1 Giao tiếp là gì? Phân tích các đặc trưng của giao tiếp Giao tiếp là 1 hiện tượng XH, là 1 mặt của sự tồn tại của cuộc sống XH và là cơ sở, nền tảng để các hoạt động XH, các mqh của con người được di.
Trang 11 Giao tiếp là gì? Phân tích các đặc trưng của giao tiếp
Giao tiếp là 1 hiện tượng XH, là 1 mặt của sự tồn tại của cuộc sống XH và là
cơ sở, nền tảng để các hoạt động XH, các mqh của con người được diễn ra trên đó Trên cơ sở giao tiếp, các hiện tượng tâm lý Xh được nảy sinh, hình thành và phát triển như: bắt chước, lây lan, dư luận XH… Do vậy giao tiếp được nhiều ngành khoa học nghiên cứu như Tâm lý học, Điều khiển học, Ngôn ngữ học, VH học
Đặc trưng của giao tiếp:
− Giao tiếp có tính VH – XH – lịch sử cụ thể
− Giao tiếp có tính chủ thể
− Giao tiếp có tính nhận thức và tự nhận thức
− Giao tiếp có tính truyền cảm
− Giao tiếp có tính phổ biến
− Giao tiếp có tính bất đối xứng
− Tính mềm dẻo của dao tiếp
− Tính truyền tải thông điệp của giao tiếp
2 Hãy phân tích các thành tố của quá trình giao tiếp Cho ví dụ minh họa.
− Chủ thể giao tiếp (người gửi)
− Đối tượng giao tiếp (người nhận)
− Nội dung giao tiếp
− Phương pháp giao tiếp
− Bối cảnh giao tiếp
=> Ví dụ:
3 Trình bày và phân tích các chức năng của giao tiếp Cho ví dụ minh họa.
− Chức năng thông tin
− Chức năng nhận thức
− Chức năng điều khiển hành vi
− Chức năng tổ chức và phối hợp cùng hành động
− Chức năng thỏa mãn nhu cầu của con người
− Chức năng thiết lập, củng cố và phát triển các mqh
− Chức năng cân bằng cảm xúc
− Chức năng hình thành, phát triển tâm lý, nhân cách
=> Ví dụ:
4 Phân tích vai trò giao tiếp đối với cá nhân, xã hội.
Trang 2− Vai trò của giao tiếp đối với cá nhân
+ Giao tiếp là nhu cầu đặc trưng của con người, là điều kiện tất yếu để tâm
lý, nhân cách cá nhân phát triển bình thường
+ Nhờ có giao tiếp, nhiều phẩm chất của con người, đặc biệt là phẩm chất đạo đức được hình thành và phát triển
+ Giao tiếp giúp con người thỏa mãn được nhiều nhu cầu
+ Giao tiếp là tiền đề cho sự phát triển sức khỏe của con người
+ Giao tiếp là điều kiện của mọi hoạt động của con người
− Vai trò của giao tiếp đối với XH
+ Giao tiếp là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của XH
+ Giao tiếp giúp tạo nên cộng đồng
+ Giao tiếp giúp tạo nên VH
5 Phân tích các nguyên tắc giao tiếp Liên hệ thực tế bản thân trong việc vận dụng các nguyên tắc này.
− Nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng trong giao tiếp
− Nguyên tắc thiện chí trong giao tiếp
− Nguyên tắc kiên nhẫn và biết chờ đợi
− Nguyên tắc chấp nhận
− Nguyên tắc đồng cảm trong giao tiếp
− Nguyên tắc hợp tác – hài hòa lợi ích
=> Tự liên hệ
6 Trình bày kỹ năng tự nhận thức Nêu ý nghĩa của tự nhận thức trong giao tiếp Hãy liên hệ và vận dụng trong học tập và trong cuộc sống.
− Kỹ năng tự nhận thức là khả năng của 1 người tự nhận biết đúng đắn mình
là ai, sống trong hoàn cảnh nào, tự đánh giá về những khả năng, đặc điểm tích cách, hạn chế, cũng như nhu cầu, mong muốn…của bản thân
+ Ghi lại những hành vi và cảm xúc khi đối diện với tình huống căng thẳng
+ Trong khi tương tác với những người mình cảm thấy thoải mái hãy hỏi họ những phản hồi về hành vi và hành động của mình
+ Liệt kê ra điểm mạnh và điểm cần cải thiện
+ Tìm kiếm người tin tưởng để giúp mình phân tích khả năng của bản thân
1 cách khách quan
+ Tạo sự tin tưởng với người khác
+ Tận tâm, chú ý và tập trung và công việc
+ Điều chỉnh bản thân để thích nghi với những hoàn cảnh khác nhau
+ Tập tư duy tích cực, lạc quan và sáng tạo
Trang 3+ Đặt ra mục đích và mục tiêu cho bản thân và cho công việc
+ Áp dụng kĩ thuật tự khẳng định
− Ý nghĩa của tự nhận thức
+ Hình thành tâm thế, giúp cá nhân xây dựng sự tự tin và tự tôn của bản thân
+ Đặt ra mục tiêu phấn đấu cho cá nhân
+ Điều chỉnh cái tôi (suy nghĩ, thái độ và hành vi) để hướng tới sự hoàn thiện bản thân
+ Ra quyết định hiệu quả
+ Thích nghi với môi trường sống tốt
+ Là cơ sở giao tiếp hiệu quả
=> Liên hệ:
7 Trình bày kỹ năng nhận thức đối tượng giao tiếp Những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc nhận thức đối tượng giao tiếp? Cho ví dụ minh họa.
− Kỹ năng nhận thức đối tượng giao tiếp là khả năng nhận định, đánh giá những đặc điểm, nét nhân cách của đối tượng giao tiếp qua các lần tiếp xúc, gặp gỡ
+ Quan sát kỹ đối tượng để có nhận thức ban đầu về 1 số đặc điểm bề ngoài như phong thái, nét mặt, ánh mắt, nụ cười, tư thế, dáng đi, động tác, trang phục
+ Điều quan trọng nhất để nhận định và đánh giá nhân cách con người là đánh giá họ qua thực tế công việc, lối sống, hành động và xử sự của họ với những người xung quanh như thế nào Xem lời nói và việc làm của
họ có thống nhất, đi đôi với nhau không?
− Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc nhận thức đối tượng giao tiếp
+ Ấn tượng ban đầu
+ Sự quy gán XH
+ Khuôn mẫu và định kiến XH
8 Trình bày kỹ năng quan sát Hãy vận dụng để quan sát một hoạt động giao tiếp và rút ra bài học cho bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
Kỹ năng quan sát là khả năng nhìn nhận, xem xét các biểu hiện giao tiếp phi ngôn ngữ để nhận biết những diễn biến tâm lý, những suy nghĩ và thái độ của đối tượng nhằm thu thập thông tin, so sánh chúng với các thông tin giao tiếp ngôn ngữ, giúp chủ thể khẳng định tính xác thực của thông tin thiếu chính xác đối tượng giao tiếp
Trang 4− Quan sát những biểu lộ trên khuôn mặt
− Quan sát dáng vẻ bề ngoài
− Quan sát tư thể và động tác
− Quan sát bối cảnh giao tiếp
=> Vận dụng
9 Thế nào là lắng nghe tích cực? Phân tích những nguyên nhân nghe không hiệu quả Hãy liệt kê những thói quen xấu mà mình hay mắc phải khi nghe người khác nói Để khắc phục những điều đó bạn cần rèn luyện những kỹ năng gì?
− Lắng nghe tích cực là quá trình tập trung chú ý để giải mã âm thanh thành ngữ nghĩa
− Những nguyên nhân nghe không hiệu quả
+ Tốc độ của tư duy
+ Sự quá tải và phức tạp của thông tin
+ Thiếu tập trung trong lắng nghe
+ Yếu tố sinh lý của người nghe
+ Yếu tố tác động của môi trường
− Những thói quen xấu mà mình hay mắc phải khi nghe người khác nói
+ Vừa nghe vừa chơi điện thoại
+ Vừa nghe vừa ăn
+ Xung quanh quá ồn
+ Mải suy nghĩ đến những vấn đề khác
− Cần rèn luyện những kỹ năng
+ Kỹ năng tập trung chú ý vào người nói
+ Kỹ năng khích lệ người nói
10 Trình bày kỹ năng đặt câu hỏi Liên hệ vận dụng trong học tập và cuộc sống.
Đặt câu hỏi để khai thác, làm rõ thêm thông tin, hỏi để tạo không khí tiếp xúc, để tạo sự tương tác, hỏi để kích thích và định hướng tư duy hoặc để đưa ra 1 lời đề nghị, để giảm tốc độ nói của người khác, để duy trì hoặc chuyển hướng chủ
đề thậm chí để kết thúc vấn đề
− Khơi gợi hứng thú người đối thoại
− Nên bắt đầu bằng 1 câu hỏi dễ trả lời
− Chọn loại câu hỏi phù hợp
− Bày tỏ thiện chí khi đặt câu hỏi
Trang 5=> Liên hệ
11 Trình bày kỹ năng phản hồi Liên hệ vận dụng trong học tập và cuộc sống.
Phản hồi là cách đưa ra thông tin xác nhận hoặc ý kiến đóng góp cho người nhận phản hồi Thông tin phản hồi phải mang tính xây dựng tích cực, giúp người nhận hoàn thiện thông điệp hoặc công việc của mình
Các phương pháp phản hồi
− Diễn giải
− Làm rõ
− Tóm tắt lại
− Thái độ đồng cảm
=>Liên hệ
12 Kỹ năng thuyết trình là gì? Trình bày bố cục của một bài thuyết trình theo chủ đề tự chọn Để trở thành một người thuyết trình giỏi bạn rút ra bài học gì cho bản thân? Nêu các giai đoạn thuyết trình.
Thuyết trình hay còn gọi là diễn thuyết là hình thức nói chuyện trước nhiều người về 1 vấn đề nào đó 1 cách có hệ thống để cung cấp thông tin; nhằm thuyết phục người nghe; làm cho họ hiểu và tin những điều mà diễn giả đang thuyết trình; từ đó có định hướng tư duy đúng đắn và sẵn sang hành động
Bố cục 1 bài thuyết trình gôm mở bài, thân bài và kết bài
Giai đoạn thuyết trình
• Giai đoạn chuẩn bị
− Đánh giá đúng năng lực, sở trường của bản thân
− Tìm hiểu thông tin về buổi thuyết trình
− Tâm đắc với chủ đề bạn đã lựa chọn
− Chuẩn bị chu đáo tài liệu, thông tin, tư liệu mới… có liên quan đến chủ đề thuyết trình
− Chuẩn bị văn bản của bài thuyết trình
− Lên kế hoạch chi tiết cho việc thuyế trình
− Luyện tập trước bài thuyế trình để tạo sự hoàn hảo
• Tiến hành thực hiện bài thuyết trình
− Trước khi bắt đầu thuyết trình
+ Đến trước giờ quy định để làm quen với môi trường
+ Chú ý tạo ấn tượng, gây thiện cảm với người nghe ngay từ đầu
+ Vượt qua sự căng thẳng
− Trong lúc thuyết trình
Trang 6+ Thể hiện sự vững vàng, tự tin
+ Trình bày theo đề cương đã chuẩn bị
+ Giọng nói phù hợp
+ Tích cực “giao lưu” với thính giả
+ Điều khiển người nghe, nhưng không gây cho họ cảm giác bị điều khiển
+ Lắng nghe hiệu quả, phản hồi tích cực và thể hiện sự tôn trọng đối với thính giả
+ Chú ý kết thúc thật ấn tượng bài thuyể trình
− Đánh giá kết quả cuộc thuyết trình
+ Về trình bày thồng điệp
+ Về giao tiếp với thính giả
13 Trình bày đặc điểm của giao tiếp cấp trên Khi giao tiếp với cấp trên bạn cần chú ý điều gì? Để biết cách giao tiếp với cấp trên bạn cần rèn luyện những
kỹ năng gì?
− Đặc điểm giao tiếp với cấp trên
+ Giao tiếp với cấp trên là quá trình tương tác gắn với phản hồi thông tin,
đề đạt ý kiến, nguyện vọng… từ cấp dưới với cấp trên
+ Cấp dưới thường noi theo phong cách của cấp trên
+ Cấp dưới phải báo cáo kết quả công việc với cấp trên
− Chú ý khi giao tiếp với cấp trên
+ Chăm chú lắng nghe nội dung ý kiến của cấp trên
+ Nói ngắn gọn sâu sắc, đầy đủ ý
+ Tôn trọng chức quyền của cấp trên
+ Có thái độ tích cực khi làm việc với cấp trên
+ Hiểu cấp trên
+ Duy trì khoảng cách phù hợp
+ Chủ động nhận trách nhiệm đối với nội dung và ý kiến của mình đưa ra
+ Tập nhìn sự việc dưới con mắt của người lãnh đạo
− Kỹ năng giao tiếp với cấp trên
+ Kỹ năng xin ý kiến
+ Kỹ năng khen ngợi và góp ý với cấp trên