1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH RỦI RO QUỐC GIA TRUNG QUỐC

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 821,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Template GVHD PGS TS Trương Quang Thông Group 10 1 Hoàng Thị Bích Liên 2 Nguyễn Thị Khánh Hoa 3 Lương Thị Phương Hà 4 Huỳnh Thanh Hương group 10 d5 k20 1 Nội dung • Rủi ro quốc gia và xếp h.

Trang 1

GVHD : PGS.TS Trương Quang Thông Group 10:

1.Hoàng Thị Bích Liên 2.Nguyễn Thị Khánh Hoa 3.Lương Thị Phương Hà 4.Huỳnh Thanh Hương

Trang 2

Nội dung

• Rủi ro quốc gia và xếp

hạng tín nhiệm quốc gia

• Một số tổ chức xếp hạng

tín nhiệm trên TG

I Tổng quan

• Đôi nét về trung quốc

• Phân tích rủi ro quốc gia:

Trang 3

I Tổng quan về rủi ro quốc gia và

xếp hạn tín nhiệm quốc gia

1.1 Rủi ro quốc gia và xếp hạng tín

nhiệm quốc gia

1.2 Một số tổ chức xếp hạng tín nhiệm trên TG

Trang 4

Bourke (1990): rủi ro quốc gia là khả năng của một quốc gia để tạo ra đủ dự trữ ngoại hối để đáp ứng cho những nghĩa vụ nợ bên ngoài Những yếu tố quan trọng của rủi ro quốc gia là tình trạng hoạt động mậu dịch (xuất khẩu trừ nhập khẩu chia cho GNP) và mức độ nợ nước ngoài

Roy (1994): bổ sung định nghĩa này và mô tả rủi ro nợ của chính phủ Đây là những khả năng tiềm tàng đối với những mất mát tài chính mà có nguồn gốc từ các sự kiện kinh tế hay chính trị

1.1 Rủi ro quốc gia

Trang 5

Hệ số tín nhiệm của quốc gia là chỉ số đánh giá về khả năng về tài chính

cũng như khả năng hoàn trả đúng hạn tiền gốc và lãi các khoản nợ của một quốc gia Hệ số tín nhiệm quốc gia được xem như là một yếu tố để xác định mức độ rủi ro của quốc gia đó Hệ số tín nhiệm càng thấp thì mức độ rủi ro về khả năng không thanh toán được các khoản nợ càng cao Hệ số tín nhiệm quốc gia được công bố bởi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm

Xếp hạng tín nhiệm quốc gia là việc các tổ chức xếp hạng tín nhiệm

thực hiện việc phân tích, đánh giá các thông tin về kinh tế, chính trị xã hội của một quốc gia để đưa ra mức xếp hạng tín nhiệm cho quốc gia đó

Hệ số tín nhiệm của quốc gia

Trang 6

Tổ chức xếp hạng tín nhiệm là các tổ chức

độc lập chuyên thực hiện việc xếp hạng tín nhiệm

Hiện nay, có rất nhiều tổ chức xếp hạng tín nhiệm

trên thế giới như:

1.Standard&Poor‘s(S&P)( http://www.standarda ndpoors.com/ )

2 Moody’s ( http://www.moodys.com/ )

3 Fitch Ratings ( http://www.fitchratings.com/ )

1.2 Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm

Trang 7

Standard & Poor's

Là một công ty dịch vụ tài chính có trụ sở tại Mỹ Đây là công ty con của McGraw-Hill Standard & Poor's là một trong

ba cơ quan xếp hạng tín dụng lớn và uy tín nhất thế giới (hai công ty còn lại là Moody’s và Fitch Ratings)

S&P đánh giá người vay từ từ mức AAA cho tới D Các mức ở giữa có từ AA và CCC (ví dụ BBB+, BBB và BBB-) Với một vài người vay, S&P có thể đưa ra các hướng dẫn liệu người vay đó có khả năng được nâng bậc nâng bậc (tích cực), hạ bậc (tiêu cực) hoặc không chắc chắn (trung gian)

Trang 8

Moody's Investors Service

Moody's Investors Service, còn gọi là Moody’s, là tổ chức xếp hạng tín dụng trái phiếu của Moody’s Corporation Moody's Investors Service cung cấp những nghiên cứu về tài chính quốc tế dựa trên những trái phiếu được phát hành bởi các tổ chức thương mại và cơ quan chính phủ, cùng với

Standard & Poor's và Fitch Group , là một trong ba cơ quan xếp hạng tín dụng lớn và uy tín trên thế giới

Hệ thống xếp hạng của Moody's Investors Service được đánh giá từ mức Aaa tới mức C, Aaa là mức cao nhất và C là mức thấp nhất

Trang 9

Fitch Group

Fitch Group thuộc sở hữu của Fimalac và Hearst Corporation Ngày 12/04/2012, Hearst tăng cổ phần trong Fitch Group đến 50% Fitch Rating và Fitch Solutions đều thuộc Fitch Group Fitch Rating có trụ ở New York và Luân Đôn, là một trong ba Tổ chức Đánh giá Tín dụng được công nhận toàn quốc cùng với Moody’s và Standard & Poor’s

Trang 10

II Phân tích rủi ro quốc gia: Trung

Quốc

2.1 Tổng quan về trug quốc

2.2 phân tích rủi ro quốc gia Trung

Quốc

Trang 11

2.1 Tổng quan về trung quốc

Trang 12

group 10_d5_k20 12

Trang 13

bình quân đầu người 5.419 $

Chỉ số phát triển con người HDI (Human Development Index): 0,687

(hạng 105)

Trang 14

Vị Trí Địa Lý

 Trung Quốc có đường biên giới giáp 14 quốc

gia khác ở châu Á

CHNDTH là nước lớn thứ tư trên thế giới và

có rất nhiều dạng khí hậu và địa dư khác nhau

Trang 15

Kinh Tế

Nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

Nơi sản xuất hàng hóa giá thấp, nguồn nhân công dồi đào, rẻ

tiền

Nền kinh tế đứng thứ 2 trên thế giới sau Mỹ, tuy nhiên hiện

nay đang có dấu hiệu tăng trưởng chậm trở lại

Nền kinh tế Trung Quốc đang ở bên bờ khủng hoảng về lạm

phát và phải đối diện với nguy cơ đổ vỡ của “bong bóng bất động sản” đi kèm với sự tăng trưởng tín dụng ở mức báo động

Trang 16

Chính Trị

 Chính phủ CHNDTH do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo

Một số đảng phái khác, (Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân

Trung Quốc do ĐCSTQ lãnh đạo)

Trang 17

Quan Hệ Ngoại Giao

Quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới

Quan hệ Hoa-Mỹ đã gặp trở ngại nhiều lần trong một vài thập niên Năm

1972, quan hệ này mới được khôi phục sau Chuyến thăm Trung Hoa của Richard Nixon

 Đe dọa thống nhất Đài Loan bằng mọi biện pháp nếu Đài Loan tuyên bố độc

lập

Tranh chấp Sensaku với Nhật Bản, đưa tàu ngầm vào lãnh hải Nhật, ra nhiều

tuyên bố về chủ quyền các đảo và vùng biển tranh chấp với Nhật Bản, đơn phương khai thác tài nguyên vùng biển chồng lấn

Tuy nhiên ngày nay, từ chỗ bị nhiều người cho là nhân tố gây bất ổn ở eo biển

Đài Loan, biển Đông và biển Nam Trung Hoa Trung Quốc đã chuyển sang chiến dịch “sự trỗi dậy trong hoà bình”

Trang 19

RỦI RO CHÍNH TRỊ

- Sự nhạy bén và minh bạch của chính phủ

- Bất ổn xã hội

- Mối quan hệ với thế giới

Tranh chấp Trung – Mỹ xoay quanh

tỷ giá đồng Nhân dân tệ

Tranh chấp Trung-Nhật lại xoay

Trang 20

CHINA

- Nền kinh tế lớn thứ hai thế giới sau Hoa Kỳ: tốc độ tăng trưởng nhanh , lạm phát thấp, GDP

luôn ở mức cao

- Hiện nay, nhu cầu thế giới đối

với hàng xuất khẩu của Trung

Quốc giảm sút , các triển vọng bi quan của các đối tác thương mại

có thể sẽ cản trở sự tiến lên của

Trung Quốc  tăng rủi ro

RỦI RO KINH TẾ

Trang 21

CHINA

- Tất cả các tổ chức tài chính lớn đều thuộc sở hữu nhà nước, tín dụng doanh nghiệp nhà nước

- Tỷ lệ tiết kiệm cao nhưng có

nguy cơ phân bố không đúng

Trang 23

CHINA

ĐIỂM MẠNH

- Sự thống nhất trong đường lối chính trị độc đảng dưới sự cầm quyền của Đảng Cộng Sản

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, nền kinh tế năng động và có

khả năng cạnh tranh cao Cán cân thặng dư được tạo nên bởi một khu vực xuất khẩu mạnh mẽ

- Dữ trự ngoại hối khổng lồ, nợ nước ngoài thấp và giảm qua các năm

- Tỷ lệ tiết kiệm cao nhất quán, năng suất cải thiện nhanh chóng của khu vực có thể giao dịch của mình, và cung cấp tín dụng, đất đai và lao động giá rẻ

KẾT LUẬN

Trang 24

- Sự can thiệp quá nhiều của nhà nước vào hoạt động kinh tế tạo ra sự bóp méo thị trường

- Chính sách tiền tệ nới lỏng tạo ra tăng trưởng tín dụng ngân hàng ồ ạt làm tăng mối lo ngại về nợ khó đòi, nợ doanh nghiệp cao Rủi ro trong ngành ngân hàng, nguy cơ vỡ bong bong bất động sản là một nỗi lo lớn của nền kinh tế Trung

Quốc

Trang 25

group 10_d5_k20 25

Ngày đăng: 13/09/2022, 15:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w