Tổng quan về Trái đất2 Trái đất trong không gian Tính chất hoá lý, cấu tạo, nguồn gốc và tuổi của Trái đất... - Mô tả “gia đình” hệ Mặt trời của Trái đất - Trình bày được các tính ch
Trang 1Chương 2
Tổng quan về Trái đất
Trang 2Tổng quan về Trái đất
2
Trái đất trong không gian
Tính chất hoá lý, cấu tạo,
nguồn gốc và tuổi của Trái đất
Trang 3Tổng quan về Trái đất
3
- Những hiểu biết cơ bản về thiên hà, vũ trụ
- Mô tả được vị trí và vận động của Trái đất trong hệ Mặt trời, giải thích được các hiện tượng xảy ra trên trái đất do vị trí và vận động này tạo ra
- Trình bày về vận động của Mặt trăng và ảnh hưởng của Mặt trăng đối với Trái đất
- Mô tả “gia đình” hệ Mặt trời của Trái đất
- Trình bày được các tính chất vật lý đặc trưng của địa cầu: nhiệt, trọng lực và từ tính
- Trình bày thành phần hoá học của Trái đất, vỏ Trái đất,
- Mô tả được cấu tạo (các lớp) của Trái đất
- Nguồn gốc của Trái đất và Hệ Mặt Trời
MỤC TIÊU:
Trang 4Trái đất trong không gian
- Con người nhận thức được là vũ trụ.
- Con người chưa nghiên cứu được hết, chỉ nghiên cứu được phần nhỏ xung quanh Trái đất như là các sao.
Trang 5Trái đất trong không gian
Trang 6Trái đất trong không gian
6
Sơ đồ đơn giản vũ trụ:
Vũ trụ Thiên hà (Ngân Hà) Hệ Mặt trời (Thái Dương Hệ) Hành tinh (Trái Đất) Vệ tinh (Mặt Trăng)
video Origins of the Universe, 5’
Trang 7Trái đất trong không gian
Trang 8Trái đất trong không gian
Trang 10Trái đất trong không gian
10
Hệ thống Mặt trời – Trái đất – Mặt trăng
Vận động tự quay của Trái đất: Ngày và đêm
Tự quay quanh 1 trục nối liền cực Bắc và cực Nam,
nghiêng 66 0 33’; hướng quay từ Tây sang Đông.
Thời gian tự quay 24h/vòng.
Sự phân chia các múi giờ trên Trái đất
Khu vực giờ 0, kinh tuyến gốc
(Đài thiên văn Greenwich, Anh)
Trang 11Trái đất trong không gian
11
Múi giờ Thế giới
Trang 12Trái đất trong không gian
cuối cùng là mùa đông
từ Đông chí tới Xuân phân.
Trang 13Trái đất trong không gian
13
Mặt trăng: Vệ tinh của Trái đất
- Mặt trăng là vệ tinh duy nhất của Trái đất, có khối lượng nhỏ
- Khoảng cách trung bình tính từ tâm Trái Đất đến Mặt Trăng
là 384.403 km
Trang 14Trái đất trong không gian
14
Mặt trăng: Vệ tinh của Trái đất
Các pha của Mặt trăng
Trang 15Trái đất trong không gian
15
Mặt trăng: Vệ tinh của Trái đất
Các pha của Mặt trăng
- Sự xuất hiện của phần bề mặt Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời khi quan sát từ một vị trí, thường là
từ Trái Đất.
- Tỉ lệ bán cầu được chiếu sáng khi quan sát từ Trái Đất thay đổi từ 0% (trăng mới hay trăng đầu tháng hoặc sóc) đến 100% (trăng tròn hay vọng)
- Cứ mỗi 29,5 ngày thì Trăng tròn một lần Đây là lúc Mặt Trăng được chiếu sáng hoàn toàn bởi các tia sáng Mặt Trời
- Mặt trăng mới thực sự tròn 100% và sự thẳng hàng đó sẽ xuất hiện hiện tượng nguyệt thực
Trang 16Trái đất trong không gian
16
Mặt phẳng quỹ đạo của TĐất và Mặt trăng
Nhật thực
Nguyệt thực
Trang 17Trái đất trong không gian
17
Hệ Mặt trời (Thái Dương hệ)
- Là một hệ thống những ngôi sao nhỏ (hành tinh) xoay quanh một mặt trời
có tất cả 8 hành tinh từ trong ra ngoài; 64 vệ tinh, nhiều tiểu hành tinh, thiên thạch và Sao Chổi.
- Hướng xoay của các hành tinh xung quanh mặt trời trùng với hướng xoay
của mặt trời.
Trang 18Trái đất trong không gian
nhiều đặc điềm gần gũi với Trái
đất: gần mặt trời là Sao Thuỷ,
Sao Kim, Trái đất và Sao Hoả
- Nhóm vòng ngoài (hành tinh
mộc), tương đối lớn, nhẹ quay
chậm, có đặc điểm gần gũi với
Sao Mộc: Sao Mộc, Sao Thổ,
Sao Thiên Vương, Sao Hải
Vương
Trang 19Trái đất trong không gian
19
Trang 20Trái đất trong không gian
Trang 21Trái đất trong không gian
Sao Mộc (Jupiter)
Sao Thổ (Saturn) Sao Thiên vương
(Uranus) Sao Hải vương (Neptune)
Trang 22Trái đất trong không gian
22
Sao chổi (Comet) và Quỹ đạo Sao chổi quanh Mặt trời
Sao chổi lớn (Great Comet) - 1996
Sao chổi Haley - 1986
Trang 23Trái đất trong không gian
23
Mặt trời
- Là thiên thể trung tâm chiếu sáng cho cả hệ
- Chiếm khoảng 99,86% khối lượng vật chất của Thái Dương
hệ, gấp ~ 330.000 khối lượng TĐ (~ 332 lần)
- Bán kính ~ 696.000km, gấp ~ 109 lần bán kính TĐ
- Nhiệt độ ở tâm Mặt trời ~ 15 triệu độ, bề mặt ~ 60000C
- Thành phần hoá học của Mặt trời chủ yếu gồm:
• H: 92.19%
• He: 7,8%
• O, C, N, Fe, : Rất ít <0,1%
Trang 24Trái đất trong không gian
24
Cấu trúc gồm:
- Các lớp bên trong nhân: vùng bức xạ, vùng đối lưu
- Các lớp bên ngoài: quang cầu, sắc cầu và vành nhật hoa
Mặt trời
Trang 25Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
Trang 26Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
26
* Trọng lực (Gravity of Earth): ~ 9.81m/s 2
Bản đồ trọng lực của TĐ
Trang 27Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
27
* Từ quyển (Địa từ) TĐ và vành đai Allen
Cực quang (Aurora)
Trang 28Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
28
* Tính chất hóa học
Thành phần các nguyên tố trong vỏ Trái đất (% khối lượng)
Trang 29Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
29
Cấu trúc của Trái đất
-Bề mặt Trái đất (Sinh viên tham khảo sách)
-Bên trong của Trái đất
Trang 30Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
30
Vỏ Trái đất và thạch quyển
Là một phần của thạch quyển và là lớp ngoài cùng Trái đất
Trang 31Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
31
Vỏ Trái đất và thạch quyển
-Lớp vỏ đại dương (quyển sima): dày từ 5 tới 11 km và chủ yếu là đá
bazan nặng và sẫm màu
-Lớp vỏ lục địa (quyển sial): dày từ 20 tới 70 km và chủ yếu chứa các
loại đá nhẹ hơn (granit, đá trầm tích )
Trang 32Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
32
- Tổng khối lượng lớp vỏ Trái Đất nhỏ hơn 1% khối lượng Trái Đất.
- Nhiệt độ lớp vỏ nằm trong khoảng từ nhiệt độ không khí bề mặt tới ~
900 °C ở gần phần trên manti.
Trang 33Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
Theo lý thuyết của kiến tạo địa tầng học (Plate Tectonics), phiến đá vỏ Trái đất lớn của vùng trên Asthenosphere được gọi là thạch quyển (lithosphere) lướt đi trên Asthenosphere yếu (quyển mềm)
Trang 34Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
34
Quyển Manti (Mantle) được tách ra từ vỏ Trái đất bởi đường ranh giới đột ngột (sharp boundary) được biết qua điểm gián đoạn Mohoroviix (Mohoroviix dicontinuity) hoặc gọi là Moho
-Ngăn cách với vỏ Trái đất Điểm gián đoạn của
Mohoroviix nằm tại độ sâu ~ 8 km dưới đại dương và
độ sâu trung bình khoảng 35 km dưới lục địa, nhưng nó chôn sâu tới 80 km dưới các dãy núi cao
-Ngăn cách với nhân bằng điểm gián đoạn Gutenberg
(Gutenberg discontinuity) nằm trong độ sâu ~ 2900
km
Cả hai ranh giới đều được đặt tên trong danh dự của người đàn ông mà đã tìm ra nó.
Trang 35Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
35
Quyển Manti (Mantle)
-Nằm bên trong của Trái đất, giữa vỏ Trái đất và nhân
-Chiếm 83% thể tích và 68,5% khối lượng Trái đất, nằm từ ranh giới dưới của vỏ Trái đất tới độ sâu 2900 km
-Thành phần cấu tạo từ những đá siêu baz giầu oxyt magie, sắt và silic
-Tỷ trọng tăng theo độ sâu từ 3,5 (lớp trên) đến 5,5 (lớp dưới)
Trang 36Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
36
Quyển Manti (Mantle)
-Nhiệt độ tăng từ 500oC ở phía ngoài cùng và đạt tới
3800oC tại nơi tiếp xúc với nhân
-Tuy nhiệt độ cao nhưng bao manti vẫn ở trạng thái rắn
-Áp suất tăng từ 100.000 atm đến gần 1,4 triệu atm; tỷ trọng (density) tăng theo độ sâu
-Dưới nhiệt độ và áp suất cao này thành phần của manti
có thể biến dạng (deform)
-Quyển manti được chứa chủ yếu bởi lá đá Periđot (peridotite)
Trang 37Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
37
Quyển Manti (Mantle)
-Quyển Manti trên:
Trang 38Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
38
Nhân của Trái đất (Core)
-Chiếm 16% thể tích và gần 1/3 khối lượng (31%) của Trái đất
Trang 39Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
39
Nhân của Trái đất (Core)
Tỷ trọng ở khắp nơi trong nhân Trái đất lớn hơn 10, riêng ở trung tâm đạt tới 13,6
Trang 40Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
40
Moho: vỏ
TĐ và Manti
Trang 41Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
41
• Nhà Khoa học đã dùng sóng mà được phát ra bởi động đất để xác định rằng nhân ngoài của Trái đất là lỏng.
• Động đất phát ra sóng P (P-Waves) và sóng S (S-Waves)
Trang 42Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
43
Nguồn gốc và tuổi của Trái đất
-Trái đất là một hành tinh của hệ Mặt trời, một phần nhỏ của thiên hà
-Tìm hiểu nguồn gốc của Trái đất trong tổng thể các giả thuyết về nguồn gốc vũ trụ và thiên hà có hệ Mặt trời
-Nhiều giả thuyết được đặt ra nguồn gốc của vũ trụ, tuy nhiên Thuyết vụ nổ lớn (Big Bang) được cộng đồng khoa học chấp nhận rộng rãi
Trang 43Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
Trang 44Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
Nguồn gốc và tuổi của Trái đất
Theo thuyết Vụ Nổ Lớn, vũ trụ bắt nguồn từ một trạng thái vô cùng đặc và vô cùng nóng (điểm kỳ dị - điểm dưới cùng) Một lý giải thường gặp đó là không gian tự nó đang giãn nở, khiến các thiên hà đang lùi ra xa lẫn nhau, giống như các điểm trên quả bóng thổi phồng.
Trang 45Tính chất lý hoá, cấu tạo,nguồn gốc, tuổi
46
Giả thuyết tinh vân (nebular)
về nguồn gốc của hệ Mặt trời
(solar system)
Video: Big Bang-khai sinh vũ trụ, 7’