường bị đe dọa khi những tương tác giữa các thành phần làm ổn định phim nước mắt bị làm thay đổi do sự giảm tiết nước mắt, sự thanh thải bị đình trệ và các thành phần của nước mắt

bị thay đổi Viêm bề mặt nhãn cầu là một kết quả thứ phát Sự tiết nước mắt phản xạ để đáp trả

sự kích ứng nhãn cầu được xem như là một cơ chế ban đầu để bù lại; nhưng cùng với thời gian,

sự viêm sẽ làm suy giảm chức năng tiết nước mắt và sự giảm nhạy cảm của giác mạc mạn tính, cuối cùng sẽ làm suy kiệt cả phản xạ đáp ứng này, và kết quả dẫn đến sự mất ổn định của phim nước mắt sự xáo trộn của đơn vị chức năng phim nước mắt được xem như là nguyên nhân chính trong sự phát triển các dạng khác nhau của khô mắt

- Sự phân biệt giữa khô mắt do thiếu nước mắt và khô mắt do tang bốc hơi đã được đưa ra khỏi định nghĩa mới nhưng vẫn được giữ lại trong cách phân loại bệnh căn học

Trang 3

ĐỊNH NGHĨA BỆNH CÒI XƯƠNG:

Còi xương là quá trình khoáng hoá hoặc vôi hóa xương có khiếm khuyết trước khi hình thành sụn tiếp hợp đầu xương ở những động vật có vú chưa trưởng thành do sự thiếu hụt hoặc sự chuyển hóa kém của vitamin D, phốtpho hoặc canxi, có khả năng dẫn đến gãy xương và biến dạng Bệnh còi xương là một trong những bệnh thường xảy ra ở trẻ em ở nhiều nước đang phát triển Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu hụt vitamin D, nhưng thiếu hụt canxi trong khẩu phần ăn cũng có thể dẫn tới còi xương (các trường hợp tiêu chảy nặng và nôn có thể là nguyên nhân của sự thiếu hụt này)

dưỡng nghiêm trọng, thường là do nạn đói hay đói ăn trong giai đoạn đầu của thời thơ ấu

(https://www.doctors24h.vn/benh-coi-xuong.html)

Ngày đăng: 05/10/2022, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Còi xương là quá trình khống hố hoặc vơi hóa xương có khiếm khuyết trước khi hình thành sụn - Định nghĩa của bệnh lý khô mắt
i xương là quá trình khống hố hoặc vơi hóa xương có khiếm khuyết trước khi hình thành sụn (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w