1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy

152 1,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu kỹ thuật hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Tác giả Ban Biên Tập, TS. Nguyễn Thế Đồng, GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ, PGS.TS. Cao Thế Hà, TS. Đặng Văn Lợi, ThS. Nguyễn Thị Thiên Phương, ThS. Đỗ Thanh Bái, TS. Nguyễn Phạm Hà, TS. Nguyễn Thị Phương Loan, ThS. Phạm Thị Kiều Oanh
Trường học Tổng cục Môi Trường
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 9,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy

Trang 1

TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

TÀI LIỆU KỸ THUẬT Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành Chế biến thuỷ sản,

Dệt may, Giấy và bột giấy

Hà Nội, 2011

Trang 5

MỤC LỤC

Mục lục i

Danh sách chữ viết tắt iii

Danh sách hình v

Danh sách bảng vii

Lời nói đầu Chương 1 Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải 1

Chương 2 Ngành công nghiệp Chế biến Thủy sản 13

2.1 Giới thiệu chung 15

2.2 Quy trình công nghệ chế biến thuỷ sản 16

2.3 Lưu lượng và thành phần nước thải 19

2.4 Công nghệ xử lý nước thải phù hợp đề xuất 20

2.4.1 Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải của ngành Chế biến Thủy sản 20

2.4.2 Công nghệ xử lý nước thải phù hợp đề xuất 21

2.5 Một số công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản được đánh giá phù hợp 26

2.5.1 Hệ thống xử lý nước thải của Công ty chế biến thủy sản 01 (Công ty CBTS 01), công suất 3.600 m3/ngày đêm 27

2.5.2 Hệ thống xử lý nước thải của Công ty chế biến thủy sản 02 (Công ty CBTS 02), công suất 1.200 m3/ngày đêm 34

2.5.3 Hệ thống xử lý nước thải của Công ty chế biến thủy sản 03 (Công ty CBTS 03), công suất 400 m3/ngày đêm 43

Chương 3 Ngành Công nghiệp Dệt may 53

3.1 Giới thiệu chung 55

3.2 Quy trình công nghệ sản xuất 55

3.3 Lưu lượng và thành phần nước thải 57

3.4 Công nghệ xử lý nước thải phù hợp đề xuất 58

3.4.1 Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải của ngành Dệt may 58

3.4.2 Công nghệ xử lý nước thải phù hợp đề xuất 58

Trang 6

3.5 Một số công nghệ xử lý nước thải ngành Dệt may được đánh giá phù

hợp 66

3.5.1 Hệ thống xử lý nước thải của Công ty dệt may 01 (Công ty DM 01), công suất 5.000 m3/ngày đêm 67

3.5.2 Hệ thống xử lý nước thải của Công ty dệt may 02 (Công ty DM 02), công suất 2.500 m3/ngàyđêm 75

3.5.3 Hệ thống xử lý nước thải của Công ty dệt may 03 (Công ty DM 03), công suất 1.000 m3/ngày đêm 82

Chương 4 Ngành công nghiệp Sản xuất Giấy và bột giấy 91

4.1 Giới thiệu chung 93

4.2 Quy trình công nghệ sản xuất 94

4.3 Lưu lượng và thành phần nước thải 96

4.4 Công nghệ xử lý nước thải phù hợp đề xuất 97

4.4.1 Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải giấy và bột giấy 97

4.4.2 Công nghệ xử lý nước thải phù hợp đề xuất 98

4.5 Một số công nghệ xử lý nước thải ngành công nghiệp Sản xuất Giấy và bột giấy được đánh giá phù hợp 102

4.5.1 Hệ thống xử lý nước thải của Công ty chế biến giấy và bột giấy 01 (Công ty SXG&BG01), công suất 3.200 m3/ngày đêm 103

4.5.2 Hệ thống xử lý nước thải của Công ty sản xuất giấy và bột giấy 02 (Công ty SXG&BG 02), công suất 720 m3/ngày đêm 115

4.5.3 Hệ thống xử lý nước thải của Công ty sản xuất giấy và bột giấy 03 (Công ty SXG&BG 03), công suất 550 m3/ngày đêm 124

Tài liệu tham khảo 131

Phụ lục 133

Phụ lục 1 Mẫu Hồ sơ thuyết minh công nghệ 133

Phụ lục 2 Nội dung và kế hoạch đánh giá hiện trường 135

Phụ lục 3 Báo cáo kết quả đánh giá hiện trường 136

Trang 7

INEST Viện Khoa học và Công nghệ môi trường

UASB Upflow anaerobic sludge blanket

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý chất thải 12

Hình 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam (từ năm 2008 – 2011) 15

Hình 2.2 Quy trình tổng quát chế biến cá tra và basa fillet đông lạnh 17

Hình 2.3 Quy trình tổng quát chế biến surimi 18

Hình 2.4 Quy trình tổng quát chế biến tôm đông lạnh 19

Hình 2.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản áp dụng công nghệ sinh học hiếu khí với bùn hoạt tính lơ lửng 20

Hình 2.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản áp dụng quá trình hoá lý kết hợp sinh học hiếu khí 20

Hình 2.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản áp dụng quá trình sinh học kỵ khí kết hợp hiếu khí 21

Hình 2.8 Công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản được khuyến khích áp dụng 25

Hình 2.9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty CBTS 01 28

Hình 2.10 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty CBTS 02 36

Hình 2.11 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty CBTS 03 45

Hình 2.12 Hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản của Công ty CBTS 02, công suất 1.200 m3/ngàyđêm 51

Hình 3.1 Các công đoạn chính và phát sinh dòng thải của ngành Dệt may 55 Hình 3.2 Quy trình công nghệ nhuộm và hoàn tất 56

Hình 3.3 Công nghệ xử lý nước thải đối với nguồn nguyên liệu là polyester và hỗn hợp cotton/polyester được khuyến khích áp dụng 62

Hình 3.4 Công nghệ xử lý nước thải đối với nguồn nguyên liệu là cotton được khuyến khích áp dụng 65

Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Công ty DM 01 69

Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Công ty DM 02 76

Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Công ty DM 03 83

Hình 3.8 Hệ thống xử lý nước thải dệt may của Công ty DM 02, công suất 2.500 m3/ngàyđêm 90

Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ Kraft, các nguồn nước thải và tác nhân gây ô nhiễm 94

Trang 10

Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy từ bột giấy và giấy tái chế 95 Hình 4.3 Công nghệ xử lý nước thải giấy và bột giấy được khuyến khích áp

dụng 101

Hình 4.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty SXBG&BG 01 105

Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công ty SXG&BG 02 116 Hình 4.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty SXG&BG 03 125 Hình 4.7 Hệ thống xử lý nước thả sản xuất giấy và bột giấy của Công ty

SXG&BG 01, công suất 3.200 m3/ngàyđêm 130

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1 Hệ thống các tiêu chí đánh giá và thang điểm đánh giá sự phù hợp

của công nghệ xử lý nước thải 6

Bảng 1.2 Điều kiện áp dụng đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý 10 Bảng 2.1 Thành phần nước thải chế biến thủy sản 19 Bảng 2.2 Kết quả đánh giá hệ thống xử lý nước thải cùa 03 công ty có hệ

thống xử lý nước thải được khuyến khích áp dụng 26

Bảng 2.3 Đặc tính nước thải đầu vào theo thiết kế của Công ty CBTS 01 27 Bảng 2.4 Thông số thiết kế các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước

thải công ty CBTS 01 31

Bảng 2.5 Thông số kỹ thuật của các thiết bị sử dụng cho hệ thống xử lý

nước thải Công ty CBTS 01 32

Bảng 2.6 Thành phần nước thải đầu vào, đầu ra và hiệu quả của hệ thống xử

lý nước thải của Công ty CBTS 01 33

Bảng 2.7 Hóa chất tiêu thụ cho hệ thống xử lý nước thải của Công ty CBTS

01 33

Bảng 2.8 Đặc tính nước thải đầu vào theo thiết kế của Công ty CBTS 02 35 Bảng 2.9 Thông số thiết kế các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước

thải 40

Bảng 2.10 Thông số kỹ thuật của các thiết bị sử dụng cho hệ thống xử lý

nước thải Công ty CBTS 02 41

Bảng 2.11 Thành phần nước thải đầu vào, đầu ra và hiệu quả của hệ thống

xử lý nước thải của Công ty CBTS 02 42

Bảng 2.12 Hóa chất tiêu thụ cho hệ thống xử lý nước thải của Công ty CBTS

02 42

Bảng 2.13 Đặc tính nước thải đầu vào theo thiết kế của Công ty CBTS 03 44 Bảng 2.14 Thông số thiết kế của các công trình đơn vị hệ thống xử lý nước

thải của công ty CBTS 03 48

Bảng 2.15 Thông số kỹ thuật các thiết bị sử dụng cho hệ thống xử lý nước

thải của Công ty CBTS 03 48

Bảng 2.16 Thành phần nước thải đầu vào, đầu ra và hiệu quả của hệ thống

xử lý nước thải của Công ty CBTS 03 49

Bảng 2.17 Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải của Công ty

CBTS 03 50

Trang 12

Bảng 3.1 Nguồn gốc chất thải và tác động đến môi trường của ngành dệt

Bảng 3.8 Thành phần nước thải đầu vào, đầu ra và hiệu quả của hệ thống xử

lý nước thải của Công ty DM 01 74

Bảng 3.9 Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải của Công ty DM

Bảng 3.13 Thành phần nước thải đầu vào, đầu ra và hiệu quả của hệ thống

xử lý nước thải của Công ty DM 02 80

Bảng 3.14 Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải của Công ty DM

Bảng 3.18 Thành phần nước thải đầu vào, đầu ra và hiệu quả của hệ thống

xử lý nước thải của Công ty DM 03 88

Bảng 3.19 Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải của Công ty DM

03 88

Trang 13

Bảng 4.1 Thành phần nước thải của một số nhà máy sản xuất giấy và bột

giấy với nguyên liệu là gỗ và giấy thải 97

Bảng 4.2 Kết quả đánh giá hệ thống xử lý nước thải của 03 công ty có công

nghệ xử lý nước thải được khuyến khích áp dụng 102

Bảng 4.3 Đặc tính nước thải đầu vào theo thiết kế của Công ty SXG&BG

01 104

Bảng 4.4 Thông số thiết kế các công trình đơn vị hệ thống xử lý nước thải

của công ty SXG&BG 01 108

Bảng 4.5 Thông số kỹ thuật các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải công ty

SXG&BG 01 109

Bảng 4.6 Thành phần nước thải đầu vào, đầu ra và hiệu quả của hệ thống xử

lý nước thải của Công ty SXG&BG 01 113

Bảng 4.7 Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải Công ty SXG&BG

01 113

Bảng 4.8 Đặc tính nước thải đầu vào theo thiết kế của Công ty SXG&BG 02

115

Bảng 4.9 Thông số thiết kế các công trình đơn vị hệ thống xử lý nước thải

của Công ty SXG&BG 02 119

Bảng 4.10 Thông số kỹ thuật các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải Công

ty SXG&BG 02 120

Bảng 4.11 Thành phần nước thải đầu vào, đầu ra và hiệu quả xử lý của hệ

thống xử lý nước thải của Công ty SXG&BG 02 122

Bảng 4.12 Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải Công ty

SXG&BG 02 122

Bảng 4.13 Đặc tính nước thải đầu vào theo thiết kế của Công ty SXG&BG

03 124

Bảng 4.14 Thông số thiết kế các công trình đơn vị hệ thống xử lý nước thải

của công ty SXG&BG 03 128

Bảng 4.15 Thông số kỹ thuật các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải công

ty SXG&BG 03 128

Bảng 4.16 Thành phần nước thải đầu vào, đầu ra và hiệu quả xủ lý của hệ

thống xử lý nước thải của Công ty SXG&BG 03 129

Bảng 4.17 Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải của công ty

SXG&BG 03 129

Trang 15

LỜI NÓI ĐẦU

Sau hơn 30 năm thực hiện quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Việt Nam đã có các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao ở 57/63 tỉnh thành, thu hút hàng chục ngàn dự án xây dựng nhà máy với đủ loại ngành nghề và hơn 300.000 cơ sở công nghiệp bên ngoài các KCN/KCX Bên cạnh việc sản xuất ra một khối lượng lớn sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước

và xuất khẩu, các cơ sở công nghiệp cũng tiêu thụ một khối lượng khổng lồ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và năng lượng, đồng thời thải vào môi trường một khối lượng tương ứng các loại chất thải (lỏng, khí, rắn và bùn) Trong đó nước thải thường là nguồn thải được quan tâm nhất do chúng thuờng có lưu lượng lớn, nồng độ các chất ô nhiễm cao, thành phần ô nhiễm khó xử lý hoặc chi phí

xử lý tốn kém và tạo nên khối lượng lớn sản phẩm phụ “ngoài ý muốn” Mặc dù

số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải

đã tăng lên rõ rệt trong những năm qua nhưng chất lượng nước thải sau xử lý thường không đạt tiêu chuẩn xả vào nguồn tiếp nhận Nhiều khi còn vượt tiêu chuẩn cho phép xả thải hàng chục lần, gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng trên, nhưng nguyên nhân quan trọng là việc lựa chọn công nghệ không phù hợp và/hoặc xây dựng không đúng thiết kế - vận hành sai quy trình

Trong điều kiện công tác bảo vệ môi trường ngày càng được quan tâm, công tác thi hành Luật Bảo vệ môi trường và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường ngày càng được siết chặt thì bắt buộc các cơ sở công nghiệp phải thực hiện nghiêm túc công tác xử lý nước thải bảo vệ môi trường Nhằm hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp thực hiện tốt công tác xử lý nước thải và các Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trong việc hỗ trợ doanh nghiệp trong lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp góp phần bảo vệ môi trường, Tổng cục Môi trường đã xây dựng và xin trân trọng giới thiệu cuốn Tài liệu kỹ thuật

“Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới

thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành Chế biến Thuỷ sản, Dệt may, Giấy và bột giấy”

Tài liệu hướng dẫn bao gồm các hai phần (1) hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải, (2) đánh giá và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp của ngành Chế biến Thủy sản, Dệt may, Giấy và bột giấy Ban biên tập xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các nhà quản lý, các chuyên gia đã đóng góp ý kiến cho cuốn Tài liệu này

Ban biên tập cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo các nhà máy đã

hỗ trợ chúng tôi trong quá trình thực hiện đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử

lý nước thải

Trong quá trình biên soạn, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, Ban biên tập rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để Tài liệu được tiếp tục hoàn thiện hơn nữa./

Ban biên tập

Trang 17

Chương 1

Hướng dẫn đánh giá sự phù

hợp của công nghệ xử lý

nước thải

Trang 19

Công nghệ phù hợp là công nghệ có thể đáp ứng các quy chuẩn/tiêu chuẩn

về xả thải và thích nghi của công nghệ đó đối với điều kiện tự nhiên, kinh tế

và xã hội Công nghệ phù hợp có thể là công nghệ hiện đại hay đơn giản Như vậy, một công nghệ phù hợp trong bối cảnh phát triển bền vững là khi công nghệ này có chi phí thấp nhất (chi phí đầu tư và vận hành), khả thi về mặt kỹ thuật và pháp lý, đảm bảo hiệu quả xử lý ô nhiễm và được cộng đồng chấp nhận (Mara, 1996; Sarmento, 2001; Ujang & Buckley, 2002)

Lựa chọn tiêu chí đánh giá sự phù hợp công nghệ xử lý nước thải

Việc chọn lựa công nghệ xử lý nước thải phù hợp được thực hiện dựa trên việc xem xét, đánh giá rất nhiều yếu tố ảnh hưởng khác nhau Vấn đề được quan tâm hàng đầu trong việc lựa chọn công nghệ là bản chất ứng dụng công nghệ chẳng hạn công nghệ xử lý/ tái chế/ tái sử dụng,… tiếp theo đó các yếu

tố ảnh hưởng bao gồm hiệu quả, chi phí, các yếu tố xã hội và thể chế cũng được quan tâm trong việc lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp (Singhirunnusorn & Stenstrom, 2009)

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra những quan điểm khác nhau đối với đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý chất thải Theo Alaerts và cộng sự (1990), một hệ thống xử lý chất thải là khả thi nếu nó có hiệu quả về kinh tế,

kỹ thuật, đáng tin cậy và có thể quản lý dễ dàng Dựa trên những thuật ngữ

chung như trên, một vài tiêu chí mang tính khả thi được xác định như: (a)

khả thi về môi trường; (b) đáng tin cậy; có thể quản lý về tổ chức và kỹ thuật;(d) nguồn chi phí và tài chính; và (e) có thể ứng dụng theo hướng tái

sử dụng Mỗi tiêu chí được chia ra thành các chỉ tiêu khác nhau, các chỉ tiêu

này cần được xem xét trong việc đánh giá tính ổn định của hệ thống Boshier (1993) nghiên cứu ba trường hợp ở New Zealand trong đó cộng đồng phải quyết định phương án công nghệ thích hơp để xử lý và thải bỏ bùn cống rãnh, ông kết luận rằng những tiêu chí hữu ích nhất để đánh giá các phương

án công nghệ khác nhau là: (a) sự tham gia và cam kết của cộng đồng; (b) sự

sẵn có của cơ sở hạ tầng kỹ thuật như có sẵn bãi đỗ để thải bỏ; (c) các khía cạnh văn hoá và môi trường địa phương ; (d) các hiểm họa, rủi ro về môi trường; (e) chi phí; (f) các khía cạnh về kỹ thuật Trong các trường hợp

nghiên cứu này, các yếu tố về điều kiện văn hoá môi trường địa phương đóng vai trò quyết định trong việc chọn phương pháp xử lý Dummade (2002) đề xuất nhiều chỉ thị để đánh giá tính ổn định của công nghệ ngoại nhập cho các nước đang phát triển và phân loại chúng thành sơ cấp và thứ cấp Khả năng thích ứng của một công nghệ với môi trường và xã hội được xem xét như chỉ thị sơ cấp, chỉ thị thứ cấp là một nhóm gồm bốn loại như

sau: (a) ổn định về kỹ thuật ; (b) ổn định về kinh tế; (c) ổn định về môi

trường và (d) ổn định về chính trị - xã hội Bằng cách nhận dạng và xác định

các chỉ thị ổn định tại một vị trí cụ thể, công nghệ ổn định và ổn định hơn có thể được lựa chọn và “có thể tránh được sự lãng phí tài nguyên” (Dunmade, 2002) Lettinga (2001) đã liệt kê các vấn đề cần đạt được của phương án

công nghệ phát triển ổn định và ổn định lâu dài: (a) sử dụng ít tài

Trang 20

nguyên/năng lượng hoặc có khả năng sản xuất tài nguyên/năng lượng; (b) hiệu quả xử lý và sự ổn định của hệ thống; (c) linh động về mặt ứng dụng ở các quy mô khác; (d) đơn giản trong xây dựng, vận hành và bảo dưỡng

Nghiên cứu tổng quan tài liệu cho thấy có nhiều điểm tương tự giữa các tiêu chí đưa ra từ các tác giả khác nhau để đánh giá tính khả thi và ổn định của công nghệ xử lý chất thải ở những vùng miền khác nhau Dựa vào điều kiện thực tế của Việt Nam, 04 nhóm tiêu chí và 21 chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá và lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp

Nhóm tiêu chí kỹ thuật liên quan đến vấn đề kỹ thuật như thiết kế, xây

dựng, vận hành và độ tin cậy của công nghệ Đối với bất kỳ hệ thống xử lý nước thải nào, mục tiêu quan trọng nhất là đạt tiêu chuẩn/quy chuẩn môi

trường hay tuân thủ quy định về môi trường Ngoài ra, hiệu quả xử lý của

mỗi công trình đơn vị cũng phản ánh sự phù hợp trong thiết kế, vận hành công trình đơn vị đó, đồng thời ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của toàn hệ thống Xét hai hệ thống xử lý có chi phí xây dựng và vận hành tương đương nhau, hệ thống có hiệu quả loại bỏ chất ô nhiễm cao hơn thì sẽ an toàn trong

việc tuân thủ quy định về môi trường hơn (Lucas, 2004) Độ tin cậy của hệ

thống bao gồm độ tin cậy đối với khả năng vận hành và độ tin cậy của thiết

bị Độ tin cậy của hệ thống được đánh giá theo hiệu quả xử lý trong điều kiện bình thường và trong trường hợp sự cố, tần xuất hư hỏng thiết bị, và ảnh hưởng của sự cố hư hỏng thiết bị đến hiệu quả xử lý (Eisenberg và cộng sự,

2001) Khả năng quản lý hệ thống về mặt kỹ thuật mà Alaerts và cộng sự

(1990) đã đề cập cũng có thể được xếp vào nhóm tiêu chí này Khả năng quản lý hệ thống liên quan đến các yếu tố như tần suất bảo dưỡng hệ thống, khả năng thay thế thiết bị bằng thiết bị có sẵn hoặc tự chế tạo ở địa phương

và yếu tố nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cần thiết để quản lý hệ thống (Dunmade, 2002; Lucas, 2004)

Nhóm tiêu chí về môi trường xét đến khả năng bền vững về mặt môi trường

như khả năng tái sử dụng nước thải để tưới tiêu, khả năng tái sử dụng sản phẩm thứ cấp như khí thải (biogas) và bùn thải hữu cơ (biosolids) Tại các nước đang phát triển, nước thải và các sản phẩm thứ cấp sau quá trình xử lý được xem như những nguồn tài nguyên Nước thải sau quá trình xử lý phù hợp có thể sử dụng để tưới tiêu trong nông nghiệp do có chứa thành phần dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng (Kalbermatten và cộng sự, 1982;

Pickford, 1995; Parr và cộng sự, 1999) Ngoài ra, mức độ phát thải vào môi

trường không khí, đất và nước cũng được quan tâm Các phát thải có thể là

khí methane từ quá trình xử lý sinh học kỵ khí, mùi hôi từ quá trình xử lý sinh học kỵ khí lẫn hiếu khí (Alaerts và cộng sự, 1990), hơi nước mang mầm bệnh phát tán ra môi trường xung quanh và các phát thải thứ cấp (CO2, CO,

NOx, SOx) từ các thiết bị sử dụng nhiên liệu trong hệ thống Ngoài ra, các yếu tố như tiêu thụ hoá chất nhu cầu năng lượng sử dụng trong quá trình vận hành và diện tích không gian sử dụng của hệ thống cũng được liệt kê vào nhóm tiêu chí này

Trang 21

Nhóm tiêu chí về kinh tế liên quan đến vốn đầu tư xây dựng công trình, chi

phí vận hành và chi phí bảo trì - bảo dưỡng công trình Chi phí xây dựng công trình được sử dụng để so sánh nhiều phương án xây dựng trong cùng một khu vực với điều kiện kinh tế tương tự nhau (Alaerts và cộng sự, 1990) Chi phí xây dựng bao gồm chi phí nguyên vật liệu xây dựng, công lao động, vận chuyển và một số chi phí phụ trợ khác như điện, nước, láng trại, v.v Chi

phí này có thể được biểu diễn qua suất đầu tư xây dựng một đơn vị diện tích,

thể tích công trình hay một đơn vị nước thải Chi phí vận hành (bao gồm chi phí điện, nước, hóa chất, nhân công) và chi phí bảo trì và sửa chữa công

trình có thể được biểu diễn bằng chi phí xử lý trên một đơn vị nước thải

Nhóm chi phí xã hội liên quan đến quan niệm và yếu tố truyền thống trong

việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải (Kalbermatten và cộng sự, 1982) Ví

dụ, việc sử dụng bùn septic có nguồn gốc từ phân hầm cầu trong các hệ thống xử lý sinh học cần được cộng đồng nhận thức và chấp nhận Nhóm tiêu chí xã hội bao gồm mức độ chấp nhận của cộng đồng đối với những ảnh hưởng do hệ thống xử lý nước thải gây ra, chẳng hạn như mùi hôi, tiếng ồn

và rung do động cơ từ vận hành của hệ thống xử lý chất thải (Tsagarakis và

cộng sự, 2001) Ngoài ra, yếu tố tác động đến mỹ quan của khu vực cũng có

thể được liệt kê vào nhóm tiêu chí này

Xác định và lượng hóa đối với các nhóm tiêu chí và chỉ tiêu

Trong bốn tiêu chí cơ bản đã nêu (kỹ thuật, kinh tế, môi trường và xã hội), kết hợp với ý kiến của các chuyên gia về công nghệ, Tổng cục Môi trường

đã tổng hợp và đề xuất các nhóm tiêu chí, thang điểm và cách cho điểm đối với các tiêu chí cụ thể khi đánh giá công nghệ xử lý nước thải như sau:

- Nhóm các tiêu chí về kỹ thuật đóng vai trò quan trọng nhất, hơn các tiêu chí còn lại và được lượng hóa với số điểm là A/100 điểm;

- Nhóm các tiêu chí về kinh tế đóng vai trò quan trọng thứ hai và được lượng hóa với số điểm là B/100 điểm;

- Nhóm các tiêu chí về môi trường đóng vai trò quan trọng thứ ba và được lượng hóa với số điểm là C/100 điểm;

- Nhóm các tiêu chí về xã hội đóng vai trò quan trọng ít nhất và được lượng hóa với số điểm là D/100 điểm

Tổng giá trị: A + B + C + D = 100 điểm Trong 04 nhóm tiêu chí, các chỉ tiêu cụ thể đối với mỗi nhóm tiêu chí có giá trị là Ai; Bj; Cp; Dq Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng địa phương, Hội đồng đánh giá công nghệ có thể điều chỉnh các giá trị Ai; Bj; Cp; Dq cho phù hợp Trong đó:

n 1 p pCC

n 1 q qDD

Trang 22

Ví dụ, đối với việc đánh giá công nghệ xử lý nước thải của các cơ sở chế biến thủy sản, dệt nhuộm, giấy và bột giấy trong tài liệu này, A có giá trị là

48 điểm; B có giá trị là 25 điểm; C có giá trị là 17 điểm và D có giá trị là 10 điểm Nội dung các tiêu chí, giá trị điểm số của Ai; Bj; Cp; Dq, và ví dụ minh họa được trình bày trong Bảng 1.1

Việc đánh giá (cho điểm) công nghệ xử lý nước thải theo mỗi tiêu chí và chỉ tiêu (tối đa hoặc trong thang điểm dao động) tùy thuộc vào các đặc điểm, thông số của hồ sơ thuyết minh công nghệ, khảo sát hiện trường và đánh giá kết quả vận hành thực tế tại hiện trường của hệ thống xử lý đang hoạt động

Bảng 1.1 Hệ thống các tiêu chí đánh giá và thang điểm đánh giá sự phù hợp của

công nghệ xử lý nước thải (1)

TT Tiêu chí Điểm số

tối đa

Ví dụ minh họa

Ví dụ khoảng dao động

1/3 lần lấy mẫu, có xác xuất ít nhất

1/3 lần lấy mẫu, có xác xuất ít nhất

Cả 3 lần lấy mẫu, có xác suất ít nhất

2 Hiệu quả của công nghệ (% loại bỏ

Hiệu quả xử lý đạt trên 80% (đối với

ít nhất 5 chỉ tiêu chính được lựa chọn

phụ thuộc vào đặc tính của ngành

công nghiệp)

3

Hiệu quả xử lý đạt 60-80% (đối với ít

nhất 5 chỉ tiêu chính được lựa chọn

phụ thuộc vào đặc tính của ngành

(1) Căn cứ điều kiện thực tế của từng địa phương, số lượng các tiêu chí, thang điểm và điểm số

có thể thay đổi và điều chỉnh cho phù hợp hơn

Trang 23

TT Tiêu chí Điểm số

tối đa

Ví dụ minh họa

Ví dụ khoảng dao động

4 Tỷ lệ nội địa hóa của hệ thống máy

Toàn bộ thiết bị, linh kiện được sản

50% thiết bị, linh kiện được sản xuất

và chế tạo trong nước

Dao động

từ 2-4 điểm

Toàn bộ thiết bị, linh kiện do nước

ngoài sản xuất và chế tạo

Dao động

từ 0-2 điểm

5 Khả năng thay thế linh kiện, thiết bị A 5 5

Thiết bị, linh kiện có sẵn tại địa

Thiết bị, linh kiện không có sẵn tại

địa phương (nhưng có ở Việt Nam)

Dao động

từ 2-4 điểm

Thiết bị, linh kiện không có ở Việt

Nam (phải nhập khẩu)

Dao động

từ 0-2điểm

6

Khả năng thích ứng khi tăng nồng

độ hoặc lưu lượng nước thải đầu

vào

Hiệu quả xử lý không (hoặc ít) bị ảnh

hưởng khi nồng độ hoặc lưu lượng

thay đổi (+/-) 15% so với thiết kế

Thời gian xây dựng hệ thống (từ xây

dựng đến khi chính thức đưa vào sử

Trang 24

TT Tiêu chí Điểm số

tối đa

Ví dụ minh họa

Ví dụ khoảng dao động

9 Khả năng mở rộng, cải tiến modul

Có khả năng lắp ghép, cải tiến modul

Không hoặc ít có khả năng lắp ghép

và cải tiến, mở rộng modul công nghệ

Dao động

từ 0-1 điểm

10

Thời gian tập huấn cho cán bộ vận

hành hệ thống xử lý nước thải cho

đến khi cán bộ vận hành thành

thạo

Trên 01 tháng 3 Dưới 01 tháng từ 0-2 điểm Dao động

II Tiêu chí kinh tế B 25

11 Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị

từ 4-8 điểm Chi phí vận hành cao Dao động

từ 2-4 điểm

Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa ở mức

Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa ở mức

độ trung bình từ 3-6 điểm Dao động Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa ở mức

độ cao

Dao động

từ 1-3 điểm

III Tiêu chí môi trường C 17

14 Diện tích không gian sử dụng của

Trang 25

TT Tiêu chí Điểm số

tối đa

Ví dụ minh họa

Ví dụ khoảng dao động

15 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và năng lượng C 2 4

Mức độ sử dụng hóa chất, năng lượng

Mức độ sử dụng hóa chất, năng lượng

16 Khả năng tái sử dụng chất thải thứ

Có thu hồi, tái sử dụng nước thải, khí

Không hoặc ít có khả năng thu hồi,

tái sử dụng nước thải, khí thải cho

Được thiết kế và xây dựng đẹp, phù

Thiết kế chưa đẹp hoặc chưa phù hợp

với phối cảnh không gian

Dao động

từ 1-2 điểm

20 Khả năng thích ứng với các điều

Sử dụng tốt trong các điều kiện vùng,

Chỉ sử dụng tốt trong điều kiện vùng,

miền nhất định

Dao động

từ 0-3 điểm

Trang 26

TT Tiêu chí Điểm số

tối đa

Ví dụ minh họa

Ví dụ khoảng dao động

21 Nguồn nhân lực quản lý và vận

Mục đích của việc đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải là lựa chọn được các công nghệ khuyến khích được áp dụng trong điều kiện Việt Nam Vì vậy, điều kiện bắt buộc để áp dụng là chỉ tiêu về “mức độ tuân thủ quy chuẩn Việt Nam” về xả thải vào nguồn tiếp nhận, thuộc tiêu chí kỹ thuật, phải có số điểm ít nhất là 10 điểm ( 10) Việc phân loại, xác định sự phù hợp của các công nghệ xử lý nước thải (công nghệ khuyến khích áp dụng, có thể áp dụng hoặc không nên áp dụng) được áp dụng theo các điều kiện được trình bày trong Bảng 1.2

Bảng 1.2 Điều kiện áp dụng đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý

1 Điều kiện bắt buộc: Tiêu chí I.1 10

ba ngành công nghiệp Chế biến Thủy sản, Dệt may, và Giấy và bột giấy

Trang 27

được lựa chọn Việc đánh giá được thực hiện dựa vào hệ thống tiêu chí đã được đưa ra trong bảng 1.1 Kết quả đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử

lý nước thải đối với ba ngành công nghiệp đã được lựa chọn và đề xuất công nghệ xử lý nước thải khuyến khích áp dụng trong điều kiện Việt Nam được trình bày trong phần hai của tài liệu này

Yêu cầu cần để đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải

Các tổ chức /cá nhân có nhu cầu đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Có ít nhất một hệ thống xử lý nước thải đang hoạt động;

- Thuyết minh công nghệ (Mẫu tại Phụ lục 1);

- Nội dung và kế hoạch đánh giá hiện trường (Mẫu tại Phụ lục 2);

- Báo cáo kết quả đánh giá hiện trường (Mẫu tại Phụ lục 3);

- Hội đồng chuyên gia đánh giá công nghệ

Quy trình đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải là hoạt động xem xét hồ sơ, khảo sát hiện trường, đánh giá tại hiện trường, và kết quả đánh giá hiện trường của hội đồng đánh giá công nghệ xử lý nước thải

Để tư vấn cho người sử dụng xem xét, lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp, các địa phương có thể áp dụng các bước đánh giá sau:

a) Tổ chức/cá nhân đề nghị đánh giá, lập Hồ sơ công nghệ (bao gồm: Thuyết minh công nghệ; Nội dung và kế hoạch đánh giá hiện trường) và gửi Hồ

sơ tới Cơ quan đánh giá công nghệ

b) Cơ quan đánh giá công nghệ thành lập và tổ chức họp Hội đồng đánh giá

để xem xét Thuyết minh công nghệ và nội dung, kế hoạch đánh giá hiện trường (điều chỉnh nội dung và kế hoạch, nếu cần)

c) Tổ chức/cá nhân đề nghị đánh giá phối hợp Đơn vị đánh giá hiện trường thực hiện Nội dung và kế hoạch đánh giá hiện trường

d) Đơn vị đánh giá hiện trường phối hợp với tổ chức/cá nhân đề nghị đánh giá xây dựng Báo cáo đánh giá kết quả hiện trường và gửi tới Cơ quan đánh giá công nghệ

đ) Cơ quan đánh giá công nghệ tổ chức họp Hội đồng đánh giá toàn bộ Thuyết minh công nghệ, Báo cáo đánh giá kết quả hiện trường theo các tiêu chí đã đề ra và xác định mức độ phù hợp của công nghệ xử lý nước thải

Sơ đồ đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải được trình bày trong Hình 1.1

Trang 28

Hình 1.1 Sơ đồ đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý chất thải

Cơ quan tổ chức đánh giá công nghệ

Thành lập và họp Hội đồng đánh giá

Khảo sát thực tế (nếu cần)

Đạt yêu cầu

Điều chỉnh nội dung, kế hoạch đánh giá

hiện trường (nếu cần)

Xem xét hồ sơ công nghệ

Báo cáo kết quả đánh giá hiện trường

e results of site assessment Hội đồng đánh giá theo tiêu chí

Cơ quan tổ chức đánh giá công nghệ

Cơ quan đánh giá hiện trường thực hiện

Trang 29

Chương 2

Ngành công nghiệp Chế biến Thủy sản

Trang 31

2.1 Giới thiệu chung

Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới, ngành thủy sản hiện tại chiếm 4% GDP, 8% xuất khẩu và 9% lực lượng lao động (khoảng 3,4 triệu người) của cả nước Nhóm hàng chủ đạo trong xuất khẩu thủy sản của Việt Nam là cá tra, cá basa, tôm và các động vật thân mềm như mực, bạch tuộc, nghêu, sò,… Trong vòng 20 năm qua ngành thủy sản luôn duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 10-20% (INEST, 2009) Biểu

đồ thể hiện kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam từ năm 2008 đến

2011được trình bày trong Hình 2.1

Hình 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam (từ năm 2008 – 2011)

Tuy nhiên, ngành Chế biến Thủy sản cũng là một trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường Ảnh hưởng của ngành chế biến thủy sản đến môi trường có sự khác nhau đáng kể, không chỉ phụ thuộc vào loại hình chế biến, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như quy mô sản xuất, sản phẩm, nguyên liệu đầu vào, mùa vụ, trình độ công nghệ sản xuất, trình

độ tổ chức quản lý sản xuất…, trong đó yếu tố kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến vấn đề bảo vệ môi trường của từng doanh nghiệp

Một số tác động đặc trưng của ngành Chế biến Thuỷ sản gây ảnh hưởng đến môi trường có thể kể đến như sau:

- Ô nhiễm không khí: mùi hôi phát sinh từ việc lưu trữ các phế thải trong

quá trình sản xuất, khí thải từ các máy phát điện dự phòng Trong các nguồn ô nhiễm không khí, mùi là vấn đề chính đối với các nhà máy chế biến thủy sản

- Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ quá trình chế biến bao gồm các loại

đầu vỏ tôm, vỏ nghêu, da/mai mực, nội tạng mực và cá,

- Nước thải sản xuất trong chế biến thủy sản chiếm 85-90% tổng lượng

nước thải, chủ yếu từ các công đoạn: rửa trong xử lý nguyên liệu, chế

Trang 32

biến, hoàn tất sản phẩm, vệ sinh nhà xưởng và dụng cụ, thiết bị, và nước thải sinh hoạt

Trong các nguồn phát sinh ô nhiễm, nước thải là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường bởi phát sinh thể tích nước thải lớn với nồng độ ô nhiễm cao nếu không được xử lý thích hợp

2.2 Quy trình công nghệ chế biến thuỷ sản

Công nghệ chế biến của mỗi nhà máy khác nhau, tùy theo loại nguyên liệu, mặt hàng sản xuất, và yêu cầu chất lượng của sản phẩm Những nhà máy lớn thường sản xuất một mặt hàng như nhà máy chế biến cá tra, cá basa hay tôm đông lạnh, đa số các nhà máy này đều có nguồn nguyên liệu cố định Các mặt hàng tổng hợp hoặc các sản phẩm giá trị gia tăng thường thích hợp với các nhà máy vừa và nhỏ Các cơ sở sản xuất và chế biến thủy sản có thể đơn giản hoặc phức tạp hơn ở một số công đoạn nhưng nhìn chung vẫn giống nhau về công nghệ sản xuất Một số quy trình tổng quát chế biến cá tra và basa fillet đông lạnh, tôm và sản phẩm gia tăng được trình bày dưới đây

Quy trình công nghệ chế biến cá tra và fillet đông lạnh

Quy trình sản xuất bao gồm nhiều công đoạn khác nhau, và qua nhiều công đoạn rửa nên lượng nước thải phát sinh trong qúa trình sản xuất rất lớn Nguyên liệu sau khi được tiếp nhận qua công đoạn rửa sơ bộ để loại bỏ các tạp chất bám bên ngoài Sau đó nguyên liệu được chuyển sang công đoạn sơ chế, tại đây cá được cắt đầu, bỏ vây, mang, nội tạng và được rửa nhiều lần nữa Nguyên liệu sau khi rửa sẽ được muối đá sau đó được phân cỡ và xác định đúng trọng lượng, sắp xếp vào khuôn và đóng gói Sản phẩm sau khi đóng gói theo băng chuyền chuyển qua khu vực cấp đông và bảo quản Quy trình tổng quát chế biến cá tra và basa fillet đông lạnh được mô tả chi tiết trong Hình 2.2

Trang 33

Hình 2.2 Quy trình tổng quát chế biến cá tra và basa fillet đông lạnh

Đông IQF

Tái đông

Xếp khuôn Cấp đông Tách khuôn Cân

Đóng gói Thành phẩm

Nguyên liệu Ngâm 1 Cắt tiết Ngâm 2-Ngâm 3 Fillet - Cân Rửa 1 Lạng da - Cân Rửa 2 Sửa cá/Chỉnh hình Rửa 3 Kiểm tra – Cân Tạo hình hoàn chỉnh Rửa 4 Quay bóng Phân loại - Cân Rửa 5

Trang 34

Công nghệ chế biến Surimi

Thuật ngữ surimi của Nhật Bản là một cách nói thông dụng được dùng để gọi tắt tên của các sản phẩm giả cua hoặc các sản phẩm đặc biệt khác Surimi còn được gọi là chả cá, là một loại protein trung tính, được chế biến qua nhiều công đoạn rửa, nghiền và định hình lại cấu trúc

Các protein trung tính được làm sạch và trộn với chất tạo đông; sau đó đem

đi cấp đông, nó sẽ hình thành thể gel cứng và đàn hồi Tính tạo gel, tính giữ nước và tạo nhũ tương tạo nên cấu trúc để làm nguyên liệu cho việc sản xuất Kamaboko Surimi được xuất khẩu và bán với số lượng lớn trên khắp các thị trường Châu Âu Từ những năm 80, các nước Tây Âu, Mỹ, Canada, … cũng

đã sản xuất được surimi nhằm cung cấp nhu cầu tại chỗ và khắc phục vấn đề quản lý nguồn cá trên thế giới, tránh được hiện tượng nguồn cá ngày một cạn kiệt ở Nhật Bản Ở Việt nam cũng có nhiều nhà máy sản xuất surimi nhưng chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu Quy trình tổng quát chế biến surimi được mô tả trong Hình 2.3

Hình 2.3 Quy trình tổng quát chế biến surimi

Công nghệ chế biến tôm đông lạnh

Đối với quy trình chế biến tôm công đoạn rửa tôm và ngâm tôm tạo ra nước dịch tôm và nước thải có thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm cao Trong quá trình chế biến tôm, một số công ty sử dụng dung dịch tripolyphotphat để ngâm tôm và sau đó dung dịch này được thải bỏ vì thế nước thải thường có nồng độ photpho cao Ngoài ra, theo yêu cầu sản xuất quá trình vệ sinh thiết

bị và khu vực sản xuất cũng phát sinh một lượng lớn nước thải chứa các chất khử trùng Riêng quá trình lột vỏ, ngắt đầu tôm tạo nên một lượng chất thải rắn lớn và có kích thước nhỏ, khó thu gom Quy trình công nghệ chế biến tôm được mô tả như trong Hình 2.4

Lọc Khử nước

Phối trộn các phụ gia

Ép định hình

Trang 35

Hình 2.4 Quy trình tổng quát chế biến tôm đông lạnh

2.3 Lưu lượng và thành phần nước thải

Trong quá trình chế biến thủy sản, sự khác biệt trong nguyên liệu thô và sản phẩm cuối liên quan đến sự khác nhau trong quá trình sản xuất, dẫn đến tiêu thụ nước khác nhau (cá da trơn: 5-7 m3/tấn sản phẩm; tôm đông lạnh: 4-6

m3/tấn sản phẩm; surimi: 20-25 m3/tấn sản phẩm; thuỷ sản đông lạnh hỗn hợp: 4-6 m3/tấn sản phẩm) Mức độ ô nhiễm của nước thải từ quá trình chế biến thuỷ sản (CBTS) thay đổi rất lớn phụ thuộc vào nguyên liệu thô (tôm,

cá, cá mực, bạch tuộc, cua, nghiêu, sò), sản phẩm, thay đổi theo mùa vụ, và thậm chí ngay trong ngày làm việc Thành phần nước thải của một số loại hình chế biến thủy sản được trình bày trong Bảng 2.1

Bảng 2 1 Thành phần nước thải chế biến thủy sản

Chỉ tiêu Đơn vị

Nồng độ Tôm

đông lạnh

Cá da trơn (tra-basa)

Thủy sản đông lạnh hỗn hợp

Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2009

Dựa vào Bảng 2.1 cho thấy thành phần nước thải phát sinh từ chế biến thuỷ sản có nồng độ COD, BOD5, chất rắn lơ lửng, tổng nitơ và photpho cao Nước thải có khả năng phân thủy sinh học cao thể hiện qua tỉ lệ BOD/COD,

tỷ lệ này thường dao động từ 0,6 đến 0,9 Đặc biệt đối với nước thải phát sinh từ chế biến cá da trơn có nồng độ dầu và mỡ rất cao từ 250 đến 830 mg/L Nồng độ photpho trong nước thải chế biến tôm rất cao có thể lên đến trên 120 mg/L

Rửa lần 2 Ngâm

Rửa lần 3 Đông IQF

Trang 36

2.4 Công nghệ xử lý nước thải phù hợp đề xuất

2.4.1 Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải của ngành Chế biến Thủy sản

Khảo sát 120 nhà máy chế biến thuỷ sản trong cả nước, công nghệ xử lý nước thải đang được áp dụng đối với ngành chế biến thủy sản bao gồm công nghệ lọc yếm khí kết hợp hồ sinh học, công nghệ sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng hay kết hợp kỵ khí và hiếu khí; hay quá trình hóa lý (keo tụ/tạo bông hay tuyển nổi kết hợp keo tụ) kết hợp với quá trình sinh học hiếu khí Đối với các nhà máy chế biến cá da trơn, nước thải thường có hàm lượng mỡ cao vì thế trong quy trình công nghệ thường có thêm bước tiền xử lý nhằm mục đích loại bỏ mỡ và ván mỡ trong nước thải trước khi đi vào công trình

xử lý sinh học Hiện nay, hầu hết các nhà chế biến thủy sản áp dụng chủ yếu

là công nghệ sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng Một số sơ đồ dây chuyên công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản được trình bày trong Hình 2.5, 2.6 và 2.7

Hình 2.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản áp dụng công nghệ sinh

học hiếu khí với bùn hoạt tính lơ lửng

Hình 2.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản áp dụng quá trình hoá

Tuần hoàn bùn Nguồn tiếp nhận

Nước thải

Bể tiếp nhận Thiết bị lược rác tinh

Bể khử trùng Nguồn tiếp nhận

Trang 37

Hình 2.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản áp dụng quá trình sinh

học kỵ khí kết hợp hiếu khí

2.4.2 Công nghệ xử lý nước thải phù hợp đề xuất

Thành phần nước thải phát sinh từ ngành công nghiệp chế biến thủy sản có chứa chủ yếu là các hợp chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học, hợp chất nitơ, và photpho cao Vì thế, phương pháp xử lý sinh học được áp dụng rất có hiệu quả để xử lý nước thải từ chế biến thủy sản Các phương pháp

sinh học thường được áp dụng: (1) kết hợp cả hai quá trình kỵ khí và hiếu

khí như cụm bể UASB và bể bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí (activated sludge)

và bể thiếu khí (bể anoxic); (2) xử lý sinh học hiếu khí như cụm bể bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí (activated sludge) và bể thiếu khí (bể anoxic); (3) mương oxy hóa Tùy thuộc vào nguồn tiếp nhận nước thải QCVN 11:2008,

cột B hay Cột A, hay quy định của KCN đối với các nhà máy chế biến thủy sản nằm trong KCN mà hệ thống xử lý nước thải không cần hoặc cần phải có các bước tiền xử lý hay quá trình xử lý bậc ba

Một đặc điểm cần phải quan tâm đối với xử lý nước thải chế biến thủy sản là hàm lượng dầu & mỡ rất cao, đặc biệt là các doanh nghiệp chế biến cá da trơn Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra sự không hiệu quả của các công trình xử lý sinh học phía sau nếu nồng độ dầu & mỡ không được loại bỏ triệt để Do đó, công đoạn tách dầu mỡ là bước rất quan trọng đối với toàn hệ thống xử lý Các công nghệ được áp dụng trong bước tiền xử

lý bao gồm: (1) mương tách mỡ và bể tuyển nổi áp lực khí hoà tan; (2) kết

hợp quá trình keo tụ/tạo bông và tuyển nổi áp lực khí hoà tan; (3) tuyển nổi siêu nông kết hợp keo tụ Đối với quá trình xử lý bậc ba, các phương pháp

áp dụng bao gồm: (1) khử trùng; (2) lọc áp lực và khử trùng; (3) keo tụ/tạo bông và khử trùng

Đối với công nghệ chế biến tôm, nồng độ photpho trong nước thải thường rất cao nên trong dây chuyền công nghệ xử lý, sự kết hợp giữa quá trình keo tụ/tạo bông và sinh học (kỵ khí, hiếu khí và thiếu khí) được áp dụng rất có hiệu quả Quá trình keo tụ/tạo bông được áp dụng như bước ban đầu để loại

Trang 38

bỏ các hợp chất photpho, và một phần chất hữu cơ trong nước thải làm giảm trở ngại cho quá trình sinh học phía sau Các quá trình sinh học sẽ xử lý các chất hữu cơ (BOD5) đạt quy chuẩn cho phép

Bùn phát sinh từ hệ thống xừ lý có thể tái sử dụng làm compost

Lựa chọn phương pháp xử lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố quy chuẩn/tiêu chuẩn đầu ra, thành phần, lưu lượng của nước thải, và giá thành xử lý Những công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản phù hợp được khuyến khích lựa chọn áp dụng được trình bày trong Hình 2.8

Trang 39

Bể keo tụ Bể tạo bông Bể lắng

Bùn lắng

Nước thải sau lắng (NT2) NT1

Bể chứa bùn

Chất

Nước thải sau tuyển nổi (NT2)

Bể keo tụ

Chất keo tụ

NT1

Máy nén khí Bồn tạo áp

Bể tuyển nổi siêu nông/

Bể tuyển nổi

Polymer

Nước thải (NT1) Nước thải

Trang 40

Xử lý bậc 2: cụm xử lý sinh học (nước thải sau xử lý đạt QCVN 11: 2008/BTNMT cột B)

PA 3:

Bể lắng Mương oxi hóa

Vùng hiếu khí

Vùng thiếu khí

Nước sau lắng (NT3)

Bùn lắng

THB

NT2

Bể chứa bùn

PA 2:

Bể lắng Bể anoxic

MTK

Bể sinh học hiếu khí (bùn hoạt tính lơ lửng/dính bám)

Nước sau lắng (NT3)

Bùn lắng

THB

NT2

Bể chứa bùn

MTK

Bùn lắng

THB

Nước thải sau lắng (NT3)

Bể trung gian

Bể sinh học hiếu khí (bùn hoạt tính lơ lửng/ dính bám)

Ngày đăng: 09/03/2014, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý chất thải - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 1.1 Sơ đồ đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý chất thải (Trang 28)
Hình 2.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản áp dụng quá trình sinh - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 2.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản áp dụng quá trình sinh (Trang 37)
Hình 2.9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty CBTS 01 - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 2.9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty CBTS 01 (Trang 44)
Hình 2.10 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty CBTS 02 - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 2.10 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty CBTS 02 (Trang 52)
Hình 2.11 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty CBTS 03 - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 2.11 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty CBTS 03 (Trang 61)
Hình 2.12 Hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản của Công ty CBTS 02, công - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 2.12 Hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản của Công ty CBTS 02, công (Trang 67)
Hình 3.4  Công nghệ xử lý nước thải đối với nguồn nguyên liệu là cotton được khuyến khích áp dụng - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 3.4 Công nghệ xử lý nước thải đối với nguồn nguyên liệu là cotton được khuyến khích áp dụng (Trang 81)
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Công ty DM 01 - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Công ty DM 01 (Trang 85)
Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Công ty DM 02 - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Công ty DM 02 (Trang 92)
Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Công ty DM 03 - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Công ty DM 03 (Trang 99)
Hình 4.3 Công nghệ xử lý nước thải giấy và bột giấy được khuyến khích áp dụng - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 4.3 Công nghệ xử lý nước thải giấy và bột giấy được khuyến khích áp dụng (Trang 117)
Hình 4.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty SXBG&BG 01 - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 4.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty SXBG&BG 01 (Trang 121)
Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công ty SXG&BG 02 - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công ty SXG&BG 02 (Trang 132)
Hình 4.6  Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty SXG&BG 03 - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 4.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty SXG&BG 03 (Trang 141)
Hình 4.7 Hệ thống xử lý nước thả sản xuất giấy và bột giấy của Công ty  SXG&BG - TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy
Hình 4.7 Hệ thống xử lý nước thả sản xuất giấy và bột giấy của Công ty SXG&BG (Trang 146)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w