1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Anh chị hiểu thế nào câu nói sau: “Khoa học cho chúng ta tri thức, nhưng chỉ triết học mới có thể cho chúng ta sự thông thái.” Science gives us knowledge, but only philosophy can give

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA VIỄN THÔNG I

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU

Hà Nội, tháng 06/2022

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

đã đưa môn học Phương pháp luận nghiên cứu khoa học vào trương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn - Cô Đinh Thị Hương

đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học Phương pháp luận nghiên cứu khoa học của cô,

em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước

sau này

Bộ môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là môn học quan trọng, vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô

xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!”

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

MỤC LỤC 3

Câu 1: (3 điểm) 4

Anh (chị) hiểu thế nào câu nói sau: 4

“Khoa học cho chúng ta tri thức, nhưng chỉ triết học mới có thể cho chúng ta sự thông thái.” 4

(Science gives us knowledge, but only philosophy can give us wisdom (Will Durant) 4

Câu 2: (4 điểm) Từ chủ đề về hậu Covid, hãy thực hiện các yêu cầu dưới đây 7

+ Đặt tên một đề tài khoa học từ chủ đề đó 7

+ Sưu tầm các tài liệu liên quan đến đề tài và lập danh mục tài liệu tham khảo theo chuẩn APA 7

Tài liệu tham khảo 8

Câu 3: (3 điểm) Khái quát những yêu cầu về cách trình bày nội dung và hình thức Phần Kết luận của một khóa luận tốt nghiệp đại học.Cho ví dụ minh họa 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 4

Câu 1: (3 điểm)

Anh (chị) hiểu thế nào câu nói sau:

“Khoa học cho chúng ta tri thức, nhưng chỉ triết học mới có thể cho chúng

ta sự thông thái.”

(Science gives us knowledge, but only philosophy can give us wisdom (Will

Durant)

Bài làm:

Triết học và khoa học tự nhiên xuất hiện, tồn tại, vận động và phát triển trên cơ

sở những điều kiện kinh tế- xã hội và chịu sự chi phối của những quy luật nhật định Tuy nhiên “Khoa học cho chúng ta tri thức, nhưng chỉ triết học mới có thể cho chúng

ta sự thông thái” đó là câu nói của Will Durant

Khoa học (tiếng Anh là science) là hệ thống tri thức về những định luật, cấu trúc

và cách vận hành của thế giới tự nhiên, được đúc kết thông qua việc quan sát, mô tả, đo đạc, thực nghiệm, phát triển lý thuyết bằng các phương pháp khoa học Thông qua các phương pháp nghiên cứu có kiểm soát, nhà khoa học sử dụng cách quan sát các dấu hiệu biểu hiện mang tính vật chất và bất thường của tự nhiên nhằm thu thập thông tin, rồi sắp xếp các thông tin đó thành dữ liệu để phân tích nhằm giải thích cách thức hoạt động, tồn tại của sự vật hiện tượng

Khoa học cho chúng ta tri thức Tri thức là tất cả những dữ liệu, thông tin, kỹ năng, …có được qua trải nghiệm thực tế hoặc học tập Tri thức có thể chỉ về sự hiểu biết về một đối tượng hay sự vật về lý thuyết và thực hành Hệ thống tri thức của khoa học được hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội

Hệ thống tri thức gồm tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học

Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên Quá trình nầy giúp con người hiểu biết về sự vật, về cách quản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người trong xã hội Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạt động thực tế Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bản chất, chưa thấy được hết các thuộc tính của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật và con người Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ phát triển đến một hiểu biết giới hạn nhất định, nhưng tri thức kinh nghiệm

là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học

Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt động NCKH, các họat động này có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp

Trang 5

khoa học Không giống như tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong tự nhiên Tri thức khoa học được tổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học (discipline) như: triết học, sử học, kinh tế học, toán học, sinh học, …

Những tri thức trong quá trình nghiên cứu khoa học đóng vai trò lớn trong đời sống xã hôi.:

+ Khoa học tự nhiên giúp con người nắm bắt được quy luật vận động của tự nhiên, từ

đó khai thác lợi ích và giảm thiểu các thiệt hại do thiên tai gây ra Bên cạnh đó, khoa học tự nhiên tạo ra nhu cầu và cung cấp các tri thức, phương tiện làm việc, hậu thuẫn cho sự phát triển của khoa học xã hội

+ Khoa học xã hội chỉ cho con người phương thức hợp tác với nhau để lao động và sinh sống ngày một tốt hơn Nó chỉ cho con người cách đấu tranh giành thắng lợi trong các cuộc đối kháng bao gồm: đấu tranh giai cấp, đấu tranh giành độc lập dân tộc, đấu tranh đòi quyền bình đẳng…

+ Ngoài ra, khoa học xã hội còn chỉ cho con người cách cảm thụ cái đẹp, cách thức làm việc, lao động, giải trí, cảm nhận và hưởng thụ nghệ thuật…

+ Khoa học xã hội còn có sức mạnh to lớn, làm thay đổi nhận thức, hành động và ý chí, tình cảm của con người

Khái niệm triết học xuất hiện và ra đời từ rất sớm Từ những thế kỉ thứ VIII đến thế kỉ Vi trước công nguyên đã có các thành tựu rực rỡ trong triết học tại Trung Quốc,

Ấn Độ và Hy Lạp cổ đại

Trong tiếng Hán triết học được nhắc đến là sự truy tìm bản chất của đối tượng là

sự hiểu biết sâ sắc của con người đi đến đạo lý của sự vật

Đối với người Ấn Độ triết học là sự chiêm ngưỡng dựa trên lý trí là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải

Philosophia là tên của triết học trong chữ Hy Lạp Nó có nghĩa là sự thông thái, người Hy Lạp cho rằng những nhà triết học là những nhà thông thái có khả năng nhận thức được chân lý làm sáng tỏ được bản chất của sự vật

Triết học là bộ môn nghiên cứu về những vấn đề chung và cơ bản của con người, thế giới quan và vị trí của con người trong thế giới quan, những vấn đề có kết nối với chân lý, sự tồn tại, kiến thức, giá trị, quy luật, ý thức, và ngôn ngữ Triết học được phân biệt với những môn khoa học khác bằng cách thức mà nó giải quyết những vấn đề trên,

Trang 6

đó là ở tính phê phán, phương pháp tiếp cận có hệ thống chung nhất và sự phụ thuộc của nó vào tính duy lý trong việc lập luận.Trong quá trình phải triển của lịch sử triết học cũng phát triển theo từng giai đoạn lịch sử dẫn đến đối tượng nghiên cứu của triết học cũng thay đổi theo

Thời cổ đại đối tượng nghiên cứu của triết học là mọi lĩnh vực tri thức Từ những vấn đề chính- xã hội ở Trung Quốc cổ đại, những vấn đề tôn giáo ở Ấn Độ cổ đại hay những vấn đề liên quan đến khoa học tự nhiên ở Hy Lạp, đều có sự xuất hiện của triết học Qua đó có thể thấy thời cổ đại triết học được coi là khoa học của các khoa học và những nhà triết học là những người thông thái

Vào thời kì trung cổ ở Tây Âu, triết học trở thành bộ môn của thần học Triết học khi đó được dùng để lý giải tính đúng đắn của các nọi dung trong kinh thánh

Đến những năm 40 của thế kỉ XIX triết học Mác ra đời và xác định đối tượng triết học nghiên cứu là giải quyết những vấn đề mối quan hệ giữa vật chất vơ ý thức trên lập trường duy vật; nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, từ đó định hướng cho hoạt động nhận thức, hoạt động thực tiễn của con người nhằm cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội theo con đường tiến bộ

Với sự phát triển của triết học qua từng giai đoạn lịch sử đã đóng góp và có vai trò lớn đối với từng quốc gia, dân tộc, thâm nhập lẫn nhau giữa tư tưởng triết học của các quốc gia, dân tộc và trong đời sống xã hội

+ Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học:

• “Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới xung quanh, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó”

• Triết học là cơ sở vũ trụ quan, cơ sở ý thức hệ và cơ sở nhân sinh quan

• Triết học góp phần truy tìm lời giải cho hệ vấn đề về bản thể vũ trụ, cho hệ vấn

đề về xã hội, các giai tầng trong xã hội và “cho hệ vấn đề về đời người, về sự sống, cái chết, về hạnh phúc, khổ đau” “Triết học góp phần hướng dẫn hành vi con người xuyên qua những xung đột nhân cách, những ràng buộc lợi ích để vươn lên trở thành con người chân chính trước những cạm bẫy của đời thường”

• Triết học thực hiện chức năng phương pháp luận thông qua việc giúp con người tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp trong hoạt động nhận thức và thực tiễn Bên cạnh đó, triết học còn là phương pháp luận phổ biến, hướng dẫn hành vi con người trong hoạt động thực tiễn và nhận thức

Trang 7

+ Vai trò của triết học đối với các khoa học cụ thể và đối với tư duy lý luận:

• Triết học là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận chung cho các ngành khoa học cụ thể; là cơ sở lý luận cho các khoa học cụ thể trong việc đánh giá các thành tựu đã đạt được, cũng như vạch ra phương hướng, phương pháp cho quá trình nghiên cứu khoa học cụ thể

• Triết học có vai trò to lớn đối với rèn luyện năng lực tư duy lý luận của con người “Một dân tộc muốn đứng vững trên đỉnh cao của khoa học thì không thể không có tư duy lý luận” Muốn nâng cao trình độ tư duy lý luận không có cách nào khác hơn là nghiên cứu toàn bộ lịch sử triết học thời trước

Sự thông thái là hình thức tri thức cao nhất Nó là đỉnh cao của việc đi tìm chân

lý của con người Nó cho con người sự thanh thản kèm theo sự thỏa mãn hoàn toàn Plotinus tuyên bố rằng sự thông thái đem lại sự thanh thản trọn vẹn, vì nó là tri thức mà trí óc ta muốn vươn tới Và những nhà triết gia cho rằng “những người yêu thích sự thông thái” và do đó không sử dụng sự thông thái của mình với mục đích chính là kiếm tiền

Từ những vấn đề trên có thể thấy được khoa học cho chúng ta tri thức để chúng

có thể học tập nghiên cứu và làm công cụ cho chúng ta trong đời sống hằng ngày Còn triết học giúp chúng hiểu rõ những vấn đề chung và cơ bản của con người, thế giới quan

và vị trí của con người trong thế giới quan, những vấn đề có kết nối với chân lý, sự tồn tại, kiến thức, giá trị, quy luật, ý thức, và ngôn ngữ Triết học cho chúng ta sự thông thái

và nhà triết học là hiện thân của sự thông thái

Câu 2: (4 điểm) Từ chủ đề về hậu Covid, hãy thực hiện các yêu cầu dưới đây + Đặt tên một đề tài khoa học từ chủ đề đó

+ Sưu tầm các tài liệu liên quan đến đề tài và lập danh mục tài liệu tham khảo theo chuẩn APA

Bài làm:

1)Tên đề tài khoa học: Từ đại dịch Covid19 cho đến phòng chống các đại dịch do Virus

mới gây ra trong tương lai

2)Các tài liệu liên quan đến đề tài và lập danh mục tài liệu tham khảo theo chuẩn APA

❖ Các tài liệu liên quan đến đề tài:

- Pandemics are part of our future Prepare for them (Cordaid, 2022)

Trang 8

- Seven Finance & Trade Lessons From COVID-19 for Future Pandemics (Ruchir Agarwal, 2022)

- Covid-19 pandemic (Piot, 2020)

- From response to transformation: how countries can strengthen national pandemic preparedness and response systems (Haldane, 2021)

- Ending this pandemic and securing the future (Clark, 2021)

- Resetting international systems for pandemic preparedness and response (Singh, 2021)

❖ Danh mục tài liệu tham khảo theo chuẩn APA:

Clark, H (2021, November 29) Ending this pandemic and securing the future

Cordaid (2022, Feb 10) Retrieved from Pandemics are part of our future Prepare for

them

Haldane, V (2021, November 29) From response to transformation: how countries

can strengthen national pandemic preparedness and response systems

Piot, P (2020, June 24) Covid-19 pandemic

Ruchir Agarwal, G G (2022, May 20) Seven Finance & Trade Lessons From

COVID-19 for Future Pandemics

Singh, S (2021, November 29) Resetting international systems for pandemic

preparedness and response

Câu 3: (3 điểm) Khái quát những yêu cầu về cách trình bày nội dung và hình thức Phần Kết luận của một khóa luận tốt nghiệp đại học.Cho ví dụ minh họa

Bài làm

1 Cấu trúc khóa luận

Khóa luận tốt nghiệp bao gồm các bộ phận được sắp xếp theo trình tự như sau:

Trang 9

2 Về yêu cầu đối với các bộ phận của khóa luận

❖ Lời cam đoan :Lời cam đoan phải có nội dung như sau:

“Tôi cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của … (ghi học hàm, học vị và họ, tên giảng viên hướng dẫn), đảm bảo tính trung thực và tuân thủ các quy định về trích dẫn, chú thích tài liệu tham khảo Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này”

Sinh viên phải ký tên vào lời cam đoan

❖ Danh mục chữ viết tắt

Lập bảng Danh mục thuật ngữ viết tắt (nếu có sử dụng chữ viết tắt) theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt của chữ viết tắt; chia thành 2 cột (column), cột bên trái ghi chữ viết tắt, cột bên phải ghi đầy đủ nội dung được viết tắt

Ví dụ:

Trang 10

❖ Mục lục

• Mục lục liệt kê Phần mở đầu (không liệt kê chi tiết các mục trong Phần mở đầu), tên chương, mục, tiểu mục, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo

và số trang bắt đầu các bộ phận hoặc chương, mục, tiểu mục của khóa luận

• Tại Mục lục chỉ nêu tên các tiểu mục được đánh số đến 03 chữ số (ví dụ: 1.1.1; 2.1.1), mặc dù tại phần nội dung được phép đánh số tiểu mục đến 04 chữ số (xem: 2.7)

• Tên chương, mục, tiểu mục nêu trong Mục lục phải thống nhất với tên chương, mục, tiểu mục trong phần nội dung khóa luận

❖ Phần mở đầu

Phần mở đầu cần trình bày các nội dung được sắp xếp theo thứ tự và đánh số như sau:

• Lý do chọn đề tài

• Tình hình nghiên cứu đề tài

• Mục đích nghiên cứu đề tài

• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

• Phương pháp tiến hành nghiên cứu

• Bố cục tổng quát của khóa luận

❖ Phần nội dung

• Khóa luận có ít nhất 02 chương, không hạn chế số chương tối đa Số chương của một khóa luận cụ thể tuỳ thuộc vào đề tài theo đề cương đã thống nhất giữa sinh viên và giảng viên hướng dẫn

• Mỗi chương có ít nhất 02 mục, không hạn chế số mục tối đa của mỗi chương Mỗi mục có thể không có tiểu mục hoặc có ít nhất 02 tiểu mục Tiểu mục có thể được tiếp tục chia nhỏ, nhưng chỉ chia nhỏ và đánh số đến 04 chữ số (ví dụ: 1.2.1.1)

• Kết thúc mỗi chương cần có kết luận chương Chữ “Kết luận chương” được

in đậm, viết hoa, nhưng không đánh số mục cho nội dung này

• Số thứ tự mục, tiểu mục và dưới tiểu mục được đánh số bằng chữ số Ả rập; trong đó chữ số đầu tiên chỉ số chương

Ví dụ:

CHƯƠNG 1.…

1.1…

Trang 11

❖ Danh mục tài liệu tham khảo

Danh mục tài liệu tham khảo được lập theo hướng dẫn tại mục 6 dưới đây

❖ Phụ lục (nếu có)

Phần này bao gồm các bảng, biểu, các bản án, mẫu hợp đồng, mẫu phiếu khảo sát, điều tra xã hội học, kết quả thống kê khảo sát có ý nghĩa và có liên quan đến nội dung của đề tài mà không tiện đưa vào phần nội dung của khóa luận

3 Các yêu cầu về hình thức khóa luận

❖ Khóa luận phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, khúc chiết, sạch sẽ, không được tẩy xoá, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị (nếu có)

❖ Để đảm bảo tính thống nhất trong trình bày khóa luận và đảm bảo sự tuân thủ quy định về độ dài của khóa luận, sinh viên phải:

Trang 12

• Viết khóa luận bằng phần mềm MS Word;

• Sử dụng loại chữ (Font): Times New Roman;

• Đặt cỡ chữ (Font size): 13 (thống nhất trong toàn bộ khóa luận)

• Đặt phong cách chữ (Font style): bình thường (Regular)

• Đặt tỉ lệ chữ (Scale): 100%

• Đặt khoảng cách chữ (Spacing): bình thường (Normal)

• Đặt khoảng cách giữa các dòng (Line spacing): 1.3

• Đặt lề (Margins): Lề trên: 2,0 cm; Lề dưới: 2,5 cm; Lề trái: 3,5 cm; Lề phải: 2,0 cm

• Đánh số trang ở giữa, phía dưới mỗi trang giấy, bắt đầu từ “Phần mở đầu” đến hết “Kết luận” Không đánh số trang các trang phụ bìa, lời cam đoan, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Khóa luận được in (hoặc sao chụp) trên một mặt giấy trắng khổ A4(210x 297 mm) Khóa luận có độ dài từ 50 đến 60 trang; không tính trang phụ bìa, lời cam đoan, danh mục từ viết tắt, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

4 Yêu cầu về viết tắt

❖ Không được sử dụng chữ viết tắt ở tên đề tài khóa luận và ở bất kỳ tên chương, mục, tiểu mục nào

❖ Chỉ được sử dụng chữ viết tắt đã được liệt kê tại Danh mục chữ viết tắt Trước khi sử dụng chữ viết tắt lần đầu trong khóa luận phải viết nguyên văn từ được viết tắt và đặt chữ viết tắt trong ngoặc đơn ngay sau đó (ví dụ: Ủy ban nhân dân (UBND))

❖ Chỉ sử dụng chữ viết tắt đối với từ hoặc cụm từ được sử dụng nhiều lần trong khóa luận Không viết tắt những cụm từ dài hay cả vế câu

5 Yêu cầu về trích dẫn và chú thích

❖ Mọi nội dung lấy từ tài liệu khác mà không phải là quy định pháp luật đều phải được chú thích nguồn Các tài liệu có nội dung được sử dụng trong khóa luận đều phải được liệt kê trong Danh mục tài liệu tham khảo Chú thích nguồn phải đúng và đầy đủ các thông tin về tài liệu như trong Danh mục tài liệu tham khảo

❖ Nội dung lấy từ tài liệu khác có thể được trích dẫn bằng cách diễn đạt lại nội dung đó hoặc trích dẫn nguyên văn

• Trích dẫn bằng cách diễn đạt lại nội dung phải đảm bảo đúng, đầy đủ và không làm sai lệch nội dung được trích dẫn

Ngày đăng: 15/09/2022, 08:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w