1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN LUẬT KINH DOANH NHÓM

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 27,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Tài sản mang vào góp vốn rất đa dạng bao gồm rất nhiều loại tài sản khác nhau như đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu tr

Trang 1

BÀI THUY T TRÌNH MÔN LU T KINH DOANH NHÓM ẾT TRÌNH MÔN LUẬT KINH DOANH NHÓM ẬT KINH DOANH NHÓM

8

Ch đ : ủ đề: ề:

Tài s n kinh doanh ản kinh doanh Góp v n và đ nh giá tài s n ốn và định giá tài sản ịnh giá tài sản ản kinh doanh

Người thực hi n: ện:

Đào Thị Hải Uyên

Ngô Hiển Khánh

Nguyễn Thị Quỳnh Trâm

Nguyễn Lê Phương Linh

Nguyễn Minh Trí

A LÝ THUYẾT:

I KHÁI NIỆM TÀI SẢN KINH DOANH

* Tài sản kinh doanh: là nguồn lực kinh tế do một doanh nghiệp làm chủ

sở hữu hay đang kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

*Tài sản kinh doanh gồm có:

- Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền bao gồm tiền mặt tại quĩ,tiền

gửi ngân hàng không kì hạn và các khoản tiền gửi, các chứng khoán đầu

Trang 2

tư có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá ba tháng Tương đương tiền là những giấy tờ có giá hay các khoản đầu tư tài chính của Công ty bạn

- Các khoản phải thu: là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả

các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai

- Hàng tồn kho: là danh mục nguyên vật liệu và sản phẩm hoặc chính bản thân nguyên vật liệu và sản phẩm đang được một doanh nghiệp giữ trong kho

- Đầu tư tài chính: là hoạt động đầu tư chủ yếu liên quan đến tiền và chủ

yếu thông qua hình thức mua bán chứng khoán( cổ phiếu, trái phiếu…) hay các công cụ tài chính khác ( vàng, ngoại tệ, tiền tệ…) Nhà đầu tư tài chính chỉ với mục đích mua- bán để tìm kiếm lợi nhuận chứ ít khi làm gia tăng giá trị công ty mà họ đầu tư vào Hoặc bạn có thể hiểu: Tiền không sinh ra hoặc mất đi, nó chỉ chuyển từ túi người này sang túi người khác Có 2 hình thức đầu tư là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

+ Đầu tư trực tiếp (ĐTTT): là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư Ví dụ: Cho vay tiền

+ Đầu tư gián tiếp (ĐTGT): là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư Ví dụ: Gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng

- Tài sản: bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.

II GÓP VỐN VÀ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN

1 Góp vốn là gì?

Trang 3

*Góp vốn là hoạt động vô cùng quan trọng bởi nó quyết định đến sự tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường Căn cứ pháp lý: Khoản 13 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014

"Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập"

*Tài sản mang vào góp vốn rất đa dạng bao gồm rất nhiều loại tài sản khác nhau như đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.Trong trường hợp tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam

Ví dụ: ông Hải góp vốn bằng căn nhà và quyền sử dụng đất, ông Học góp vốn bằng 100 lượng vàng là đúng quy định pháp luật; bà Dương góp vốn bằng 160.000 cổ phiếu là đúng quy định pháp luật nếu trong Điều lệ công ty có quy định về việc được góp vốn bằng cổ phiếu

2 Quy trình góp vốn

Bước 1: Xác định đối tượng góp vốn

Các cá nhân, pháp nhân không thuộc khoản 2 điều 13 Luật doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

Trang 4

b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan,

hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn

sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền

để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản

Bước 2: Xác định tài sản góp vốn

Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền

sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty

Bước 3: Định giá tài sản vốn góp

- Tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo

nguyên tắc nhất trí hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá (Trong Luật doanh nghiệp 2005, Điều 30 )

- Nếu định giá cao hơn so với giá thực tế tại thời điểm góp vốn, người góp vốn và người định giá phải liên đới chịu trách nhiệm khoản chênh lệch

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận góp vốn

Trang 5

- Đối với công ty Cổ phần: sau khi góp đủ vốn của mình vào công ty, công ty cấp cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông Cổ phiếu có thể cấp dưới dạng Chứng chỉ do công ty phát hành hoặc bút toán Cổ phiếu phải đăng

ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty cổ phần để xác lập quyền và nghĩa

vụ cổ đông

- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: sau khi góp đủ vốn của mình vào công ty, thành viên được công ty cấp Giấy Chứng nhận phần vốn góp Nếu giấy chững nhận bị thiệt hại do bất kì tình huống nào, thành viên được cấp lại giấy và trả một khoản chi phí do công ty quy định

3 Định giá tài sản

Định giá có thể được hiểu là việc đánh giá giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định Khoản 9 điều 4 Luật Kinh doanh bất động sản quy định: “Định giá bất động sản là hoạt động

tư vấn, xác định giá của một bất động sản cụ thể tại một thời điểm xác định”

a Chủ thể định giá.

Quy định tại khoản 1, Điều 37 Luật doanh nghiệp năm 2014 ở trên nêu

rõ chủ thể định giá tài sản góp vốn bao gồm 2 nhóm đối tượng sau:

Một là thành viên, cổ đông sáng lập Đây là chủ thể có sự thống nhất về

ý chí khi thành lập doanh nghiệp, do vậy họ có sự nhất trí trong việc định giá tài sản góp vốn và chịu trách nhiệm về giá trị tài sản mà mình định giá

Hai là tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp, là chủ thể được thành lập

hợp pháp với chức năng hoạt động chính là định giá tài sản nên họ hoàn toàn có đủ trình độ chuyên môn và năng lực định giá tài sản góp vốn cho doanh nghiệp

b Phương thức định giá.

Trang 6

Phụ thuộc vào chủ thể định giá, tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp được định giá theo một trong hai phương thức sau:

- Phương thức nhất trí: áp dụng trong trường hợp việc định giá tài sản được thực hiện bởi thành viên, cổ đông sáng lập công ty, tức các thành viên, cổ đông sáng lập đã lập Hội đồng định giá để định giá tài sản góp vốn không phải là tiền mặt

- Phương thức chấp thuận: áp dụng trong trường hợp tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá Khi đó, giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các

thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận

c Trách nhiệm trong việc định giá tài sản góp vốn cao hơn so với giá trị thực tế.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế (Khoản 2 Điều 37 Luật doanh nghiệp năm 2014)

So với Luật doanh nghiệp năm 2005, quy định trên của Luật doanh nghiệp 2014 có những điểm khác biệt theo hướng ràng buộc chặt chẽ hơn trách nhiệm của các thành viên, cổ đông sáng lập khi tiến hành định giá tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp Cụ thể, bên cạnh việc phải chịu trách nhiệm về định giá tài sản góp vốn như trước đây; thành viên,

cổ đông sáng lập phải cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá

d Các loại tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá Thẩm

quyền định giá

Trang 7

Căn cứ Mục 4 sửa đổi Điều 7 Nghị định 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ, cụ thể:

“Tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá

* Danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá, bao gồm:

a) Đất đai, mặt nước;

b) Rừng;

c) Tài nguyên quan trọng khác;

d) Nhà thuộc sở hữu nhà nước cho thuê hoặc bán Nhà ở xã hội, nhà ở công vụ;

đ) Hàng dự trữ quốc gia;

e) Tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

g) Hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước; sản phẩm, dịch vụ công ích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch;

h) Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước theo quy định của pháp luật;

i) Điện;

k) Dịch vụ chuyển tải điện; dịch vụ đấu nối lưới điện truyền tải, phân phối điện; dịch vụ điều độ hệ thống điện; dịch vụ điều hành giao dịch thị trường điện lực; các dịch vụ phụ trợ, điều tiết thị trường điện lực, tham gia thị trường điện;

Trang 8

l) Dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa; dịch vụ cất cánh, hạ cánh; điều hành bay đi, đến; hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay; soi chiếu an ninh; phục vụ hành khách; dịch vụ khác tại cảng hàng không, sân bay;

m) Dịch vụ đối với thư cơ bản (thư thường) trong nước có khối lượng đến 20 gram; dịch vụ điện thoại nội hạt; dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích; dịch vụ bưu chính dành riêng;

n) Nước sạch cho sinh hoạt;

o) Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp;

p) Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng đường sắt trong đô thị;

q) Thuốc phòng và chữa bệnh cho người do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả;

r) Hàng hóa được trợ giá; trợ cước vận chuyển; dịch vụ vận chuyển, cung ứng hàng hoá và dịch vụ thiết yếu phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa;

s) Báo Nhân dân, báo cơ quan ngôn luận của Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2 Căn cứ quy định tại điểm 1 khoản 4 Điều 1 Nghị định này, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá cho phù hợp để áp dụng trong từng thời kỳ

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM, BÀI TẬP NHẬN ĐỊNH VÀ TÌNH HUỐNG:

Trắc nghiệm:

1 Nguồn vốn kinh doanh là gì?

Trang 9

A Là nguồn hình thành tài sản kinh doanh

B Là nguồn hàng tồn kho

C Là nguồn lợi từ doanh nghiệp

2 Tài sản kinh doanh không bao gồm:

A Tiền và các khoản tương đương tiền

B Các khoản phải thu

C Các loại vũ khí hạt nhân, hàng quốc cấm

3 Đối tượng không được góp vốn được thể hiện ở điều khoản nào sau đây của Luật Doanh Nghiệp

A Điều 13, Khoản 2 Luật Doanh Nghiệp

B Điều 7, Khoản 3 Luật Doanh Nghiệp

C Điều 1, khoản 8 Luật Doanh Nghiệp

4 Tài sản góp vốn bao gồm:

A Tiền Việt Nam, vàng, ngoại tệ

B Đô La Âm Phủ, tiền Việt Nam, ngoại tệ

C Tiền xu, đồng Bảng, vàng

5 Có bao nhiêu phương thức định giá tài sản phụ thuộc vào chủ thể định giá, tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp:

6 Các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ nào được Nhà nước định giá:

A Rừng, điện, đất đai

B Hàng dự trữ quốc gia, hàng quốc cấm, dịch vụ chuyền tải điện

Trang 10

C Vũ khí

7 Quy định tại khoản 1, điều 37 Luật Doanh Nghiệp năm 2014 nêu rõ chủ thể định giá tài sản góp vốn gồm bao nhiêu nhóm đối tượng :

Bài tập nhận định

Nhận định:

quyền góp vốn vào các doanh nghiệp để kinh doanh trừ cán bộ công chức nhà nước?

2 Các cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đều được quyền thành lập thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

3 Tài sản góp vốn bao gồm quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, và bí quyết kĩ thuật

4 Định giá có thể được hiểu là việc đánh giá giá trị tài sản phù hợp với thị trường tai một không gian, thời gian nhất định

Bài tập tình huống

TH1: Công ty A kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) với công ty B nhằm đầu tư xây dựng nhà chung cư để bán

TH2: Ông A góp vốn vào công ty hợp danh B ( ông A là thành viên góp vốn) để hàng tháng hưởng lợi nhuận từ số vốn góp của mình

Trang 11

Hãy cho biết đâu là hình thức đầu tư gián tiếp và giải thích tại sao.

Ngày đăng: 20/09/2022, 09:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w