1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP

14 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 407,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 CÁC ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA MẠNG VOIP: 1.2.1 Ưu điểm: VoIP ra đời nhằm khai thác tính hiệu quả của các mạng truyền số liệu, khai thác tính linh hoạt trong phát triển các ứng dụng với gia

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP

1.1 GIỚI THIỆU:

VoIP (Voice over Internet Protocol) là công nghệ truyền tải các cuộc liên lạc thoại trên giao thức Internet VoIP đang trở thành một trong những công nghệ hấp dẫn hiện nay không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn cả với nhưng người sử dụng dịch

vụ VoIP có thể thực hiện tất cả các dịch vụ trên PSTN (Public Switched Telephone Network) với tham số chất lượng dịch vụ chấp nhận được Điều này tạo thuận lợi cho những người sử dụng có thề tiết kiệm chi phí bao gồm chi phí cho cơ sở hạ tầng mạng

và chi phí liên lạc, nhất là liên lạc đường dài Đối với nhà cung cấp dịch vụ, VoIP được xem như một mô hình hấp dẫn có thể mang lại lợi nhuận nhờ khả năng mở rộng

và phát triển các loại hình dịch vụ với chi phí thấp

VoIP cho phép tạo cuộc gọi đường dài qua mạng dữ liệu IP có sẵn thay vì phải truyền qua mạng PSTN Ngày nay nhiều công ty đã thực hiện giải pháp VoIP của họ

để giảm chi phí cho những cuộc gọi đường dài giữa nhiều chi nhánh xa nhau

Nguyên tắc VoIP gồm việc số hóa tín hiệu giọng nói, nén tín hiệu đả số hóa, chia tín hiệu thánh các gói và truyền những gói số liệu này trên nền IP Đến nơi nhận, các gói số liêu được ghép lại, giải mã ra tín hiệu tương tự để phục hồi thành tín hiệu giọng nói ban đầu

1.2

CÁC ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA MẠNG VOIP:

1.2.1 Ưu điểm:

VoIP ra đời nhằm khai thác tính hiệu quả của các mạng truyền số liệu, khai thác tính linh hoạt trong phát triển các ứng dụng với giao thức IP và nó được áp dụng trên mạng Internet Các tiến bộ của công nghệ đã mang đến cho VoIP những ưu điểm sau:

- Tiết kiệm chi phí: Ưu điểm nối bật nhất của VoIP là tiết kiệm chi phí và tận dụng tài nguyện mạng mà không có bất cứ ràng buộc nào đối với người sử dụng Việc liên lạc đường dài sử dụng kỹ thuật VoIP tiết kiệm được chi phí hơn là sử dụng mạng PSTN thông thường VoIP hiệu quả hơn PSTN trong các dịch vụ mới đặc biệt là các dịch vụ multimedia Ưu điểm của VoIP không chỉ là tiết kiệm phí liên lạc, sử dụng VoIP còn tiết kiệm được chi phí đầu tư và hạ tầng mạng Chúng ta có khả năng sử dụng một mạng số liệu duy nhất để phục vụ tất cả các loại hình dịch vụ như thoại, fax

và truyền số liệu thay vì lắp đặt từng mạng độc lập Hơn nữa VoIP có thể tích hợp với bất cứ loại hình thiết bị thoại nào, chẳng hạn như PC hay điện thoại thông thường VoIP có thể áp dụng cho bất kỳ loại hình thoại nào, chẳng hạn như thoại thông thường hay thoại đa điểm cho tới điện thoại có hình hay truyền hình hội thảo Việc chi sẻ trang thiết bị và chi phí vận hành cho cả thoại và số liệu có thể tận dụng được cho các loại hình dữ liệu khác nhau, do đó thu hẹp phạm vi kênh thoại trên băng thông và tăng dung lượng truyền

- Quản lý đơn giản: VoIP mạng lại cho người sử dụng khả năng quản lý dễ dàng hơn Việc kết hợp mạng thoại và mạng số liệu có thể giảm bớt gánh nặng cho việc quản lý Chỉ cần phải quản lý một mạng số liệu thống nhất thay vì quản lý 2 mạng

Trang 2

riêng rẽ như trước đây Đối với doanh nghiệp, tất cả các cuộc gọi nội bộ có thể dùng

kỹ thuật VoIP mà không gặp vấn đề gì về chất lượng dịch vụ Còn khi cần gọi ra ngoài chỉ cần một số kết nối nhất định đến mạng PSTN thông qua các gateway Đối với trong gia đình, áp dụng kỹ thuật VoIP không hề làm thay đổi cách sử dụng điện thoại truyền thống (nếu có thì chỉ có thể là cách bấm số có dài hơn)

- Sử dụng hiệu quả: Như đã biết VoIP truyền thoại qua mạng Internet và sử dụng giao thức IP Hiện nay IP là giao thức mạng được sử dụng rộng rãi nhất Có rất nhiều ứng dụng đang được khai thác trên cơ sở các giao thức của mạng IP VoIP có thể kết hợp sử dụng các ứng dụng này để nâng cao hiệu quả sử dụng mạng Ví dụ có dịch vụ khác thác Web Phone Kỹ thuật VoIP được sử dụng chủ yếu kết hợp với các mạng máy tính do đó có thể tận dụng được sự phát triển của công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả sử dụng Các phần mềm sẽ hỗ trợ rất nhiều cho việc khai thác các dịch

vụ của mạng VoIP Công nghệ thông tin càng phát triển thì việc khai thác càng có hiệu quả, sẽ xuất hiện nhiều dịch vụ mới hỗ trợ người sử dụng trong mọi lĩnh vực 1.2.2 Khuyết điểm:

- Chất lượng dịch vụ chưa cao: Các mạng số liệu vốn dĩ không phải xây dựng với mục đích truyền thoại thời gian thực, vì vậy khi truyền thoại qua mạng số liệu cho chất lượng cuộc gọi không được đảm báo trong trường hợp mạng xảy ra tắc nghẽn hoặc có độ trễ lớn Tính thời gian thực của tín hiệu thoại đòi hỏi chất lượng truyền dữ liệu cao và ổn định Một yếu tố làm giảm chất lượng thoại nữa là kỹ thuật nén để tiết kiệm đường truyền Nếu nén xuống dung lượng càng thấp thì kỹ thuật nén càng phứctạp, cho chất lượng không cao và đặc biệt là thời gian xử lý sẽ lâu, gây trễ

- Vấn đề tiếng vọng: Nếu như trong mạng thoại, độ trễ thấp nên tiếng vọng không ảnh hưởng nhiều thì trong mạng IP, do trễ lớn nên tiếng vọng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng thoại

- Kỹ thuật phức tạp:Truyền tín hiệu theo thời gian thực trên mạng chuyển mạch gói là rất khó thực hiện do mất gói trong mạng là không thể tránh được và độ trễ không cố định của các gói thông tin khi truyền trên mạng Để có được một dịch vụ thoại chấp nhận được, cần thiết phải có một kỹ thuật nén tín hiệu đạt được những yêu cầu khắt khe: tỉ số nén lớn (để giảm được tốc độ bit xuống), có khả năng suy đoán và tạo lại thông tin của các gói bị thất lạc Tốc độ xử lý của các bộ Codec (Coder and Decoder) phải đủ nhanh để không làm cuộc đàm thoại bị gián đoạn Đồng thời cơ sở

hạ tầng của mạng cũng cần được nâng cấp lên các công nghệ mới như Frame Relay, ATM, để có tốc độ cao hơn hoặc phải có một cơ chế thực hiện chức năng QoS (Quality of Service).Tất cả các điều này làm cho kỹ thuật thực hiện điện thoại IP trở nên phức tạp và không thể thực hiện được trong những năm trước đây

- Vấn đề bảo mật: Voice là một loại dữ liệu quan trọng lại được truyền trên mạng

IP có tính chất rộng khắp, chịu sự tấn công từ những kẻ phá hoại là không thể tránh khỏi Mạng VoIP còn rất nhiều kẽ hở mà các nhà cung cấp dịch vụ mạng cần khắc phục

1.2.3 Các yêu cầu phát triển VoIP:

Trang 3

Dịch vụ VoIP cần quan tâm một số vấn đề về chất lượng, bảo mật,… Cụ thể như:

- Chất lượng thoại phải tương đương hoặc hơn mạng PSTN và các mạng điện thoại khác

- Mạng IP cơ bản phải đáp ứng được các tiêu chí hoạt động khắt khe: giảm tối thiểu việc từ chối cuộc gọi, mất mát gói và mất liên lạc, ngắt quãng trong đàm thoại Điều này đòi hỏi ngay cả khi mạng bị nghẽn hoặc khi có nhiều người dùng cùng sử dụng chung tài nguyên của mạng cùng một thời điểm

- Tín hiệu phải có khả năng tương tác với các mạng khác để không gây ra sự thay đổi khi chuyển giao giữa các mạng

- Liên kết giữa dịch vụ PSTN/VoIP bao gồm các gateway giữa các môi trường mang thoại và dữ liệu

Quản lý hệ thống an toàn, địa chỉ hóa và thanh toán phải được cung cấp, tốt nhất

là được hợp nhất với các hệ thống hỗ trợ hoạt động

Từ khi ra đời, VoIP đã được triển khai trên thực tế kiểm nghiệm và có những cải tiến về công nghệ, các chuẩn giao thức phong phú, các nhà khai thác VoIP đang dần nâng cao chất lượng dịch vụ

1.3 Mô hình mạng VoIP điển hình:

Từ khi ra đời đến nay dịch vụ VoIP đã được nhiều tổ chức viễn thông trên thế giới quan tâm và phát triển các giao thức đi kèm Có nhiều chuẩn mỗi chuẩn phù hợp cho một loại giao thức được định nghĩa

Trang 4

Hình 1.1: Mô hình mạng VoIP tổng quát Hình trên cho ta mô hình tổng quát với những yếu tố phổ biến nhất trong mạng VoIP, cụ thể về các thiết bị như sau:

- Telephone: Telephone có thể là các điện thoại IP (IP phone), các phần mềm hỗ trợ hoạt động như một điện thoại được cài trên PC hoặc là những điện thoại truyền thống (tương tự hay ISDN)

- Gateway: Gateway liên kết mạng VoIP với mạng điện thoại truyền thống Thường sử dụng các router hỗ trợ voice Gateway cung cấp một số chức năng sau:

o Trên một giao diện Gateway được cắm đường dây điện thoại Gateway kết nối tới PSTN và thông tin với bất kỳ điện thoại nào trên thế giới

o Trên một giao diện khác, Gateway kết nối tới mạng IP và thông tin với bất kỳ máy tính nào trên thế giới

o Gateway thu tín hiệu điện thoại chuẩn, số hóa (nếu tín hiệu chưa được số hóa), nén, đóng gói sử dụng IP, và định tuyến gói tin đến đích thông qua mạng IP

o Gateway sắp xếp lại các gói tin đến và chuyển tiếp cho các điện thoại

- Multipoint control units (MCU): Một MCU được yêu cầu cho các cuộc hội nghị nhiều bên Tất cả các thành phần của hội nghị được gửi đến MCU MCU xử lý, quản lý tất cả các thành phần của cuộc hội nghị này

- Application server: Application cung cấp dịch vụ XML cơ bản tới IP phone Những người sử dụng IP phone truy cập tới các thư mục và cơ sở dữ liệu thông qua XML application

- Gatekeepers: Gatekeepers là rất hữu ích, những nó là thành phần tùy chọn trong mạng, có thể có hoặc có thể không Gatekeeper cung cấp chức năng đăng ký,định tuyến và quản lý tất cả đầu cuối (terminals, gateways, và MCUs) trong một miền mạng nhất định Gatekeeper cung cấp điều khiển thu nạp cuộc gọi (Call

Admission Control - CAC)

1.4 Các kiểu kết nối sử dụng VoIP:

1.4.1 Mô hình PC to PC:

Trong mô hình này, mỗi máy tính cần được trang bị một sound card, một microphone, một speaker và được kết nối trực tiếp với mạng Internet thông qua modem hoặc card mạng Mỗi máy tính được cung cấp một địa chỉ IP và hai máy tính

đã có thể trao đổi các tín hiệu thoại với nhau thông qua mạng Internet Tất cả các thao tác như lấy mẫu tín hiệu âm thanh, mã hoá và giải mã, nén và giải nén tín hiệu đều được máy tính thực hiện Trong mô hình này chỉ có những máy tính nối với cùng một mạng mới có khả năng trao đổi thông tin với nhau

Trang 5

Hình 1.2: Mô hình PC to PC 1.4.2 Mô hình PC to Phone:

Mô hình PC to Phone là một mô hình được cải tiến hơn so với mô hình PC to

PC Mô hình này cho phép người sử dụng máy tính có thể thực hiện cuộc gọi đến

mạng PSTN thông thường và ngược lại Trong mô hình này mạng Internet và mạng

PSTN có thể giao tiếp với nhau nhờ một thiết bị đặc biệt đó là Gateway Đây là mô

hình cơ sở để dẫn tới việc kết hợp giữa mạng Internet và mạng PSTN cũng như các

mạng GSM hay đa dịch vụ khác

Hình 1.3: Mô hình PC to Phone 1.4.3 Mô hình Phone to Phone:

Đây là mô hình mở rộng của mô hình PC to Phone sử dụng Internet làm phương tiện liên lạc giữa các mạng PSTN Tất cả các mạng PSTN đều kết nối với mạng

Internet thông qua các gateway Khi tiến hành cuộc gọi mạng PSTN sẽ kết nối đến

gateway gần nhất Tại gateway địa chỉ sẽ được chuyển đổi từ địa chỉ PSTN sang địa

chỉ IP để có thể định tuyến các gói tin đến được mạng đích Đồng thời gateway nguồn

có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu thoại tương tự thành dạng số sau đó mã hoá, nén,

đóng gói và gửi qua mạng Mạng đích cũng được kết nối với gateway và tại gateway

đích, địa chỉ lại được chuyển đổi trở lại thành địa chỉ PSTN và tín hiệu được giải nén,

giải mã chuyển đổi ngược lại thành tín hiệu tương tự gửi vào mạng PSTN đến đích

Trang 6

Hình 1.4: Mô hình Phone to Phone 1.5 Ứng dụng của VoIP:

Chủ yếu là phát triển các ứng dụng đa phương tiện (multimedia) và đa dịch vụ :

- Thoại thông minh: Kể từ khi Internet phủ khắp toàn cầu, nó đã được sử dụng

để tăng thêm tính thông minh cho mạng điện thoại toàn cầu Giữa mạng máy tính và mạng điện thoại tồn tại một mối liên hệ Internet cung cấp cách giám sát và điều khiển các cuộc thoại một cách tiện lợi hơn Chúng ta có thể thấy được khả năng kiểm soát và điều khiển các cuộc thoại thông qua mạng Internet

- Dịch vụ điện thoại Web : “World Wide Web” đã làm cuộc cách mạng trong cách giao dịch với khách hàng của các doanh nghiệp Điện thoại Web hay “bấm số” (click to dial) cho phép các nhà doanh nghiệp có thể đưa thêm các phím bấm lên trang web để kết nối tới hệ thống điện thoại của họ Dịch vụ bấm số là cách dễ nhất và an toàn nhất để đưa thêm các kênh trực tiếp từ trang Web của bạn vào hệ thống điện thoại

- Truy cập các trung tâm trả lời điện thoại : Truy nhập đến các trung tâm phục vụ khách hành qua mạng Internet sẽ thúc đẩy mạnh mẽ thương mại điện tử Dịch vụ này

sẽ cho phép một khách hành có câu hỏi về một sản phẩm được chào hàng qua Internet được các nhân viên của công ty trả lời trực tuyến

- Dịch vụ fax qua IP: Nếu gửi nhiều fax từ PC, đặc biệt là gửi ra nước ngoài thì việc sử dụng dịch vụ Internet faxing sẽ giúp bạn tiết kiệm được tiền và cả kênh thoại Dịch vụ này sẽ chuyển trực tiếp từ PC của bạn qua kết nối Internet Việc sử dụng Internet không những được mở rộng cho thoại mà còn cho cả dịch vụ fax Khi sử dụng dịch vụ thoại và fax qua Internet, có hai vấn đề cơ bản:

• Những người sử dụng dịch vụ thoại qua Internet cần có chương trình phần mềm chẳng hạn FoneVNN Client, FPT Phone Dialer Cấu hình này cung cấp cho người sử dụng khả năng sử dụng thoại qua Internet thay cho sử dụng điện thoại để bàn truyền thống

• Kết nối một gateway thoại qua Internet với hệ thống điện thoại hiện hành Cấu hình này cung cấp dịch vụ thoại qua Internet giống như việc mở rộng hệ thống điện thoại hiện hành

- Dịch vụ gọi điện cá nhân thông thường: Ứng dụng chung nhất của VoIP cho sử dụng cá nhân hoặc gia đình là các dịch vụ điện thoại dựa trên Internet có chuyển mạch điện thoại Với ứng dụng này, vẫn cần có một số điện thoại, vẫn phải quay số để thực hiện cuộc gọi như sử dụng thông thường Người được gọi đến sẽ không thấy có sự khác nhau so với các cuộc gọi từ hệ thống điện thoại truyền thống Nhiều nhà cung cấp dịch vụ cũng cho ra những tính năng để sử dụng adapter VoIP ở bất kỳ đâu có kết nối Internet tốc độ cao

1.6 Các vấn đề về chất lượng VoIP:

Đòi hỏi cơ bản nhất của hệ thống VoIP là phải có chất lượng thoại gần tương đương với chất lượng thoại trong mạng PSTN Chất lượng thoại được chia thành các cấp độ khác nhau Việc đánh giá chất lượng thoại còn mang tính chủ quan nhưng cũng

có một số tham số được dùng để đánh giá chất lượng thoại Ba tham số chính quyết định chất lượng thoại là:

1.6.1 Trễ (Delay)

Trang 7

Trễ là một nhân tố ảnh hưởng nhiều đến chất lượng thoại Trễ được hiểu là khoảng thời gian tiêu tốn để người nghe nghe được âm thanh phát ra từ người nói trong một cuộc thoại (từ miệng tới tai) Trễ xuất hiện do rất nhiều nguyên nhân từ khi truyền tin qua mạng IP cho tới lúc phát lại tiếng nói tại bên nhận, có thể do bộ xử lý tín hiệu số DSP, do thuật toán nén và giải nén, jitter Trễ là yếu tố không thể tránh khỏi Thời gian trễ lớn làm giảm chất lượng thoại rất nhiều Mỗi hệ thống truyền thông chỉ cho phép một giới hạn trễ nhất định Khi thời gian trễ trong hệ thống vượt quá 400ms thì chất lượng cuộc liên lạc là không chấp nhận được Thời gian trễ có thể chấp nhận được nằm trong khoảng từ 200ms đến 400ms Muốn đạt được chất lượng cuộc gọi tốt thì thời gian trễ yêu cầu không quá 200ms Thời gian trễ được phân chia thành hai loại là thời gian trễ cố định (như thời gian trễ truyền dẫn) và trễ biến đổi (như thời gian trễ do xếp hàng đợi ở router) Yêu cầu giảm trễ là rất cần thiết trong hệ thống VoIP để có thể nâng cao chất

lượng dịch vụ

Thông thường, trễ trong mạng điện thoại truyền thống vào khoảng 50÷ 70 ms

Để có được trễ trong hệ thống VoIP xấp xỉ với trễ trong mạng chuyển mạch kênh là lý tưởng nhưng điều đó khó có thể thực hiện được Ta chỉ có thể xây dựng hệ thống VoIP có độ trễ chấp nhận được đối với người sử dụng Theo khuyến nghị của ITU thì một hệ thống VoIP đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt khi độ trễ một chiều không được vượt quá 150ms

Hình 1.5 Chất lượng voip Theo hình trên, độ trễ một chiều không được vượt quá 450 ms Thông thường trễ chấp nhận được vào khoảng 200 ms

1.6.2 Trượt (Jitter):

Trượt là sự chênh lệch về thời gian đến của các gói trong mạng gây ra do sự chênh lệch thời gian truyền dẫn của các gói thoại theo các đường khác nhau từ nguồn đến đích Để có thể tái tạo tiếng nói một cách chính xác trung thực thì bên thu cần phải loại bỏ jitter Phương pháp được sử dụng để loại bỏ jitter hiện đang được sử dụng

là dùng bộ đệm (buffer) Các gói sau khi nhận sẽ được lưu trong bộ đệm và sẽ được

xử lý lần lượn Dùng bộ đệm sẽ tránh được những thời gian trễ lớn của các gói tin Nhưng bù lại thì bộ đệm làm tăng thêm thời gian trễ trong hệ thống Thời gian trượt càng lớn thì dung lượng của bộ đệm cũng càng phải lớn Nhưng bộ đệm càng lớn thì thời gian trễ gây ra càng lớn Do vậy việc tính toán dung lượng của bộ đệm thích hợp đối với từng hệ thống là rất cần thiết sao cho tránh được trượt mà thời gian trễ không làm giảm chất lượng của hệ thống

1.6.3 Mất gói (Packet loss)

Mạng Internet không thể đảm bảo rằng tất cả các gói tin đều được chuyển giao hoặc chuyển giao đúng thứ tự Các gói tin có thể bị mất trong trường hợp mạng bị quá

Trang 8

tải, nghẽn mạng hoặc do đường kết nối không đảm bảo yêu cầu tỉ lệ mất gói là nhỏ hơn 10% Do hạn chế của thời gian trễ nên các giao thức truyền bảo đảm không thích hợp để giải quyết vấn đề này Để duy trì chất lượng thoại ở mức chấp nhận được mặc

dù không thể tránh khỏi các nguyên nhân bất thường trong mạng, một số kỹ thuật đã được đua ra Đó là kỹ thuật thay thế các gói tin mất bằng những khoảng im lặng Người ta cũng giảm số lượng các gói truyền qua mạng bằng kỹ thuật nén tín hiệu Sử dụng bộ phận phát hiện tích cực thoại, khi hai bên không tích cực thoại thì không trao đổi thông tin và phát tạp âm dễ chịu (theo các nghiên cứu thì thời gian tích cực thoại chỉ chiếm từ

30% đến 40% thời gian tiến hành cuộc gọi) và sử dụng phương pháp này làm tăng hiệu

quả sử dụng kênh truyền Ngoài ra cần nâng cao độ tin cậy của đường truyền như tăng tốc độ kênh truyền tăng dung lượng hệ thống thiết bị truyền dẫn

Trang 9

CHƯƠNG 2: MẠNG VOIP VỚI CÁC GIAO THỨC BÁO HIỆU

Trên thực tế, từ khi dịch vụ mạng VoIP hình thành và phát triển các tổ chức quốc tế và các nhà khai thác dịch vụ mạng luôn tìm kiếm các công cụ khai thác hiệu quả nhất Dựa trên các bộ giao thức khác nhau, mô hình mạng VoIP cũng thay đổi theo với các chuẩn phù hợp với các giao thức đó

2.1 Mạng VoIP với chuẩn H.323:

Khi đề cập đến thoại IP, tiêu chuẩn quốc tế thường được đề cập đến là H.323 Giao thức H.323 được phát triển bởi ITU-T, H.323 cung cấp nền tảng kỹ thuật cho truyền thông đa phương tiện như: Audio thời gian thực, video và thông tin dữ liệu qua mạng chuyển mạch gói

H.323 phiên bản đầu tiên được ITU-T đưa ra vào năm 1996 Trong quá trình phát triển H.323 đã được nâng cấp và sửa đổi để ngày càng hoàn thiện Các phiên bản muộn hơn của H.323 được đưa ra vào các năm: H.323 v1 năm 1998, H.323 v2 năm 1999, H.323 v3 năm 2000, H.323 v4 năm 2003, H.323 v5 năm 2005, H.323 v6 năm 2006

Đi kèm theo chuẩn H.323 là một chồng các giao thức bao gồm chức năng thiết lập, điều khiển, quản lý thông tin đa phương tiện và quản lý băng thông, ngoài ra còn cung cấp các giao diện giữa LAN và các mạng khác

2.1.1 Thành phận mạng VoIP với chuẩn H.323:

2.1.1.1 Thiết bị đầu cuối H.323 (H.323 Endpoint):

Các thiết bị nằm ngoài phạm vi khuyến nghị H.323

- Thiết bị vào ra Video

- Thiết bị vào ra Audio

- Thiết bị vào ra số liệu

- Giao diện mạng LAN

- Giao diện người sử dụng

Các phần tử nằm trong phạm vi khuyến nghị H.323

- Bộ mã hoá và giải mã Video

- Bộ mã hoá và giải mã Audio

- Bộ đệm nhận dữ liệu

- Khối điều khiển hệ thống

Khối điều khiển theo chuẩn H.245: Sử dụng kênh điều khiển H.245 để mang các bản tin điều khiển điểm -điểm điều khiển hoạt động của thực thể H.323 đó bao gồm : khả năng trao đổi, mở và đóng các kênh logic, các yêu cầu chế độ hoạt động thích hợp, điều khiển luồng bản tin, phát các lệnh và các chỉ thị

Điều khiển báo hiệu cuộc gọi: Sử dụng báo hiệu cuộc gọi theo khuyến nghị H.225 để thiết lập một kết nối giữa hai đầu cuối H.323 Kênh báo hiệu cuộc gọi độc lập với kênh RAS và kênh điều khiển H.245 Trong hệ thống không có Gatekeeper thì kênh báo hiệu cuộc gọi được thiết lập giữa hai đầu cuối H.323 tham gia cuộc gọi Còn trong

hệ thống có Gatekeeper thì kênh báo hiệu cuộc gọi được thiết lập giữa các đầu cuối và Gatekeeper hoặc giữa hai đầu cuối với nhau, việc lựa chọn phương án thiết lập kênh báo hiệu cuộc gọi như thế nào là do Gatekeeper quyết định

Chức năng báo hiệu RAS: Sử dụng các bản tin H.225 để thực hiện: đăng ký, cho phép dịch vụ, thay đổi băng thông, trạng thái, các thủ tục tách rời giữa các đầu cuối và Gatekeeper

Trang 10

Hình 2.1: Sơ đồ khối thiết bị đầu cuối H.323 2.1.1.2 Gatekeeper:

Một miền H.323 trên cơ sở mạng IP là tập hợp tất cả các đầu cuối được gán với một bí danh Mỗi miền được quản trị bởi một Gatekeeper duy nhất, là trung tâm đầu não, đóng vai trò giám sát mọi hoạt động trong miền đó Đây là thành phần tuỳ chọn trong

hệ thống VoIP theo chuẩn H.323 Tuy nhiên nếu có mặt Gatekeeper trong mạng thì các đầu cuối H.323 và các Gateway phải hoạt động theo các dịch vụ của Gatekeeper

đó Mọi thông tin trao đổi của Gatekeeper đều được định nghĩa trong RAS Mỗi người dùng tại đầu cuối được Gatekeeper gán cho một mức ưu tiên duy nhất Mức ưu tiên này rất cần thiết cho cơ chế báo hiệu cuộc gọi mà cùng một lúc nhiều người sử dụng H.323 định nghĩa cả những tính chất bắt buộc tối thiểu phải có cho Gatekeeper

và những đặc tính tuỳ chọn:

- Các chức năng bắt buộc tối thiểu của một Gatekeeper gồm : Phiên dịch địa chỉ,điều khiển cho phép truy nhập, điều khiển dải thông, quản lý miền dịch vụ

- Các chức năng tuỳ chọn của Gatekeeper gồm có : Báo hiệu điều khiển cuộc gọi, cấp phép cho cuộc gọi, quản lý cuộc gọi

Gatekeeper hoạt động ở hai chế độ :

- Chế độ trực tiếp: Gatekeeper chỉ có nhiệm vụ cung cấp địa chỉ đích mà không tham gia vào các việc định tuyến các bản tin báo hiệu

Ngày đăng: 18/05/2015, 18:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Mô hình PC to PC  1.4.2 Mô hình PC to Phone: - BÁO CÁO-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP
Hình 1.2 Mô hình PC to PC 1.4.2 Mô hình PC to Phone: (Trang 5)
Hình 1.3: Mô hình PC to Phone  1.4.3 Mô hình Phone to Phone: - BÁO CÁO-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP
Hình 1.3 Mô hình PC to Phone 1.4.3 Mô hình Phone to Phone: (Trang 5)
Hình cơ sở để dẫn tới việc kết hợp giữa mạng Internet và mạng PSTN cũng nhƣ các - BÁO CÁO-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP
Hình c ơ sở để dẫn tới việc kết hợp giữa mạng Internet và mạng PSTN cũng nhƣ các (Trang 5)
Hình 1.5 Chất lƣợng voip  Theo hình trên, độ trễ một chiều không được vượt quá 450 ms - BÁO CÁO-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP
Hình 1.5 Chất lƣợng voip Theo hình trên, độ trễ một chiều không được vượt quá 450 ms (Trang 7)
Hình 2.1: Sơ đồ khối thiết bị đầu cuối H.323  2.1.1.2 Gatekeeper: - BÁO CÁO-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP
Hình 2.1 Sơ đồ khối thiết bị đầu cuối H.323 2.1.1.2 Gatekeeper: (Trang 10)
Hình 2.2: Phương thức định tuyến trực tiếp - BÁO CÁO-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP
Hình 2.2 Phương thức định tuyến trực tiếp (Trang 11)
Hình 2.3: Phương thức định tuyến qua Gatekeeper  Các chức năng cụ thể của Gatekeeper đƣợc mô tả nhƣ sau: - BÁO CÁO-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP
Hình 2.3 Phương thức định tuyến qua Gatekeeper Các chức năng cụ thể của Gatekeeper đƣợc mô tả nhƣ sau: (Trang 11)
Hình 2.4: Giao thức báo hiệu H.323  Giao thức H.323đƣợc chia làm 3 phần chính: - BÁO CÁO-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP
Hình 2.4 Giao thức báo hiệu H.323 Giao thức H.323đƣợc chia làm 3 phần chính: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w