Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ phát điện bằng sức giócó công suất 10-30kW phù hợp với điều kiện Việt Nam
Trang 1BGDĐT PTNTĐH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Phòng thí nghiệm Tự động hóa
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Số1 - Đại Cồ Việt – Hà Nội
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ phát điện bằng sức gió
có công suất 10-30kW phù hợp với điều kiện Việt Nam
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học bách khoa hà nội
Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp nhà nước
Nghiên cứu thiết kế và chế tạo
bộ phát điện bằng sức gió có công suất
10-30KW phù hợp với điều kiện việt nam
Trang 3PTNTĐH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Phòng thí nghiệm Tự động hóa Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Số1 - Đại Cồ Việt – Hà Nội
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ phát điện bằng sức gió
có công suất 10-30kW phù hợp với điều kiện Việt Nam
PGS TSKH Nguyễn Phùng Quang
Hà Nội, tháng 3/2007 Bản thảo viết xong tháng 3/2007
Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện đề tài cấp
Nhà nước, mã số KC.06.20CN
Trang 4Danh sách những người thực hiện
Số
TT Họ tên Cơ quan công tác Nội dung tham gia
1 PGS TSKH Nguyễn Phùng Quang PTN Tự động hóa, ĐHBK Hà Nội Chủ nhiệm Đề tài
2 ThS Lê Anh Tuấn PTN Tự động hóa, ĐHBK Hà Nội Thành viên nhóm Đề tài KC.06.20CN
3 KS Phí Kim Phúc PTN Tự động hóa, ĐHBK Hà Nội Thành viên nhóm Đề tài KC.06.20CN
4 ThS Trương Xuân Hùng PTN Tự động hóa, ĐHBK Hà Nội Thành viên nhóm Đề tài KC.06.20CN
5 KS Chu Đình Đức PTN Tự động hóa, ĐHBK Hà Nội Thành viên nhóm Đề tài KC.06.20CN
6 KS Phạm Vũ Dương PTN Tự động hóa,
ĐHBK Hà Nội Thành viên nhóm Đề tài KC.06.20CN
7 ThS Triệu Đức Long PTN Tự động hóa, ĐHBK Hà Nội Thành viên nhóm Đề tài KC.06.20CN
8 ThS Phạm Trung Kiên Bộ môn Điều khiển tự động, ĐHBK Hà Nội Thành viên nhóm Đề tài KC.06.20CN
9 TS Đỗ Quốc Quang Viện Công nghệ, Bộ CN Hệ thống cột tháp (chương 2)
10 TS Nguyễn Đình Kiên Viện Cơ học Việt Nam Thành viên nhóm TS Đỗ Quốc Quang
11 ThS Đỗ Xuân Ngôi Học viện Kỹ thuật quân sự Thành viên nhóm TS Đỗ Quốc Quang
12 KS Trần Xuân Thành Viện Công nghệ, Bộ CN Thành viên nhóm TS Đỗ Quốc Quang
13 TS Bùi Đức Hùng Bộ môn Thiết bị điện, ĐHBK Hà Nội Mục 1.2.2 và 1.2.3
14 TS Phạm Anh Tuấn Viện Cơ học Việt Nam Mục 1.3.2
Ngoài danh sách những người thực hiện phần chuyên môn kể trên, Đề tài còn
có sự đóng góp công sức của nhiều thành viên PTN Tự động hóa như PGS TS Bùi Quốc Khánh (Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu - Triển khai công nghệ cao, ĐHBK Hà Nội), ThS Nguyễn Thúy Hồng (Thư ký Đề tài) và một số người khác
Trang 5Danh sách các ký hiệu và chữ viết tắt
Các ký hiệu
Br, Bs Ma trận vào phía Rotor, Stator
C Ah , C Ph Dung lượng dòng, dung lượng công suất của ắc-quy
F Wt , F Wc Sức cản của gió do Turbine, do cột gây nên
Hs, Hr Ma trận đầu vào phía Stator, phía Rotor
ir , i rd , i rq Vector dòng Rotor, hai thành phần trục d, q
is , i sd , i sq Vector dòng Stator, hai thành phần trục d, q
K, V Ma trận phản hồi trạng thái, ma trận lọc đầu vào
(ma trận tiền xử lý)
L s , L r , L m , Lσr , Lσs Điện cảm Stator, Rotor, hỗ cảm giữa 2 cuộn dây,
điện cảm tản phía Rotor và Stator
L sd , L sq Điện cảm dọc trục, ngang trục
m G , m M Mômen của máy phát, của động cơ
n Tốc độ quay, hay hệ số bằng phẳng của địa hình
T+, T-, T pulse Thời gian thực hiện u+, u-, chu kỳ băm xung
T r , T s Hằng số thời gian phía Rotor, Stator
T sd , T sq Hằng số thời gian phía Stator đo dọc, ngang trục
u+, u-, uT, uTα Hai vector điện áp chuẩn, vector quay tròn, vector
điện áp đặt lên đầu vào biến thế
l
su sv sw
U DC Điện áp mạch một chiều (DC) trung gian
ur , u rd , u rq Vector điện áp Rotor, hai thành phần trục d, q
us , u sd , u sq Vector điện áp Stator, hai thành phần trục d, q
v, v z Vận tốc gió, vận tốc gió ở độ cao z
y Vector biến ra của khâu điều chỉnh dòng
ψs, ψr Vector từ thông Stator, vector từ thông Rotor
ψ sq , ψ sq Hai thành phần của vector từ thông Stator ψs
Trang 6ω r , ω s , ω Vận tốc góc mạch điện phía Rotor, Stator, vận tốc
góc cơ học của Rotor
DFIG Doubly-Fed Induction Generator
DSP Digital Signal Processor, vi xử lý tín hiệu
NDCCM Normalized DC Current Method
NL, NLMP, NLPL Nghịch lưu, nghịch lưu phía máy phát, nghịch lưu
phía lưới NSOTD Normalized direct current method for Short of
Open Transitor Detection PĐCSG, PĐCSG-ĐL Phát điện chạy sức gió, phát điện chạy sức gió độc
lập
PLECS Chương trình mô phỏng mạch điện tử công suất PWM Pulse Width Modulation, điều chế bề rộng xung S7-200 PLC loại Simatic S7-200 của Siemens
SAP2000 Phần mềm SAP2000
SCIG Squirel-Cage Induction Generator
SG Synchronous Generator, máy phát đồng bộ
SSOTD Simple direct current method for Short of Open
Transitor Detection
Trang 7T4R Tựa theo từ thông Rotor
Trang 8tự chế tạo sau này tại Việt Nam Xác định các kích thước cơ bản Tính toán mạch từ
Tổn hao ở chế độ làm việc định mức Các đặc tính làm việc của máy phát điện Tính toán độ tăng nhiệt
Chỉ tiêu tiêu hao vật tư Tổng kết các số liệu thiết kế Thiết kế máy phát không đồng bộ Rotor lồng sóc phục
vụ tự chế tạo sau này tại Việt Nam Xác định các kích thước chủ yếu Tính toán mạch từ
Các tham số của máy ở tần số 50Hz Tổn hao và hiệu suất của máy ở chế độ động cơ điện Động cơ điện làm việc ở chế độ máy phát
Tính toán độ tăng nhiệt Chỉ tiêu tiêu hao vật tư Tổng kết các số liệu thiết kế Turbine gió (Wind Turbine) Turbine gió đang sử dụng trong đề tài KC.06.20CN
Mô tả Turbine Vận hành Turbine Nghiên cứu thiết kế Turbine chuẩn bị cho việc chế tạo tại Việt Nam
Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống Turbine gió
Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống điều khiển góc cánh gió
Tài liệu tham khảo của chương 1
1123
36101217181920
20262730344042434444464749
506267
Trang 9Tải trọng gió do sức cản của cánh quạt Turbine F wt
Tải trọng gió do cản của cột chính F wc
Tải trọng của Turbine Phân tích, tính toán kết cấu theo lý thuyết của Timoshenco
Phân tích, tính toán kết cấu theo phương pháp phần tử hữu hạn sử dụng phần mềm SAP2000
Lựa chọn phần tử Phân tích 3D Kiểm tra ổn định của cột phụ khi lắp dựng
Độ bền kết cấu cụm quay tại chân cột Thiết kế kết cấu cột tháp
Mô tả thiết kế
Mô tả hoạt động của hệ thống Các bản vẽ thiết kế chi tiết Kết luận
Tài liệu tham khảo của chương 2
696970707172727376
76787880828287919292
Tổng quan về hệ thống Cấp điều khiển hiện trường Cấp điều khiển hệ thống Hardware điều khiển hiện trường sử dụng TMS 320F2812 (sản phẩm số 8)
Khái quát về vi xử lý tín hiệu TMS 320F2812 Thiết kế Hardware của đề tài KC.06.20CN Điều khiển hệ thống sử dụng PLC loại Simatic S7-200 Khái quát về bài toán điều khiển và truyền thông trong
hệ thống Thiết kế cấu trúc điều khiển sử dụng S7-200 Truyền thông giữa PC (ở xa), PLC S7-200 và DSP F2812 Module nghịch lưu sử dụng van điện tử công suất (sản phẩm số 9)
Khái quát về thiết bị nghịch lưu
9494
9496100101
101114129129
131147148148
Trang 105 Phương pháp điều khiển máy phát không đồng bộ 187
Cấu trúc của hệ thống PĐCSG dùng máy phát KĐB-RDQ
Mô hình toán và các biến điều khiển máy phát KĐB-RDQ
Mô hình toán của máy phát KĐB-RDQ
Mô hình trạng thái gián đoạn của máy phát KĐB-RDQ Các biến điều khiển cách ly công suất hữu công P và vô công Q
Cấu trúc điều khiển tuyến tính phía máy phát
Mô hình dòng Rotor Điều khiển cách ly P và Q bằng bộ điều chỉnh dòng 2 chiều
Cấu trúc điều khiển phi tuyến phía máy phát Khái quát về phương pháp tuyến tính hóa chính xác (TTHCX, Exact Linearization)
Đặc điểm phi tuyến của mô hình máy phát KĐB-RDQ Điều khiển cách ly P và Q bằng cấu trúc thiết kế theo phương pháp TTHCX
Điều khiển cách ly P và Q bằng cấu trúc thiết kế theo phương pháp cuốn chiếu (Backstepping)
Cấu trúc điều khiển phía lưới
Mô hình toán mạch điện phía lưới Cấu trúc điều khiển
Kết luận về cấu trúc ĐK phía lưới Phương pháp điều khiển máy phát không đồng bộ Rotor lồng sóc
Cấu trúc của hệ thống PĐCSG dùng máy phát KĐB-RLS
187189
189190190193194
197197197
198199
200200202
203203204206206206
Trang 11Cấu trúc điều khiển tuyến tính phía máy phát
Mô hình trạng thái gián đoạn Điều khiển cách ly P và Q bằng bộ điều khiển dòng 2 chiều
Cấu trúc điều khiển phi tuyến phía máy phát Đặc điểm phi tuyến của mô hình
Điều khiển cách ly P và Q bằng cấu trúc thiết kế theo phương pháp tuyến tính hóa chính xác (Exact
Linearization) Tài liệu tham khảo của chương 5
208208210
212213213
ở chế độ hòa lưới
Mô hình toán của máy phát ĐB-KTVC
Mô hình trạng thái liên tục
Mô hình trạng thái gián đoạn Cấu trúc điều khiển tuyến tính Cấu trúc điều khiển phi tuyến Tài liệu tham khảo của chương 6
217218220
220221222223224225
Đáp ứng dòng điện khi ngắn mạch một van IGBT Xác định vị trí van IGBT bị lỗi
Phương pháp ASVS Phương pháp NDCCM Phương pháp chẩn đoán lỗi hở mạch điều khiển, ngắn mạch van IGBT được đề xuất
Chẩn đoán lỗi phía chỉnh lưu Lỗi ngắn mạch diode chỉnh lưu Lỗi hở mạch diode chỉnh lưu Lỗi mất một pha của máy phát hoặc hở mạch hai diode cùng pha
Mô phỏng kiểm chứng thuật toán
Mô phỏng lỗi phía nghịch lưu
228228
231233233234235
237237240241242242
Trang 12Module phần mềm trên PLC S7-200 Giao thức truyền thông giữa PLC và DSP Các lưu đồ thuật toán
Module phần mềm trên máy tính Chế độ giám sát thực trạng vận hành Chế độ nạp firmware
Tài liệu tham khảo của chương 7
242246249249250251251253
254254255262262265267
8 Cấu trúc bù cosϕ cho tải ở chế độ ốc đảo 269
Ý tưởng của phương pháp
Sử dụng bộ điều khiển PI kinh điển
Sử dụng bộ điều khiển PI mờ Cấu trúc hệ thống điều chỉnh hệ số công suất
Mô phỏng kiểm chứng Cấu trúc Simulink và PLECS Kết quả mô phỏng
Tài liệu tham khảo của chương 8
269270270272273275275276279286
9 Sản phẩm đào tạo: Kỹ sư, Thạc sĩ, Tiến sĩ 287
Các báo cáo hội nghị, hội thảo hay tạp chí trong và ngoài nước
Trong nước Ngoài nước
287287288288288
288289
10.1
Trang 13• Chương 1 „Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công
suất 10-30kW“ Giới thiệu về sản phẩm có số thứ tự 1 trong mục 17 của
thuyết minh đề tài Chương này chiếm 67 trang, giới thiệu các vấn đề xung quanh hai mảng chính:
+ Giới thiệu thiết bị đang sử dụng: Máy phát và Turbine nhập ngoại vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng trước mắt của Đề tài, vừa giữ vai trò mẫu để học tập trong quá trình thiết kế mới
+ Giới thiệu các thiết kế, chuẩn bị cho việc tự chế tạo máy phát và Turbine trong nước Nội dung thiết kế máy phát điện 20kW (không đồng bộ Rotor lồng sóc, đồng bộ kích thích vĩnh cửu) đã được thực hiện một cách rất nghiêm túc và chi tiết Nội dung thiết kế lại và mô phỏng kiểm chứng Turbine đã được TS Phạm Anh Tuấn thực hiện với nhiều khiếm khuyết Chủ nhiệm đề tài KC.06.20CN đã phải hợp tác với Trung tâm Nghiên cứu vật liệu Polymer (Phó GĐ Trung tâm, PGS TS Bùi Chương) thực hiện bổ sung phần thiết kế - chế tạo khuôn mẫu cánh Turbine (bằng vật liệu Polymer) phục vụ chế tạo mới sau này
• Chương 2 „Sản phẩm 2: Hệ thống cột theo kiểu module“ Giới thiệu về
sản phẩm có số thứ tự 2 trong mục 17 của thuyết minh đề tài Chương này chiếm 24 trang Sản phẩm này là một bộ phận quan trọng trong tổng thể hệ thống phát điện chạy sức gió 20kW của đề tài KC.06.20CN Sản phẩm hoàn toàn được tự lực thiết kế, chế tạo và lắp đặt tại Việt Nam Đề tài KC.06.20CN đã hợp tác với nhóm chuyên gia do TS Đỗ Quốc Quang (Viện Công nghệ - Bộ Công nghiệp) đứng đầu để hoàn thành phần nhiệm
vụ này Kết quả thu được là một hệ thống cột tháp đáp ứng tốt công năng yêu cầu, đồng thời cho phép lắp ráp - nâng hạ một cách dễ dàng và không phụ thuộc vào nguồn điện lưới Chương này giới thiệu các nội dung:
+ Phân tích, tính toán kết cấu cột dây văng
+ Thiết kế cụ thể kết cấu cột tháp
Trang 14• Chương 3 „Sản phẩm 3: Trạm điều khiển mặt đất“ Giới thiệu về sản
phẩm có số thứ tự 3 trong mục 17 của thuyết minh đề tài Chương này chiếm 75 trang và là chương phong phú nhất của toàn bộ báo cáo Trạm điều khiển mặt đất bao gồm:
+ không chỉ hạng mục xây dựng như trạm (nhà) che an toàn khí hậu cho các thiết bị và là nơi làm việc của nhân viên vận hành Trạm còn giới thiệu chi tiết về
+ các thiết bị điều khiển chứa trong tủ như: điều khiển hiện trường (dùng TMS320F2812), điều khiển hệ thống (dùng Simatic S7-200), nghịch lưu xoay chiều 3 pha
• Chương 4 „Sản phẩm 4: Hệ thống lưu điện“ Giới thiệu về sản phẩm có
số thứ tự 4 trong mục 17 của thuyết minh đề tài Trong chương này, sản
phẩm về „Phương pháp điều khiển hệ thống lưu điện“ có số thứ tự 1.3
trong mục 16 của thuyết minh đề tài cũng được kết hợp giới thiệu Chưong này gồm 18 trang chứa hai nội dung:
+ Thiết kế hệ thống lưu điện sử dụng ắc-quy
+ Thiết kế cấu trúc điều khiển nạp ắc-quy
• Chương 5 „Phương pháp điều khiển máy phát không đồng bộ“ Giới
thiệu về sản phẩm có số thứ tự 1.1 trong mục 16 của thuyết minh đề tài Chương này chiếm 30 trang với các phương pháp điều khiển tuyến tính và phi tuyến cho:
+ Máy phát không đồng bộ rotor dây quấn (KĐB-RDQ), còn được gọi là không đồng bộ nguồn kép (Doubly-Fed Induction Generator: DFIG) Máy phát KĐB-RDQ có Stator ghép trực tiếp với lưới, còn phía Rotor được nối với lưới qua thiết bị điện tử công suất
+ Máy phát không đồng bộ rotor lồng sóc (KĐB-RLS, Squirel-Cage Induction Generator: SCIG) Khác với máy phát KĐB-RDQ, máy phát KĐB-RLS có Stator nối với lưới qua thiết bị điện tử công suất
• Chương 6 „Phương pháp điều khiển máy phát đồng bộ kích thích vĩnh
cửu“ Giới thiệu về sản phẩm có số thứ tự 1.2 trong mục 16 của thuyết
minh đề tài Chương này có 9 trang giới thiệu các phương pháp điều khiển tuyến tính và phi tuyến cho máy phát đồng bộ kích thích vĩnh cửu (ĐB-KTVC, Permanentmagnet Excited Synchronous Generator: PMSG)
• Chương 7 „Chẩn đoán – giám sát từ xa thực trạng vận hành hệ thống
thiết bị điều khiển“ Chương này chiếm 42 trang, giới thiệu về một nội
dung mới xuất hiện trong quá trình thực hiện đề tài và là sản phẩm phương pháp không có trong thuyết minh đăng ký Ngoài chức năng thực hiện các thuật toán điều khiển, để phục vụ mục đích chẩn đoán tình trạng vận hành của hệ thống, DSP TMS320F2812 liên tục thu thập và lưu trữ các dữ liệu đo đạc của toàn bộ hệ thống Khi có nhu cầu phân tích và giám sát tình trạng vận hành, các dữ liệu này sẽ được PLC S7-200 chuyển
Trang 15tới PC qua môi trường truyền thông là đường điện thoại Khả năng này cho phép ta kiểm tra thực trạng vận hành thiết bị từ xa, một ưu thế đặc biệt lợi hại khi lắp đặt thiết bị tại các vùng sâu, vùng xa
• Chương 8 „Cấu trúc bù cosϕ cho tải ở chế độ ốc đảo“ Giới thiệu về sản
phẩm phương pháp không có trong thuyết minh đề tài Chương này gồm
18 trang giới thiệu phương pháp điều khiển bù hệ số công suất cosϕ cho
lưới phụ tải thông qua thay đổi tần số cung cấp trong phạm vi cho phép,
từ đó thiết kế bộ điều khiển Mục tiêu của nhiệm vụ này là góp phần nâng cao hiệu quả truyền tải, giảm tổn thất biến đổi năng lượng, giảm điện áp rơi trên mạng phân phối
• Chương 9 „Sản phẩm đào tạo: Kỹ sư, Thạc sĩ, Tiến sĩ“ Giới thiệu về sản
phẩm có số thứ tự 3 trong mục 16 của thuyết minh đề tài Qua đây ta thấy rõ đóng góp của Đề tài KC.06.20CN trong công tác đào tạo chuyên gia: 9 Kỹ sư, 3 Thạc sĩ và 1 Tiến sĩ (sẽ bảo vệ trong năm 2007) Ngoài ra, với các nội dung khoa học của mình, Đề tài còn thực hiện 9 bài viết cho tạp chí và hội nghị khoa học trong nước, 3 bài viết cho tạp chí, hội nghị khoa học và Workshop tại nước ngoài
Ngoài ra, báo cáo còn có phần phụ lục được tổ chức thành 3 quyển:
• Phụ lục 1: Bao gồm các loại bản vẽ thuộc hạng mục sản phẩm „Sơ đồ“ có
số thứ tự 2 trong mục 16 của „Thuyết minh đề tài“ Đó là các sơ đồ tủ
điện chính, sơ đồ Hardware (mạch và Layouts), sơ đồ phần điện tử công suất Các bản vẽ cơ khí (hệ thống cột tháp) và xây dựng (hệ thống móng và nhà điều khiển) cũng được tập hợp trong phụ lục này Quyển phụ lục 1
giữ vai trò „Thuyết minh kỹ thuật“ cụ thể, hỗ trợ cho các thuyết minh
khoa học trong báo cáo chính
• Phụ lục 2: Gồm có hai nội dung „Hướng dẫn sử dụng“ sau:
+ Hướng dẫn nâng hạ hệ thống cột tháp
+ Hướng dẫn vận hành tủ điện điều khiển
• Phụ lục 3: Bao gồm các loại mã nguồn (Listings of Source Codes) của chương trình:
+ chạy trên PLC Simatic S7-200,
+ chạy trên DSP TMS320F2812 và
+ trên PC (truyền thông và chẩn đoán lỗi)
Chủ nhiệm Đề tài KC.06.20CN PGS TSKH Nguyễn Phùng Quang
Trang 16Lời nói đầu
Bản báo cáo này giới thiệu một cách chi tiết các nội dung nghiên cứu khoa học và thiết kế - chế tạo thuộc đề tài KC.06.20CN:
„Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ phát điện bằng sức gió có công suất 10-30kW phù hợp với điều kiện Việt Nam“
Hoàn thành trên cơ sở Hợp đồng số 20CN/2004/HĐ-ĐTCT-KC.06, ký giữa Ban Chủ nhiệm chương trình KC.06 với bên chủ trì là Trường đại học Bách Khoa Hà Nội, PGS TSKH Nguyễn Phùng Quang chịu trách nhiệm thực hiện Tiếp theo lời nói đầu và danh mục các ký hiệu được sử dụng, bản báo cáo bao gồm các phần sau:
• Chương 1 „Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công
suất 10-30kW“ Giới thiệu về sản phẩm có số thứ tự 1 trong mục 17 của
thuyết minh đề tài
• Chương 2 „Sản phẩm 2: Hệ thống cột theo kiểu module“ Giới thiệu về
sản phẩm có số thứ tự 2 trong mục 17 của thuyết minh đề tài
• Chương 3 „Sản phẩm 3: Trạm điều khiển mặt đất“ Giới thiệu về sản
phẩm có số thứ tự 3 trong mục 17 của thuyết minh đề tài
• Chương 4 „Sản phẩm 4: Hệ thống lưu điện“ Giới thiệu về sản phẩm có
số thứ tự 4 trong mục 17 của thuyết minh đề tài Trong chương này, sản
phẩm về „Phương pháp điều khiển hệ thống lưu điện“ có số thứ tự 1.3
trong mục 16 của thuyết minh đề tài cũng được kết hợp giới thiệu
• Chương 5 „Phương pháp điều khiển máy phát không đồng bộ“ Giới
thiệu về sản phẩm có số thứ tự 1.1 trong mục 16 của thuyết minh đề tài
• Chương 6 „Phương pháp điều khiển máy phát đồng bộ kích thích vĩnh
cửu“ Giới thiệu về sản phẩm có số thứ tự 1.2 trong mục 16 của thuyết
minh đề tài
• Chương 7 „Chẩn đoán – giám sát từ xa thực trạng vận hành hệ thống
thiết bị điều khiển“ Giới thiệu về sản phẩm phương pháp không có trong
thuyết minh đề tài
• Chương 8 „Cấu trúc bù cosϕ cho tải ở chế độ ốc đảo“ Giới thiệu về sản
phẩm phương pháp không có trong thuyết minh đề tài
• Chương 9 „Sản phẩm đào tạo: Kỹ sư, Thạc sĩ, Tiến sĩ“ Giới thiệu về sản
phẩm có số thứ tự 3 trong mục 16 của thuyết minh đề tài
Các hạng mục sản phẩm dưới dạng „Sơ đồ“ có số thứ tự 2 trong mục 16
được tập hợp trong phụ lục của báo cáo
Với nội dung như trên, báo cáo giới thiệu một cách chi tiết và đầy đủ về các sản phẩm đã đăng ký (sản phẩm vật thể như máy móc - thiết bị, hay phi vật thể
Trang 17như các phương pháp điều khiển), khối lượng tuy nhiều nhưng không sa đà vào liệt kê mà vẫn bảo đảm tính chất của một báo cáo khoa học
Đề tài KC.06.20CN được hoàn thành với sự hỗ trợ tích cực và có hiệu quả của Bộ Khoa học – Công nghệ, Ban Chủ nhiệm chương trình KC.06, Ban Giám hiệu và các phòng ban liên quan của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Chủ nhiệm Đề tài xin chân thành cảm ơn các cơ quan nói trên
Xin cảm ơn Viện Công nghệ – Bộ Công nghiệp – đã tham gia Đề tài một cách rất có hiệu quả, góp phần sáng tạo nên hệ thống cột tháp không chỉ bền vững về kết cấu, đáp ứng tốt về công năng, mà còn hợp lý cả về kiểu dáng thẩm mỹ Trong quá trình thực hiện Đề tài KC.06.20CN đã nhận được sự hỗ trợ rất lớn
về vật chất từ Công ty cổ phần Cung ứng Đầu tư và Xây lắp (tên viết tắt: SIC) như diện tích lắp đặt (≈ 4000m2), chi phí xây dựng (hệ thống móng cột, móng tời, móng giằng, nhà điều khiển), điều kiện ăn ở miễn phí cho đội ngũ Kỹ sư thi công, cùng với không khí cởi mở hợp tác giữa cán bộ nhân viên của hai đơn vị Xin chân thành cảm ơn Công ty SIC
Không thể hoàn thành được Đề tài nếu không có nỗ lực tối đa của nhóm thực hiện thuộc Phòng thí nghiệm Tự động hóa (trường ĐHBK Hà Nội): Các Kỹ sư của nhóm đã phát huy năng lực sáng tạo để đưa Đề tài tới đích, không quản thời gian, nắng mưa, phải xa nhà nhiều tháng khi thi công, khi khắc phục hậu quả thiên tai Một lời cảm ơn gửi tới nhóm sẽ là chưa đầy đủ: Chủ nhiệm Đề tài rất biết ơn về sự hợp tác đó
Cuối cùng, bản báo cáo đã được Chủ nhiệm Đề tài tự tay chấp bút, sử dụng các tài liệu của Đề tài, các đồ án và luận văn tốt nghiệp (nêu trong mục tài liệu tham khảo ở cuối mỗi chương) Tuy đã viết với sự cẩn trọng cao nhất, báo cáo vẫn khó tránh khỏi còn sai sót, người viết chân thành xin lỗi về các sơ suất đó
và cảm ơn về các đóng góp sửa sai
Các nội dung khoa học trong báo cáo là sở hữu trí tuệ của Đề tài KC.06.20CN, việc sao chép và sử dụng báo cáo cần phải được phép của Bộ Khoa học – Công nghệ và Chủ nhiệm Đề tài KC.06.20CN
Chủ nhiệm Đề tài KC.06.20CN PGS TSKH Nguyễn Phùng Quang
Trang 181 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW
Với mục tiêu nghiên cứu - thiết kế - chế tạo (NC-TK-CT) phục vụ nội địa hóa
cả hai thành phần trên, bản thuyết minh đăng ký đề tài ban đầu (cuối năm 2003) đã đưa ra một dự toán là 3,1 tỷ VNĐ Đây là một dự toán có cơ sở khảo sát kỹ lưỡng khả năng trong nước Ví dụ, báo giá của các đơn vị nhận gia công theo đơn đặt hàng (đầu năm 2004, khi đang thương thảo về kinh phí với Bộ KH&CN) là:
■ ≈800,00 triệu VNĐ / 1 cánh turbine Trong giá trên có bao gồm cả khuôn mẫu phục vụ chế tạo cánh do chúng ta mới chỉ chế tạo đơn chiếc
■ ≈80,00 triệu VNĐ / 1 máy phát đồng bộ kích thích vĩnh cửu Đây là giá chế tạo máy phát mẫu, chưa phải là giá sản xuất hàng loạt
Tuy nhiên, Bộ KH&CN (sau 2 lần thay đổi) đã chỉ duyệt mức kinh phí là 2,2
tỷ VNĐ và đã đồng ý cho phép mua máy phát và turbine chế tạo sẵn của nước ngoài Điều này thể hiện rất rõ tại trang 19 của phiên bản chung kết của
„Thuyết minh Đề tài KC.06.20CN“, bộ phận của Hợp đồng NCKH & PTCN số 20CN/2004/HĐ-ĐTCT-KC.06
Vì lý do trên, đối với sản phẩm này kết quả sẽ ngừng lại ở các kết quả nghiên cứu - thiết kế (viết tắt: NC-TK), chưa có chế tạo thử Máy phát và turbine mua
về, một mặt được sử dụng trong hệ thống PĐCSG của đề tài, mặt khác, chúng cũng là vật mẫu hỗ trợ tích cực cho quá trình NC-TK phục vụ chế tạo sau này
1.2 Máy phát điện
Như đã đặt vấn đề ở trên, mục này giới thiệu khái quát các thông số của loại máy phát đang sử dụng trong hệ thống PĐCSG, là máy phát nhập về từ nước ngoài Một nội dung quan trọng khác là các kết quả NC-TK để phục vụ tự chế tạo sau này tại Việt Nam
Trang 191 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW
2
1.2.1 Máy phát điện đang sử dụng trong đề tài KC.06.20CN
Máy phát hiện đang lắp trên tháp phát điện (được mua của Công ty WESTWIND Windturbines, Úc) là loại đồng bộ kích thích vĩnh cửu (ĐB-KTVC) với các tham số như sau:
Bảng 1.1 Tham số của máy phát đang sử dụng
Điện áp ra danh định (pha-pha) 220 V (AC 50 Hz)
Điện áp ra hở mạch khi quay ở
tốc độ danh định (pha-pha) 360 V (AC 50 Hz)
Dòng danh định 55 A (AC 50 Hz)
Tần số 0 – 50 Hz (thay đổi theo sức gió)
Điện trở Stator R s (pha, Stator
mắc hình sao) 0,41 Ω (nhiệt độ: 180
oC) 0,25 Ω (nhiệt độ: 20oC)
Điện cảm Stator L s (pha, Stator
mắc hình sao, L s = L sd = L sq) 6,8 mH (thu được qua phép đo điện áp hở mạch
và đo dòng ngắn mạch với tần số 50 Hz,
có thể lớn hơn khi vận hành) Kích từ 36 cực Nd-Fe-B (nam châm vĩnh cửu)
Số đôi cực 18 (36 cực với mỗi cuộn dây có 12 vòng) Tốc độ quay danh định 166,7 vòng / phút (ứng với f = 50 Hz)
Mômen quán tính toàn phần 412 kgm2 (trong đó 396 kgm2 thuộc về 3
cánh turbine) Mômen không tải
f = tần số công tác [Hz], t = thời gian [s]
Đây là đặc điểm cần phải được đặc biệt chú ý trong quá trình mô phỏng nghiên cứu và thiết kế cụ thể Thêm vào đó, do đặc điểm tần số máy phát (tốc
độ quay) biến thiên trong một dải khá rộng 0 – 50Hz, khiến cho điện kháng phức nội của máy phát cũng thay đổi phụ thuộc tỷ lệ thuận với tốc độ quay Nói
Trang 20hàng loạt còn phải thực hiện thiết kế quy trình công nghệ phù hợp với quy mô
sản xuất lớn, điều chưa thể đặt ra trong khuôn khổ đề tài này Các tham số mục tiêu cần đạt của thiết kế chính là các tham số trong bảng 1
P
U I
6,1 10 '
p l
Trang 211 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW
1
272 1,4 1231,75
■ Tiết diện và đường kính dây quấn: Sơ bộ chọn mật độ dòng điện J =
4,8A/mm2 Từ đó ta tính đuợc tiết diện cần thiết:
thực của dây quấn là 6,63mm2
■ Từ thông khe hở không khí:
3 1
Trang 22s z
z z z
Trang 231 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW
1
41 1
1,062
t k
t b b k
Trang 241.2 Máy phát điện 7
1 1 1
1 1 1 2
0,5.1,4 1,010,677.0,95
2 2 1,5 24,4 0,95
1 /( ) 3,14(55,45 1,5)
= + + + = (1.27)
■ Hệ số bão hòa toàn mạch:
1391 1,02281360
F k
p
= = (1.29)
Ta có:
1 1
Trang 251 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW
220
L r
n a s I
,
' 1 2
1 41
U
δ δ
Trang 261.2 Máy phát điện 9
■ Điện kháng phần ứng:
2 0
p
A
π π
■ Lựa chọn nam châm vĩnh cửu: Loại nam châm N38, xem thông số theo bảng
của hãng NINBO (Trung Quốc, website: http://www.magnet-china.com)
Trang 271 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW
10
Bảng 1.2 Tham số nam châm N38 của Công ty NINBO (Trung Quốc)
kGs T kOe kA/m kOe kA/m MGOe kJ/m o C
■ Kích thước nam châm vĩnh cửu: Để tạo ra từ thông khe hở không khí theo yêu cầu của máy, kích thước tối thiểu của một miếng nam châm phải là:
+ Chiều dài: l nc =l δ =240mm
+ Bề rộng cung: τ nc ≈α δ *τ=0,96 * 420 40,4= mm
+ Bề dầy tính toán: b tt =18,175mm
Đây là giá trị tính toán nam châm theo phần mềm tính toán của hãng Ngoài
ra ta cần thêm hệ số dự trữ phòng sự lão hoá của nam châm theo thời gian trong quá trình vận hành
Trang 28■ Tổn hao sắt trong lõi sắt Stator:
+ Tổn hao trong răng:
Trang 291 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW
1.2.2.4 Các đặc tính làm việc của máy phát điện
d) Quan hệ giữa sức điện động không tải (điện áp) với tốc độ máy phát ở từ thông
1 1 2
3
0,158
100 100
2160,158
δ
λ λ
+ Điện trở của dây quấn phần ứng: r = u 0,44Ω
+ Dòng điện tải: Giả sử dòng điện tải dược giữ ở định mức khi tốc độ thay đổi 31,75⇒ =I A
■ Quan hệ giữa điện áp và tốc độ (khi từ thông và dòng ở giá trị định mức):
Trang 30e) Đặc tính của máy phát tại một số tốc độ quay khác nhau
Trang 311 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW
Trang 331 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW
Trang 341.2 Máy phát điện 17
f) Đặc tính hiệu suất và mômen của máy phát ở tốc độ quay định mức 166,7 vg/ph
Bảng 1.4 Đặc tính hiệu suất và mômen tại 166,7 vg/ph
1.2.2.5 Tính toán độ tăng nhiệt
Phần này sẽ phục vụ tính toán kiểm tra lại khi thiết kế kết cấu hoàn thiện trên bản vẽ
g) Độ tăng nhiệt của cuộn dây Stator
■ Độ tăng nhiệt ở phần cách điện Stator:
0
242,27 4,786 1,4 0,04 22
4020 0,01 7,287
s s s is s
i
C θ
δ θ
m W I A
D I
Trang 351 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW
18
+ Với dây quấn chọn cách điện cấp B:
4020cm mm/ ; i 0,01 /W grad cm θ
■ Độ tăng nhiệt phần đầu nối cuộn dây Stator với nhiệt độ môi trường:
0 3
3 10 1 0,1
600014,26 10
s s
D n V
λ
θ υ
υ
γ
π α
π α
0,336 23,514,26 10
s v
A J q
Dl θ
1.2.2.6 Chỉ tiêu tiêu hao vật tư
■ Khối lượng tôn Silic:
+ Khối lượng tinh:
108 192,19 10 0,95 7,82 2,44
Trang 361.2 Máy phát điện 19
( 0,05)2 1,07 450
G = D + l K δ γ = kg (1.70) Trong đó:
■ Khối lượng dây đồng:
+ Chiều dài dây đồng:
3 1,1 3 134,5 1,1 444
L = L = ⋅ ⋅ = m (1.71) + Khối lượng dây đồng:
4
Cu d Cu
G =L S γ = ⋅ ⋅ − ⋅ = kg (1.72)
■ Khối lượng nam châm:
+ Kích thước nam châm quy đổi: a × b × l = 45,8 x 21,5 x 240 mm
+ Khối lượng của 1 cực nam châm:
0,458 0,215 2,4 5 1,18
G =a bl γ = ⋅ ⋅ ⋅ = kg (1.73) + Tổng khối lượng nam châm:
Trang 371 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW
20
+ Số pha: 3
+ Kiểu đấu dây: ∆
■ Tổng kết các số liệu thiết kế:
Bảng 1.5 Các số liệu thiết kế của máy phát ĐB-KTVC 20kW
11 Tốc độ quay vg/ph 0–166,7
13 Khối lượng tôn silic kg 105,7
14 Khối lượng dây đồng kg 26
15 Khối lượng nam châm kg 42,5
1.2.3 Thiết kế máy phát không đồng bộ Rotor lồng sóc phục vụ tự chế tạo sau này tại Việt Nam
Để có thể sử dụng, thay thế tương thích trong các hệ thống PĐCSG của Đề tài KC.06.20CN, máy phát không đồng bộ Rotor lồng sóc (viết tắt: KĐB-RLS) được thiết kế với các tham số điện chính giống như máy phát được mua về Đó là: 20kW – 36 cực – 220V
Các số liệu thiết kế sẽ được kết hợp cùng với phương pháp điều khiển máy phát – có nghĩa là: với thiết bị điều khiển (Hardware, Software, điện tử công suất, hệ thống lưu điện) – là những yếu tố quyết định giá thành của hệ (so sánh với trường hợp máy phát ĐB-KTVC)
1.2.3.1 Xác định các kích thước chủ yếu
Việc tính toán máy phát điện KĐB-RLS sẽ được quy đổi về việc tính toán động cơ không đồng bộ với công suất quy đổi Do đây là loại máy đặc biệt với số cực lớn và số vòng quay thấp nên nhiều hệ số tính toán phải chọn theo kinh nghiệm sau đó sẽ kiểm chứng lại qua kết quả cuối cùng:
Trang 381.2 Máy phát điện 21
Bảng 1.6 Các số liệu dự kiến của máy phát KĐB-RLS 20kW
Thông số Phần máy phát dự kiến Phần động cơ dự kiến
■ Chọn bước răng Stator: t = 1,4cm
■ Bước cực và đường kính ngoài Stator:
6,1 10 '
P l
i) Dây quấn rãnh Stator và khe hở không khí
■ Số rãnh Stator: Máy 3 pha (m = 3), để số rãnh không quá nhiều, chọn số rãnh của một pha dưới 1 cực q = 1 Từ đó có số rãnh Stator:
Z = m p q = ⋅ ⋅ ⋅ = (1.80)
■ Số thanh dẫn tác dụng trong một rãnh: Chọn số mạch nhánh song song a=1
Trang 391 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW
22
1 1
1
272 1,4 1231,75
■ Tiết diện và đường kính dây: Sơ bộ chọn mật độ dòng điện J = 4,5A / mm2
Æ Tiết diện dây quấn sẽ là:
tiện cho việc quấn và lồng dây Tiết diện thực của dây quấn là 7,153mm2 Mật
Trang 405,6108
6,78
6,76 6,78 6,77
s z
s z
Z mm
■ Chọn chiều cao gông Stator: h g1=30mm
■ Từ đó có đường kính trong của lõi thép Stator:
Với đường kính này, lõi thép sẽ được ghép lên bạc thép hoặc gang trước khi
ép lên trục hoặc hàn gân trực tiếp trên trục để xếp ép các lá tôn Stator Các phương án ghép tùy chọn cho phù hợp với công nghệ chế tạo
trục; b) Ghép trên bạc trước khi ép trục