ÔN BÀI 1 GIỚI THIỆU MÔN SINH LÝ BỆNH 1 Sinh lý bệnh là môn học về A Cấu tạo hình thái của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào B Chức năng của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào C Rối loạn chức năng của cơ thể, c.
Trang 1ÔN BÀI 1: GIỚI THIỆU MÔN SINH LÝ BỆNH
1 Sinh lý bệnh là môn học về:
A Cấu tạo hình thái của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào
B Chức năng của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào
C Rối loạn chức năng của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào khi chúng bị bệnh.
D Rối loạn cấu tạo hình thái của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào khi chúng bị
bệnh
2 Sinh lý bệnh khởi phát từ đâu đến đâu:
A Từ tổng quát tới cụ thể
B Từ quy luật tới hiện tượng
C Từ tổng quát tới hiện tượng
D Từ thực tiễn tới lý luận.
3 Các bệnh tim khác nhau diễn ra theo quy luật khác nhau nhưng tất cả bệnh tim vẫn diễn
ra theo một số quy luật chung
A Từ cụ thể tới tổng quát.
B Từ quy luật tới hiện tượng
C Từ lý luận tới thực tiễn
D Từ quy luật chung tới quy luật riêng
4 Sinh lý bệnh giúp trả lời câu hỏi:
A Cơ quan thực hiện chức năng gì?
B Bệnh diễn tiến theo quy luật nào?
C Thành phần cấu tạo nên cơ quan, mô, tế bào là gì?
D Cấu trúc và quá trình hóa học diễn ra trong cơ thể như thế nào?
5 Nguồn nghiên cứu chủ yếu giúp hình thành môn sinh lý bệnh:
A Nghiên cứu áp dụng của sinh lý học và nghiên cứu bệnh học.
B Nghiên cứu áp dụng của sinh lý học và nghiên cứu hóa sinh
C Nghiên cứu bệnh học và nghiên cứu hóa sinh
D Nghiên cứu áp dụng của sinh lý học và nghiên giải phẫu bệnh
6 Nội dung của sinh lý bệnh:
A Sinh lý bệnh miễn dịch và Sinh lý bệnh cơ quan-hệ thống
B Sinh lý bệnh miễn dịch và Sinh lý bệnh đại cương
C Sinh lý bệnh miễn dịch và Sinh lý học
D Sinh lý bệnh cơ quan-hệ thống và Sinh lý bệnh đại cương.
7 Nghiên cứu sự thay đổi trong các hoạt động hô hấp khi cơ quan này bị bệnh, là thuộc nhóm:
A Sinh lý bệnh đại cương
B Sinh lý bệnh cơ quan.
Trang 2B Sinh lý bệnh cơ quan.
C Môn tiền lâm sàng.
D Vừa là môn tiền lâm sàng vừa là môn lâm sàng
10 Bệnh học được cấu thành từ 2 môn:
A Sinh lý học và giải phẫu học
B Sinh lý học và giải phẫu bệnh
C Sinh lý bệnh và giải phẫu học
D Sinh lý bệnh và giải phẫu bệnh.
11 Môn cơ sở trực tiếp và quan trọng nhất của sinh lý bệnh:
A Sinh lý học và bệnh học
B Sinh lý học và hóa sinh.
C Sinh lý học và giải phẫu bệnh
14 Vai trò của sinh lý bệnh:
A Tạo cơ sở về kiến thức để học tốt các môn lâm sàng
B Tạo cơ sở về phương pháp để học tốt các môn lâm sàng
C Tạo cơ sở về kiến thức và phương pháp để học tốt các môn lâm sàng.
D Tạo cơ sở về kiến thức và phương pháp để học tốt các môn tiền lâm sàng
15 Sinh lý bệnh là môn lý luận, giúp gợi ý:
A Chẩn đoán, tiên lượng bệnh
B Chỉ định các xét nghiệm
C Biện luận các kết quả xét nghiệm và nghiệm pháp thăm dò
D Tất cả đều đúng.
16 Phương pháp nghiên cứu trong sinh lý bệnh:
A Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.
B Phương pháp nghiên cứu cắt ngang
C Phương pháp nghiên cứu bệnh học
Trang 3D Phương pháp nghiên cứu mô tả.
17 Y lý trừu trượng được rút ra từ:
A Quan sát và chứng minh
B Quan sát và suy luận.
C Quan sát và chứng minh
D Chứng minh và kiểm nghiệm
18 Phương pháp thực nghiệm trong Y học được nâng cao do nhà khoa học:
A Hippocrates
B Pythagore
C Claude Bernard.
D Vesali
19 Các bước trong nghiên cứu thực nghiệm:
A Quan sát – Đề giả thuyết – Chứng minh giả thuyết.
B Đề giả thuyết – Chứng minh – Quan sát đối chiếu thực tế
C Quan sát – Chứng minh – Đề giả thuyết
D Chứng minh – Quan sát – Đề giả thuyết
20 Ai là người quan sát được dịch mũi trong suốt, máu ở tim thì đỏ, máu ở lách thì sẫm hơn:
23 Thu thập đầy đủ thông tin, triệu chứng chính xác, tỉ mỉ là bước nào trong
phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
A Quan sát.
B Đề giả thuyết
C Chứng minh giả thuyết
D Quan sát và đề giả thuyết
24 Cắt nghĩa, giải thích các dữ kiện thu được bằng cách vận dụng khối kiến thức đã học
và tích lũy được là bước nào trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
A Quan sát
Trang 4B Đề giả thuyết.
C Chứng minh giả thuyết
D Quan sát và đề giả thuyết
25 Chẩn đoán sơ bộ là bước nào trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
Trang 5B Pythagore.
C Hyppocrates.
D Harvey
33 Quan niệm về bệnh mang tính duy vật và biện chứng thuộc thời đại:
A Thời Mông muội
B Thời các nền văn minh cổ đại.
C Thời kỳ Trung cổ và Phục hưng
Trang 752 Nguyên nhân gây bệnh riêng cho người, động vật ít mắc hoặc không mắc:
A Bệnh do thay đổi môi trường sinh thái
54 Bệnh xứ lạnh, bệnh nhiệt đới là phân loại bệnh theo:
A Nguyên nhân gây bệnh
Trang 857 Triệu chứng đầy đủ và điển hình nhất, thuộc thời kỳ nào của bệnh:
D Quá trình bệnh lý hoặc trạng thái bệnh lý
59 Một tập hợp các phản ứng tại chỗ và toàn thân trước tác nhân gây bệnh, diễnbiến rất chậm theo thời gian:
A Quá trình bệnh lý
B Trạng thái bệnh lý.
C Quá trình bệnh lý hoặc trạng thái bệnh lý
D Quá trình bệnh lý và trạng thái bệnh lý
60 Trường hợp vết thương đưa đến sẹo:
A Trạng thái bệnh lý là hậu quả của quá trình bệnh lý
B Quá trình bệnh lý là hậu quả của trạng thái bệnh lý
Trang 967 Giai đoạn nào của quá trình tử vong có biểu hiện: kéo dài nhiều giờ tới vài
ngày, biểu hiện khó thở, hạ huyết áp, tim nhanh và yếu, tri giác giảm:
A Giai đoạn tiền hấp hối.
B Giai đoạn hấp hối
C Giai đoạn chết lâm sàng
D Giai đoạn chết sinh học
68 Giai đoạn nào của quá trình tử vong có biểu hiện: não chết hẳn, điện não chỉ là
số không:
A Giai đoạn tiền hấp hối
B Giai đoạn hấp hối
C Giai đoạn chết lâm sàng
D Giai đoạn chết sinh học.
69 Giai đoạn nào của quá trình tử vong có biểu hiện: các chức năng dần dần suy
giảm toàn bộ, kéo dài 2 - 4 phút:
A Giai đoạn tiền hấp hối
B Giai đoạn hấp hối.
C Giai đoạn chết lâm sàng
D Giai đoạn chết sinh học
70 Giai đoạn nào của quá trình tử vong có biểu hiện: các dấu hiệu bên ngoài của sự
sống không còn nữa do các trung tâm sinh tồn ở não ngừng hoạt động Tuy nhiên nhiều tế bào trong cơ thể vẫn còn sống:
A Giai đoạn tiền hấp hối
B Giai đoạn hấp hối
C Giai đoạn chết lâm sàng.
D Giai đoạn chết sinh học
71 Cấp cứu hồi sinh có thể giúp hồi sinh khi đã chết lâm sàng trong trường hợp:
A Chết đột ngột ở một cơ thể không suy kiệt.
B Chết sau một quá trình suy kiệt
C Não thiếu oxy trên 10 phút
D Não thiếu oxy trên 20 phút
Trang 1072 Trường hợp nào thì không thể cấp cứu hồi sinh ở bệnh nhân đã chết lâm sàng:
A Chết đột ngột ở một cơ thể không suy kiệt
B Chết sau một quá trình suy kiệt.
C Não thiếu oxy trong 3 phút
D Não thiếu oxy trong 6 phút
73 Từ lúc tổn thương não đến khi cấp cứu hồi sinh bệnh nhân trong bao lâu thì đểlại di chứng não:
E Não thiếu oxy trong 3 phút
A Não thiếu oxy trong 6 phút
B Não thiếu oxy sau 6 phút.
C Não thiếu oxy sau 10 phút
74 Não có thể chịu được thiếu oxy trong:
A 3 phút
B 6 phút
C 9 phút.
D 12 phút
75 Bệnh nguyên học là môn học nghiên cứu về:
A Nguyên nhân gây bệnh
B Các điều kiện thuận lợi hay không thuận lợi
C Nguyên nhân gây bệnh và các điều kiện thuận lợi hay không thuận lợi.
D Quy luật về sự phát sinh của một bệnh cụ thể
76 Ý nghĩa của môn bệnh nguyên học:
A Nâng cao trình độ lý luận của y học
B Vai trò quan trọng trong phòng bệnh vả điều trị
C Nâng cao trình độ lý luận của y học và vai trò quan trọng trong phòng bệnh
78 Thuyết nào cho rằng: mọi bệnh đều do vi khuẩn:
A Thuyết một nguyên nhân.
Trang 11C Thuyết điều kiện.
83 Mổ xác, thấy 95% số người có tổn thương lao nguyên thủy, mặc dù lúc sống đa
số cơ thể này không biểu hiện bệnh lao là bằng chứng của thuyết:
D Thuyết một nguyên nhân.
Trang 1287 Thuyết nào cho rằng: bệnh tự phát, không cần một nguyên nhân cụ thể nào:
A Thuyết một nguyên nhân
Trang 1395 Vi khuẩn, virus là nguyên nhân gây bệnh thuộc yếu tố:
A Liên quan vai trò thần kinh cao cấp.
B Liên quan chuyển hóa
C Liên quan vai trò chức năng thận
D Liên quan vai trò hô hấp
97 Bệnh liên quan tâm lý xã hội :
A Tai nạn máy bay
B Suy dinh dưỡng
A Môn học nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh
B Môn học nghiên cứu về điều kiện gây bệnh
C Môn học nghiên cứu về nguyên nhân và điều kiện gây bệnh
D Môn học nghiên cứu các quy luật về sự phát sinh, quá trình phát triển và kết
thúc của một bệnh cụ thể
102 Bệnh nguyên là:
A Môn học nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh
B Môn học nghiên cứu về điều kiện gây bệnh
C Môn học nghiên cứu về nguyên nhân và điều kiện gây bệnh.
D Môn học nghiên cứu các quy luật về sự phát sinh, quá trình phát triển và kếtthúc của một bệnh cụ thể
Trang 14103 Nghiên cứu quá trình diễn biến của bệnh từ khi nó phát sinh, cho đến khi kếtthúc:
A Bệnh sinh không bị ảnh hưởng bởi bệnh nguyên
B Cùng một bệnh nguyên, nếu thay đổi cường độ tác dụng lên cơ thể thì quá
trình bệnh sinh không đổi
C Cùng một bệnh nguyên, nếu thay đổi liều lượng tác dụng lên cơ thể thì quátrình bệnh sinh không đổi
D Cùng một bệnh nguyên, nếu thay đổi vị trí tác dụng lên cơ thể thì quá trình bệnh sinh rất khác nhau.
105 Nội dung nghiên cứu của bệnh sinh học:
A Vai trò và ảnh hưởng của bệnh nguyên đối với sự diễn biến của quá trình bệnh.
B Khi bệnh phát sinh, cũng là lúc bệnh nguyên hết vai trò
C Không cần loại trừ bệnh nguyên, điều trị theo cơ chế bệnh sinh
109 Điều trị bệnh nhân do chấn thương:
A Điều trị nguyên nhân
B Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
C Điều trị nguyên nhân và theo cơ chế bệnh sinh
D Điều trị triệu chứng.
110 Uống rượu nhiều năm gây xơ gan, sau đó không dùng rượu nữa thì rượu gâybệnh đóng vai trò:
Trang 15112 Vai trò dẫn dắt của bệnh nguyên trong quá trình bệnh sinh:
A Bệnh nguyên tồn tại và tác động suốt quá trình bệnh sinh.
A Bệnh đã lành nhưng bệnh nguyên vẫn tồn tại trong cơ thể.
B Bệnh chưa lành và bệnh nguyên vẫn tồn tại trong cơ thể
C Bệnh đã lành và bệnh nguyên đã khỏi
D Bệnh chưa lành và bệnh nguyên đã khỏi
116 Ảnh hưởng của bệnh nguyên tới quá trình bệnh sinh:
A Ảnh hưởng của cường độ và liều lượng bệnh nguyên.
B Ảnh hưởng thời gian tác dụng của bệnh nguyên
C Ảnh hưởng vị trí tác dụng của bệnh nguyên
Trang 16D Thần kinh ngoại biên.
123 Yếu tố tâm lý ảnh hưởng rất rõ đến quá trình bệnh sinh thuộc yếu tố thần kinh:
A Trạng thái vỏ não
B Thần kinh cao cấp.
C Thần kinh thực vật
D Thần kinh ngoại biên
124 Tính phản ứng của hệ thần kinh thực vật với các kích thích hoặc bệnh nguyên:
A Hệ giao cảm chi phối những đề kháng tiêu cực
B Hệ giao cảm chi phối những đề kháng tích cực.
C Hệ phó giao cảm có tác dụng huy động năng lượng chống lại các tác nhân
gây bệnh
D Hệ giao cảm tạo trạng thái trấn tĩnh, tiết kiệm năng lượng, tăng chức năng
tiệu hóa và hấp thu
Trang 17125 Hệ thần kinh nào có tác dụng tạo trạng thái trấn tĩnh, tiết kiệm năng lượng,tăng chức năng tiêu hóa và hấp thu:
Trang 19C Cơ thể người già biểu hiện bệnh kém rõ và dễ có biến chứng nguy hiểm.
D Cơ thể người già biểu hiện bệnh rầm rộ và ít có biến chứng nguy hiểm
142 Ảnh hưởng của môi trường đến bệnh sinh, CHỌN CÂU SAI:
A Dinh dưỡng protein
B Nhiệt độ môi trường quá lạnh
C Dinh dưỡng vitamin
D Liên quan nội tiết của mỗi giới.
143 Ảnh hưởng cục bộ và toàn thân trong bệnh sinh, CHỌN CÂU SAI:
A Một số bệnh biểu hiện cục bộ, có thể ảnh hưởng sâu sắc toàn thân
B Trạng thái toàn thân thường không ảnh hưởng đến cục bộ.
C Trạng thái toàn thân luôn luôn ảnh hưởng đến cục bộ
D Trạng thái toàn thân ảnh hưởng tới đề kháng và phục hồi khi yếu tố bệnh
nguyên xâm nhập tại chỗ
144 Cách điều trị bệnh:
A Điều trị triệu chứng
B Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
C Điều trị nguyên nhân
D Điều trị nguyên nhân và triệu chứng
146 Cho thuốc lợi tiểu mạnh để làm giảm phù thũng là điều trị:
A Điều trị nguyên nhân
B Điều trị triệu chứng.
C Điều trị bảo tồn
D Điều trị nguyên nhân và triệu chứng
147 Cho tanin để chống tiêu lỏng là điều trị:
A Điều trị nguyên nhân
Trang 20B Điều trị triệu chứng.
C Điều trị bảo tồn
D Điều trị nguyên nhân và triệu chứng
148 Dùng thuốc giảm đau gây ra sự che lấp triệu chứng bệnh, dẫn đến sai lầmtrong chẩn đoán là tác hại của điều trị theo:
D Điều trị nguyên nhân và triệu chứng
150 Viêm họng có ho dữ dội gây đau rát ở họng, lựa chọn điều trị theo:
A Điều trị nguyên nhân
B Điều trị triệu chứng.
C Điều trị bảo tồn
D Điều trị nguyên nhân và triệu chứng
151 Dựa vào sự hiểu biết cơ chế bệnh sinh của một bệnh để áp dụng các biện phápdẫn dắt sự diễn biến của bệnh đó theo hướng thuận lợi nhất, là điều trị theo:
A Đúng.
B Sai
C Tùy hoàn cảnh
D Tùy thời điểm
153 Một nạn nhân ngộ độc bị tiêu lỏng cấp diễn gây nguy cơ giảm thể tích tuầnhoàn gây cô đặc máu, tụt huyết áp; điều trị trung hòa độc chất cho bệnh nhân
này theo cơ chế bệnh sinh: tiếp dịch nuôi dưỡng và chất điện giải, cân bằng acid
và base là:
A Đúng.
B Sai
C Tùy hoàn cảnh
D Tùy thời điểm
154 Trường hợp nào là điều trị theo cơ chế bệnh sinh là bắt buộc:
Trang 21A Nguyên nhân chỉ có vai trò mở màn.
B Nguyên nhân đóng vai trò dẫn dắt
C Các triệu chứng rầm rộ gây khó chịu cho bệnh nhân
D Tất cả đều đúng
155 Bệnh diễn tiến qua các khâu và nối tiếp nhau theo cơ chế phản xạ, khâu trước
là tiền đề tạo điều kiện cho khâu sau hình thành và phát triển, cho tới bệnh kếtthúc là:
A Vòng bệnh lý.
B Bệnh nguyên
C Bệnh sinh
D Tất cả đều đúng
156 Bệnh diễn tiến qua các khâu và nối tiếp nhau theo cơ chế phản xạ, khâu trước
là tiền đề tạo điều kiện cho khâu sau; khâu sau lại trở thành tiền đề cho khâu
trước đó Quá trình này hình thành:
158 Thời kỳ tiềm tàng, CHỌN CÂU SAI:
A Thời gian rất ngắn trong sốc phản vệ, ngộ độc cấp diễn
B Thời gian rất dài trong bệnh dại, bệnh phong, bệnh AIDS
C Huy động các biện pháp bảo vệ và thích nghi nhằm đề kháng với tác nhângây bệnh
D Bệnh khởi phát giống nhau giữa các cá thể mắc cùng một bệnh.
159 Từ vài biểu hiện đầu tiên cho tới khi có đầy đủ các triệu chứng điển hình củabệnh:
Trang 22161 Các triệu chứng đặc trưng của bệnh xuất hiện đầy đủ khiến khó nhầm với bệnhkhác:
A Khỏi bệnh hoàn toàn
B Khỏi bệnh không hoàn toàn
D Để lại di chứng hoặc để lại trạng thái bệnh lý.
165 Cách đánh giá khỏi bệnh hoàn toàn ở người dựa vào:
A Khả năng lao động
B Hòa nhập xã hội
C Khả năng lao động và hòa nhập xã hội.
D Không có cách đánh giá khỏi bệnh hoàn toàn
166.Cơ sở quan trọng để giúp khỏi bệnh hoàn toàn sau khi mắc bệnh là:
A Khả năng tái sinh của các cơ quan tổn thương trong cơ thể.
A Khỏi hoàn toàn
B Khỏi không hoàn toàn
C Để lại di chứng
D Để lại trạng thái bệnh lý.
168 Sau viêm não, trí khôn bị giảm sút là kết thúc bệnh:
A Khỏi hoàn toàn
B Khỏi không hoàn toàn
C Để lại di chứng.
D Để lại trạng thái bệnh lý
Trang 23169 Do chấn thương, bị cắt cụt 1 ngón, vết thương để lại sẹo lớn là kết thúc bệnh:
A Khỏi hoàn toàn
B Khỏi không hoàn toàn
C Để lại di chứng
D Để lại trạng thái bệnh lý.
170 Bệnh kết thúc bằng cách chuyển sang mạn tính, CHỌN CÂU SAI:
A Xơ gan là bệnh diễn biến mạn tính ngay từ đầu
B Có thể tái phát
C Có thể có những đợt cấp
D Không bao giờ khỏi.
171 Bệnh kết thúc bằng cách chuyển sang mạn tính, CHỌN CÂU SAI:
A Ung thư gan không bao giờ mạn tính
B Sốc không bao giờ mạn tính
C Viêm đại tràng không bao giờ mạn tính.
D Lỵ amip rất dễ chuyển sang mạn tính
172 Nguyên nhân gây kết thúc bệnh chuyển sang mạn tính:
B Tử vong gồm 4 giai đoạn
C Giai đoạn đầu tiên kéo dài vài giờ đến vài ngày: hạ huyết áp, tim nhanh và
Trang 24D Giai đoạn chết lâm sàng: não chết hẳn
177 Cấp cứu-hồi sinh có thể cứu bệnh nhân trong trường hợp, CHỌN CÂU SAI:
A Chết đột ngột ở cơ thể chưa suy kiệt, có thể hồi sinh khi chết lâm sàng
B Chết đột ngột ở cơ thể chưa suy kiệt, có thể hồi sinh khi chết sinh vật.
C Còn trong thời gian an toàn của não 6 phút
D Nếu tỉnh lại sau 6 phút thì để lại di chứng não