1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN VÀ XNK THỦY SẢN VIỆT TRƯỜNG - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

48 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH chế biến và XNK thủy sản Việt Trường - Thực trạng và Giải pháp Phát triển
Trường học Trường Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Công nghệ chế biến thủy sản
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 123,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN VÀ XNK THỦY SẢN VIỆT TRƯỜNG - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, với xu hướng hộ nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, Việt Namđang trên đà đẩy mạnh các hoạt động kinh tế - chính trị nhằm tìm kiếm cho mìnhmột chỗ đứng vững chắc trên trường quốc tế Hoạt động xuất nhập khẩu hiện nayđang được đặc biệt chú trọng bởi nó mang lại cho nền kinh tế - xã hội những bướcchuyển mới hiệu quả rõ rệt, là động lực để thúc đẩy và tạo điều kiện cho các doanhnghiệp đầu tư mở rộng sản xuất tạo nguồn thu nhập cho cộng đồng và xã hội.Giống như nhiều quốc gia khác, Việt Nam rất coi trọng xuất khẩu, lấy xuất khẩulàm nền tảng, thu ngoại tệ nhằm phát triển nền kinh tế trong nước, kiến thiết và xâydựng cơ sở hạ tầng Tuy nhiên, do kinh tế còn lạc hậu, trình độ kỹ thuật còn nonkém nên các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là các mặt hàng nông sản

có giá trị kinh tế thấp Với ưu thế là một quốc gia ven biển giàu tiềm năng về thủysản, có thể nói thủy sản là một mặt hàng xuất khẩu đem lại giá trị kinh tế lớn, manglại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước với kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục theotừng năm và luôn nằm trong top những ngành có giá trị xuất khẩu hàng đầu củaViệt Nam

Công ty TNHH chế biến và XNK thủy sản Việt Trường là một trong nhữngcông ty có nhiều đóng góp trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.Nhưng cũng giống như các doanh nghiệp khác trong nước, tình hình xuất khẩuthủy sản của Công ty đối mặt với không ít áp lực và thách thức trong quá trình pháttriển cần phải giải quyết Xuất khẩu thủy sản tuy có gia tăng nhưng chịu nhiều sức

ép cạnh tranh, an toàn vệ sinh thực phẩm, quy kết bán phá giá của Mỹ và các nướcTây Âu, gây nhiều bất lợi cho xuất khẩu thủy sản của Công ty Bên cạnh đó, biếnđổi khí hậu và nước mặn xâm nhập cũng ảnh hưởng không nhỏ đến diện tích, sảnlượng, chất lượng, tính ổn định của nuôi trồng Vì vậy em chọn đề tài “Hoạt độngxuất khẩu thủy sản của công ty TNHH chế biến và XNK thủy sản Việt Trường -Thực trạng và giải pháp phát triển” làm đề tài tốt nghiệp Với mục đích tìm hiểuthực trạng, xu hướng phát triển, đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong việc xuấtkhẩu thủy sản của Công ty TNHH chế biến và XNK thủy sản Việt Trường trong

Trang 2

tình hình hiện nay, từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quảxuất khẩu của mặt hàng này.

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN VÀ

XNK THỦY SẢN VIỆT TRƯỜNG 1.1 Tổng quan về công ty TNHH chế biến và XNK thủy sản Việt Trường

- Tên công ty: Công ty TNHH chế biến và XNK thủy sản Việt Trường

- Tên giao dịch: Viet Truong processing, export and import seafood co.ltd

- Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố HảiPhòng

- Đăng ký kinh doanh công ty TNHH hai thành viên trở lên số: 0200421340

do Sở Kế hoạch đầu tư Hải Phòng cấp ngày 28 tháng 03 năm 2003

- E - mail:viettruongcoltd2006@gmail.com

- Website:www.viettruongseafood.com

- Điện thoại: (84-31) 3742863 Fax: (84-31) 3742960

- Số vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng)

- Người đại diện: Giám Đốc Ngô Việt Trường

- Lĩnh vực kinh doanh: cung cấp sản phẩm thủy sản - các sản phẩm nuôitrồng, thực phẩm - chế biến và đóng gói, mua bán và báo giá thủy sản - các sảnphẩm nuôi trồng, thực phẩm - chế biến và đóng gói

và sự ủng hộ của Quý Khách hàng trong và ngoài nước Khởi đầu từ việc khai thác

Trang 4

nguồn thủy sản từ đội tàu thuyền Thái Lan từ những năm 1985, chính thức bắt đầuxây dựng nhà máy và xuất khẩu từ đầu năm 2003.

Từ năm 1998, nhờ chính sách kinh tế thông thoáng của Nhà nước, các xínghiệp tư nhân đã được phép xuất khẩu và Việt Trường với sự năng động của mìnhtrở thành một trong những doanh nghiệp đầu tiên của cả nước xuất khẩu thủy sản

ra nước ngoài

Năm 2003, nắm bắt kịp thời tình hình thị trường, Việt Trường cùng với số útnhững công ty thủy sản khác sớm tham gia vào Hiệp hội chế biến và xuất khẩuthủy sản Việt Nam (Vasep) Đây là cơ hội để ban lãnh đạo công ty không ngừnghọc hỏi, trao đổi kinh nghiệm quý báu từ các đồng nghiệp, tiếp cận tốt thị trườngxuất khẩu, mở rộng quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước, nâng cao hiệuquả kinh doanh và tăng thu nhập cho cán bộ, công nhân viên công ty Với sự pháttriển khá vững vàng sau 5 năm sản xuất kinh doanh (2003 - 2008), Công ty đãkhẳng định được hiệu quả kinh doanh của mình, ngày càng được sự tin tưởng và

hỗ trợ tài chính của các ngân hàng như Viettinbank

Là Công ty còn non trẻ, nhưng công ty đã khẳng định Sample Image đượcchỗ đứng của mình cả thị trường trong nước và quốc tế Có được điều đó là nhờ ýchí dám nghĩ, dám làm, sự đồng lòng chung sức của toàn thể ban lãnh đạo và cán

bộ công nhân viên trong công ty

Lãnh đạo công ty đã tự khẳng định sự năng động đầy bản lĩnh của mìnhbằng những phương án táo bạo trong điều kiện và khả năng kinh tế ban đầu đầyhạn hẹp, lấy hiệu quả làm thước đo cho mọi hoạt động, tận dụng mọi khả năng,thời cơ để mở rộng quan hệ, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, từng bướckhẳng định vị trí của công ty trên thị trường thuỷ sản, chèo lái con thuyền bé nhỏcủa công ty vượt qua bao nhiêu thử thách để đưa Việt Trường trở thành một trongnhững đơn vị điển hình của ngành thuỷ sản Hải Phòng ngày nay

Hiện nay, Công ty đang từng bước đưa sản xuất kinh doanh dần di vào ổnđịnh đồng thời mở rộng quy mô kinh doanh trên mọi lĩnh vực

Trang 5

- Ban giám đốc Công ty: Bao gồm một Giám đốc, một phó Giám đốc phụ

trách sản xuất kinh doanh, một phó Giám đốc phụ trách tổ chức nhân sự Giám đốc

có quyền điều hành cao nhất, quản lý điều hành mọi hoạt động của Công ty, đồngthời Giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Nhà nước, trướcCông ty và tập thể cán bộ công nhân viên

Ban Giám đốc có nhiệm vụ dự thảo, quản lý mọi hoạt động của Công ty,thực hiện hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty, chỉ đạo công

Phòngkỹthuậtvisinh

Phòng

kế toántài vụ

Phòngkinhdoanhtổng hợp

Quảnđốcphânxưởng

Tổ thànhphẩm

Tổ sảnxuất

Tổ nguyênliệu

Nhân viên

cơ điện

Nhân viêncung cấp

Công nhânsản xuất

Nhân viênthành phẩm

Trang 6

việc cho các bộ phận chức năng, tổ ch ức xây dựng các mối quan hệ cả bên trongcũng như bên ngoài Công ty nhằm thực hiện có hiệu quả tốt nhất đối với mọi hoạtđộng của Công ty, giải quyết xung đột nội bộ trong phạm vi quản lý của Công ty,chịu trách nhiệm trước Công ty và Nhà nước về quản lý kinh tế tại đơn vị.

- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ theo dõi và tổ chức phân công lao

động một cách hợp lý, theo dõi, thực hiện các chế độ chính sách kịp thời đối vớicán bộ công nhân viên, từng bước cải tiến dần cuộc sống của cán bộ công nhânviên trong toàn Công ty

Các cán bộ thực hiện và quản lý lao động, tiền lương, bảo hiểm và các chế

độ chính sách theo quy định của Nhà nước, tổ chức các phong trào thi đua trongtoàn Công ty

Tiến hành tổ chức quản lý, thực hiện trực tiếp công tác hành chính quản trịcủa văn phòng, công tác hành chính văn thư, tiếp tân, quản lý cơ sở vật chất, kỹthuật trong Công ty

Phân tích tổng hợp các thông tin phát sinh trong quá trình kinh doanh để làm

cơ sở trong việc xây dựng các mục tiêu

Giao dịch với khách hàng và thực hiện các công tác có liên quan đến quátrình hợp đồng cung ứng nguyên vật liệu, thành phẩm

Thực hiện tổng hợp và báo cáo cho ban Giám đốc về các kim ngạch xuấtkhẩu theo thị trường và theo sản phẩm

Tổ chức nghiên cứu, tiếp cận thị trường để làm cơ sở cho việc tổ chức, cungứng và khai thác nguồn hàng

- Phòng kế toán tài vụ: quản lý, theo dõi tình hình hoạt động và tình hình

hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty, giám sát việc chấphành chế độ về nguyên tắc tài chính Nhà nước, báo cáo lên cấp trên về tình hìnhthực hiện kế hoạch tài chính và vạch ra kế hoạch sử dụng vốn hợp lý đem lại lợiích cho Công ty

Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán và các thông tin tàichính của Công ty theo đúng quy định hiện hành

Trang 7

Giúp ban Giám đốc quản lý, theo dõi vốn và toàn bộ tài sản của Công ty vềmặt giá trị, sổ sách, đồng thời thực hiện việc thanh toán tiền cho khách hàng.

Lập báo cáo quyết toán theo từng tháng, từng quý và phân tích hoạt động tàichính, báo cáo kim ngạch xuất khẩu của Công ty

- Phòng quản đốc phân xưởng: có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động sản

xuất của các phân xưởng, chịu trách nhiệm mọi hoạt động sản xuất, theo dõi, kiểmtra và báo cáo đầy đủ với Ban giám đốc tình hình sản xuất của Công ty, kịp thờigiải quyết các vấn đề trong khâu sản xuất

- Phòng kỹ thuật vi sinh: kiểm tra vệ sinh nhà xưởng, vật tư máy móc, thiết

bị của Công ty, quản lý kỹ thuật cơ điện lạnh, kiểm tra vi sinh nguyên liệu trướckhi đưa vào sản xuát và hàng hóa trước khi xuất khẩu, đúng quy định về chất lượngsản phẩm Thực hiện việc kiểm tra các mẫu hàng hóa trước khi xuất bán, cân trọnglượng hàng hóa theo đúng quy cách, thực hiện việc kiểm tra vệ sinh trong Công ty

1.4 Tình hình nhân sự của công ty

Lao động là một yếu tố không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, cho dù được trang bị máy móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến nhưngthiếu một đội ngũ lao động có trình độ, có ý thức tổ chức kỷ luật thì cũng không thểphát huy được hiệu quả sản xuất, năng suất lao động

Bảng 1: Trình độ lao động của công ty TNHH Chế biến và XNK thủy sản Việt

Trang 8

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty TNHH chế biến và XNK thủy sản Việt

Trường)

Qua bảng và hình trên ta thấy lao động phổ thông trong công ty chiếm tỷ lệ rấtcao 69,7% Họ chủ yếu là những công nhân làm việc ở các phân xưởng, xử lýnguyên liệu, là bộ phận lao động trực tiếp của công ty Vì vậy để sử dụng có hiệuquả các loại máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ hiện đại như ngày nay thì công

ty cần phải đào tạo công nhân của mình đạt trình độ chuyên môn hơn Ngoài ra, trênthực tế hoạt động kinh doanh của công ty được hiệu quả thì công ty cần phải có mộtđội ngũ công nhân viên phải có trình độ, thành thạo trong công việc và có sự hamhọc hỏi để tiếp thu kiến thức mới Hiện nay nước ta đã là thành viên của WTO nên

áp lực cạnh tranh của công ty rất lớn, vì vậy về lao động công ty nên đưa ra mộtchính sách thích hợp để có thể giảm bớt chi phí tiền lương, từ đó làm tăng lợi nhuận.Tùy thao từng vị trí công việc mà công ty nên tuyển dụng nhân viên với những đòihỏi thích hợp

Hiện nay công ty cũng xây dựng chế độ khen thưởng hợp lý cho công nhânviên của công ty để khuyến khích họ làm việc thật tốt và có trách nhiệm với côngviệc Trang bị bảo hộ lao động cho những công nhân làm việc tại phân xưởng, phục

vụ cơm trưa cho nhân viên để họ có nhiều thời gian nghỉ trưa hơn, thực hiện đầy đủtheo pháp luật các công tác về bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội cho nhân viên, trợcấp cho các nhân viên khi đau ốm hay gia đình khó khăn Ngoài việc sản xuất công

ty còn có sân chơi thể thao dành cho nhân viên sau giờ làm việc có thể giải trí và rènluyện tinh thần đoàn kết, tính đồng đội cho nhân viên

1.5 Tình hình tài sản

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán (trích) ngày 31/12/2013

Trang 9

TÀI SẢN 31/12/2013

(VND)

01/01/2013 (VND)

VỐN

53.064.135.786 51.521.630.222

(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH chế biến và XNK thủy sản Việt Trường)

Từ cơ sở số liệu trên ta có thể phân tích như sau:

Tổng số tài sản của Công ty cuối năm 2013 tăng lên là 3,308,427,230đồng (tương ứng tăng 8,81 %), tăng ít so với đầu năm 2013 Điều này thể hiện quy

mô của doanh nghiệp tăng lên Cụ thể là:

- Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 4,163,755,467 đồng

- Các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm phải thu của khách hàng và phải thukhác: giảm 1,003,860,185 (25,67%), công ty cần tăng cường công tác thu hồi vốn,tránh để tình trạng ứ đọng vốn và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

- Hàng tồn kho tăng 7,560,280,690 (25,98%), thể hiện thành phẩm tồn khohoặc nguyên vật liệu dự trữ cho quá trình sản xuất tăng lên Có 2 khả năng làmhàng tồn kho của công ty tăng:

Trang 10

+ Có thể là do nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu tăng lên đảm bảo cho quá trìnhsản xuất được diễn ra liên tục.

độ độc lập, tự chủ trong kinh doanh và những khó khăn mà công ty phải đươngđầu

Nguồn vốn chủ sở hữu năm cuối năm 2013 giảm so với đầu năm là7,234,590,780 (15,51%) Cơ cấu nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu trong công ty làhợp lý

1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây

Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây:

ĐVT

Trang 11

TT Chỉ tiêu 2011 2012 2013 So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012

Tuyệt đối (triệu đồng)

Tương đối (%)

Tuyệt đối (triệu đồng)

Tương đối (%)

1 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

731.892 600.465 662.351 -131.427 -17,96 61.886 10,31

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 6.178 2.321 2.933 -3.857 -62,43 612 26,37

3 Doanh thu thuần bán hàng và

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.753 2.769 6.247 16 0,85 3.478 55,67

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kì phân tích

so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy môcủa các hiện tượng kinh tế

∆F = Ft – F0

Trong đó: Ft: Chỉ tiêu phân tích ở kì phân tích

F0: Chỉ tiêu phân tích ở kì gốc

Trang 12

- So sánh bằng số tương đối: là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kì phân tích so với

kì gốc, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển của hiệntượng kinh tế

Mức chênh lệch năm sau so với năm trước = số năm sau – số năm trước

Tốc độ tăng trưởng = (số năm sau – số năm trước)/số năm trước

Giai đoạn 2011 - 2013, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty không

ổn định, có nhiều biến động thất thường qua các năm Chẳng hạn, lợi nhuận sauthuế năm 2011 gần 29 tỷ đồng Trong khi đó năm 2012 lợi nhuận sau thuế chỉ cònhơn 15 tỷ đồng, giảm khoảng 13.450 triệu đồng so với năm 2011 Sang năm 2013,tình hình có được cải thiện, lợi nhuận sau thuế tăng lên hơn 27 tỷ đồng, tăng so vớinăm 2012 khoảng 11.693 triệu đồng Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế năm 2013 vẫncòn thấp hơn năm 2011

Năm 2011: công ty có sự thay đổi mạnh mẽ trong cách thức tổ chức, quy

mô hoạt động tăng nhanh đáng kể Công, ty đầu tư thêm trang thiết bị, máy móc,nâng cao năng suất chế biến của xí nghiệp, áp dụng các tiêu chuẩn về chất lượngsản phẩm vào sản xuất để đáp ứng cho chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu.Đồng thời, năng lực chuyên môn và quản lý của đội ngũ nhân viên được nâng cao

đã góp phần mang về doanh thu bán hàng của công ty đạt 731.892 triệu đồng.Đây

là mức tăng trưởng cao nhất của Công ty từ khi mới thành lập cho tới thời điểmnày Làm tiền đề cho sự phát triển của Công ty trong những năm tiếp theo

Năm 2012: Doanh thu bán hàng chỉ đạt 600.465 triệu đồng, giảm 17,96%

so với năm 2011, nguyên nhân là do Công ty gặp rất nhiều khó khăn vì bị ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu dẫn đến sản lượng xuất khẩu giảmnên kéo theo sự sụt giảm doanh thu Khi tình hình thị trường bất ổn chiến lược củaCông ty cũng có nhiều thay đổi Công ty cắt giảm các khoản chiết khấu bán hàngnên khoản giảm trừ doanh thu giảm 62,43% so với năm trước Chiết khấu chỉ ưutiên áp dụng cho các hợp đồng lớn và khách hàng có thiện chí hợp tác lâu dài vớiCông ty Đồng thời hàng hóa ngày càng đạt yêu cầu nên các khoản giảm trừ doanhthu năm này giảm đáng kể Điều này làm cho doanh thu thuần từ hoạt động bán

Trang 13

hàng và cung cấp dịch vụ giảm ở mức gần bằng với mức giảm của doanh thu, giảmxuống 17,58% so với năm 2011.

Giá vốn hàng bán giảm 21,08% thấp hơn mức giảm của doanh thu(17,96%) Nguyên nhân là do Công ty đã tổ chức công tác thu mua với giả cả hợp

lý ở từng thời điểm Đồng thời, định mức sản xuất hợp lý đã tiết kiệm được cáckhoản chi phí sản xuất chung đã góp phần giảm giá thành Kết quả đạt được lợinhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ hơn 86 tỷ đồng, tăng 11,96% so vớinăm 2011 Điều đáng lưu ý là các khoản chi phí ngoài sản xuất tăng cao, đặc biệtchi phí bán hàng tăng 33,43% và chi phí tài chính tăng 132,51% so với năm trước.Nguyên nhân là do sự tăng lên của chi phí đóng gói, vận chuyển, chi phí chàohàng, quảng cáo sản phẩm từ hoạt động mở rộng xuất khẩu sang thị trường mới

Do sự gia tăng cao của chi phí bán hàng và chi phí tài chính đã làm cho doanh thuthuần từ hoạt động kinh doanh chỉ đạt 20.355 triệu đồng giảm 46,57% so với năm

2011 Cộng với sự gia tăng chi phí khác, tăng 1.889,28% so với năm 2011 trongkhi thu nhập khác chỉ tăng 55,18% nên làm cho lãi ròng cuối năm 2012 của Công

ty đạt ở mức thấp, chỉ đạt 15.544 triệu đồng giảm 46,39% so với năm 2011

Năm 2013: Công ty kinh doanh có hiệu quả hơn so với năm 2012 Cụ thể là

doanh thu bán hàng đạt 662.351 triệu đồng tăng 10,31% so với năm 2012, trongkhi đó các khoản giảm trừ doanh thu tăng không đáng kể, chỉ tăng 26,37% nên đãkéo theo sự gia tăng về lãi thuần từ 598.144 triệu đồng năm 2012 lên 659.418 triệuđồng năm 2013 Nhưng vì tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lớn hơn tốc độ tăngcủa doanh thu, tăng 16,43% so với năm trước nên lợi nhuận từ bán hàng và cungcấp dịch vụ giảm 26,50% so với năm trước, cụ thể đạt hơn 596.114 triệu đồng.Nguyên nhân khách quan làm tăng giá vốn hàng bán là do diễn biến của thị trườngnguyên liệu Thời tiết năm này không thuận lợi nên nguồn nguyên liệu đánh bắt ít,hiệu quả nuôi thủy sản không đạt về chất lượng và sản lượng dẫn đến giá thủy sảnnguyên liệu bất ổn và tăng nhanh Đồng thời chi phí sản xuất tăng làm tăng giáthành

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm này tăng lên, cụ thể đạt32.320 triệu đồng tăng 11.975 triệu đồng (tăng 37,04%) so với năm 2012 Nguyên

Trang 14

nhân tăng lợi nhuận là do doanh thu từ hoạt động tài chính tăng lên 102,50% từ17.347 triệu đồng năm 2012 lên 35.127 triệu đồng năm 2013, trong khi các khoảnchi phí về tài chính và bán hàng giảm xuống, cụ thể chi phí tài chính giảm 42,30%xuống còn 27.043 triệu đồng và chi phí bán hàng giảm 2,01% Doanh thu từ hoạtđộng tài chính chủ yếu từ chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng, và cáckhoản thu nhập từ hoạt động đầu tư vào các Công ty liên kết và Công ty con.

Tổng lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên so với năm trước, tăng 77,23% đạt27.237 triệu đồng Góp phần vào sự gia tăng lợi nhuận sau thuế là sự tăng lên củachỉ tiêu lợi nhuận khác, tăng 974,39% đạt 3.986 triệu đồng Lợi nhuận khác chủyếu từ các hoạt động gia công chế biến cho một số doanh nghiệp khác

Tóm lại: Năm 2013, doanh thu và lợi nhuận tuy có sự phát triển trở lại sau

1 năm suy giảm Tuy nhiên sự phát triển này vẫn chứa đựng nhiều yếu tố kém bềnvững như: sự khan hiếm nguồn nhiên liệu dẫn đến giá nguyên liệu tăng lên làmgiảm sức cạnh tranh của Công ty, các khoản chi phí về tài chính và bán hàng vẫncòn ở mức cao so với sự gia tăng về doanh thu

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN VÀ XNK THỦY SẢN VIỆT TRƯỜNG 2.1 Một số lý luận về hoạt động xuất khẩu

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Trang 15

Xuất khẩu là việc bán hàng ra nước ngoài nhằm phát triển sản xuất, kinhdoanh và đời sống Song mua bán ở đây có những nét riêng, phức tạp hơn mua bántrong nước như giao dịch với những người có quốc tịch khác nhau, thị trường rộnglớn và khó kiếm soát, mua bán trung gian chiếm tỷ trọng lớn, đồng tiền thanh toán

là ngoại tệ, hàng hóa phải chuyển qua biên giới, cửa khẩu các quốc gia khác nhau,phải tuân theo các tập quán, thông lệ quốc tế cũng như các địa phương

2.1.2 Đặc điểm xuất khẩu

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là một hoạt động diễn ra trên phạm vi lớn

cả về không gian và thời gian, hoạt động này được thực hiện không chỉ giữa cácquốc gia láng giềng mà còn diễn ra giữa các nước tạo ra một thị trường rộng lớn vànhiều tiềm năng khai thác Kinh doanh xuất khẩu có thể diễn ra nhanh chóng trongvài giờ hoặc có thể kéo dài lâu hơn thậm chí kéo dài hàng năm

Kinh doanh xuất khẩu là hoạt động chủ yếu trong hoạt động ngoại thương do

đó mà nó chịu tác động mạnh mẽ của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô như chế

độ chính sách, luật pháp, kinh tế, văn hóa, đặc biệt là chịu ảnh hưởng của tỷ giá hốiđoái và tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu Ngoài ra các yếu tố thuộc môi trường vi

mô như sự cạnh tranh của các đối thủ, tiềm năng tài chính, chiến lược kinh doanhcủa công ty cũng ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động xuất khẩu Do chịu sự chi phốicủa các nhân tố trên mà hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặc dù lợi nhuận caonhưng lại có tính rủi ro tương đối lớn

Hoạt động xuất khẩu xét về bản chất chính là hợp đồng mua bán quốc tếđược ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên, do đó mà nó chịu sự điều chỉnh bởinhiều hệ thống luật như luật quốc gia, luật quốc tế, khi đó người bán sẽ chuyểngiao chứng từ có liên quan đến hàng hóa và chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa ấycho người mua, người mua phải có trách nhiệm thanh toán và nhận hàng Quá trìnhnày diễn ra kèm theo với nó là các thủ tục hải quan và thủ tục hành chính khác.Nhưng đồng tiền thanh toán phải là ngoại tệ đối với một trong hai đối tác, thôngthường đó là các ngoại tệ mạnh như USD, JPY, EURO

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động mua bán hàng hóa vượt ra khỏi biên giớiquốc gia nên phải sử dụng các phương tiện vận tải chuyên dụng như: Vận tải

Trang 16

đường biển, đường sắt, máy bay hoặc đường bộ Vận chuyển hàng hóa từ nơingười bán đến tận tay người mua thường là phải qua những đường dài đó là hànghóa phải được đóng gói trong bao bì đảm bảo phù hợp với phương tiện vận tải,điều kiện khí hậu, tránh hao mòn, mất mát và hư hỏng.

Bản chất của xuất khẩu là hợp đồng mua bán quốc tế nên phải thống nhấtngôn ngữ soạn thảo, phải là hình thức văn bản có chữ ký pháp lý, các điều kiện vàđiều khoản phải rõ ràng, súc tích và phải thống nhất và chỉ rõ luật điều chỉnh

2.1.3 Vai trò của xuất khẩu

* Đối với nền kinh tế thế giới

Là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiêncủa TMQT, xuất khẩu có một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triểnkinh tế của từng quốc gia cũng như toàn thế giới Do những điều kiện khác nhaunên một quốc gia có thể mạnh về lĩnh vực này nhưng lại yếu về lĩnh vực khác, vìvậy để có thể khai thác được lợi thế, tạo ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất vàtiêu dùng các quốc gia phải tiến hành trao đổi với nhau dựa trên lý thuyết lợi thế sosánh của David Ricacdo, ông nói rằng: “Nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn sovới các quốc gia khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn

có thể tham gia vào TMQT để tạo ra lợi ích của chính mình”, và khi tham gia vàoTMQT thì “quốc gia có hiệu quả thấp trong sản xuất các loại hàng hóa sẽ tiến hànhchuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà việc sản xuất ra chúng

là ít bất lợi nhất và nhập khẩu những loại mặt hàng mà việc sản xuất ra chúng cóbất lợi lớn hơn” Nói cách khác, một quốc gia trong tình huống bất lợi vẫn có thểtìm ra điểm có lợi để khai thác Bằng việc khai thác các lợi thế này, các quốc giatập trung vào sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tương đối Sự chuyênmôn hóa đó làm cho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế của mình một cách tốtnhất giúp tiết kiệm được nguồn nhân lực như vốn, kỹ thuật, nhân lực trong quátrình sản xuất hàng hóa Do đó, tổng sản phẩm trên quy mô toàn thế giới cũng sẽđược gia tăng

* Đối với nền kinh tế quốc dân

Trang 17

Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước Nguồn gốc quan trọng nhất để thực hiện công nghiệp hóahiện đại hóa là xuất khẩu Nhờ hoạt động xuất khẩu có thể tranh thủ tối đa nguồnvốn kĩ thuật công nghệ tiên tiến của nước ngoài nhằm thúc đẩy hàng hóa trongnước phát triển, giải quyết việc làm cho người lao động, từng bước đưa nền kinh tếnước ta hòa nhập với nền kinh tế thế giới.

Có xuất khẩu mới phục vụ và thúc đẩy sản xuất phát triển, xây dựng nền sảnxuất xã hội chủ nghĩa, cải thiện đời sống của nhân dân Giữa sản xuất và xuất khẩu

có mối liên hệ chặt chẽ Quy mô, tốc độ phát triển của xuất khẩu do trình độ pháttriển của sản xuất quy định Việc xuất khẩu những sản phẩm do trong nước sảnxuất ra có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đến công ăn việc làm và cải thiện đời sốngcủa nhân dân, tăng thu nhập quốc dân

Có đẩy mạnh mới tăng thu ngoại tệ và tích lũy vốn Công cuộc công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hộiđòi hỏi phải có một số vốn lớn Xuất khẩu đóng vai trò đáng kể vào việc tích lũyvốn phục vụ công nghiệp hóa

Xuất khẩu góp phần phục vụ tốt đường lối mở rộng quan hệ kinh tế với nướcngoài của Đảng và Nhà nước

* Đối với các doanh nghiệp

Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường, mởrộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước trên cơ sở hai bêncùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro, mấtmát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín kinh doanh của doanh nghiệp

Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hộitham gia cạnh tranh trên thị trờng thế giới qua đó có điều iện tiếp thu phát triểncác kỹ - nghệ tiện tiến

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

*Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

- Yếu tố kinh tế:

Trang 18

Tình hình giá cả, cung cầu của sản phẩm trên thị trường, thu nhập của ngườidân, tỷ lệ lạm phát là các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Nếu như giá

cả biến động sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cung hàng hóa và cầu hàng hóa tạonên sự cân bằng mới cho mọi loại hàng Nền kinh tế ổn định và phát triển bềnvững là điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu và ngược lại

- Yếu tố về chính trị, luật pháp, xã hội và văn hóa

Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của doanhnghiệp, doanh nghiệp luôn luôn phải nghiên cứu nó, để có biện pháp thích hợp ứngphó với những biến đổi do nhân tố này gây ra Không có một doanh nghiệp nàomong muốn thị trường xuất khẩu của mình có biến động về chính trị Luật pháp sẽquy định những mặt hàng, loại hình kinh doanh, lĩnh vực ngành hàng mặt hàngkinh doanh mà doanh nghiệp được phép thực hiện Môi trường chính trị ổn định sẽ

có sức hấp dẫn và lôi cuốn hoạt động đầu tư vì nó loại trừ khả năng rủi ro về mặtchính trị

- Chính sách kinh tế về thuế quan và hạn ngạch

Thuế quan và hạn ngạch là hai chính sách chủ yếu chi phối tới hoạt độngxuất khẩu, thuế tác động tới giá cả hàng hóa liên quan, khi đánh thuế hàng xuấtkhẩu làm tăng tương đối giá cả xuất khẩu so với giá cả hàng hóa nội địa, điều nàygây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu Tuy nhiên công cụ này ít được dùng và chỉnhằm để bổ sung ngân sách Hạn ngạch là sự quy định của chính phủ về số lượng

và giá trị của mặt hàng được phép xuất khẩu trong một thời hạn nhất định Ngoàihai công cụ hạn chế trên thì các chính phủ còn sử dụng chính sách ưu đãi cho xuấtkhẩu là trợ cấp xuất khẩu tạo điều kiện cho hàng hóa có sức cạnh tranh về giá trênthị trường thế giới Tác động tới hoạt động xuất khẩu còn có một loạt các yếu tốnhư giấy phép xuất khẩu, biện pháp quản lý ngoại tệ, thủ tục hải quan tiêu chuẩnchất lượng, kiểm tra vệ sinh dịch tễ Trong từng trường hợp cụ thể các yếu tố trên

có tác động tiêu cực hay tích cực đến hoạt động xuất khẩu

- Yếu tố toàn cầu hóa nền kinh tế:

Đây là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, toàn cầu hóa nền kinh tế

Trang 19

sở liên kết kinh tế, quá trình này tạo ra các cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp vì

có thêm thị trường mới với rất nhiều đối tác, nhưng lại tạo ra sự cạnh tranh trongquan hệ ngoại thương giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nướcngoài Khi có một quốc gia tham gia vào tổ chức kinh tế nào đó thì các doanhnghiệp của quốc gia đó sẽ được hưởng những ưu đãi của các tổ chức liên kết ấy,điều này có nghĩa là đánh thuế xuất khẩu không còn tạo thuận lợi cho các doanhnghiệp trong nước nữa, hội nhập kinh tế tạo ra những mặt hàng, ngành hàng, dịch

vụ kinh doanh mới mẻ trong lĩnh vực xuất khẩu và gây ra sự cạnh tranh gay gắtgiữa các mặt hàng cùng loại Sự cạnh tranh này phụ thuộc vào nguồn hàng đầu vào

rẻ chất lượng tốt, công nghệ sản xuất tiên tiến, biện pháp bán hàng hợp lý

* Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

- Yếu tố cạnh tranh:

Tham gia vào hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp phải cạnh tranh với rấtnhiều đối thủ Doanh nghiệp nào đủ sức cạnh tranh, có khả năng phù hợp với đòihỏi của thị trường thì doanh nghiệp sẽ tồn tại Ngược lại, nếu doanh nghiệp nàokhông đủ khả năng cạnh tranh thì doanh nghiệp đó sẽ mất thị phần, giảm doanh số,

sẽ thất bại và rút lui khỏi thị trường

- Khả năng của doanh nghiệp:

Hoạt động xuất khẩu phát triển thuận lợi hay không là do khả năng của nó vềvốn, nguồn nhân lực, khả năng quản lý, công nghệ sản xuất, chất lượng sản xuất Doanh nghiệp có nguồn tài chính hạn hẹp thì có thể sản xuất nhỏ và có những biệnpháp chắc chắn để đảm bảo tối đa rủi ro xảy ra Nếu doanh nghiệp là công ty lớn,công ty đa quốc gia, công ty xuyên quốc gia thì có thể mở rộng thị trường xuấtkhẩu, xâm nhập thị trường, kinh doanh những chủng loại hàng hóa khó khăn mà ítdoanh nghiệp dám kinh doanh, nhưng có tiềm năng lớn Tùy từng doanh nghiệp cụthể thì có những tiềm năng cụ thể, nều doanh nghiệp không khai thác được tiềmnăng ấy thì sẽ bị cạnh tranh, bị chèn ép không thể vươn ra được thị trường nướcngoài, thậm chí còn gặp nhiều khó khăn khi kinh doanh tại thị trường nội địa Vìvậy mà các yếu tố bên trong doanh nghiệp chính là vai trò và động lực cho sự pháttriển hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

Trang 20

2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu

* Chỉ tiêu định tính.

Các tiêu chuẩn định tính là các tiêu chuẩn không thể hiện được dưới dạngcác số đo vật lý hoặc tiền tệ Các chỉ tiêu định tính doanh nghiệp thường sử dụng

để đánh giá hiệu quả xuất khẩu là:

-Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường:

Kết quả của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu củamình trên thị trường xuất khẩu, khả năng mở rộng sang các thị trường khác, mốiquan hệ với khách hàng nước ngoài, khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu

…Các kết quả này chính là những thuận lợi quá trình mà doanh nghiệp có thể khaithác để phục vụ cho quá trình xuất khẩu tới độ thu được lợi nhuận cao, khả năng vềthị trường lớn hơn

-Kết quả về mặt xã hội:

Những lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lại khi thực hiện các hoạtđộng xuất khẩu nào đó thì cũng phải đem lại lợi ích cho đất nước Do vậy, doanhnghiệp phải quan tâm đến lợi ích xã hội khi thực hiện các hợp đồng xuất khẩu,kinh doanh những mặt hàng Nhà nước khuyến khích xuất khẩu và không xuất khẩunhững mặt hàng mà Nhà nước cấm

*Các chỉ tiêu định lượng.

Chỉ tiêu lợi nhuận.

Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùngcủa hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề để duy trì và tái sản xuất mở rộngcủa doanh nghiệp, để cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động

Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp được tính bằng côngthức:

TR = P x Q

Trong đó: TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu

P: Giá cả hàng xuất khẩu

Q: Số lượng hàng xuất khẩu

Trang 21

Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu là lượng dôi ra của doanh thu xuất khẩu sovới chi phí xuất khẩu, được tính bằng công thức:

Lợi nhuận xuất khẩu = TR – TC

LNKT = TR – TCKT

L.Ntt = TR – TCtt

Trong đó: TC: tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu

LNKT:Lợi nhuận kinh tế

TCKT: Chi phí

LNtt: Lợi nhuận tính toán

TCtt: Chi phí tính toán

Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu.

Hiệu quả của việc xuất khẩu được xác định bằng cách so sánh số ngoại tệthu được do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ ra choviệc sản xuất hàng hoá xuất khẩu đó

Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu: là chỉ tiêu hiệu quả tương đối nó có thể tính

theo hai cách:

-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Trong đó:

p : Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu

P : Lợi nhuận xuất khẩu

TR : Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu

TC : Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu

Nếu p > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu

p < 1 doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả trong xuất khẩu

Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu:

Trang 22

Trong đó: Hx:Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu.

Tx: Doanh thu (bằng ngoại tệ từ việc xuất khẩu đơn vị hàng hoá, dịch vụ (giáquốc tế))

Cx:tổng chi phí của việc sản xuất sản phẩm xuất khẩu, bao gồm cả vận tải đếncảng xuất (giá trong nước)

Chỉ tiêu này cho ta biết số thu bằng ngoại tệ đối với đơn vị chi phí trong nước.Tổng giá thành xuất khẩu là tổng chi phí sản xuất hàng xuất khẩu, các chi phímua và bán xuất khẩu

Thu ngoại tệ xuất khẩu là tổng thu nhập ngoại tệ của hàng hoá xuất khẩu tínhtheo giá FOB

Thu nhập nội tệ của hàng xuất khẩu là số ngoại tệ thu được do xuất khẩu tínhđổi ra nội tệ theo tỷ giá hiện hành

Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu:

Tỷ lệ thu nhậpngoại tệ XH= Thu nhập ngoạitệ XK −Giá thànhnguyên liệu ngoạitệ

Giá thành XK nội tệ

Giá thànhchuyển đổi XK = Tổng giáthành nộitệ XK (VNĐ )

Thu nhập ngoại tệ XK (USD)

Tỷ lệ lỗ lãi XK= Thu nhập nội tệ XK−Giá thành XK nộitệ

Giá thành XK nộitệ

Các chỉ tiêu về sử dụng vốn.

Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn= Lợi nhuận xuất khẩu

Vốn 100%

Số vòng quay của vốn= Doanhthu xuất khẩu

Mức dự trữ bìnhquân100%

Trang 23

Dx= Tx

Cx100%

Trong đó: Dx: Doanh lợi xuất khẩu

Tx: Thu nhập bán hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ được chuyển đổi ra tiềnViệt Nam theo tỷ giá công bố của ngân hàng Ngoại thương (sau khi trừ mọi chi phíbằng ngoại tệ)

Cx: Tổng chi phí cho việc xuất khẩu

d.Tỷ xuất ngoại tệ xuất khẩu

là số lượng bản tệ bỏ ra để thu được một đơn vị ngoại tệ

Tỷ suất ngoạitệ= Thu nhập ngoạitệ (USD)

Z nộitệ xuất khẩu(VNĐ)

Nếu tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu < tỷ giá do ngân hàng Nhà nước công

bố thì nên xuất khẩu và ngược lại

2.1.6 Quy trình xuất khẩu

Hình 3: Quy trình xuất khẩu hàng hóa

* Nghiên cứu thị trường và khách hàng

Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu thônghàng hoá, ở đâu có sản xuất và lưu thông và ở đó có thị trường Thị trường nướcngoài gồm nhiều yếu tố phức tạp, khác biệt so với thị trường trong nước bởi vậynắm vững các yếu tố thị trường hiểu biết các quy luật vận động của thị trường

Kiểm tra

hàng hóa

XK

Mua bảohiểm hàng

Làm thủ tụchải quan

phép XK

Trang 24

nước ngoài là rất cần thiết phải tiến hành hoạt động nghiên cứu thị trường Nghiêncứu thị trường có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển và nâng cao hiệu quảkinh tế Nghiên cứu thị trường phải trả lời một số câu hỏi sau: xuất khẩu cái gì, ởthị trường nào, thương nhân giao dịch là ai, giao dịch theo phương thức nào, chiếnlược kinh doanh cho từng giai đoạn để đạt được mục tiêu đề ra.

* Lập phương án kinh doanh

Dựa vào những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thịtrường nứơc ngoài đơn vị kinh doanh xuất khẩu lập phương án kinh doanh.Phương án này là bản kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt được những mụctiêu xác định trong kinh doanh Xây dựng phương án kinh doanh gồm các bướcsau:

Bước 1: Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, đơn vị kinh doanh phải

đưa ra được đánh giá tổng quan về thị trường nước ngoài và đánh giá chi tiết đốivới từng phân đoạn thị trường đồng thời cũng phải đưa ra những nhận định cụ thể

về thương nhân nước ngoài mà đơn vị sẽ hợp tác kinh doanh

B

ước 2 : Lựa chọn mặt hàng thời cơ, phương thức kinh doanh.

Từ tuyến sản phẩm doanh nghiệp phải chọn ra mặt hàng xuất khẩu mà công ty

có khả năng sản xuất, có nguồn hàng ổn định đáp ứng được thời cơ xuất khẩu thíchhợp : khi nào thì xuất khẩu, khi nào thì dự trữ hàng chờ xuất khẩu … và tuỳ thuộcvào khả năng của công ty mà công ty lựa chọn phương thức kinh doanh phù hợp

Bước 3: Đề ra mục tiêu

Trên cơ sở đánh giá về thị trường nước ngoài khả năng tiêu thụ sản phẩm xuấtkhẩu thị trường đó mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu đề ra mục tiêu cho từng giaiđoạn cụ thể khác nhau

Giai đoạn1: Bán sản phẩm với giá thấp nhằm cạnh tranh với sản phẩm cùngloại, tạo điều kiện cho người tiêu dùng có cơ hội dùng thử, chiếm lĩnh thị phần

Ngày đăng: 02/03/2014, 20:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH chế biến và XNK thủy sản Việt Trường - HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN VÀ XNK THỦY SẢN VIỆT TRƯỜNG - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
Hình 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH chế biến và XNK thủy sản Việt Trường (Trang 5)
1.4 Tình hình nhân sự của cơng ty - HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN VÀ XNK THỦY SẢN VIỆT TRƯỜNG - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
1.4 Tình hình nhân sự của cơng ty (Trang 7)
Qua bảng và hình trên ta thấy lao động phổ thơng trong công ty chiếm tỷ lệ rất cao 69,7% - HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN VÀ XNK THỦY SẢN VIỆT TRƯỜNG - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
ua bảng và hình trên ta thấy lao động phổ thơng trong công ty chiếm tỷ lệ rất cao 69,7% (Trang 8)
Hình 3: Quy trình xuất khẩu hàng hóa - HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN VÀ XNK THỦY SẢN VIỆT TRƯỜNG - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
Hình 3 Quy trình xuất khẩu hàng hóa (Trang 23)
Bảng 4: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH chế - HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN VÀ XNK THỦY SẢN VIỆT TRƯỜNG - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
Bảng 4 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH chế (Trang 29)
Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty TNHH chế biến và - HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN VÀ XNK THỦY SẢN VIỆT TRƯỜNG - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
Bảng 5 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty TNHH chế biến và (Trang 34)
Hình 5: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty theo mặt - HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN VÀ XNK THỦY SẢN VIỆT TRƯỜNG - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
Hình 5 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty theo mặt (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w