Figure 3: Trong một ứng dụng, có thể thêm nhiều WCF Service 3 Tạo ứng dụng WCF Console không dùng Project Template 3.1 Không dùng định nghĩa dịch vụ WCF trong app.config Xem ví dụ: 02_
Trang 1Hướng dẫn thực hành WCF Part 1
1 Lưu ý
Trong phần 1: chúng tôi sẽ chưa đi sâu về bảo mật, khả năng chịu tải, cũng như các chuẩn truyền thông đặc biệt như tcpBinding, MSMQ, chi tiết lập trình WCF với WF… Trong phần 2, chúng tôi sẽ đề cập sâu hơn
2 Tạo project WCF Service Library
Figure 1: Chọn WCF Service Library project template
Figure 2: Chạy thử phương thức Add của MathServer
Trang 2Figure 3: Trong một ứng dụng, có thể thêm nhiều WCF Service
3 Tạo ứng dụng WCF Console không dùng Project Template
3.1 Không dùng định nghĩa dịch vụ WCF trong app.config
Xem ví dụ: 02_ConsoleWCF
Bước 1: Tạo Console Application
Bước 2: Thêm reference tới Service.Model
Figure 4: Add Reference System.ServiceModel
Bước 3: Khai báo using System.ServiceModel;
Bước 4: Tạo Service Contract
Trang 3Bước 5: Định nghĩa Operation Contract
Bước 6: Viết hàm thực hiện operation contract
Bước 7: Viết code để định nghĩa cấu hình và khởi tạo servicehost
Bước 8: Chạy thử
3.2 Khai báo cấu hình dịch vụ WCF bằng file app.config
Bước 9: Thay bằng định nghĩa cấu hình trong code bằng khai báo trong file XML app.config
<? xml version = 1.0 " encoding = utf-8 " ?>
3.3 Thử kết nối bằng WCF Test Client
Chạy WCF Test Client ở thư mục Đường dẫn file này là:
“C:\Program Files\Microsoft Visual Studio 9.0\Common7\IDE\WcfTestClient.exe"
Figure 5: Lỗi phát sinh vì không lấy được Metadata từ dịch vụ
Câu hỏi: Tại sao bị lỗi? Giải thích nguyên nhân
Trang 44 Thêm MEX endpoint để cho client tìm hiểu dịch vụ
Xem ví dụ 02_ConsoleWCFWithConfig
4.1 Thêm MEX endpoint bằng code
Bước 1: Thêm dòng khai báo using System.ServiceModel.Description;
Bước 2: Thêm đoạn lệnh sau đây vào App.cs
ServiceMetadataBehavior behavior = new ServiceMetadataBehavior();
behavior.HttpGetEnabled = true ;
serviceHost.Description.Behaviors.Add(behavior);
serviceHost.AddServiceEndpoint( typeof (IMetadataExchange),
MetadataExchangeBindings.CreateMexHttpBinding(), "mex" );
4.2 Thêm MEX endpoint bằng khai báo trong app.config
Thay nội dung app.config bằng nội dung của app-mex.config
< behavior name = MathServerBehavior " >
< serviceMetadata httpGetEnabled = True " />
Trang 5Bước 2: Add Service Reference
Bước 3: Viết đoạn code để gọi dịch vụ thông qua lớp proxy được tự tạo ra sau bước Add Service Reference private void btnAdd_Click( object sender, EventArgs e)
{
try //Thói quen tốt, nên dùng try catch trước những lời gọi dịch vụ để bắt lỗi
{
MathService.MathClient mathClient = new MathService.MathClient();
int result = mathClient.Add( int Parse(txtA.Text), int Parse(txtB.Text));
6 Gọi một hàm một chiều (one way operation)
Xem ví dụ 03_OneWay\ Oneway.sln
Bước 1: Chạy server 03_OneWay\OneWay.sln
Trang 6Bước 2: Chạy client 03_OneWay\ClientTest.sln
Bước 3: Liên tục ấn vài lần nút “Call OneWay operation”
Bước 4: So sánh với liên tục ấn vài lần nút “Call Non OneWay operation” rồi cho nhận xét
Câu hỏi: Dùng dịch vụ một chiều khi nào?
Trả lời: Dùng dịch vụ một chiều khi client gọi một hàm không giá trị trả về (void) của service Ngay sau lời gọi, client có thể tiếp tục chạy lệnh tiếp ngay sau khi lời gọi dịch vụ được gửi đi Có ý nghĩa khi hàm dịch vụ ở máy chủ chạy chậm
7 Gọi hàm dị bộ (call asynchronous operation)
Xem ví dụ: 04_Asynchronous\AsynchronousCall.sln
Bước 1: Tạo AsyncMathServer với các hàm sau:
public class MathServer : IMathServer
Trang 7Figure 6 : Ấn nút Advanced để sửa đổi thông số của tham chiếu đến dịch vụ
Figure 7 : Chọn check box Generate asynchronous operations
Bước 3: Định nghĩa event handler cho sự kiện hàm được gọi dị bộ (Asynchronous call) hoàn tất công việc Lưu ý ấn phím Tab để tự động điền mã
Trang 8Bước 4: chạy thử chương trình
Khi ấn nút Add Sync, nếu trong hàm tính toán ở phía dịch vụ chạy (ở đây là rất lâu) thì người phải chờ cho đến khi hàm tính toán hoàn tất
Khi ấn nút Add Async, trong lúc hàm tính toán ở phía dịch vụ chạy, người dùng vẫn có thể tương tác với control trên giao diện, ví dụ: kéo thanh trượt slider
Figure 8 : Hoạt động ở client bị block (ngưng trệ) nếu hàm đồng bộ chạy mất nhiều thời gian
Câu hỏi:
8 Gọi hàm Duplex
9 Hosting một ứng dụng WCF bằng IIS 7
Bước 1: Mở ví dụ 01_WCFServiceLibrary\ 01_WCFServiceLibrary.sln
Bước 2: Chọn kết xuất sau biên dịch là Release
Bước 3: Publish ra một thư mục mà IIS Application sẽ trỏ đến Menu: Build > Publish
Trang 9Bước 4: Tạo Virtual Application trong Default web site hoặc tạo một web site mới ở port mới
Figure 9 : Đặt Alias và trỏ đến thư mực vật lý chứa mã chạy của WCF Service
Trang 10Bước 5: Trong thư mục được publish mã chạy dịch vụ WCF, tạo các file *.svc để trỏ đến từng service được định nghĩa trong file web.config Trong ví dụ này, chúng ta có 2 dịch vụ:
_01_WCFServiceLibrary.Service1
_01_WCFServiceLibrary.MathService
Nội dung file Service1.svc là
<% @ServiceHost Service="_01_WCFServiceLibrary.Service1" %>
Nội dung file Math.svc là
<% @ServiceHost Service="_01_WCFServiceLibrary.MathService" >
Bước 6: Sử dụng web browser để kiểm tra dịch vụ
http://localhost/MyService/service1.svc (xem tổng quan)
http://localhost/MyService/service1.svc?wsdl (xem chi tiết định nghĩa nội dung XML của dịch vụ)
Figure 10 : Kiểm tra dịch vụ bằng web browser
Bước 7: hoặc dùng WCF Test Client để kiểm tra
Trang 11Lưu ý: Khi đã host trên IIS 7 thông tin baseAddress không còn cần thiết nữa
< service behaviorConfiguration = _01_WCFServiceLibrary.MathServiceBehavior "
Trang 12Bước 2: Tạo kết nối đến database Northwind trong CSDL SQL 2005
Bước 3: Thêm mới LINQ to SQL Classess Đặt tên là NWCustomer.dbml
Bước 4: Từ Server Explorer, kéo bảng Customer vào khung thiết kế của NWCustomer.dbml
Trang 13Bước 5: Tiếp đó, thêm mới một WCF Service vào dự án Đặt tên là Northwind.svc
Bước 6: Do SilverLight 2.0 chỉ sử dụng được dịch vụ web service cơ bản nên ta sẽ dùng basicHttpBinding để mô tả endpoint dịch vụ WCF này Mở file app.config vào phần <system.serviceModel> để sửa
Trang 14Bước 7: Tạo Service Contract và Operation Contract Ở ví dụ này: chỉ cần một hàm getCustomerByCity Tham số vào là city, trả về List<Customer> Kiểu dữ liệu Customer đã được tự động định nghĩa khi tạo LINQ to SQL ở bước 3
Bước 8: Viết mã thể hiện cho Operation Contract: Chuột phải menu, chọn Implement Interface…
Bước 9: Viết câu lệnh LINQ để trả vê List<Customer>
public class Northwind : INorthwind
{
public List<Customer> getCustomerByCity( string city)
{
NWCustomerDataContext db = new NWCustomerDataContext();
var result = from customer in db.Customers where customer.City.StartsWith(city) select customer;
return result.ToList();
}
}
Trang 15Bước 10: Chạy thử web service, bằng cách chọn Northwind.svc làm start page Sau đó chạy WCF Test Client để kiểm tra hàm getCustomerByCity Gõ thử giá trị “London”, rồi ấn nút “Invoke” và chờ kết quả trả về ở Response
Nếu thành công thì vào project tạo SilverLight, ở đây là SilverLight WCF để thêm tham chiếu đến dịch vụ WCF vừa tạo Lưu ý chọn cách gọi Asynchronous call
Bước 11: Thiết kế giao diện SilverLight bằng Expression Blend
Trang 16Bước 12: tạo Grid, rồi kéo thả các control
Bước 13: Sau đó tạo sự kiện Click khi người dùng ấn nút Tìm Kiếm
Bước 14: Double click vào sự kiện ButtonQuery_Click để quay lại VisualStudio viết code cho hàm hứng sự kiện này private void ButtonQuery_Click( object sender, RoutedEventArgs e)
client.getCustomerByCityAsync(SearchCity.Text);
}
Trang 17void client_getCustomerByCityCompleted( object sender,
ListCustomer.NorthwindServiceReference.getCustomerByCityCompletedEventArgs e) {
Result.ItemsSource = e.Result;
}
Gadget gọi WCF trả về JSON
11 ADO.NET DataService REST (thêm)
Câu hỏi: REST là gì?
Trang 20// This method is called only once to initialize service-wide policies
public static void InitializeService( IDataServiceConfiguration config)
// This method is called only once to initialize service-wide policies
public static void InitializeService( IDataServiceConfiguration config)
Chạy thử, sẽ thấy không có hàm nào từ dịch vụ:
Ở đây ADO.NET Data Service sử dụng một kiểu binding đặc biệt của WCF, không đưa ra các hàm gọi mà lập trình viên có thể tùy ý thêm, sửa REST chỉ chấp nhận một số thao tác dữ liệu chuẩn: Create, Read, Update, Delete (CRUD)