1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài thuyết trình pháp luật về phá sản

39 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Về Phá Sản
Tác giả Nguyễn Khánh Linh, Nguyễn Tuấn Anh, Lê Tử Quốc Khánh, Nguyễn Thị Minh Nụ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Luật
Thể loại Bài Thuyết Trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 6,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh ho

Trang 1

Pháp luật về phá sản

Trang 2

Đặt vấn đề

Phá sản là 1 trong các khâu của quá trình vận động chung: hình thành –

phát triển – suy vong.

Vấn đề cho ngành luật: nhận định và có điều chỉnh mang tính định hướng -> giải quyết: nhận diện song song và phải có biện pháp điều chỉnh

Yêu cầu: nhận diện sớm, đúng bản chất, biện pháp điều chỉnh hiệu quả

Do vậy, “phá sản” từ  góc độ pháp lý được xem xét từ 2 khía cạnh:

(i) nhận diện doanh nghiệp phá sản

(ii) cách thức giải quyết.

Trang 3

Nội dung chính

Trang 4

I, Những vấn

đề lý luận về phá sản

Trang 5

1 Khái niệm phá sản

● Luật Phá sản năm 2004 đã đưa ra tiêu chí xác định doanh nghiệp lâm

vào tình trạng phá sản tại Điều 3 như sau:

“Doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán được

các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào

tình trạng phá sản”.

Trang 6

Phá sản trung thực là hậu quả của việc mất khả năng thanh toán

do những nguyên nhân khách quan hay những rủi ro bất khả kháng

gây ra

Phá sản gian trá là hậu quả của những thủ đoạn gian trá, có sắp

đặt trước nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác

Phá sản cá nhân: theo quy định này cá nhân bị phá sản phải chịu

trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ

Phá sản tự nguyện là do phía doanh nghiệp mắc nợ tự làm đơn yêu cầu phá sản khi

thấy mình mất khả năng thanh toán, không có điều kiện thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với chủ nợ

Phá sản bắt buộc là do phía các chủ nợ làm đơn yêu cầu phá sản doanh nghiệp

mắc nợ nhằm thu hồi các khoản nợ từ doanh nghiệp mắc nợ

Trang 7

Khái niệm: Pháp luật về phá sản là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh những quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết yêu cầu phá sản DN, HTX.

Những yếu tố ảnh hưởng đến nội dung luật phá sản:

Nội dung của luật phá sản bị quyết định bởi tính chất của nền kinh tế (nó chỉ tồn tại trong nền KTTT).

Nội dung của luật phá sản chịu ảnh hưởng của trình độ phát triển kinh tế Điều này lý giải vì sao pháp luật phá sản của các quốc gia lại khác nhau.

Nội dung của luật phá sản phụ thuộc vào khả năng làm chủ của các DN trong việc giải quyết công việc phá sản Ở VN thì Tòa án vẫn đóng vai trò quan trọng trong giải quyết phá sản.

Nội dung của luật phá sản chịu sự tác động của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.

3 Pháp luật về phá sản

Trang 8

* Đặc điểm của phá sản

Phá sản là một thủ tục

thanh toán nợ đặc biệt

Khi con nợ lâm vào tình

trạng phá sản.

Thanh toán theo danh sách chủ nợ Tất cả các chủ nợ (đến hạn và chưa

đến hạn).

Thanh toán nợ trong phá

sản là thanh toán trên cơ

sở giá trị tài sản còn lại

của DN.

Thanh toán nợ không chỉ bình đẳng mà còn dân

chủ.

Trang 9

Pháp luật phá sản bảo vệ lợi ích chính đáng của các chủ nợ, cung cấp cho các chủ nợ công cụ để thực hiện việc đòi nợ.

Có hai phương pháp đòi nợ: đòi nợ bằng biện pháp thông thường và đòi nợ bằng cơ chế đặc biệt

Chính nhờ thủ tục phá sản mà các chủ nợ một phương cách hữu hiệu nhất để bảo vệ lợi ích của mình, hạn chế tình trạng chây ỳ, dây dưa trong việc thanh toán công nợ, suy cho cùng là tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà kinh doanh làm ăn

Pháp luật phá sản bảo vệ lợi ích của con nợ, đem lại cho các DN đang trong tình trạng phá sản một cơ hội phục hồi hoặc rút khỏi thị trường một cách có trật tự.

4 Vai trò của pháp luật phá sản

Trang 10

Phân biệt sự khác nhau giữa

phá sản và

giải thể

II.

Trang 11

Phân biệt sự khác nhau giữa

phá sản và giải thể

• Giống: hậu quả: chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, phân chia tài sản cho chủ nợ

+ về lí do dẫn đến phá sản và giải thể : giải thể do nhiều lý do, phá sản do khả năng ko thanh toán được nợ

• + về bản chất pháp lý: giải thể là thủ tục hành chính ,do chủ sở hữu doanh nghiệp tiến hành Phá sản là thủ tục tư pháp, do Tòa

án có thẩm quyền giải quyết

• + hậu quả: giải thể chấm dứt sự tồn tại của DN ( bị xoá tên khỏi Sổ đăng kí kinh doanh) DN phá sản vẫn tiếp tục hoạt động nếu như được mua lại, sử dụng thương hiệu

• + thái độ của nhà nước đối với người quản lý, điều hành doanh nghiệp: DN bị phá sản có thể bị cấm kinh doanh trong 1 khoảng thời gian

Trang 12

ĐỐI TƯỢNG

ÁP DỤNG

LUẬT PHÁ SẢN ĐIỀU 3

Trang 13

1 Luật phá sản được áp dụng khi giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2 Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

- Doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán ( khoản 1 điều 4)

- Phá sản ( khoản 2 điều 4)

- Chủ nợ ( khoản 3 điều 4)

* Chủ nợ không có đảm bảo( khoản 4 điều 4)

* Chủ nợ có đảm bảo ( Khoản 5 điều 4)

* Chủ nợ có đảm bảo 1 phần ( khoản 6 điều 4)

ĐIỀU 3 ÁP DỤNG LUẬT PHÁ SẢN

Trang 14

THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN

ĐIỀU 8

Trang 15

1 Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau

d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc

2 Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này

3 Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này

Điều 8 Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án

nhân dân

Trang 16

Những người có quyền, nghĩa vụ nộp yêu cầu

mở thủ tục phá sản

Trang 17

Điều 5 Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục

phá sản

1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền

nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ

ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực

hiện nghĩa vụ thanh toán

2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ

sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

3

. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa

vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác

xã mất khả năng thanh toán.

Trang 18

4 Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty

trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

5 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất

khả năng thanh toán Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.

6 Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp

tác xã mất khả năng thanh toán.

 

Trang 19

Đối tượng hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

● Quản tài viên ( khoản 7 điều 4)

Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh

nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản

● Điều kiện hành nghề ( điều 12)

Trang 20

Điều 12 Điều kiện hành nghề

Quản tài viên

Trang 21

1 Những người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:

a) Luật sư;

b) Kiểm toán viên;

c) Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm

05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.

Trang 22

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách

nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;

c) Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

2 Điều kiện được hành nghề Quản tài

viên:

-Doanh nghiệp quản lý, thanh lý

tài sản ( điều 13-14)

3 Chính phủ quy định chi tiết việc cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và việc quản lý

nhà nước đối với Quản tài viên

Trang 23

Điều 13 Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Điều kiện để doanh nghiệp hành nghề quản

lý, thanh lý tài sản

Chính phủ quy định chi tiết việc hành nghề quản

lý, thanh lý tài sản và việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Các loại doanh nghiệp sau đây được hành nghề

quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá

sản

Trang 24

Điều 14 Cá nhân không được hành nghề quản lý, thanh lý tài

sản

● 1 Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân

● 2 Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người

đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

● 3 Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Trang 25

Thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp,

hợp tác xã

Trang 26

1.1 Nộp đơn (theo Điều 30, 31, 32 chương 2 Luật phá sản 2014)

- Người có yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp đơn, tài liệu, chứng cứ đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền

- Thời hạn 03 ngày làm việc từ khi nhận đơn, Chánh án Tòa án nhân dân phân công một Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán (03 Thẩm phán) giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

- Sau khi được phân công, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Thẩm phán xem xét đơn yêu cầu và xử lý:

+ Trường hợp đơn hợp lệ: thông báo cho người nộp đơn về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản (trừ trường hợp không phải nộp, tạm ứng)

+ Trường hợp đơn không đủ các nội dung quy định tại Điều 26, 27, 28 của Luật này: thông báo cho người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn

+ Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khác: chuyển đơn cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền đó

1 Nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trang 27

1 Nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

1.2 Thụ lý đơn (theo Điều 39, 40 chương 2 Luật phá sản 2014)

- Khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, nộp tạm ứng chi phí phá sản, Tòa án nhân dân sẽ thụ lý đơn

- Với trường hợp không phải nộp lệ phí, tạm ứng: thời điểm thụ lý đơn tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận được đơn hợp lệ

- 03 ngày làm việc từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân phải thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan

+ Trường hợp người nộp đơn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã: Tòa án thông báo cho các chủ nợ do doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp

+ Trường hợp người nộp đơn không phải doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán: khi nhận được thông báo từ Tòa án, phải xuất trình cho các giấy

tờ, tài liệu tại khoản 3 Điều 28 Luật này

Trang 28

2 Mở thủ tục phá sản

2.1 Mở hoặc không mở thủ tục phá sản

(theo Điều 42, 43 chương 3 Luật phá sản 2014)

Trong 30 ngày từ ngày thụ lý đơn, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không

mở thủ tục phá sản

+ Mở thủ tục khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán Quyết định mở

sẽ được gửi cho tất cả bên liên quan

+ Không mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn có khả năng thanh toán Quyết định không mở sẽ chỉ được gửi cho một số bên

Trang 29

2 Mở thủ tục phá sản

2.2 Chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (theo Điều 46

chương 3 Luật phá sản 2014)

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có thể bị Thẩm phán quyết định thay đổi nếu:

- Vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật này

- Có căn cứ chứng minh không khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ

- Bất khả kháng không thực hiện được nhiệm vụ

Quyết định thay đổi bằng văn bản gửi ngay cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản,

người tham gia thủ tục phá sản

Trang 30

“ 2 Mở thủ tục phá sản

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh và gửi cho Thẩm phán, chủ nợ, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cho ý kiến, nhận xét

Nhận được nhận xét, doanh nghiệp nhanh chóng sửa đổi, hoàn thiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Thẩm phán xem xét trước khi đưa ra phương án Hội nghị chủ nợ

Trang 31

Thời hạn triệu tập Hội nghị chủ nợ là 20 ngày từ ngày kết thúc kiểm kê tài sản hoặc lập danh sách chủ nợ

Thông báo triệu tập bằng phương thức trực tiếp, thư đảm bảo, fax gửi cho người có quyền và nghãi vụ tham gia Hội nghị

Số chủ nợ tham gia đại diện ít nhất 51% tổng số nợ không đảm bảo Chủ

nợ không tham gia phải có ý kiến bằng văn bản

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tham gia Hội

nghị

Trang 32

Quyền và nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ (điều 77, 78 chương 6 LPS 2014)

1 Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ

2 Đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn được người

lao động ủy quyền

3 Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp, hợp

tác xã mất khả năng thanh toán

1 Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

2 Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, nếu cố ý vắng mặt không có lý do chính đáng thì bị xử lý theo quy định của pháp luật

Trang 33

Thẩm phán được phân công phụ trách

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh

lý tài sản báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của người tham gia Hội nghị chủ nợ

Chủ nợ hoặc người đại diện hợp pháp trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu giải quyết, lý do, mục đích

Hội nghị chủ nợ thảo luận về các nội dung và ý

kiến đã được đưa ra

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thông báo tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính

Nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ (Điều 81 chương 6 LPS 2014)

đe

gh

Trang 34

Nghị quyết của hội nghị chủ nợ

Được thông qua khi có quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành

Có hiệu lực ràng buộc đối với tất cả các chủ nợ

Trang 35

4 TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ PHÁ SẢN

Tuyên bố phá sản theo thủ tục rút gọn (điều 105 chương 9)

Tuyên bố phá sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ (điều 107 chương 9)

Giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn đối với các trường hợp:

- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản

- Sau khi thụ lý đơn, không còn tài sản để thanh toán chi phí phá sản

Tòa án nhân dân xem xét, tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản hoặc tiếp tục giải quyết theo thủ tục thông thường

Thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết của Hội nghị chủ nợ, Tòa án nhân dân xem xét quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản Nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản:

Doanh nghiệp, hợp tác xã không xây dựng hoặc có xây dựng nhưng không thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trong thời hạn quy định Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã

Ngày đăng: 07/12/2021, 07:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w