Nhưng songsong với tốc độ phát triển kinh tế đó thì đã kéo theo rất nhiều hiện trạng gây ô nhiễm môitrường hiện nay mà chủ yếu là khí thải, nước thải, chất thải rắn từ các nhà máy, khu d
Trang 1MỤC lỤC
Danh Mục Chữ Viết Tắt iv
Danh Mục Các Bảng v
Danh Mục Các Hình vi
MỞ ĐẦU 1
1.Tính Cấp Thiết Của Đề Tài 1
2 Mục Tiêu Nghiên Cứu Của Đề Tài 2
3 Tính Mới Của Đề Tài 2
4 Đối Tượng Nghiên Cứu Và Phạm Vi Nghiên Cứu 2
5 Nội Dung Nghiên Cứu 2
6 Phương Pháp Nghiên Cứu 2
7 Kết Quả Nghiên Cứu 3
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP TRẢNG BÀNG – TÂY NINH 4
1.1Tổng Quan Khu Công Nghiệp Trảng Bàng Tây Ninh 4
1.1.1 Vị Trí Địa Lý 4
1.1.2Điều Kiện Tự Nhiên 5
1.1.3Điều Kiện Kinh Tế - Xã Hội 5
1.1.4Chất Lượng Môi Trường Khu Công Nghiệp Trảng Bàng 6
1.2 Tình Hình Đầu Tư Vào Khu Công Nghiệp Giai Đoạn Hình Thành Đến Nay 11
1.2.1 Ngành Nghề Hoạt Động Chính 11
1.2.2 Hiện Trạng Sử Dụng Đất 12
1.2.3 Tình Hình Hoạt Động 12
1.3 Các Thông Tin Về Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Ban Đầu Của KCN 18
1.3.1 Loại Hình Dự Kiến Tiếp Nhận Vào KCN 18
1.3.2 Bố Cục Quy Hoạch Kiến Trúc Thành Phần Chức Năng 19
Trang 21.3.3Quy Hoạch Phát Triển Tổng Thể 21
1.4 Hiện Trạng Công Tác Quản Lý Môi Trường Tại KCN 23
1.4.1 Các Nguồn Gây Ô Nhiễm Môi Trường Chính Tại KCN 23
1.4.2 Hiện Trạng Công Tác Quản Lý Môi Trường Hiện Nay 26
1.5Nhận Xét Hiện Trạng Môi Trường KCN Trảng Bàng 36
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP TRONG QUY HOẠCH PHÂN KHU CHỨC NĂNG Ở KHU CÔNG NGHIỆP TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH 38
2.1 Những Nguyên Nhân Dẫn Đến Sự Thay Đổi Phân Khu Chức Năng SO Với Ban Đầu 38
2.1.1 Nguyên Nhân Chủ Quan 38
2.1 2 Nguyên Nhân Khách Quan 39
2.2 Đánh Giá Những Vấn Đề Nảy Sinh Về Mặt Môi Trường Do Việc Thay Đổi Phân Khu Chức Năng 39
2.2.1 Ảnh Hưởng Qua Lại Của Các Nhà Máy Về Khí Thải Tiếng Ồn Và Mùi 39
2.2.2 Vấn Đề Xử Lý Nước Thải 41
2.2.3 Vấn Đề Quản Lý Chất Thải Rắn Và Chất Thải Nguy Hại 42
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP TRẢNG BÀNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 44
3.1 Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý, Bảo Vệ Môi Trường Không Khí Ở KCN 44
3.1.1 Về Mặt Quản Lý 44
3.1.2Về Mặt Kỹ Thuật 44
3.1.3Đề Xuất Biện Pháp Dành Cho Những Công Ty Đặt Sai Vị Trí 47
3.2Đề Xuất Biện Pháp Quản Lý Và Công Nghệ Bảo Vệ Môi Trường Nước Tại KCN…48 3.2.1 Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý 48
3.2.2Đề Xuất Biện Pháp Công Nghệ Để Nâng Cao Hiệu Quả Việc Vận Hành Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Tập Trung 49
3.3Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Rắn Và Chất Thải Nguy Hại Trong KCN 55
Trang 33.3.1 Công Tác Thu Gom Cục Bộ Tại Mỗi Nhà Máy 55
3.3.2 Công Đoạn Vận Chuyển Chất Thải Đến Nơi Xử Lý 56
3.3.3 Xử Lý Chất Thải Rắn Và CTNH 56
3.4 Xây Dựng Lộ Trình Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại KCN 58
CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 59
4.1Kết Luận 59
4.2 Kiến Nghị 59 Tài Liệu Tham Khảo
Phụ Lục
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQL: ban quản lý
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
BVMT: Bảo vệ môi trường
Cty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
CP : cổ phần
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
KCN: Khu công nghiệp
KCX: Khu chế xuất
KPH: không phát hiện
PTHT : Phát triển hạ tầng
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại KCN tại 4
1.4 Khối lượng chất thải rắn thống kê theo Quí 1 năm 2011 (Từ ngày
01/01/2011 đến ngày 31/03/2011)
11
1.5 Danh mục các doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp 131.6 Kết quả phân tích nước thải sau xử lý của nhà máy 281.7 Tổng hợp các đơn vị thu gom vận chuyển chất thải rắn chất thải
nguy hại KCN Trảng Bảng (cập nhật ngày 20/12/2010)
30
3.1 Xây dựng lộ trình nâng cao hiệu quả quản lý tại KCN 58
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 6Hình Nội Dung Trang1.1 Vị trí địa lý khu công nghiệp Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh 41.2 Hệ thống xử lý khí thải công ty TNHH Phú Cơ ( sản xuất dụng cụ cơ
khí và linh kiện )
27
1.3 Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Trảng Bàng 28
3.2 Sơ đồ hệ thống xử lý hơi dung môi hữu cơ 46
3.4 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Trảng Bàng 53
Trang 7MỞ ĐẦU 1.Tính Cấp Thiết Của Đề Tài
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang phát triển với một tốc độ đáng kể dẫnđến sự phát triển kinh tế của nước ta cũng tăng lên một cách nhanh chóng Nhưng songsong với tốc độ phát triển kinh tế đó thì đã kéo theo rất nhiều hiện trạng gây ô nhiễm môitrường hiện nay mà chủ yếu là khí thải, nước thải, chất thải rắn từ các nhà máy, khu dâncư…Bên cạnh việc phải giải quyết những vấn đề trên thì ô nhiễm môi trường từ các khucông nghiệp cũng đang là thách thức đối với các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý môitrường
Khu Công Nghiệp Trảng Bàng là khu công nghiệp đầu tiên của tỉnh Tây Ninh, chínhthức đi vào hoạt động năm 2000 Khu Công Nghiệp Trảng Bàng thu hút các nhà đầu tưtrong và ngoài nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiếp nhận công nghệ mới,sản xuất hàng hóa để xuất khẩu và thay thế hàng hóa nhập khẩu Tính đến nay đã có hơn
60 dự án đã đi vào hoạt động
Trong những năm qua Ban quản lý các KCN phối hợp tốt với Công ty kinh doanh hạtầng khu công nghiệp, Sở Tài nguyên Môi Trường, Phòng Cảnh Sát Môi Trường…trongcông tác thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp trong KCN Xử lý, nhắc nhở kịp thời cáctrường hợp vi phạm các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường như: quản lý chất thảinguy hại không đúng quy định, xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép, thực hiện các thủtục pháp lý về môi trường
Tuy nhiên việc thực hiện phân khu chức năng vẫn chưa hợp lý, vẫn còn tình trạngkhiếu nại của các công ty về việc xả thải ô nhiễm của công ty lân cận Do đó việc “ Đánhgiá sự phù hợp về việc thự hiện phân khu chức năng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệuquả quản lý môi trương tại khu công nghiệp Trảng Bàng” là hết sức cần thiết
Trang 82 Mục Tiêu Nghiên Cứu Của Đề Tài
Đề xuất các biện pháp khả thi nhằm thực hiện hiệu quả việc quy hoạch Khu CôngNghiệp Trảng Bàng theo hướng phát triển bền vững
3 Tính Mới Của Đề Tài
Xây dựng những giải pháp kỹ thuật và quản lý cho một khu công nghiệp đặc thù pháttriển theo hướng phát triển bền vững
4 Đối Tượng Nghiên Cứu Và Phạm Vi Nghiên Cứu
Các vấn đề nảy sinh về mặt môi trường do việc thay đổi quy hoạch phân khu chứcnăng so với ban đầu trong KCN Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh
5 Nội Dung Nghiên Cứu
Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên thì các nội dung của luận văn gồm:
Tổng quan về khu công nghiệp
Hiện trạng môi trường tại khu công nghiệp
So sánh phân khu chức năng ban đầu và hiện tại của Khu công nghiệp
Đưa ra những nhận định, những nguyên nhân gây ra sự thay đổi phân khuchức năng tại KCN
Đánh giá những tác động tiêu cực, tích cực về môi trường do sự thay đổiphân khu chức năng gây ra
Từ những nguyên nhân và các vấn đề môi trường còn tồn tại đưa ra nhữnggiải pháp để nâng cao hiệu quản lý môi trường tại khu công nghiệp
6 Phương Pháp Nghiên Cứu
Nhằm thực hiện được nội dung nghiên cứu đã đề ra, đề tài đã sử dụng một số phươngpháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
Trang 9 Điều tra thu thập số liệu : phương pháp này nhằm thu thập các số liệu, tài
liệu liên quan đến đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiêncứu, các văn bản pháp lý về quản lý môi trường trong KCN Các hiện trạng
về môi trường, phân khu chức năng ban đầu, và hiện tại của KCN TrảngBàng Nguồn sưu tầm từ các tài liệu đã công bố, từ lúc đi thực tập tại cơquan, từ internet
Khảo sát thực tế: phương pháp này giúp bài luận văn có được những cái
nhìn thực tế về hiện trạng môi trường tại địa phương
Xử lý thống kê số liệu: Từ bản đồ quy hoạch ban đầu và bản đồ hiện trạng
cùng với hiện trạng môi trường, công tác quản lý có thể so sánh và đưa ranhững nhận định, những tồn tại hạn chế về việc việc quản lý và phân khu
Ý kiến chuyên gia: tiếp thu ý kiến của những chuyên gia môi trường, những
nhà quản lý môi trường trong KCN để xác định được những nguyên nhândẫn đến việc thực hiện phân khu không như ban đầu
7 Kết Quả Nghiên Cứu
- Nâng cao chất lượng môi trường, phát triển khu công nghiệp theo định hướng pháttriển bền vững
- Nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại khu công nghiệp Trảng Bàng
Trang 10CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU CÔNG
NGHIỆP TRẢNG BÀNG – TÂY NINH 1.1Tổng Quan Khu Công Nghiệp Trảng Bàng Tây Ninh
Trang 111.1.2Điều Kiện Tự Nhiên
Về thổ nhưỡng: huyện có 3 nhóm đất chính Đất xám chiếm 76,6%, đất phù sa chiếm
2,6%, đất phèn chiếm 20,1% Khí hậu nóng ẩm quanh năm rất phù hợp với nhiều loại câytrồng
Về sông ngòi: Huyện có 2 sông lớn chảy qua: S ông Vàm Cỏ Đông chảy trong phạm vihuyện dài 11,25km, lưu lượng mùa lũ 40m3/giây, lúc kiệt nước 13m3/giây Sông SàiGòn chảy qua trong phạm vi huyện dài 23,25km, lưu lượng bình quân 59m3/giây Các chỉlưu của 2 sông này chảy qua huyện như: rạch Gò Suối, rạch Trà Cao, rạch Trảng Bàng,rạch Môn, rạch Trảng Chừa rất thuận lợi cho thuyền, ghe đi lại quanh năm
Nước ngầm ở Trảng Bàng khá phong phú, tập trung ở các xã phía Đông Riêng các xãphía Tây việc khai thác nước ngầm bằng đào giếng còn gặp nhiều khó khăn vì nhiễmphèn và đất dễ sụp lở Ngày nay, hệ thống giao thông này phục vụ cho việc đi lại và giaolưu hàng hoá của nhân dân trong huyện với các địa phương khác Hệ thống kênh tưới,
kênh tiêu của huyện đang được hoàn thiện
1.1.3 Điều Kiện Kinh Tế - Xã Hội
Về giao thông: huyện có 13 tuyến đường bộ, với tổng chiều dài 104km Hệ thống
đường sông dài 126km Giữa huyện có quốc lộ 22 từ thành phố Hồ Chí Minh qua thị trấnTrảng Bàng lên Gò Dầu, thị xã Tây Ninh Đường tỉnh 789 từ Bến Củi đi Củ Chi, đườngtỉnh 782 từ Bùng Binh qua Bàu Đồn Ngoài ra, huyện còn có các đường liên huyện, liên
xã tạo thành hệ thống đường bộ tương đối thuận lợi
Dân tộc: dân cư trong huyện gồm: Dân tộc Kinh, Khơ Me Dân tộc Kinh là chủ yếu Tôn giáo: dân cư trong huyện phần lớn theo đạo Công giáo và đạo Phật Chính vì thế mà
ở đây có rất nhiều chùa, đình, miếu và nhà thờ Đặc biệt có xóm đạo Tha La là vùng dân
cư theo Công giáo
Trang 121.1.4 Chất Lượng Môi Trường Khu Công Nghiệp Trảng Bàng
1.1.4.1 Chất lượng môi trường không khí
Để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí xung quanh trong KCN, Công ty cổphần phát triển hạ tầng KCN Trảng Bàng phối hợp với Trung Tâm Môi Trường & SinhThái Ứng Dụng thực hiện thu mẫu không khí tại 08 vị trí trong KCN vào ngày24/03/2011
a Vị trí giám sát:
Bốn điểm trong khuông viên KCN
- M3: vị trí đo đạc tại Công ty Cao su Thời Ích
- M5: vị trí đo đạc tọi Công ty Dệt may Phước Thịnh
- M6: vị trí đo đạc tại công ty Trần Hiệp Thành
- M7: vị trí đo đạc tại công ty Môi Trường Xanh
Bốn điểm ngoài khuôn viên KCN:
- M1: vị trí đo đạc tiếp giáp xã An Tịnh
- M2: vị trí đo đạc tiếp giáp ấp An Bình
- M4: vị trí đo đạc tiếp giáp ấp Suối Sâu
- M8: vị trí đo đạc tiếp giáp KCX Linh Trung III
b Thông số giám sát
Tiếng ồn, bụi, CO, NO2,SO2, vi khí hậu ( nhiệt độ, độ ẩm)
c Kết quả giám sát
Trang 13Bảng 1.1 : Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại KCN tại 4 điểm M1, M2, M3, M4
STT Thông
số
1998
5949-QCVN05:2009
Trang 14Bảng 1.2 : Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại KCN tại 4 điểm M5, M6, M7, M8
STT Thông
số
1998
5949-QCVN05:2009
1.1.4.2 Chất lượng môi trường nước mặt
Nước thải từ các doanh nghiệp sau khi được xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tậptrung được dẫn về hồ điều hòa ( nằm cạnh tỉnh lộ 64- Hương lộ 2) trước khi thoát ra bênngoài
Trang 15Nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của nguồn nước thải từ KCN Trảng Bàng chảy rarạch Trảng Chừa, sông Vàm Cỏ Đông tổ lập báo cáo đã tiến hành lấy mẫu nước tại 5 vịtrí vào ngày 24/03/2011:
a Vị trí giám sát:
NM1: Tại hồ điều hòa
NM2: tại mương thoát nước ra rạch Trảng Chừa
NM3: rạch Trảng Chừa nơi dổ vào song Vàm Cỏ Đông
NM4: nước sông Vàm Cỏ Đông về phía thượng lưu nguồn tiếp nhận cách 300mNM5: nước sông Vàm Cỏ Đông về phía hạ lưu nguồn tiếp nhận cách 300m
b Thông số giám sát:
pH, độ mầu, BOD5, COD, TSS, Fe, Pb, Hg, Ni, Zn, dầu mỡ khoáng, tổng Nito,tổng Photpho, Coliforms
c Kết quả phân tích mẫu nước mặt của KCN Trảng Bàng.
Bảng 1.3: Kết quả phân tích mẫu nước mặt
Trang 161.1.4.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Việc quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tại KCN thực hiện theo Quy chế tạmthời được ban hành kèm theo Quyết định số 2732/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tây Ninhngày 27/11/2008 Các Doanh nghiệp tư nhân khi hoạt động trong phạm vi KCN phảiđăng ký tại Ban Quản Lý các KCN Tây Ninh Tuy nhiên việc thống kê khối lượng vàthành phần chất thải gặp nhiều khó khăn khi việc vận chuyển chất thải ra ngoài KCN doquá nhiều doanh nghiệp thực hiện và không có giờ thu gom nhất định
Bảng 1.4 : Khối lượng chất thải rắn thống kê theo Quí 1 năm 2011 (Từ ngày
01/01/2011 đến ngày 31/03/2011)
Trang 17Loại chất thải rắn Khối lượng (Kg)
Chất thải rắn có thể tái chế- tái sử dụng 446.045
Chất thải rắn thông thường phải xử lý 85.065
Chất thải rắn nguy hại (*) 800
(*) Đối với chất thải nguy hại do công ty Cổ Phần Môi trường Xanh hợp đồng thu gom,
xử lý chất thải nguy hại với doanh nghiệp và có báo cáo hàng quý cho Công Ty Hạ Tầng
(Nguồn: Báo Cáo Giám Sát Môi TrườngKCN Trảng Bàng Tây Ninh Quí 1 năm 2011)
1.2 Tình Hình Đầu Tư Vào Khu Công Nghiệp Giai Đoạn Hình Thành Đến Nay
1.2.1 Ngành Nghề Hoạt Động Chính
KCN Trảng Bàng chính thức đi vào hoạt động năm 2000 đến nay, một số ngành côngnghiệp đã được đầu tư vào KCN như sau:
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
Công nghiệp nhựa, chế biến các sản phẩm cao su, y tế (không chế biến mủ)
Công nghiệp may mặc, dệt nhuộm
Công nghiệp da giầy (không thuộc da)
Công nghiệp sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao, đồ chơi, nữ trang
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất
Công nghiệp sản xuất các sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh, pha lê, sành sứ vệsinh
Công nghiệp sản xuất giấy tái sinh
Công nghiệp sản xuất hóa chất
Công nghiệp cơ khí, cơ khí chính xác, dụng cụ y tế
Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp, điện gia dụng
Công nghiệp điện tử tin học
Công nghiệp sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm
Trang 18 Công nghiệp sản xuất thép xây dựng, thép ống.
Công nghiệp sản xuất đồ gốm, mỹ nghệ
1.2.2 Hiện Trạng Sử Dụng Đất
Tổng diện tích đất KCN Trảng Bàng: 190.76(ha)
Diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê: 137.76 (ha)
Diện tích đất đã cho thuê: 122.4899(ha)
Diện tích đất còn lại sẽ cho thuê: 10.4801(ha)
Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất KCN (được đính kèm Phụ lục A)
1.2.3 Tình Hình Hoạt Động
Hiện tại số lượng công nhân trong toàn KCN là 2000 người
Hiện nay toàn khu công nghiệp có 71 doanh nghiệp thuê đất và số doanh nghiệp đã đivào hoạt động là 61 Còn lại 10 doanh nghiệp chưa hoạt động
Bảng 1.5 : Danh mục các doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp
1 Cty TNHH Cơ Giới Trọng Nguyên Đài Loan Chế tạo khuôn, vỏ ruột xe
2 Cty TNHH Dụng Cụ Thể Thao Kiều
Minh
Đài Loan Sản xuất banh thể thao
3 Cty TNHH JungKwang VN Hàn Quốc May Mặc
4 Cty TNHH Chế Biến Gỗ Triều Sơn Đài Loan Sản xuất đồ gỗ gia dụng
5 Cty TNHH Đầu Tư Thể Thao Toàn
Năng
Đài Loan Sản xuất ván lướt song
Trang 196 Cty Tre Gia Dụng Xuất Khẩu Long Tre Đài Loan Hàng gia dụng từ mây,
tre, gỗ
7 Cty TNHH Công Nghiệp Hoàng Đạt Đài Loan Hàng gia dụng từ sắt,
nhôm, kính…
8 Cty TNHH Công Nghiệp Đài Tường Đài Loan Hàng gia dụng từ gỗ,
nhựa, cao su, nhôm…
10 Cty TNHH Tăng Hưng Đài Loan Linh kiện điện gia dụng
Quốc
Hộp quẹt gas
12 Cty TNHH J&D Vinako Hàn Quốc May mặc
13 Cty TNHH Phong Hòa VN Đài Loan Phôi vàng, bạc, đồng…
14 Cty TNHH Park Corp VN Hàn Quốc Túi xách, vali
15 Cty TNHH Kovina Fashion Hàn Quốc May mặc
16 Cty TNHH Dệt May Hưng Thái Việt Nam Dệt, nhuộm, may quần áo
17 CN1-Cty TNHH Đầu Tư Dệt Phước
Thịnh
Việt Nam Dệt, nhuộm, may quần,
áo…
18 Cty CP Sản Xuất Bơm Động Lực Việt Nam Thiết bị moteur điện,
máy bơm nước
19 Nhà Máy Dệt May 1- Cty TNHH TM
SX DV Trần Hiệp Thành
Việt Nam Dệt nhuộm
20 Cty TNHH Cao Su Thời Ích Đài Loan Sản xuất vỏ ruột xe
21 Cty TNHH Dệt May Hoa Sen Đài Loan May mặc, giặt
22 Cty TNHH Phú Cơ Đài Loan Dụng cụ cơ khí, linh kiện
23 Cty TNHH Heavy Hitter Đài Loan Dụng cụ cơ khí, linh kiện
24 Cty TNHH Sắt Thép Trinh Tường Đài Loan Thép cuộn, đinh ốc…
Trang 2025 Cty TNHH Lucidau Jewelry Mỹ/ Hàn
28 Cty TNHH Dool Sol Vina Hàn Quốc Giặt quần áo
29 Cty TNHH XNK Bao Bì Trảng Bàng Việt Nam Bao bì giấy, các sản
phẩm nhựa
30 Cty TNHH Kỹ Thuật Cao Ngân Đài Loan Chất ổn định dạng lỏng
31 Cty TNHH Li-Yuen Garment Đài loan May mặc
33 Cty TNHH Thép Trảng Bàng Đài Loan Dây thép
34 Cty TNHH Nhựa và Cao Su Kiến Phát Đài Loan Vỏ ruột xe
35 Cty TNHH Quốc Tế Cảnh Thái Nguyên Đài Loan May mặc
36 Cty TNHH TCI Special Steel VN Đài Loan Đinh ốc, lò xo Dây thép
37 Cty TNHH Dệt May Lan Trần Việt Nam Dệt nhuộm, may quần áo
38 Cty TNHH Oriental Mutiple VN Đài Loan Tăng đơ, con tán
39 Cty TNHH HongJae Industrial Hàn Quốc May mặc
40 Cty TNHH Kỹ Thuật Der Jinh VN Đài Loan Linh kiện điện tử
41 Cty TNHH Công Nghiệp Dũ Phong Đài Loan Dụng cụ điện
42 Cty TNHH Nhựa Đông Phương VN Cannada Sản xuất bao bì
43 Cty TNHH Li Dâu Đài Loan Sản xuất ống thép
44 Cty TNHH Quốc Tế Huân Thắng Đài Loan Sản xuất khuôn
45 Cty TNHH Thọ Xuân VN Đài Loan Hàng ngũ kim
46 Cty TNHH Colltex VN Đài Loan May mặc
Trang 21(1) (2) (3) (4)
47 Cty TNHH Nhựa Alpha VN Đài Loan Bao bì nhựa
48 Cty TNHH Keumho VN Hàn Quốc Màn cửa, hàng may mặc
49 Cty TNHH Jin Won VN Hàn Quốc Dây đai, dây kéo, khóa
kéo
50 Cty TNHH Pioneer Polymers Hàn Quốc Bao cao su y tế
51 Cty TNHH Ho Chung Đài Loan Vẽ bông hoa trên gạch
men, viền trang trí nộithất
52 Cty TNHH Công Nghệ Khoa Học Kỹ
Thuật Hóa Chất Bảo Liên
Đài Loan Sản xuất và gia công hóa
chất
53 Cty TNHH Jing Won Metal Hàn Quốc Dây đai, dây kéo, khóa
kéo
54 Cty TNHH Highstone International VN Đài Loan Dụng cụ bếp ăn
55 Cty TNHH Chế Biến Thực Phẩm Tani Việt Nam Chế biến thực phẩm
56 Cty Dệt May Gia Định Việt Nam Dệt, nhuộm, may quần,
áo
57 CN 2-Cty TNHH Dệt May Hòa Khánh Việt Nam Dệt, may quần áo
58 Cty TNHH Dệt May Tấn Quang Việt Nam Dệt, may quần áo
59 Cty TNHH TM DV SX XNK Phú Phú
Cường
Việt Nam Hóa chất công nghiệp
60 Cty TNHH Jewelpark VIna Hàn Quốc Nữ trang
61 Cty TNHH Nhựa Tấn Thành Việt Nam Bao bì PP, túi PE
62 Cty TNHH Texone Vina Hàn Quốc May mặc
63 Cty TNHH Royal Allliance Vina Hàn Quốc Nữ trang
Trang 2265 Cty TNHH Thanh Hà II Việt Nam Phân bón
66 CN cty CP Dệt May Đầu Tư Thương
Mại Thành Công
Việt Nam Sợi, dệt may
67 Cty Cổ Phần Thực Phẩm Đông Á Việt Nam Bánh kẹo, dầu ăn, thực
phẩm
68 Cty TNHH Corporate Presence VN Mỹ Vật kỷ niệm bằng lucite
69 Cty Cổ Phần Cơ Điện Sáng Tạo Việt Nam Cơ khí
70 Cty Cổ Phần Sợi Thế Kỷ Việt Nam Sợ tơ tổng hợp POY,
DTY
72 Cty Cổ Phần Môi Trường Xanh VN Việt Nam Xử lý rác, chất thải sinh
hoạt và công nghiệp
1.3 Các Thông Tin Về Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Ban Đầu Của KCN
1.3.1 Loại Hình Dự Kiến Tiếp Nhận Vào KCN
KCN tập trung đa ngành nghề gồm: công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, côngnghiệp sạch, tinh vi chính xác, công nghiệp lắp ráp, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xâydựng…quy mô công nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế công nghiệp gây ô nhiễm
Dự kiến các nhà máy thuộc các ngành sau đây sẽ có khả năng được tiếp nhận vàoKCN:
Trang 231 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
2 Công nghiệp nhựa, chế biến các sản phẩm cao su, y tế (không chế biến mủ)
3 Công nghiệp may mặc dệt nhuộm ( có nhuộm)
4 Công nghiệp da giày (không thuộc da)
5 Công nghiệp sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao đồ chơi, nữ trang
6 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất
7 Công nghiệp sản xuất các sản phẩm gốm sứ, thủy tinh, pha lê, sành sứ vệsinh
8 Công nghiệp bao bì, chế bản, thiết kế mẫu mã, in ấn giấy
9 Công nghiệp sản xuất giấy tái sinh
10 Công nghiệp sản xuất hóa chất
11 Công nghiệp cơ khí, cơ khí chính xác, dụng cụ y tế
12 Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp, điện gia dụng
13 Công nghiệp điện tử tin học
14 Công nghiệp sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm
15 Công nghiệp sản xuất thép xây dựng, thép ống
16 Công nghiệp sản xuất đồ gốm, mỹ nghệ
1.3.2 Bố Cục Quy Hoạch Kiến Trúc Thành Phần Chức Năng
Nội dung bố trí mặt bằng KCN tuân theo các quy phạm tiêu chuẩn của Bộ xây dựng
và các quy định về quản lý KCN của Việt Nam Cơ cấu quy hoạch KCN gồm các khu đất
có chức năng sau:
1.3.2.1 Đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp:
Là đất cho thuê để xây dựng nhà máy, chiếm (50- 70% ) diện tích đất KCN
Trang 24Trên cơ sở đất hiện trạng tương đối cao và bằng phẳng, thuận tiện bố trí xí nghiệpcông nghiệp, tận dụng một phần đất trũng cần san lấp để nâng cao giá trị sử dụng đất.Tổng diện tích đất xây dựng các nghiệp công nghiệp là 70.56ha.
Các lô đất có diện tích từ 1.10 – 1.97 ha, nhưng chủ yếu các lô có diện tích là 1.3ha,
có các lô đất vuông, dọc theo các tuyến đường, có hạ tầng kỹ thuật phục vụ trực tiếp Tùytheo yêu cầu và điều kiện của các nhà đầu tư có thể sử dụng một hoặc nhiều lô đất thuậnlợi
Bố cục các xí nghiệp công nghiệp: KCN có khả năng gây ô nhiễm nhẹ như tiếng ồn,khói bụi hoặc cần mặt bằng rộng bố trí xa khu dân cư (về phía Đông)
Trong khuôn viên, các lô đất xây dựng nhà máy có yêu cầu về mật độ:
Xây dựng tập trung 50%
Xây dựng phân tán 70%
Cây xanh 15 – 20%
1.3.2.2 Đất xây dựng Khu điều hành - Dịch vụ
Là đất dành cho việc xây dựng trụ sở cơ quan quản lý KCN, các dịch vụ hổ trợ côngnghiệp: Hải Quan, Bưu Điện, Thuế, Công An, Phòng Cháy Chữa Cháy… Cửa hàng trưngbày giới thiệu sản phẩm, phòng thí nghiệm, văn phòng giới thiệu việc làm chiếm (2-5%)diện tích đất KCN
Khu trung tâm điều hành dịch vụ gồm các bộ phận sau:
Văn phòng làm việc, nơi hội họp, khu vực giới thiệu, trình bày sản phẩm, vănphòng chuyên gia, phòng thí nghiệm, kiểm tra sản phẩm, văn phòng tuyển laođộng
Một số cơ quan như: Ban quản lý các KCN Tây Ninh, Hải Quan, Thuế, Công
An, Ngân Hàng, Bưu Điện, Phòng Cháy Chữa Cháy, Bảo Vệ Môi Trường…
Câu lạc bộ, sân bóng, cửa hàng, nhà ăn phục vụ công nhân
Trang 25Diện tích khu điều hành và dịch vụ là 4.20ha được bố trí tại khu vực góc ngã tư phíaBắc trục đường số 7 và tỉnh lộ 64 ( Hương lộ 2) phía Tây KCN và khu vực phía ĐôngKCN góc đường An Phú Khương và đường số 5.
1.3.2.3 Đất xây dựng các đầu mối kỹ thuật hạ tầng:
Chiếm 2-4 % diện tích đất KCN Các công trình dự kiến:
Khu xử lý nước thải
Một trạm điện 0.5ha nằm sát trục đường số 6 và kênh thủy lợi
Trạm cấp nước với 1.67ha trong đó nhà máy xử lý nước 0.36ha và hồ chứanước 0.6ha nằm gần kênh N26, nguồn cấp nước từ kênh chính Đông về
Một trạm xe diện tích 1.31 ha bố trí tại góc đường số 7 và đường An PhúKhương vào KCN
1.3.2.4 Đất cây xanh:
Bao gồm cây xanh tập trung và cây xanh phân tán chiếm 15% diện tích đất KCNTheo quy phạm Tiêu chuẩn xây dựng KCN Việt Nam yêu cầu cây xanh tập trung phải
từ 10 -15% diện tích toàn KCN Khu cây xanh bố trí phía Nam KCN giáp với khu dân cư
có quy mô 14.36ha: vừa tạo cảnh quan, vừa cách ly và hình thành hệ thống cây xanh liêntục Tác dụng của cây xanh rất lớn trong việc bảo vệ môi trường giúp cho việc lọc khôngkhí, chắn bụi, tạo cảnh quan cho KCN, có tác dụng về tâm lý đối với người lao động.Ngoài ra về phía Tây KCN sát trục đường Quốc lộ 64 (Hương lộ 2) còn có hồ điềuhòa kết hợp làm hồ vi sinh và cây xanh bao quanh đóng góp tốt cho môi trường khu côngnghiệp
1.3.2.5 Đất giao thông khu vực:
Chiếm 15-20%, tỷ lệ này còn phụ thuộc vào quy mô các xí nghiệp công nghiệp trênnguyên tắc hệ thống giao thông phục vụ tốt nhất cho từng nhà máy xí nghiệp Đất giao
Trang 26thông kể cả trạm xe, bao gồm các loại dịch vụ: bãi đậu xe, công trình duy tu bảo dưỡng,cây xăng, rửa xe…
1.3.3Quy Hoạch Phát Triển Tổng Thể
Theo quy hoạch tổng thể thì KCN Trảng Bàng là một KCN đa ngành, tập trung nhiềucấu phần khác nhau và nhiều nhà máy, xí nghiệp công nghiệp tập trung có quy mô vừa vànhỏ với nhiều loại ngành nghề khác nhau Để khống chế và giảm thiểu các tác động tiêucực đến môi trường cần phải sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau Trong đó việcgiải quyết tốt quy hoạch tổng thể ngay từ khi thành lập dự án đóng vai trò quan trọng.Khi quy hoạch bố trí mặt bằng cho các nhà máy trong KCN, ngoài các yêu cầu vềkinh tế, kỹ thuật, giao thông vận tải, mối liên hệ giữa các vùng, các bộ phận, dự án sẽ chú
ý đến những vấn đề môi trường
1.3.3.1 Các nguyên tắc cơ bản trong việc bố trí các ngành công nghiệp
Vị trí bố trí các nhà máy có ảnh hưởng rất lớn tới tình trạng ô nhiễm môi trường trongKCN Khi bố trí các nhà máy, xí nghiệp trong khu sẽ chú ý các yêu cầu sau:
Khu sản xuất công nghiệp sẽ được bố trí ở cuối hướng gió chủ đạo so với hànhchánh – dịch vụ - thương mại
Trong khu sản xuất thì các nhà máy gây ô nhiễm nặng phải bố trí ở sau hướnggió so với các nhà máy ít ô nhiễm hoặc ô nhiễm nhẹ
Các nhà máy chế biến thực phẩm cần ưu tiên bố trí ở đầu hướng gió chủ đạo đểtránh ảnh hưởng ô nhiễm từ các nhà máy khác lên chất lượng thành phẩm
Các nhà thấp tầng bố trí đầu hướng gió, nhà cao tầng ở cuối hướng gió
Các nhà máy có nước thải được bố trí gần trạm xử lý nước thải tập trung
Khu vực bố trí trạm máy điện dự phòng, khu xử lý nước thải tập trung là nhữngnơi phát sinh khí thải độc hại, gây mùi, cần được đặt tại cuối hướng gió chủđạo, có khoảng cách ly thích hợp
Trang 27 Triệt để lợi dụng địa hình tự nhiên để có các giải pháp hợp lý giải quyết hướngtuyến thoát nước chính Vị trí trạm xử lý nước thải tập trung được bố trí ở khuvực đất có địa hình thấp nhất để tránh phải dùng nhiều trạm bơm chuyển tiếpnước thải.
1.3.3.2 Bố trí và phân khu các ngành công nghiệp trong KCN Trảng Bàng ban đầu
Do tính chất khách quan và phức tạp về điều kiện khí hậu tại vùng dự án cũng nhưkhả năng gây tác động qua lại giữa các nhà máy hoặc các cụm nhà máy trong KCN là rấtlớn, cho nên vấn đề quy hoạch vị trí phân cụm nhà máy còn gặp nhiều khó khăn nhấtđịnh và vấn đề này còn phải được các nhà đầu tư tiếp tục xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng khitiếp nhận các nhà máy vào khu công nghiệp
Xét theo tính chất các loại hình công nghiệp dự kiến triển khai trong KCN cũng nhưcác vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động sản xuất có thể phân khu và bố trí cácnhóm công nghiệp như sau:
Nhóm 1: Ngành công nghệ ít ô nhiễm: may mặc, dệt kim, đồ chơi trẻ em, nhựa,
lắp ráp, sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao đồ chơi…được bố trí giữa đường số
8 và số 9 vì ở đầu hướng gió và gần với dãy cây xanh ngăn cách giữa KCN vớikhu dân cư
Nhóm 2: Ngành công nghiệp gây ô nhiễm không khí: chế biến các sản phẩm
cao su, y tế, da giày, vật liệu xây dựng, gốm sứ, chế bản, thiết kế mẫu mã, in ấngiấy, thủ công mỹ nghệ, chế biến gỗ, hóa chất…được bố trí dọc theo đường số
7 tiếp giáp với đường số 6
Nhóm 3: Ngành công nghiệp gây ô nhiễm nước thải: chế biến thực phẩm, dệt
nhuộm, giấy, mỹ phẩm…được bố trí ở cụm ô vuông giữa đường số 8 và đường
số 12 vì gần khu xử lý nước thải tập trung
Trang 28 Nhóm 4: Theo ngành công nghiệp tương tự nhau như: sản xuất thiết bị điện,
điện tử, thiết bị chính xác được bố trí ở cụm giữa đường số 8 và số 7
Bản đồ Quy hoạch phân khu chức năng ban đầu KCN (đính kèm Phụ lục B)
Mức độ gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí của các nhà máy cũng khácnhau, vì vậy khi bố trí các nhà máy Ban Quản lý dự án sẽ chú ý việc phân chia thành cácnhóm ngành có mức ô nhiễm nặng, trung bình, nhẹ hoặc ít ô nhiễm để bố trí thành cáccụm gần nhau
1.4 Hiện Trạng Công Tác Quản Lý Môi Trường Tại KCN
1.4.1 Các Nguồn Gây Ô Nhiễm Môi Trường Chính Tại KCN
1.4.1.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí phát sinh chủ yếu từ hoạt động của cácđơn vị sản xuất trong KCN Trảng Bàng, bao gồm:
Từ dây chuyền công nghệ:
Bụi từ quá trình gia công cơ khí làm sạch bề mặt kim loại, từ quátrình chế biến hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến thực phẩm, may mặc…
Các hợp chất Nito: NO2, NO sinh ra từ việc sản xuất hàng kim khí…
Hợp chất Chì phát sinh trong quá trình gia công các linh kiện điệntử…
Hơi, mùi hữu cơ phát sinh trong quá trình phun sơn, in bao bì
Từ nguồn đốt nhiên liệu để cung cấp năng lượng: từ máy phát điện dựphòng, các máy móc, thiết bị như nồi hơi, lò sấy, máy phát điện…trong quátrình đốt cháy nhiên liệu không hoàn toàn sẽ sinh ra các khí thải như bụi, CO,
CO2, NOx, SO2,…
Từ các hoạt động khác: hoạt động giao thông, xây dựng nhà xưởng làm giatăng ô nhiễm không khí về bụi, CO, NO2, SO2,…Ngoài ra, môi trường không
Trang 29khí trong KCN còn bị ảnh hưởng từ các hệ thống xử lý nước thải của các đơn
vị và hồ chứa nước thải tập trung của KCN, phát sinh từ các bể kỵ khí, sânphơi bùn dư hoặc các hoạt động thu gom, tồn trữ chất thải rắn ( rác thải sinhhoạt, rác thải công nghiệp) và chất thải nguy hại
1.4.1.2 Nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung
Tiếng ồn từ KCN phát sinh từ các nguồn sau đây:
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu do hoạt động của các thiết bị thi công cơ giới vàcác phương tiện vận chuyển đất đá, nguyên vật liệu thi công từ các dự án đangxây dựng trong KCN
Từ sản xuất công nghiệp do quá trình va chạm hoặc chấn động, chuyển độngqua lại, phát sinh từ các máy phát điện dự phòng, từ các quạt gió
1.4.1.3Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
Nước thải phát sinh từ KCN Trảng Bàng với nhiều ngành nghề khác nhau, nên có cáctính chất khác nhau Nước thải KCN có từ các nguồn như sau:
Nước thải là nước mưa chảy tràn:
Nước mưa không bị nhiễm bẩn là nước mưa được thu gom trên cáckhu vực sân bãi, đường giao thông không để hàng hóa, rác bẩn tích tụlâu ngày…
Nước mưa bị nhiễm bẩn là nước mưa chảy qua khu vực sân bãi córác đọng lại trên mặt bằng, bồn chứa nhiên liệu không được che chắn…
Nước thải sinh hoạt: là loại nước sau khi sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt củacon người như ăn, uống, tắm, vệ sinh… từ các khu nhà, phân xưởng làm việccủa công nhân viên hoạt động trong nhà máy Hiện nay, tại KCN Trảng Bàngngành nghề may mặc là chủ yếu chiếm khoảng 19,72% trên tổng số 71 dự ánđầu tư Đây là loại hình thu hút rất nhiều lực lượng lao động ( khoảng 65% trên
Trang 30tổng số lao động tập trung tại KCN) Do đó nhu cầu sử dụng nước cũng nhưlượng nước thải phát sinh từ lực lượng này khá lớn, tuy nhiên lượng nước nàychưa được kiểm soát chặt chẽ Ngoài ra, còn có một lượng lớn nước thải sinhhoạt phát sinh từ các khu nhà trọ, các hộ kinh doanh ở khu vực xung quanhKCN,…chảy thẳng vào hệ thống thoát nước mưa của KCN.
Nước thải công nghiệp: là nước được thải ra từ quá trình sản xuất, quá trìnhgiải nhiệt, lò hơi…của các nhà máy, phân xưởng sản xuất Nước thải côngnghiệp chứa các loại ô nhiễm:
Ô nhiễm cơ học: nước thải bị nhiễm bẩn do đất, cát, rác,…từ quátrình thu gom, chuyển tải nguyên vật liệu, rửa nguyên liệu, vệ sinh thiếtbị…
Ô nhiễm hữu cơ: nước thải từ một số nhà máy như nhà máy chếbiến thực phẩm, sản xuất đồ gia dụng…
Ô nhiễm hóa học và kim loại nặng: Nước thải của các nhà máy sảnxuất thiết bị điện, điện tử, xi mạ, nhuộm, giặt tẩy quần áo…
1.4.1.4 Nguồn phát sinh chất thải rắn và CTNH
Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh từ khu vực văn phòng, nhà bếp, nhà vệsinh, khu trung tâm dịch vụ của KCN Thành phần của chất thải rắn sinh hoạtchủ yếu là các loại bao bì, giấy, nylon, vỏ đồ hộp, thực phẩm thừa…
Chất thải rắn công nghiệp và CTNH: phát sinh từ hoạt động của một sốngành công nghiệp:
Chất thải rắn từ các ngành dệt,may mặc: vải vụn, chỉ vụn, bao bì cácloại…
Chất thải rắn chứa dầu: là các loại chất thải rắn có lẫn dầu bôi trơntrong hoạt động gia công cơ khí, tạo khuôn đế, chất thải tại các khu vực
Trang 31thu gom, bồn chứa dầu (bao gồm cặn bã dầu từ các thùng chứa dầu, giẻlau dầu nhớt )
Chất thải chứa hóa chất vô cơ: bao gồm chất thải chứa sơn, keo sinh
ra từ các hoạt động phun sơn, xi mạ hoặc sử dụng các loại keo, sơntrong quá trình sản xuất
Chất thải rắn chứa các chất hữu cơ gốc động thực vật: sinh ra từ cáchoạt động của các nhà máy chế biến thực phẩm…
Chất thải rắn từ quá trình sản xuất và xử lý nước thải cục bộ: chủyếu là các loại xỉ, vụn kim loại, bùn cặn có chứa các kim loại nặng độchại như As, Cd, Pb, Hg, Ni,… của ngành dệt nhuộm, xi mạ…
1.4.1Hiện Trạng Công Tác Quản Lý Môi Trường Hiện Nay
1.4.2.1 Môi trường không khí
Chủ hạ tầng thường xuyên phối hợp với Ban quản lý các KCN và Sở Tài Nguyên MôiTrường Tây Ninh tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ báo cáo đánh giá tác độngmôi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp
Thực hiện nghiệm thu hệ thống xử lý khí thải của các doanh nghiệp sản xuất có phátsinh bụi và khí thải ô nhiễm môi trường
Các cơ sở chế tạo vỏ ruột xe cũng đã gắn hệ thống thu gom bụi và hệ thống thông giótốt
Một số cơ sở dệt nhuộm và gia công cơ khí đã lắp đặt hệ thống xử lý khí thải
Trang 32Hình 1.2: Hệ thống xử lý khí thải công ty TNHH Phú Cơ ( Sản xuất dụng cụ cơ khí
và linh kiện )
Các cơ sở chế biến gỗ gia dụng, mây tre gia dụng cũng đã hoàn thành tốt các hệ thốngkiểm soát ô nhiễm không khí
Các cơ sở nhựa tái chế đã lắp đặt hệ thống thu gom bụi và hệ thống thông gió
1.4.2.2 Môi trường nước
KCN đã đi vào vận hành Nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 5000m3 vàonăm 2009 Đến nay tiếp tục vận hành và đáp ứng được chất lượng nước thải sau khi xử lýđạt QCVN 24: 2009 cột B và QCVN 08: 2008 cột B1 trước khi thải ra môi trường bênngoài