ĐỀ CƯƠNG QLNN VỀ LAO ĐỘNG Câu 6 Phân tích làm rõ khái niệm chiến lược phát triển nguồn nhân lực; mục tiêu chiến lược, quan điểm và biện pháp thực hiện chiến lược Liên hệ thực tiễn việc xây dựng và thự.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG QLNN VỀ LAO ĐỘNG
Câu 6: Phân tích làm rõ khái niệm chiến lược phát triển nguồn nhân lực; mục tiêu chiến lược, quan điểm và biện pháp thực hiện chiến lược Liên hệ thực tiễn việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực của quốc gia/ngành/địa phương
1 Phân tích làm rõ khái niệm chiến lược phát triển nguồn nhân lực; mục tiêu chiến lược, quan điểm và biện pháp thực hiện chiến lược
Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Đặc biệt, trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay, công tác phát triển nguồn nhân lực càng trở nên cấp thiết Để đảm bảo hiện thực hóa các mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, cần tiến hành xây dựng và triển khai các chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Xét về khái niệm, chiến lược phát triển nguồn nhân lực là tập hợp các quyết định
về các mục tiêu dài hạn, các biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, gồm mục tiêu phát triển lao động và quan điểm, giải pháp thực hiện và được thực hiện trong thời gian nhằm đảm bảo thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Có thể thấy, Đảng và Nhà nước đã rất quan tâm đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực Tính đến thời điểm này, một loạt các chiến lược, quy hoạch ở tầm quốc gia về phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn 2011-2020 đã được ban hành, như: Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020; Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020; Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020
Xét về mục tiêu, chiến lược phát triển nguồn nhân lực có Mục tiêu tổng quát là
đưa lao động Việt Nam trở thành thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển đất nước bền vững, ổn định xã hội và hội nhập thành công, nâng trình độ năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, tiếp cận các nước phát triển trên thế giới Đi sâu hơn vào khía cạnh tổng quát, chiến
lược phát triển nguồn nhân lực có tám Mục tiêu cụ thể như sau:
1 Lao động Việt Nam có thể lực tốt, tầm vóc cường tráng, phát triển toàn diện các trí tuệ, ý chí, năng lực và đạo đức, có khả năng tự học, tự đào tạo, chủ động, sáng tạo, có trí thức nghề nghiệp cao, khả năng thích ứng cao với môi trường
2 Lao động khu vực hành chính, đảm bảo chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu
Trang 2quản lý nhà nước pháp quyền trong bối cảnh hội nhập và sự thay đổi nhanh của môi trường
3 Xây dựng đội ngũ lao động khoa học, công nghệ nhất là các chuyên gia đầu ngành có trình độ chuyên kỹ thuật tương đương các nước tiên tiến trong khu vực: đủ năng lực nghiên cứu, ứng dụng,chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, giải quyết căn bản những vấn đề phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế
4 Xây dựng đội ngũ doanh nhân, nhà quản trị DN có bản lĩnh, chuyên nghiệp, thông thạo kinh doanh và quản trị DN trong nền kinh tế hội nhập, đảm bảo
DN có năng lực cạnh tranh cao trong nước và quốc tế
5 Lao động Việt Nam có đầy đủ năng lực, tự chủ, năng động, đáp ứng yêu cầu lao động trong xã hội công nghiệp
6 Thông qua quy hoạch nguồn lao động, đảm bảo cơ cấu hợp lý lao động về chuyên môn, kỹ thuật, bậc trình độ, vùng miền , phát triển lao động trình độ cao đạt chuẩn quốc tế đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước và các vùng miền
7 Xây dựng xã hội học tập, đảm bảo cơ hội bình đẳng của công dân Việt Nam được học tập, đào tạo, học nghề và làm việc có hiệu quả
8 Xây dựng hệ thống cơ sở đào tạo tiên tiến, hiện đại, đa dạng, cơ cấu ngành,nghề đồng bộ, đa cấp, năng động, liên thông giữa các cấp, ngành đào tạo trong nước và quốc tế, hình thành xã hội học tập
Việc thực hiện thành công các mục tiêu trên đòi hỏi các quan điểm chỉ đạo và thực hiện đúng đắn, rõ ràng Dưới đây là các quan điểm liên quan đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực:
1 Phát triển lao động phải dựa trên và phục vụ cho việc thực hiện chiến lược phát triển KT-XH, phải coi lao động là khâu đột phá để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
2 Phát triển lao động phải dựa trên nhu cầu toàn bộ nền kinh tế, các ngành, địa phương
3 Phát triển lao động phải phát triển toàn diện yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng thực hành và phẩm chất nghề nghiệp theo yêu cầu phát triển con người và phát triển kinh tế - xã hội
4 Lao động Việt Nam phải mang tính thời đại, trình độ kiến thức kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp phải tiếp cận trình độ các nước tiên tiến trong khu vực và một số mặt đạt trình độ thế giới
5 Phát triển lao động phải đảm bảo kết hợp giữa công bằng với lợi ích quốc
Trang 3gia, chuyển nhanh đào tạo sang đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội
về lao động
6 Phát triển lao động là sự nghiệp lâu dài, của toàn xã hội đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động phát triển lao động, nhà nước chủ yếu thực hiện chức năng quản
lý, mỗi các nhân, tổ chức phải chủ động,trách nhiệm trong phát triển LĐ …
7 Tăng cường Hợp tác quốc tế trong phát triển lao động, ưu tiên xây dựng các
cơ sở đào tạo, dạy nghề đạt chuẩn quốc tế
Sau khi đã xác định được mục tiêu và quan điểm chỉ đạo và triển khai xuyên
suốt, dưới đây là một số biện pháp thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực
được đề xuất:
1 Các giải pháp mang tính đột phá:
1.1 Nhận thức về phát triển lao động theo hướng xây dựng con người/lao động là yếu tố nền tảng, quyết định tính phát triển kinh tế - xã hội và mọi tổ chức/DN Phát huy nhân tố con người trong phát triển kinh tế, hay con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực trong phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một trong những quan điểm cốt lõi, xuyên suốt trong đường lối lãnh đạo chính trị của Đảng cộng sản Việt Nam
1.2 Liên bộ, ngành, địa phương phải xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển lao động đảm bảo thực hiện chiến lược của ngành, địa phương và chiến lược phát triển lao động của nhà nước TW
1.3 Sử dụng, đánh giá, đãi ngộ lao động phải dựa vào năng lực thực tế, vào kết quả, hiệu quả lao động không quá coi trọng bằng cấp một cách hình thức trong tuyển dụng và bố trí sử dụng LĐ Cần tạo môi trường làm việc tốt và đãi ngộ phù hợp, thu hút và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực cả trong và ngoài nước và tiếp tục đổi mới quản lý nhà nước
1.4 Đổi mới căn bản quản lý nhà nước về phát triển và sử dụng lao động Cần định hướng và điều tiết phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện khuôn khổ pháp luật và môi trường pháp lý cho phát triển nguồn nhân lực, đổi mới can thiệp của Nhà nước trong cung cấp dịch vụ công cho phát triển nguồn nhân lực, tăng cường kiểm tra, giám sát sự phát triển và chất lượng dịch vụ công
và hoàn thiện cơ cấu tổ chức và bộ máy
2 Liên hệ thực tiễn việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực của quốc gia/ngành/địa phương.
Trang 4Ngày 29/05/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 630/QÐ-TTg
phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 Ðây là chiến lược
quan trọng nằm trong Chiến lược tổng thể Phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ
2011 - 2020, với mục tiêu phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao
Ngày 9/12/2015, tại TPHCM, Tổng Cục Dạy nghề đã tổ chức Hội thảo Sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 và Đánh giá Dự
án “Đổi mới và phát triển dạy nghề” giai đoạn 2011-2015 và phương hướng nhiệm
vụ giai đoạn 2016-2020 Sau 5 năm thực hiện Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 đã đạt nhiều kết quả quan trọng Trong đó, tuyển sinh đào tạo nghề trong 5 năm (2011 – 2015) được 9.171.371 người, đạt 95,5% so với mục tiêu Chiến lược đề ra, tăng 18% so với giai đoạn 2006-2010 Riêng đào tạo sơ cấp nghề
và dạy nghề dưới 3 tháng có trên 2,4 triệu lao động nông thôn theo chính sách Đề
án 1956 Tỷ lệ lao động qua đào tạo ở các cấp trình độ đạt 38,5%, gần đạt với mục tiêu của Chiến lược (96,2%) Việc quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề đã có bước chuyển và hiện có 59 tỉnh thành lập trường cao đẳng nghề, đạt 92% Các cơ sở dạy nghề đã tự chủ về tài chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy nghề, quản lý
và phát triển đội ngũ giáo viên Tính đến năm 2015 cả nước có 1.467 cơ sở dạy nghề ( gồm 190 trường Cao đẳng nghề (CĐN), 280 trường Trung cấp nghề ( TCN)
và 997 Trung tâm dạy nghề (TTDN), cùng với trên 40.615 giáo viên dạy nghề và sau 5 năm (2011-2020) đã có 7.352 lượt giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề
Bên cạnh kết quả đạt được, các đại biểu cũng thừa nhận những yếu kém về các nhiệm vụ phát triển chương trình, giáo trình; xây dựng khung trình độ quốc gia; cơ
sở vật chất và thiết bị dạy nghề; kiểm định chất lượng dạy nghề; hợp tác quốc tế… Trong đó, một số mục tiêu của Chiến lược đã không đạt yêu cầu được chỉ ra như mạng lưới cơ sở dạy nghề, số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; cấp chứng chỉ nghề quốc gia; hướng nghiệp phân luồng học nghề sau trung học
cơ sở…
Tham khảo:
Trang 5
https://snv.bacgiang.gov.vn/chi-tiet-tin- tuc/-/asset_publisher/aRIn3er4plGA/content/phat-trien-nguon-nhan-luc-nhat-la- nhan-luc-chat-luong-cao-ap-ung-yeu-cau-muc-tieu-ua-at-nuoc-phat-trien-nhanh-va-ben-vung/pop_up?
_101_INSTANCE_aRIn3er4plGA_viewMode=print&_101_INSTANCE_aRIn3er4 plGA_languageId=vi_VN
https://moha.gov.vn/kstthc/baocao/nhung-van-de-ly-luan-va-thuc-tien-ve-doi-moi-quan-ly-nha-nuoc-ve-nhan-luc-o-nuoc-ta-hien-nay-41405.html
https://tuyengiao.vn/dua-nghi-quyet-cua-dang-vao-cuoc-song/con-nguoi-la-muc-tieu-va-dong-luc-trong-duong-loi-phat-trien-kinh-te-134202
https://www.moha.gov.vn/danh-muc/nhan-tai-va-chinh-sach-thu-hut-su-dung-nhan-tai-cho-nen-cong-vu-viet-nam-45411.html
http://ilssa.org.vn/vi/news/doi-moi-quan-ly-nha-nuoc-ve-nhan-luc-o-viet-nam thuc-trang-va-giai-phap-134
http://www.molisa.gov.vn/Pages/tintuc/chitiet.aspx?tintucID=23981