Chướng 7: Làm việc với các layer điểu chỉnh, bộ lọc và cồng cụ 209Giói thiệuNếu bạn muốn điều khiển một tài liệu Adobe Photoshop một cách trực quan, thì các layer điều chỉnh là công cụ c
Trang 1186 Chường 6: Làm việc với pane l History
T ro n g c h ư ơ n g n à y b ạ n sẽ h ọ c n h ữ n g đ iể m c h ín h s a u đ ây:
B Xác lập các tùy chọn panel History
u Làm việc với History tuyến tính (Linear) và phỉ tuyến tính (Non-Lin ear)
M Điều khiển tiến trình sáng lạo bằng các Snapshot
B Sao chép một trạng thái History trong một lài liệu khác
B Lưu trạng thái History của một tài liệu
B Xem lại file text trạng thái History
R Kết hợp History Brush với một trạng thái History
Ễl Sứ dụng Art History Bntsh
B Thay đổi công cụ Eraser thành History Brush
B Điều khiển các trạng thái History
Giói thiệu
Adobe giới thiệu panel History trong Photoshop 5 và thê giới th iết
kế đồ họa đã không y như vậy kể từ sau đó Ớ một cấp độ sơ khởi, panel History cho bạn khả năng thực thi nhiều undo Hãy nghĩ về History như là một công cụ sửa chữa sai sót kỳ diệu không bao giờ mài mòn Tuy nhiên, panel History làm nhiều điều hơn là đơn thuần cho bạn khả năng quay trở lại thời gian và sửa chữa những sai sót của bạn Panel History đơn giản là một công cụ nhưng khi bạn kết hợp sức mạnh của
Trang 2Chướng 6: Làm việc với panel History 187
panel History với cọ History và cọ Art History, bạn có một bộ ba công
cụ có thể mang những mẫu thiết kế sáng tạo lên cấp độ tiếp theo và xa hơn nữa
Adobe Photoshop cho bạn hai cách để sử dụng panel History - linear (tuyến tính) và non-linear (phi tuyến tính) Chế độ linear giúp bạn theo dõi các bước gần đây và xóa bất kỳ bước xen vào một dòng tuyến tính đến panel Chế độ non-linear giữ lại tấ t cả bước (linear hoặc non-linear)
và hữu dụng khi bạn cần nghĩ bên ngoài hộp linear
Photoshop vượt qua ranh giới bằng panel History bằng việc cho bạn khả năng ghi lại và lưu các lệnh được thực thi cho một tài liệu trong một file text Bây giờ cuối cùng bạn có th ể biết chính xác bạn đã làm gì đối với một ảnh Và vì tài liệu có thể được in, bạn có th ể tạo các tài liệu text History của những kỹ thuật phục hồi và xử lý ưa thích và lưu chúng.Ngoài ra khi bạn kết hợp cọ History với panel History, bạn có một công cụ sáng tạo tuyệt vời mà không có gì đánh bại Thực tế thậm chí bạn có thể chuyển đổi công cụ Eraser thành một cọ History
X ác lộ p cá c tùy chọn p an el H istory
Làm việc với panel History đòi hỏi hiểu rõ chức năng của panel và những gì bạn có thể và không thể làm với History Panel History ghi lại các bước khi bạn làm việc qua một tài liệu Một bước (step) được định nghĩa là một hành động (action) cụ thể chẳng hạn như tạo một layer hoặc thêm một nét cọ Mỗi lần bạn thực hiện một hành động, một bước được ghi lại trong panel History Panel History cho bạn khả năng quay trở về một trạng thái History trước giống như thực thi một lệnh undo Bạn có th ể thực thi nhiều lệnh undo lên đến con số mà bạn xác lập trong các preference Photoshop cho History States Ngoài ra, panel History tạo các snapshot của tài liệu Các snapshot là các ảnh của trạng thái hiện hành của tài liệu Các snapshot được sử dụng cùng với các cọ (brush) History và Art History dể tạo những hiệu ứng đặc biệt
Trang 3188 Chương 6: Làm việc với panel History
Bạn có th ể sao chép một History State
N h ấ n giữ phím Alt (Win) hoặc phím O ption (Mac) và sau đó n h ấ p History State mà bạn muốn sao chép.
Bạn có thể sử dụng các phím tắt để thực thi nhiều undo
Panel History đại diện cho khả n ăng thực thi n h iề u lệnh undo Tuy
n h iên , khi b ạn n h ấ n Ctrl+Z (Win), hoặc [a %] +z (Mac), bạn chỉ di chuyển qua lại giữa hai lệnh sau cùng như m ột undo b ìn h thường Để thực thi n h iề u lện h undo, n h ấ n C trl+Shift+Z (Win) hoặc (ããgỊ + S h ift+ Z (Mac) đ ể di chuyển tiến qua tất cả bước History hoặc n h ấ n A lt+ S hift+ Z (Win) hoặc O ption+ S hift+ Z (Mac) đ ể đi chuyển lùi qua các bưóc History
Trang 4Chương 6: Làm việc với panel History 189
3 Chọn các hộp kiểm cho History Options mà bạn muốn sử dụng:
Ểt Autom atically Create F irst S n a p sh o t Tạo một snapshot (ảnh) khi tài ỉiệxi mở tntôc tiên.
u Autom atically Create New Snapshot When S a vin g Tạo một snap shot mỗi lần bạn híìi tài liệu.
Điều này hữu dụng cho việc theo dõi các thay đổi đối với một tài
B Allow Non-Linear H isto ry Cho phép bạn vận hành History trong một trạng thái non-linear.
M Show New Snapshot Dialog By D efault Mở một hộp thoại có các tủy chọn mỗi lần bạn tạo một snapshot mới.
ỄÊ M ake Layer Visisbility Changes Vndoable Yêu cầu Photoshop làm cho bất kỳ thay đổi được thực hiện đối với khả năng hiển thị của một layer có thể undo được.
Làm v iệ c vói H istory L inear N on-Linear
Panel History ghi chép mỗi bước được thực hiện trên một tài liệu Photoshop bằng một kiểu tuyến tính (linear) từ trên xuống dưới Tuy nhiên, mục đích của panel History không chì đơn giản ghi lại tiến độ
liệu
4 Nhấp OK
History O ptions
A utom atically C reate First S napshot
J j A utom atically C reate New S napshot When Saving
r 7 Allow N on-L inear History
Show New S n ap sh o t Dialog by D efault
^ Make la y e r Visibility C h an g es Undoable
©
Trang 5190 Chưởng 6: Làm việc với panel History
của bạn qua một tài liệu, nó nằm ở đó để giúp bạn thực hiện các thay đổi
và quay trở về thời gian để sửa chữa những sai sót Photoshop cho bạn hai chế độ panel History - linear và non-linear Khi bạn làm việc trong một panel History linear, việc nhấp trên một bước (step) trước sẽ làm cho tấ t cả bước bên dưới trở nên mờ đi (không có sẵn) Nếu sau đó bạn thêm một bước, các bước bị mờ đi được loại bỏ và bước mới được thêm vào cuối danh sách Một panel linear được tổ chức và r ấ t hiệu quả về RAM Tuy nhiên, một khi một History Step được loại bỏ, nó không thể truy tìm Khi bạn làm việc trong một panel H istory non-linear, việc nhấp vào một bước trước sẽ không làm cho các bước bên dưới trở nên
mờ đi Nếu sau đó bạn thêm một bước, bước mới được thêm vào cuối panel History Bước mới tượng trưng cho các đặc điểm của bước mà bạn
đã chọn cộng với bất kỳ hành động bổ sung Một panel non-linear không được tổ chức và chiếm nhiều RAM hơn Ưu điểm của nó là các bước History không bị xóa, chúng đơn giản được tổ chức lại
Làm việc với History Linear
1 Chọn panel H isto ry
2 Nhấp nút H isto ry O p tỉo n s và sau đó nhấp H is to r y O p tio n s
3 Hủy chọn hộp kiểm A llow N o n -L in ear H is to r y và sau đó nhấp
OK
4 Làm việc trong tài liệu cho đến khi bạn đã tạo 10 hoặc 15 bước trong panel History
Trang 6Chương 6: Làm việc với panel History 191
5 Di chuyển nửa đường lên phía trên panel History và sau đó nhấp vào một bước
Các bước bên dưới bước được chọn chuyển sang xám
6 Thực hiện một hành động khác đối với ảnh
Các bước mờ đi bị loại bỏ, được thay th ế bằng hành động mới nhất được áp dụng cho ảnh
Trang 7192 Chường 6: Làm việc với panel History
Làm việc với History Non-Linear
1 Chọn panel History
2 Nhấp nút History Options và sau đó nhấp History Options
3 Chọn hộp kiểm Allow Non-Linear History
C? A utom atically Create New Snapshot When Saving ^— Cancel— ^
ft* QK^ - )
0 Show New Snapshot Dialog by Default
Make Layer V isib ility Changes Undoable
o
Trang 8Chưởng 6: Làm việc với panel History 193
6 Di chuyển nửa đường lên p h ía trê n p an el H isto ry và sau đó n h ấp vào m ột bước
Các bước bên dưới bước được chọn không thay đổi
4-Iỉ,
ỉ
1
y
y /
7 Thực h iện m ột h à n h động k hác đối với ảnh
Bước mới được thêm vào cuối các bước History
ỉiỉ>
y fcv»fc
Ỉ2ị Um.
Trang 9194 Chương 6: Làm việc với panel History
Bạn có thể giảm việc sử dụng bộ nhớ bằng việc sử dụng History linear
History Non-linear đòi hỏi nhiều RAM hơn đ ể duy trì N ếu b ạ n không đòi hỏi m ột history non-linear và m uốn giảm việc sử d ụ n g R A M , bạn cọ
th ể tắ t nó T rong panel History, n hấp n ú t History Options, n h ấ p History Options, hủy c h ọ n hộp kiểm Allow Non-Linear History và sau đ ó n h ấ p OK.
Điều k h iển tiến trìn h sán g tạo với cá c S n ap sh o t
Panel History chứa không chỉ đơn thuần các bước; nó cũng chứa các Snapshot Một Snapshot là một ảnh của tài liệu như nó hiện hữu lúc snapshot đã được chụp Panel History có thể chứa bao nhiêu snapshot tùy mức cần th iết và chúng không phụ thuộc vào số H istory States mà bạn chọn trong Preferences Điều đó có nghĩa là chúng đi cùng với tài liệu qua suốt tiến trìn h sáng tạo Theo mặc định, Photoshop tạo một snapshot của ảnh khi nó mở đầu tiên Snapshot này tượng trưng cho trạng thái gốc của ảnh trước khi bất kỳ phần điều chỉnh hoặc chính sửa được áp dụng và được nhận dạng bằng tên file của ảnh Bạn nên tạo một snapshot mỗi lần thực hiện một thay đổi lớn đối với ảnh Theo cách đó nếu bạn muốn bắt đầu lại từ đầu, tấ t cả những gì bạn phải làm
là nhấp vào snapshot và Photoshop đưa bạn vào thời điểm m à snapshot
đã được tạo Giông như bạn có cỗ máy thời gian cá n h ân của chính bạn
Tạo các Snapshot
1 Chọn panel H isto ry
2 Nhấp nút H is to ry O p tio n s và sau đó nhấp H is to r y O p tio n s
3 Chọn hộp kiểm S how N ew S n a p s h o t D ia lo g b y D e f a u lt vàsau đó nhấp OK
4 Thực hiện một số hành động đối với ảnh
5 Nhấp nút C r e a te N ew S n a p sh o t
Trang 10Chương 6: Làm việc với panel History 195
6 Gõ nhập một tên cho snapshot mới
7 Nhấp mũi tên danh sách F ro m và sau đó nhấp một tùy chọn lưu thông tin ảnh:
M Full Document Lỉtỉi toàn bộ ảnh nhìn thấy được vào tất cả layer
B M erged L a y e rs Lưu cbỉ các layer được hợp nhất.
KÊ Current Layer Lĩ(u chỉ layer biện hành.
8 Nhấp OK
Sew Snapshot
From: ’ l-ull Document ! t
Sao ch ép một trạ n g th ái H istory tro n g một tài liệu khác
Có một công cụ giúp bạn điều khiển tiến trìn h sáng tạo và tiết kiệm cho bạn nhiều thời gian và công sức Panel History cho bạn tạo các tài liệu mới dựa vào một bước History hoặc snapshot cụ thể Ví dụ, bạn làm việc trên một ảnh phức tạp và bạn muốn cô lập một phần của ảnh cho một tài liệu khác Điều này sẽ không chỉ giúp bạn giảm đi sự bề bộn mà làm việc trên một phần của ảnh trong một tài liệu riêng biệt cũng sẽ tạo
ra một tài liệu có kích cỡ file nhỏ hơn nhiều và điều đó sẽ giúp Photoshop làm việc nhanh hơn
Trang 11196 Chương 6: Làm việc với panel History
Tao môt tà i liêu khác• • •
Trang 12Chương 6: Làm việc với panel History 197
Q i i d a
-C ó c S n a p s h o l không được lưu vối tòi liệu P h o to s h o p K h i bọn m ỏ lọ i m ộ t tò i
liệu, panel Histopự sẽ liiển ỉiiị một snapstiot củo trgng thái kiện hành của đnh hoộc một trọng thái Histori^.
Đ iể u b ạ n c ẩ n b iế t
Bạn có thể lưu RAM bằng việc sử dụng panel History
Khi b ạ n tạo một tài liệu mới sử dụng panel History, nó râ't hiệu quả về RAM trái với phương pháp copy và paste truyền thống.
Lưu trạ n g th ái H istory củ a một tài liệu
Photoshop cho bạn khả năng lưu các trạng th ái H istory của một tài liệu dưới dạng một tài liệu text riêng biệt hoặc dưới dạng m etadata nhúng Lưu History là một cách tuyệt hảo để truy nguyên các bước mà bạn đã thực hiện để tạo một bản thiết kế cụ thể Dữ liệu được lưu không chỉ ghi chép các bước mà bạn đã thực hiện mà nó còn ghi chép ngày tháng và thời gian mà mỗi bước đã được thực hiện Điều này cho bạn một bản ghi hiện tại về thời gian đã dành cho một tài liệu, hữu dụng cho các mục đích tính hóa đơn khách hàng
Photoshop lưu các file History dưới dạng một tài liệu text chuẩn mà
có thể được mở trong bất kỳ chương trình biên tập text mà bạn chọn
Xác lập đế lu li History
1 Nhấp menú E d it (Win), hoặc P h o to s h o p (Mac), trỏ vào P r e f e r -
e n c e s và sau đó nháp G en e ral
2 Chọn hộp kiểm H isto ry Log
3 Chọn tùy chọn loại í 1 Le mà bạn muốn sử dụng trong việc lưu thông tin history:
M M etadata Ghi chép dữ liệu (lítới dạnq metadata nhúng.
B Text File Ghi chì liệu sang mộ/ file text.
B B oth Cĩbi tbônq tin cỉưới dạng cả metadata ĩ'à texi.
4 Nhấp Choose và sau đó chọn một vị trí nơi bạn muốn lưu trữ các file
5 Nhấp mũi tên danh sách E d it Log Ite m s và sau đó chọn loại dữ liệu mà bạn muốn lưu:
B Sessions Otily Chỉgbi /bông tin cơ bản chẳng hạn nhítJ'ile đã được
mở hoặc được đóng khi ncio.
B Concise Nbiềìi thông tin hơn về cức bành động được thực biện.
B Detailed Ilầìi bết clữ liệu kể cả ngciy thánq và tbời gian cho các hành động VCI mỗi trạng thái riênq lẻ.
Trang 13198 Chướng 6: Làm việc với panel History
Xem lại file text trạ n g thái H istory
Photoshop tạo nhanh một file History State; khi bạn làm việc mỗi bước được ghi một cách chính xác Photoshop không tạo một file dữ liệu riêng biệt cho mỗi phiên làm việc Thay vào đó nó tạo một file ghi tất
cả phiên làm việc Nếu bạn xóa file dữ liệu history gốc, Photoshop sẽ tạo một file mới và đặt nó trong cùng một vị trí với cùng một tên Bạn
có từng làm việc trên một tài liệu, thực thi một lệnh này rồi đến lệnh khác và đột nhiên bạn bước trô lại và th ậ t sự thích kết quả cuối cùng hay không? Vậy thì ngay tức thì hãy vớ lấy một tập giấy và cố ghi ra nhanh tấ t cả bước - nó luôn luôn là bước quan trọng n h ấ t m à bạn quên Điều đó sẽ không xảy ra nếu bạn sử dụng file text History Tài liệu text ghi chép mọi và mỗi bước một cách chính xác Sau đó, sau khi dự án được hoàn tất, bạn có thể truy cập file và tấ t cả lệnh và bước sẽ được liệt kê
M ở file text History State
1 Đóng Photoshop
2 Mở folder nơi file text History được lưu
Tên mặc định là Photoshop Edit Log.txt và vị trí mặc định là desktop
3 Nhấp đôi để mở tài liệu bằng bộ soạn thảo text mặc định
Sử dụng NotePad (Win), TextEdit (Mac) hoặc một chương trình
xử lý văn bản chẳng hạn như Microsoft Word
Trang 14Chương 6: Làm việc với panel History 199
B Ngà V tbánq lú thời tịian mà file đã đìtợc mở được ghi chép ở phần trôn cùng của lài liệu.
B Các bước được Ibực biện dược liệt kê mỗi lần một bìtởc.
B Ngày tbáng rèi thời gian mà file đã được đóng được ghi ở ctiối tài ỉiộti.
4 Đóng chương trình soạn thảo text
Ngày tháng và thời gian mà file đả được mở
Ngày tháng và thời gian mà file dã được đóng
Kết hợp H istory B rush vói một trạ n g thái H istory
Khi Adobe lạũ ra History, họ đã quảng cáo việc bây giờ Photoshop có nhiều undo Nhiều undo là một điều tuyệt vời Tuy nhiên, nếu tấ t cả những gì bạn sử dụng panel History là để sửa các sai sót, thì bạn đang
bỏ lỡ một lợi ích quan trọng Panel History được liên kết với cọ History nhận thông tin từ một trạng thái hoặc snapshot được chọn Ví dụ, panel History chứa một snapshot của diện mạo của ảnh khi nó được mở lần đầu tiên và theo mặc định, cọ History được liên kết với snapshot đó Hãy nghĩ về cọ History như là một công cụ phục hồi ảnh luôn nhớ trạng thái gốc của ảnh Khi bạn làm việc trên một tài liệu, bạn sẽ thực hiện các thay đổi Nếu trong phiên làm việc hiện hành, bạn muốn phục hồi tài liệu trở về trạng thái gốc của nó (được mở đầu tiên), cọ History là công cụ của bạn Cọ History không chỉ dành cho việc sửa chữa các sai sót mà nó còn dành cho việc tạo những hiệu ứng đặc biệt tuyệt vời Tất
cả những gì bạn cần là một chút trí tưởng tượng và thêm một vài snapshot
Trang 15200 Chương 6: Làm việc với panel History
Sửa chữa các sai sót bằng cọ History
1 Chọn công cụ H isto ry B ru sh trên toolbox
B Cbọn m ộtBnish P re se t Nbtíị) núi hoặc lab Bmsb Presets rà san (16 cbọn một cọ xác lập sẩn (mới!).
Trang 16Chương 6: Làm việc với panel History 201
4 Rê cọ History qua ảnh
Các vùng mà bạn rê được phục hồi trở về trạ n g th ái của chúng (được mở đầu tiên)
Vùng được phục hổi
R o n I MK#DUỉf III*«I.É
Thực hiện điều thú vị với cọ History
1 Áp dụng một thay đổi lớn đối với một tài liệu (khả năng là một bộ lọc Brush Stroke)
2 Chọn panel H isto ry
3 Nhấp nút C r e a te N ew S n a p s h o t để chụp một snapshot của ảnh trong trạng thái hiện hành của nó
4 Nhấp vào snapshot gốc để đưa nó trở lại trạng thái mở đầu tiên
5 Nhấp trong hộp History source cho snapshot mà bạn đã tạo ở bước 3 để thay đổi sự chỉ định của cọ History
Điều này ra lệnh cọ History tô sử dụng phiên bản của ảnh với bộ lọc được áp dụng
Trang 17202 Chưdng 6: Làm việc với panel History
Tuy nhiên, b ạn sẽ đ ạ t được th ê m khả n ăng điều k h iể n nếu b ạ n sử dụng
cọ History trong m ột layer riêng biệt C hỉ việc tạo và c h ọ n một layer mói và khi b ạ n sử dụng cọ History, tô trong layer Layer riêng biệt
k h ô n g chỉ cô lập ả n h gốc khỏi sự hư hỏng mà b ạn có th ể tậ n dụng các
c h ế độ hòa trộn (blending mode) và các xác lập opacity đ ể đ ạ t được khả
n ăng điều k h iể n th ậ m chí sáng tạo hơn.
o
Trang 18Chương 6: Làm việc với panel History 203
Sử dụng cọ Art H istory
Photoshop được trang bị hai cọ History - cọ History và cọ Art History
Cọ History tô ảnh trở lại bất kỳ trạng thái hoặc snapshot nào được chọn
Cọ Art History cho bạn khả năng tạo một số hiệu ứng hội họa sử dụng thông tin từ một hoặc nhiều snapshot hoặc trạn g thái History Thực tế
cọ Art History cho bạn khả năng kết hợp thông tin ảnh (dựa vào snapshot hoặc trạng thái history hiện hành) với các nét cọ nghệ thuật
* B ru sh Panel Nhấp để hiển th ị/ làm ẩn panel Brush (mới!).
R M ode Chọn một chế độ hòa trộn từ danh sách Các chế độ hòa trộn (cho một cọ) điền khiển các màn hòa trộn với các màu tài liệu nhĩỉ thế nào.
B O pacity Nhập hoặc gõ nhập hoặc chọn một giá trị từ 1% đến 100%.
B Style Chọn một style cho cọ Art History.
B A r e a Ciõ nhập một giá trị (0 đến 500) pixel đề xác định tnìng tô.
M Tolerance Chọn một giá trị từ 0% đến 100% Chọn các giá trị cao hơn sẽ giới bạn các nét tô tronq các m ng khác với màĩi được sứ dụng bởi cọ Art Histoiy; chọn các giá trị nhỏ hơn sẽ cho cọ Art History Sỉ} dụng các nét không giới hạn bất kể những giá trị màu trong ảnh.
I HlằMH
Trang 19204 Chương 6: Làm việc với panel History
B Tablet P ressu re Controls Nbấp để ghi dè các xác lập lủ sứ dụng các điềti khiển độ đè tablet (môi!).
T hay đổi cô n g cụ E ra s e r thành cọ H istory
Photoshop có thêm một công cụ làm việc với panel History - công cụ Eraser Bằng việc thay đổi một preference trên thanh Options, bạn có
th ể biến công cụ E raser th àn h một cọ History Sử dụng công cụ Eraser
đế phục hồi ảnh chỉ là một cách khác để đạt được cùng một kết quả như
cọ History Và nếu bạn biết bât cứ điều gì về Adobe, họ cho bạn tôi thiểu ba cách để làm mọi thứ Xem xét nhiều cách đế thực thi cùng một chức năng như một ưu điểm điều khiển Không có người dùng Photoshop nào sẽ tạo cùng một mẫu th iết kế và không có hai người dùng Photoshop nào sẽ giải quyết một vân đề theo cùng một cách Adobe cho bạn các lựa chọn, do đó hãy chọn cách tốt n hất để hoàn thành một tác vụ dựa vào những tùy chọn có sẵn Và hãy nhớ nếu bạn thay đổi chế độ màu, độ phân giải hoặc kích cỡ canvas của ảnh hiện hành, các công cụ cọ History
sẽ không làm việc
Thay đổi công cụ Eraser thành cọ History
1 Chọn công cụ E r a s e r trên toolbox
Trang 20Chướng 6: Làm việc với panel History 205
2 Chọn hộp kiểm E r a s e r to H isto ry trên th a n h Options
o
3 Chọn một trạng thái history hoặc snapshot từ panel History
4 Rê công cụ E raser trong ảnh
Công cụ eraser không xóa ảnh Thay vào đó nó tô ảnh dựa vào lựa chọn History hiện hành
Trang 21206 Chương 6: Làm việc với panel History
Đ iề u b ạ n c ầ n b iế t
Bạn có thế sử dụng nhiều layer với cọ History
Khi b ạn sử dụng bất kỳ công cụ cọ History, sẽ là một ý kiến hay nếu bạn tạo một layer mới và thực h iện việc tô History trong layer mói Bằng cách đó nếu b ạn không thích những gì bạn thây, b ạn luôn có th ể xóa layer Ngoài ra đ ặ t thông tin History trong m ột layer riêng biệt sẽ cho
b ạn khả n ăng điều k h iển một cách sáng tạo các xác lập độ trong suốt và
c h ế độ lìòa trộn của lóp sẽ đ ạt được n h ững k ết quả sáng tạo tuyệt vời hơn.
Đ iều k h iển c á c trạ n g th ái H istory
Panel History là một công cụ tuyệt vời Nó có th ể giúp bạn quay trở lại thời gian và sửa chữa các lỗi và thậm chí chụp các snapshot của ảnh
mà bạn có th ể sử dụng để tạo những tài liệu mới Nhưng tấ t cả công cụ thú vi có một cái giá phải trả Cái giá của panel History là chiếm RAM Bạn sử dụng panel History càng nhiều thì nó cần càng nhiều RAM Nếu bạn thấy Photoshop chạy chậm đi hoặc nếu bạn nhận được một cảnh báo nói rằng Photoshop thiếu RAM, có thể bạn cần thử một vài điều để giúp đạt được trở lại một số hiệu suất bị m ất đi Photoshop cho bạn chọn giữa
0 và 1000 trạng thái History Đó là 1.000 undo và trong khi điều đó dường như là một điều thú vị cần có, các trạng thái History lại chiếm bộ nhớ Bạn cũng có th ể kiểm tra các xác lập History History non-linear đòi hỏi nhiều RAM hơn để duy trì Nếu bạn không đòi hỏi một history non-linear thì bạn có thể tắ t nó Vì Photoshop sử dụng nhiều RAM (64
MB chỉ để mở chương trình), Adobe cho bạn một cách để dọn dẹp hoặc làm sạch bộ nhớ
Dọn dẹp RAM
1 Nhấp menu E d it (Win), hoặc P h o to s h o p (Mac), trỏ vào P u r g e
và sau đó chọn từ những tùy chọn sau đây:
* Undo Chọn tủy chọn này để loại bỏ các trạníị thái Undo ra khỏi History.
* C lipboard Nếu bạn đã sử dụng các lệnh Copy 1 'à Paste, thông tin
đó vẫn được chứa trong RAM sứ dụng tủy chọn này đ ể dọn dẹp bộ nhớ Clipboard.
* H istories Chọn tùy chọn này để dọn dẹp tất cả trạng thái ra khỏi panel History.
B AU Chọn tủy chọn này để làm sạch tất cả thao tác ra khỏi bộ nhớ đĩtợc sử dụng bởi các lệnh Undo, panel History hoặc Clipbcard.
Trang 23208 Chưởng 7: Làm việc với các layer điểu chỉnh, bộ lọc và công cụ
Làm việc với cóc lciụer điều chỉnh, bộ lọc và công cụ
T ro n g c h ư ơ n g n à y , b ạ n sẽ h ọ c n h ữ n g đ iể m c h ín h s a u đây:
B Tạo một layer điều chỉnh
B Chĩnh sủa một layer điều chỉnh
B Hợp nhất các layer điểu chỉnh
B Tạo một ảnh tổng hợp (Composite) tạm thời
0 Điều khiển các layer điền chình bằng các nhóm xé n (Clipping Group)
H Xóa một layer điều chỉnh
* Sứ dụng các chế độ hòa trộn (Blending Mode) I 'à độ mờ cỉục (opac ity) với các layer
ỂH sứ dụng các mặt nạ (Mask) t’ới các layer điền chỉnh
B Tạo các mặt nạ lúi các vùng chọn
B Chĩnh sửa ảnh bằng các bộ lọc
u Duy trì phối cảnh phù bợp bằnq Vanishing Point
R Làm việc với bộ lọc Lens Correction
R Chỉnh sứa ảnh bằng các công cụ và bộ lọc
B Điều khiển dãy tông màu
* Làm việc với panel Histogram
Trang 24Chướng 7: Làm việc với các layer điểu chỉnh, bộ lọc và cồng cụ 209Giói thiệu
Nếu bạn muốn điều khiển một tài liệu Adobe Photoshop một cách trực quan, thì các layer điều chỉnh là công cụ cuối cùng Mục đích của một layer điều chỉnh là cho thấy một phần điều chỉnh cụ thể chẳng hạn như Hue & Saturation thay đổi diện mạo của ảnh như th ế nào Vì phần điều chỉnh chứa bên trong một layer riêng biệt, ảnh gốc không bao giờ thay đổi Điều này cho bạn khả năng thử nghiệm với những xác lập khác nhau Vì các layer điều chỉnh có thể được lưu với tài liệu, bạn có
th ể đóng tài liệu, sau đó quay trở lại một thời điểm sau để thực hiện thêm các điều chỉnh
Một lợi ích khác của các layer điều chỉnh là kích cỡ Các layer điều chỉnh không tăng kích cỡ của một tài liệu Photoshop Hầu hết các layer Photoshop gồm các pixel, do đó việc thêm các layer truyền thống vào một tài liệu sẽ tăng kích cỡ của file Vì các layer điều chỉnh đơn giản chỉ
là một tập hợp dữ liệu toán học, chúng không tăng kích cỡ của file.Photoshop có hai cách để áp dụng các phần điều chỉnh vào một ảnh Bạn có th ể đi đến menu Image và chọn Adjustments Tuy nhiên, khi bạn áp dụng một phần điều chỉnh sử dụng phương pháp này, nó mang tính vĩnh viễn Cách khác là sử dụng một layer điều chỉnh Khi làm việc với các layer điều chỉnh, bạn có thể chĩnh sửa, hợp n hất (merge) hoặc thậm chí tạo một ảnh tổng hợp (composite) tạm thời, tấ t cả trong khi ảnh gốc vẫn nguyên vẹn Với tấ t cả ưu điểm của chúng, có thể bạn không bao giờ thực hiện các điều chỉnh sử dụng lại menu Image
Ngoài việc cho bạn áp dụng các phần điều chỉnh vào một ảnh mà không thay đổi dừ liệu gốc, các layer điều chỉnh bởi vì chúng là các layer riêng biệt, cho bạn khả năng áp dụng các layer chuẩn chẳng hạn như các chế độ hòa trộn (blending mode), độ mờ đục (opacity) và fill Các layer điều chỉnh có các m ặt nạ (mask) cài sẵn riêng của chúng và cho phép bạn điều khiển cách và nơi sự điều chỉnh được áp dụng chQ ảnh
Tạo một L ay er đ iều chỉnh
Các Layer điều chỉnh được áp dụng bên trong menu Layers và sử dụng panel Adjustment Theo mặc định, tấ t cả layer bên dưới layer điều chỉnh được thay đổi Ngoài ra các layer điều chỉnh sẽ làm việc trên bất
kỳ loại layer Photoshop kể cả Background Bạn có th ể có bao nhiêu layer điều chỉnh tùy mức cần thiết Ví dụ, bạn tạo một layer điều chỉnh Levels để điều khiển độ tương phản của một ảnh và thêm một layer điều chỉnh Curves để sửa màu ảnh Khi bạn tạo nhiều layer điều chỉnh, mỗi phần điều chỉnh được áp dụng vào ảnh dựa vào thứ tự xếp chồng của chúng trong panel Layers
Trang 25210 Chưdng 7: Làm việc với các layer điều chỉnh, bộ lọc và cống cụ
Tạo một Layer điều chỉnh
1 Chọn panel L a y ers
2 Nhấp layer mà bạn muốn điều chỉnh
3 Nhấp nút C r e a te N ew F ill o r A d ju s tm e n t L a y e r và sau đóchọn từ các loại layer điều chỉnh có sẵn
Bạn cũng có th ể mở panel Adjustment để xác lập các th iết lập điều chỉnh Bạn có thể chọn từ 15 biểu tượng tượng trưng cho hầu hết các tùy chọn layer điều chĩnh Bên dưới các biểu tượng là một danh sách các preset có sẵn cho một số phần điều chỉnh Khi bạn nhấp một trong các biểu tượng này, các điều khiển cho loại điều khiển đó xuất hiện trên panel
5 Ở cuối panel Adjustment, bạn có thể sử dụng các nút cho phép bạn quay trở về danh sách các loại điều chỉnh, chuyển đổi panel
từ khung xem Expanded sang khung xem Standard, xén phần
Trang 26c h ư ơ n g 7: Làm việc với các layer điều chỉnh, bộ lọc và cống cụ 211
điều chính sang layer bên dưới, làm cho layer xuất hiện hoặc ấn
đi, đảo ngược trở về trạng thái ảnh trước khi sự điều chỉnh được thực hiện, xác lập lại các th iế t lập mặc định điều chỉnh hoặc xóa phần điều chỉnh
C hỉnh sử a L ayer đ iều chỉnh
Tính ưu việt của các layer điều chỉnh là sự điều khiển mà chúng mang lại cho người dùng Photoshop Khi bạn sử dụng menu Image và nhấp Adjustment, bất kỳ thay đổi được thực hiện đối với ảnh thì vĩnh viễn ngay khi bạn nhấp OK Nhưng điều đó không đúng đối với các layer điều chỉnh Các layer điều chỉnh giữ lại các thay đổi được cô lập trong một layer riêng biệt và điều này cho phép bạn chỉnh sửa các phút điều chỉnh hoặc thậm chí các ngày sau đó Với loại điều khiển sáng tạo này nơi đầu ngón tay của bạn, bạn có thể thử nghiệm với sự xác lập khác nhau cho đến khi ảnh trông chính xác như bạn mong muốn
Trang 27Chỉnh sửa một Layer điều chỉnh
212 C hướng 7: Làm việc với các layer diều chỉnh, bộ lọc và còng cụ
LAVERS
Normallock:
Trang 28Chương 7: Làm việc với các layer điều chỉnh, bộ lọc vả công cụ 213
Photoshop cho bạn tạo bao nhiêu layer điều chỉnh tùy mức cần thiết
Ví dụ, tạo một layer điều chỉnh Levels để cân bằng độ tương phản ảnh, một layer điều chỉnh Curves để hiệu chỉnh màu và một layer điều chỉnh Photo Filter để tạo một hiệu ứng làm ấm toàn bộ cho ảnh Mỗi layer điều chỉnh làm việc với các layer điều chỉnh khác để tạo ảnh sau cùng
Có ba, bốn hoặc thậm chí năm layer điều chình điều khiển một ảnh thì không có gì là lạ Tại một thời điểm nào đó trong quá trìn h th iế t kế, có thể bạn quyết định tiết kiệm không gian bằng việc hợp n h ấ t một số hoặc
tấ t cả layer điều chỉnh Tuy nhiên, khi bạn hợp n h ấ t các layer điều chỉnh, các hiệu ứng điều chỉnh không bị m ất do cách Photoshop xử lý các layer điều chỉnh Mỗi layer điều chỉnh điều khiển một phần riêng biệt của phần điều chỉnh chẳng hạn như Curves hoặc Levels, bản th â n các layer không chứa một ảnh, chúng chứa dữ liệu toán học về cách th ay đổi một ảnh Một layer điều chỉnh không thể chứa nhiều tập hợp phần điều chỉnh Đó là lý do tại sao bạn có nhiều layer điều chỉnh Hợp n h ấ t hai hoặc nhiều layer điều chỉnh lại với nhau sẽ buộc Photoshop loại bỏ tấ t
cả dữ liệu điều chỉnh và các layer điều chỉnh được hợp n h ấ t biến th àn h một layer trong suốt đơn giản Đế giải quyết vấn đề này, thử hợp n h ấ t các layer điều chỉnh và layer ảnh thành một layer
Trang 29214 Chưdng 7: Làm việc với các layer điểu Chĩnh, bộ [ọc và cống cụ
Cluse Close lab Croup
cơ bản nó là một sự hòa hợp về các kích cỡ file nhỏ và ít layer hơn để xử
lý, nhưng cũng ít khả năng điều khiển hơn đối với ảnh Ví dụ, bạn muốn vẹn cả đôi đường - một layer chứa ảnh, tấ t cả phần điều chỉnh và ảnh gốc có các layer điều chỉnh riêng biệt Tất cả những gì bạn phải làm là tạo một layer tổng hợp (composite)
Trang 30Chướng 7: Làm việc với các layer điều chỉnh, bộ lọc và cống cụ 215
Nut Create New Layer
3 Nhấn giữ phím Atl (Win) hoặc Option (Mac), nhấp nút L a y e rs
O p tio n s và sau đó nhấp M erg e V isible
Photoshop kết hợp tấ t cả layer nhìn thấy được th àn h một layer mới trong khi để nguyên vẹn các layer gốc
Trang 31216 Chương 7: Làm việc với các layer điều chỉnh, bộ lọc và công cụ
Bạn có thể sử dụng tùy chọn link để điều khiển ảnh tổng hợp
T ạo một layer mới và sau đó liên kết các layer mà b ạ n m uốn bao hàm trong layer tổng hợp Làm theo các bước đ ể tạo m ột layer tổng hợp ngoại trừ Merge Linked.
Điều khiển các la y e r điều chỉnh b ằ n g nhóm xén
Khi bạn làm việc với các layer điều chỉnh, các phần điều chỉnh được
áp dụng vào tấ t cả layer bên dưới layer điều chỉnh kể cả các layer điều chỉnh bổ sung Tuy nhiên, có những lúc bạn chỉ muốn phần điều chỉnh được áp dụng vào một layer cụ thể Ví dụ, bạn làm việc trên một tài liệu nhiều layer và bạn tạo một layer Curves Adjustment với mục đích điều chỉnh chỉ trong layer k ế tiếp hướng xuống Thật không may p h ần điều chỉnh Curves được áp dụng vào tấ t cả layer Câu trả lời th ì đơn giản: chỉ việc tạo một nhóm xén (clip group để kết hợp layer điều chỉnh với một
layer mà bạn muôn được tác động đến
Điều khiển các layer điều chỉnh bằng tùy chọn c lip p in g Group
1 Chọn panel L a y e rs và sau đó nhấp layer mà bạn muốn điều
2 Di chuyển cursor xuống cho đến khi đầu ngón tay của con trỏ bàn tay chạm vào đường tách biệt layer điều chỉnh với layer kết tiếp hướng xuống
• j g ; - j j ‘ l ủ 3 " ’
3 Nhấn giữ phím Alt (Win) hoặc Option (Mac)
Cursor thay đổi từ một con trỏ hình bàn tay th à n h m ột nút hai hình tròn (nút Clipping Group)
4 Nhấp chuột để kết nhóm hai layer lại với nhau
Thumbnail của layer điều chỉnh thụt vào để hiển thị hai layer được kết nhóm Hiệu ứng của layer điều chỉnh tác động đến layer bên dưới và không ảnh hưởng đến các layer khác
chỉnh
* ® ' i \ 1 Color 1 o
o
Trang 32Chương 7: Làm việc với các layer điều chỉnh, bộ lọc và công cụ 217
Các layer được liên kết dưới dạng một nhóm xén (clipping group)
LAY6F i [ Norm li _ ^ Opacity: [ĩoott Ị*|
Lock: □ ! j \ 4 » ! ® I F ill:; ÌQ C ttT Ị» )
& ỹ Laver 1
Đ iể u b a n cẩ n b iế t _ •
Bạn có thể kết nhóm nhiều layer lại với nhau
N h ấ n giữ phím Alt (Win) hoặc O ption (Mac) và sau đó n h ấ p vào đường tách biệt layer k ế tiếp đ ể thêm một layer vào nhóm Để loại bỏ một layer ra khỏi nhóm, n h ấ n giữ phím Alt (Win) hoặc O ption (Mac) và sau
đó n h ấ p vào đường tách biệt hai mục được kết nhóm
Xóa một layer điều chỉnh
1 Chọn panel Layers.
2 Nhấp layer điều chỉnh mà bạn muốn xóa
Trang 332 1 8 Chương 7: Làm việc với các layer điều chỉnh, bộ lọc và công cụ
>.*, /» J f J A l 3
3 Rê layer điều chỉnh lên trên nút Delete Layers
A A A — rw v * r-đ « v »«4 4 W 7 * ( iC * /ậ í
Layer diéu chỉnh được loại
bỏ ra khỏi tài liệu
Trang 34Chương 7: Làm việc với các layer điểu chỉnh, bộ lọc và còng cụ 219
trong panel Layers , n h ấ n giữ phím Atl (Win) hoặc O ption (Mac) và sau
đó nhấp n ú t Delete Layer.
Sử dụng cá c ch ề độ h ò a trộn (Blending M odes) v à độ mờ đục (O pacity) vói c á c L ayer
Các layer điều chỉnh thực hiện hai chức năng - chúng điều chỉnh ảnh
và cho bạn khả năng điều khiển Vì một phần điều chỉnh được chứa trong một layer riêng biệt, bạn có ưu điểm là cô lập phần điều chỉnh và giữ nguyên vẹn thông tin ảnh gốc Kết hợp điều đó với khả năng một layer điều chỉnh xử lý thông tin pixel và bạn có một công cụ biên tập ảnh rấ t mạnh Blending Mode thay đổi cách hai hoặc nhiều layer tương tác với nhau Ví dụ, chế độ hòa trộn Multiply ra lệnh Photoshop trộn các pixel của hai hoặc nhiều layer, do đó tạo ra một ảnh hoàn toàn mới từ hỗn hợp Ghi nhớ điều này, năm chế độ tạo kết quả thú vị n h ất là Multiply, Screen, Hard Mix, Difference, và Exclusion Độ mờ đục (opacity) của một layer điều chỉnh cường độ của phần điều chỉnh được chọn Bạn có thể giảm độ mờ đục của phần điều chỉnh Hue & Saturatuion
xuống 50% và nó sẽ giảm hiệu ứng của nó trên ảnh Vì mỗi layer điều
chỉnh có những xác lập opacity riêng của nó, nhiều layer điều chỉnh có thể được tinh chỉnh để tạo một hiệu ứng tùy ý trên ảnh
1 Chọn panel L ay ers
2 Nhấp layer mà bạn muôn điều chỉnh
3 Nhấp mũi tên danh sách B le n d in g M ode và sau đó chọn các tùy chọn có sẵn
Các kết quả hòa trộn nhìn thấy được trong cửa sổ tài liệu
Trang 35220 Chương 7: Làm việc với các layer điều chỉnh, bộ lọc và công cụ
Sự thay đổi Blending Mode được áp dụng vào ảnh
2 Chọn các layer mà bạn muốn điều chỉnh
Bạn có thể áp dụng độ mờ đục vào một hoặc nhiều layer được chọn (mới!) trong panel Layers
3 Nhấp mũi tên danh sách Opacity và sau đó rê th an h trượt để giảm độ mờ đục của layer
Kết quả của sự thay đổi xuất hiện trong cửa sổ tài liệu
Trang 36Chương 7: Làm việc với các layer điều chỉnh, bộ lọc và công cụ 221
Hiệu ứng của việc giảm độ mờ đục của layer xuống 50% làm dịu đi layer điểu Chĩnh
• • • • • • •
Thủ thuật
Nhấp bên trong hộp opacity và sau đó sử dụng các phím mũi tên hướng lên và hướng xuống để tăng hoặc giảm độ mờ đục mỗi lần một point phần trăm Giữ Shift và sau đó sử dụng các phím mũi tên lên xuống để tăng hoặc giảm độ mờ đục mỗi lần 10 point phần trăm Bạn cũng có thể chọn tỉ lệ phần trăm trong hộp và gõ nhập một giá trị
Sử dụng cá c mội n ạ vói cá c L ayer đ iều chỉnh
Khi bạn tạo một layer điều chỉnh, các hiệu ứng của phần điều chỉnh
sẽ áp dụng vào toàn bộ ảnh Ví dụ, nếu bạn sử dụng phần điều chỉnh Curves, các thay đổi vừa có được được áp dụng vào toàn bộ ảnh Đúng vậy, bạn có thể chỉnh sửa phần điều chỉnh bằng việc sử dụng các chế độ hòa trộn layer và các xác lập opacity nhưng các hiệu ứng được áp dụng bằng nhau vào toàn bộ ảnh Ví dụ, có thể bạn muôn hiệu ứng màu cho chỉ một phần của ảnh hoặc làm sáng các bóng của một ảnh mà không
áp dụng cùng một phần điều chỉnh ánh sáng vào các vùng sáng Photoshop giải quyết vấn đề này bằng việc sử dụng các m ặt nạ (mask) Khi bạn tạo một layer điều chỉnh, Photoshop tự động tạo một m ặt nạ với ảnh Mặt
nạ điều khiển cách phần điều chỉnh được áp dụng vào ảnh như th ế nào
và bạn điều khiển hiệu ứng bằng việc tô vào m ặt nạ bằng màu đen, màu trắng hoặc một sắc thái xám Khi bạn tô vào m ặt nạ bằng màu đen, nó
sẽ hoàn toàn che giấu phần điều chỉnh, việc tô bằng màu đen sẽ áp dụng đầy đủ phần điều chỉnh Nếu bạn tô bằng 50% xám thì phần điều chỉnh được áp dụng vào ảnh với cường độ 50%
Trang 37222 Chướng 7: Làm việc với các layer diều chỉnh, bộ lọc và ccng cụ
1 Chọn panel L a y e rs
2 Nhấp thum bnail m ặt nạ layer mà bạn muốn tô một m ặt nạ
3 Chọn một công cụ P a in tb r u s h
4 Chọn một kích cỡ cọ trên thanh Options
5 Chọn panel M ask s để hiển thị các chi tiết về cả m ặt nạ pixel và
m ặt nạ vector và chọn từ các tùy chọn để thay đổi độ mờ đục (m ật độ) của m ặt nạ cũng như các tùy chọn feather Bạn cũng có thể truy cập lệnh Color Range từ đây và đảo ngược (invert) m ặt nạ
6 Xác lập hộp F o r e g ro u n d C o lo r trên toolbox sang màu đen làm màu tô
7 Tô các vùng của ảnh mà bạn muốn che giấu Layer điều chỉnh phải được chọn Các vùng được tô đen che giấu phần điều chỉnh, đưa ảnh trở về trạng thái bình thường
Trang 38Chương 7: Làm việc với các layer điều Chĩnh, bộ lọc và công cụ 223
8 Để phục hồi các vùng được che giấu, chuyển sang màu trắn g và rê qua ảnh trong các vùng được tô màu đen trước đó
Tạo các mặt nạ với các vùng chọn
1 Sử dụng bất kỳ công cụ selection của Photoshop để tạo một vùng chọn xung quanh vùng của ảnh mà bạn muốn phần điều chỉnh được áp dụng
o
2 Chọn panel Layers
3 Nhấp nút C re a te N ew F ill o r A d ju s tm e n t L a y e r và sau đó chọn từ các phần điều chỉnh có sẩn hoặc sử dụng panel Adjust
m ent mới để chọn một trong các biểu tượng adjustment
Photoshop tạo một m ặt nạ dựa vào vùng chọn với các vùng được chọn được điều chỉnh và các vùng không được chọn được che giấu
Trang 39224 Chường 7: Làm việc với các layer điểu chỉnh, bộ lọc vả cống cụ
Ví dụ, b ạ n có th ể sử dụng bộ lọc Gaussian Blur đ ể làm m ề m m ép giữa
p h ầ n điều c h ỉn h và m ặt nạ T h ử nghiệm với các bộ lọc k h á c n h au để
đ ạ t được n h ững hiệu ứng sáng tạo khác nhau.
Sử dụng bộ lọc A dd Noise
Bộ lọc Add Noise áp dụng các pixel ngẫu nhiên vào một ảnh Khi bạn muốn mô phỏng một hiệu ứng h ạt phim, bạn có thể áp dụng bộ lọc Add Noise Ví dụ, bạn có th ể sử dụng bộ lọc Add Noise để làm cho một ảnh trông giống như nó đã được chụp sử dụng phim tốc độ cao Ngoài ra bộ lọc Add Noise có thể được sử dụng để giảm sự tạo dải (banding) trong các vùng chọn được feather hoặc các vùng tô dần dần và th ậm chí mang lại một diện mạo hiện thực hơn cho các vùng được chỉnh sửa rấ t nhiều Hãy thử nghiệm với bộ lọc Add Noise cùng với những bộ lọc khác chẳng hạn như bộ lọc Motion Blur để tạo ra những hiệu ứng đặc biệt bắt mắt
1 Chọn panel L a y e rs
2 Chọn layer mà bạn muốn áp dụng bộ lọc Add Noise
3 Nhấp menú F ilte r , trỏ vào N oise và sau đó nhấp A d d N oise
4 Chọn từ những tùy chọn sau đây:
ẫt Amount Rê thanh trtcợt hoặc gõ nhập một giá trị (0.10 đến 400) để tăng hoặc giảm lượng hạt (noise) được thêm vào ảnh.
Trang 40Chưởng 7: Làm việc với các layer điều chỉnh, bộ lọc và còng cụ 225
M D istribution ,\’bấp tù y chọn Uniform đ ể tạo một diện mạo trật tự ban hoặc nhấp tùy cbọn Gaussian để tạo một mẫìt hạt ngẫu nhiên hơ) ì.
B M onochromatic Chọn bộp kiểm này để áp dụng bộ lọc ỉ'ào các ihành phồn tôn (ị màìt Ironq ảnh mci kbông thay đổi các màu
THÔNG TIN DÀNH CHO BAN
$ử dụng cóc bộ lọc đ ể chỉnh sửa m ộ i ảnh
Mộf trong những tính nâng m ạnh n h át cúa Photoshop là khô nâng lái tgo mộ} ảnh chụp Các nhà nhiếp ánh
sử dụng fừ phục hồi ánh đ ế mò tá việc chỉnh sửa ảnh Phục hồi ânh m ô íả liến Irình đưa mộ} ảnh trở vẻ irạng thái ban đầu Ví dụ, bạn có Ihể xóa bỏ bụi và các vèí trảy xước ra khỏi mộ} ảnh củ sử dụng bộ lọc Dusl and Scratches hoộc sửa chửa nhửng vến đề khác liên quan đến cóc ảnh cũ hoâc các ảnh bị hư hỏng sủ dụng các bộ lọc Photoshop Vì các còng cụ và bộ lọc y như th ế có th ế được sử dụng đ ế phục hồi mộ} ảnh như bạn đà sủ dụng đ ể áp dụng nhửng lìíệu ứng vào các ánh, bọn có th ể ỉtiứ nghiệm với những bộ lọc khác nhau d ế khám phá những bộ lọc nào sẻ giúp bạn phục hồi ânh
Sử d ụ n g bộ lọc R educe Noise
Bộ lọc Reduce Noise giúp xóa bỏ h ạt ngẫu nhiên xuất hiện trong các
ảnh số Nó được gọi là h ạt (noise) nhưng thực tế nó là một mẫu màu gây
rối m ắt hoặc thông tin thang độ xám ở trên thông tin ảnh gốc H ạt có
th ể được tạo ra bởi bộ lọc Add Noise, nhưng thường xuất phát từ các