Giáo án tự chọn môn vật lý lớp 11 Kế hoạch bài dạy tự chọn môn vật lý lớp 11
Trang 1Ngày soạn: 6/9/2022
Tiết 1: BÀI TẬP ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích,nội dung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
2 Năng lực:
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa cácđiện tích điểm
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát
- SGK, SBT, vở ghi bài, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 22 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong bài mới)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Các cách làm vật nhiễm điện
Giới thiệu cách kiểm tra vật
nhiễm điện
o Điện tích, điện tích điểm?
Cho học sinh tìm ví dụ về điện
tích điểm
o sự tương tác điện?
o Phát biểu ĐL Culong ?
Ghi nhận cách kểm traxem vật có bị nhiễm điệnhay không
+ Tìm ví dụ về điện tích
+ Tìm ví dụ về điện tíchđiểm
+ HS trả lời
+ HS trả lời
I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện
1 Sự nhiễm điện của các vật
Một vật có thể bị nhiễmđiện do : cọ xát lên vậtkhác, tiếp xúc với một vậtnhiễm điện khác, đưa lạigần một vật nhiễm điệnkhác
Có thể dựa vào hiệntượng hút các vật nhẹ đểkiểm tra xem vật có bịnhiễm điện hay không
2 Điện tích Điện tích điểm
Vật bị nhiễm điện còngọi là vật mang điện, vậttích điện hay là một điệntích
Điện tích điểm là mộtvật tích điện có kích thướcrất nhỏ so với khoảngcách tới điểm mà ta xét
3 Tương tác điện
Các điện tích cùng dấuthì đẩy nhau
Các điện tích khác dấuthì hút nhau
II Định luật Cu-lông Hằng số điện môi
Trang 3o Điện môi ? đặc điểm ?
o Lực tương tác giữa các điện
tích điểm đặt trong môi trường
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi
+ Điện môi là môi trườngcách điện (ε ≥ 1)
+ Lực tương tác giữa cácđiện tích điểm đặt trongmôi trường điện môi
Hoạt động 2 : Vận dụng
1.1 Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1> 0 và q2 < 0 B q1< 0 và q2 > 0 C q1.q2 > 0 D q1.q2 < 0
1.2 Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A hút vật B
nhưng lại đẩy C Vật C hút vật D Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A Điện tích của vật A và D trái dấu B Điện tích của vật A và D cùng dấu
C Điện tích của vật B và D cùng dấu D Điện tích của vật A và C cùng dấu
1.3 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vậtkhông nhiễm điện
B Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điệnsang vật nhiễm điện
C Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kiacủa vật bị nhiễm điện
2 2
1 |
|
r
q q
2 2
1 |
|
r
q q
ε
Trang 4D Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫnkhông thay đổi.
1 4 Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
B tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
C tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
D tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
1.5 Tổng điện tích dương và tổng điện tích âm trong một 1 cm3 khí Hiđrô ở điều kiệntiêu chuẩn là:
A 4,3.103 (C) và - 4,3.103 (C) B 8,6.103 (C) và - 8,6.103 (C)
C 4,3 (C) và - 4,3 (C) D 8,6 (C) và - 8,6 (C)
1.6 Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôtonvà êlectron là các điện tích điểm Lực tương tác giữa chúng là:
A lực hút với F = 9,216.10-12 (N) B lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N)
C lực hút với F = 9,216.10-8 (N) D lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N)
1.7 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2(cm) Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N) Độ lớn của hai điện tích đó là:
A q1 = q2 = 2,67.10-9 (ỡC) B q1 = q2 = 2,67.10-7 (ỡC)
C q1 = q2 = 2,67.10-9 (C) D q1 = q2 = 2,67.10-7 (C)
1.8 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2(cm) Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N) Để lực tương tác giữa hai điện tích đóbằng F2 = 2,5.10-4 (N) thì khoảng cách giữa chúng là:
A r2 = 1,6 (m) B r2 = 1,6 (cm) C r2 = 1,28 (m) D r2 = 1,28 (cm)
1.9 Hai điện tích điểm q1 = +3 (ỡC) và q2 = -3 (ỡC),đặt trong dầu (ồ = 2) cách nhaumột khoảng r = 3 (cm) Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
A lực hút với độ lớn F = 45 (N) B lực đẩy với độ lớn F = 45 (N)
C lực hút với độ lớn F = 90 (N) D lực đẩy với độ lớn F = 90 (N)
1.10 Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ồ = 81) cách nhau 3 (cm).Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N) Hai điện tích đó
A trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (ỡC) B cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (ỡC)
C trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (ỡC) D cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3 (ỡC)
Đáp án: 1C 2B 3C 4C 5D
6C 7C 8B 9A 10D
Trang 5C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục đích:Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
b Nội dung:Cho HS tóm tắt những kiến thức kỹ năng cơ bản.
c Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
HS: Tóm tắt những kiến thức kỹ năng cơ bản
- Ghi các bài tập về nhà
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện:Làm bài tập vận dụng trong SGK, SBT.
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc hiểu lý thuyết, nắm vững những kiến thức cơ bản Vận dụng làm các bài tập trong SGK; SBT và các tài liệu tham khảo khác
- Yêu cầu HS đọc và chuẩn bị kiến thức của các bài tiếp theo trong SGK
Trang 6Ngày soạn: 8/9/2022
TIẾT 2 BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về:
- Trình bày được khái niệm điện trường
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm củavectơ cường độ điện trường
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh: Chuẩn bị Bài trước ở nhà.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 711A1 2
2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong bài mới)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
o Véc tơ cường độ điện
trường gây bởi một điện
tích điểm?
Vẽ hình biểu diễn véc tơ
cường độ điện trường gây
bởi một điện tích điểm
+ HS trả lời
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại mộtđiểm là đại lượng đặc trưng cho
độ mạnh yếu của điện trườngtại điểm đó
2 Định nghĩa:E =
Đơn vị cường độ điện trườnglà N/C hoặc người ta thườngdùng là V/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
Véc tơ cường độ điện trường
→
E
q F
q
F E
Trang 8- Điểm đặt tại điểm ta xét.
- Phương trùng với đườngthẳng nối điện tích điểm vớiđiểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tíchnếu là điện tích dương, hướng
về phía điện tích nếu là điệntích âm
- Độ lớn : E = k
4 Nguyên lí chồng chất điện trường
III Đường sức điện
Hoạt động 2 : Vận dụng
1.Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường
B Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
C Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vôcùng
D Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đềunhau
2 Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểmtrong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
A
2 9
10 9
E
E= 1 + 2 + +
Trang 93 Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m) Lực tác dụng lênđiện tích đó bằng 2.10-4 (N) Độ lớn điện tích đó là:
10 9 3
10 9 9
A E = 18000 (V/m) B E = 36000 (V/m) C E = 1,800 (V/m)
D E = 0 (V/m)
7 Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đềuABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí Cường độ điện trường tại đỉnh A của tamgiác ABC có độ lớn là:
C E = 0,3515.10-3 (V/m) D E = 0,7031.10-3 (V/m)
8 Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm)trong chân không Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi quahai điện tích và cách q1 5 (cm), cách q2 15 (cm) là:
C E = 1,600 (V/m) D E = 2,000 (V/m)
9 Hai điện tích q1 = 5.10-16 (C), q2 = - 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tamgiác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí Cường độ điện trường tại đỉnh Acủa tam giác ABC có độ lớn là:
Trang 10b Nội dung:Cho HS tóm tắt những kiến thức kỹ năng cơ bản.
c Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
HS: Tóm tắt những kiến thức kỹ năng cơ bản
- Ghi các bài tập về nhà
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện:Làm bài tập vận dụng trong SGK, SBT.
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc hiểu lý thuyết, nắm vững những kiến thức cơ bản Vận dụng làm các bài tập trong SGK; SBT và các tài liệu tham khảo khác
- Yêu cầu HS đọc và chuẩn bị kiến thức của các bài tiếp theo trong SGK
Ký duyệt của TTCM /9/2022
TTCM
Trang 11Ngày soạn: 10/9/2022
TIẾT 3 BÀI TẬP CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về:
- Tính được công của lực điện trường làm điện tích di chuyển
- Tính được thế năng điện tích trong điện trường
- Liên hệ giữa công và hiệu điện thế
2 Năng lực:
- Vận dụng công thức tính điện thế, hiệu điện thế
- Vận dụng công thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Vận dụng công thức liên hệ giữa công với độ giảm thế năng và độ tăng động năng
- Rèn luyện ký năng giải bài tập
Trang 122 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học về thuyết electron
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
+ Viết công thức và nêu đặc điểm công cuả
lực điện trong sự di chuyển cuả một điện tích
trong một điện trường đều?
d1 = Abcos300 = 0,173md2 = BC cos1200 = -0,2 m
Bài 2:(Câu 4.8 )
AMNM = AMN + ANM = 0
⇒ AMN = - ANM
Trang 13- AMNM = AMN + ANM = 0 AMN , ANM phải thế
nào?
- Tính E?
- T ính AND?
- T ính ANP?
-Cho HS đọc ,tóm tắt đề và đổi đơn vị
-Y/c học sinh thực hiện theo nhóm để đưa ra
kết quả
-Cho HS đọc và tóm tắt đề
-Cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi
*Cho một điện tích di chuyển trong một điện
trường dọc theo một đường cong kín,xuất
phát từ điểm A rồi trở lại điểm A.Công cuả
lực điện bằng bao nhiêu?Nêu kết luận?
GV: đọc đề: Một êlectron di chuyển tronh
điện trường đều từ M sang N Biết
UMN=200V Tính công của lực điện trường và
công cần thiết để đưa một êlectron từ M đến
N
Bài 3 (Câu 4.9)
a A = qEd
⇒ E = 104V/mAND = qE.ND = 6,4.10-18J
b ANP = ( 9,6+6,4).10-18 =16.10-18J
Bài 4 ( 5/25)
Ta có: A = qEd với d = -1 cm A= 1,6.10-18 J
Chọn đáp án D
Bài 5 ( 6/25)
Gọi M,N là hai điểm bất kì trong điệntrường Khi di chuyển điện tích q từ Mđến N thì lực điện sinh công AMN.Khi dichuyển điện tích từ N trở lại M thì lựcđiện sinh công ANM Công tổng cộng màlực điện sinh ra: A = AMN + ANM = 0 (Vìcông A chỉ phụ thuộc vị trí cuả điểm MvàN)
BT bổ sung: Công cuả lực điện bằng 0
vì lúc này hình chiếu cuả điểm đầu vàđiểm cuối đường đi trùng nhau tại mộtđiểm →d = 0 → A = qEd = 0
K.Luận: Nếu điện tích di chuyển trênmột đường cong kín thì lực điện trườngkhông thực hiện công
Bài 6: Giải:
Công của lực điện trường:
AMN=q.UMN=-1,6.10-19.200=-3,2.10-17(J).Công của lực điện trường âm nên đây làcông cản
Vậy công cần thiết để đưa êlectron từ Mđến N là:
Trang 14GV: đọc đề: Một hạt bụi mang điện tích âm
có khối lượng m=10-8g, nằm cân bằng trong
khoảng giữa hai bản kim loại đặt song song
cách nhau 10cm và có hiệu điện thế U=
100V Xác định vectơ cường độ điện trường
E ở khoảng giữa hai bản kim loại và điện tích
của hạt bụi đó Lấy g=10m/s2
GV: đọc đề: Một giọt có khối lượng m=320g
mang điện tích dương q chuyển động thẳng
đều trong điện trường đều ở giữa hai bản kim
loại phẳng nằm ngang cách nhau một khoảng
d= 40cm và được nối với hai cực nguồn điện
có hiệu điện thế U=4kV Xác định chiều của
vec tơ cường độ điện trường E và số e bị mất
của giọt dầu
ĐK cân bằng: P = F
11 8,3.10
1000 0,1
U E d
10000
0, 4
U E d
Trang 154 0,32.10
3, 2.10 10000
mg q E
3, 2.10
2.10 1,6.10
q n e
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục đích:Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
b Nội dung:Cho HS tóm tắt những kiến thức kỹ năng cơ bản.
c Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
HS: Tóm tắt những kiến thức kỹ năng cơ bản
- Ghi các bài tập về nhà
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện:Làm bài tập vận dụng trong SGK, SBT.
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc hiểu lý thuyết, nắm vững những kiến thức cơ bản Vận dụng làm các bài tập trong SGK; SBT và các tài liệu tham khảo khác
- Yêu cầu HS đọc và chuẩn bị kiến thức của các bài tiếp theo trong SGK
Trang 16Ngày soạn: 15/9/2022
TIẾT 4 BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về:
- Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện
- Sử dụng công thức tính suất điện động của nguồn điện
- Biết cấu tạo, hoạt động của pin và acquy
- Xem lại các kiến thức đã học về dòng điện không đổi
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 17- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ
+ Cường độ dòng điện? Dòng điện không
đổi
+ Suất điện động cuả nguồn?
- Củng cố kiến thức từ câu trả lời của học
840.10
12 7.10
A
V q
A
V q
Bài 6 (Câu 7.15)
a
360 60 6
Trang 18V q
2.10
1, 25.10 1,6.10
q n e
−
−
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục đích: Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập
b Nội dung: Cho HS tóm tắt những kiến thức kỹ năng cơ bản.
c Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Yêu cầu Hs vận dụng kiến thức lý thuyết
đã học vào làm một số bài tập về dòng điện không đổi, nguồn điện
2 Tiếp nhận và
thực hiện nhiệm vụ
Hs làm việc cá nhân, có thể trao đổi với bạn về cách làm, phương pháp làm
GV Thông qua quan sát: Khi HS hoạt động
cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS
Trang 19Câu 2: Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn có cường độ 1,6 mA Tính điện
lượng và số eletron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 giờ
ĐS: q = 5,67C ; 3,6.1019 Câu 3: Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời
gian 2 s là 6,25.1018 e Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ bao nhiêu?
ĐS: I = 0,5A.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện:Làm bài tập vận dụng trong SGK, SBT.
Câu 1: Trong thời gian 4s một điện lượng 1,5C chuyển qua tiết diện thẳng của dây
tóc bóng đèn Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là
A 0,375 mA B 3,75 A C 6 A D 0,375 A
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ cơ năng thànhđiện năng
B Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ quang năngthành điện năng
C Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ hoá năng thànhđiên năng
D Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ nội năng thànhđiện năng
Câu 3: Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây ?
A Héc (Hz) B Culông (C) C Ampe (A) D Vôn (V)
Trang 20Câu 4: Cường độ dòng điện có biểu thức định nghĩa nào sau đây ?
A I = q.t B I = q/t C I = t/q D I = q/e Câu 5: Cường độ dòng điện có biểu thức định nghĩa nào sau đây:
A I = t/q B I = q/t C I = q/e D I = q.t Câu 6: Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có
hướng trong nguồn điện dưới tác dụng của
A điện trường B lực hấp dẫn C lực lạ D lực điện
Câu 7: Điện tích của êlectron là - 1,6.10-19 (C), điện lượng chuyển qua tiết diện
thẳng của dây dẫn trong 30 (s) là 15 (C) Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳng củadây dẫn trong thời gian một giây là
A 3,125.1018 hạt B 9,375.1019 hạt.
C 2,632.1018 hạt D 7,895.1019 hạt.
Câu 8: Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1
giây nếu có điện lượng 15C dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây (Bỏ)
A 5.106 hạt B 23.1016 hạt C 85.1010 hạt D.
3,1.1018 hạt
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc hiểu lý thuyết, nắm vững những kiến thức cơ bản Vận dụng làm các bài tập trong SGK; SBT và các tài liệu tham khảo khác
- Yêu cầu HS đọc và chuẩn bị kiến thức của các bài tiếp theo trong SGK
Ký duyệt của TTCM / /2022
TTCM
Ngày soạn: 16/9/2022
TIẾT 5 BÀI TẬP VỀ ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN.
Trang 21I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về:
- Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện
- Sử dụng công thức tính suất điện động của nguồn điện
- Biết cấu tạo, hoạt động của pin và acquy
- Xem lại các kiến thức đã học về dòng điện không đổi
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 22STT HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
nhiệm vụ
Yêu cầu Hs hệ thống lại các công thức đã học về điệnnăng, công suất điện, đồng thời hoàn thiện một số câuhỏi trắc nghiệm để củng cố lý thuyết bài học
2 Thực hiện nhiệm
vụ
Hs làm việc cá nhân, nhớ lại và hệ thống kiến thức
3 Báo cáo kết quả
Câu 1: Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A Điện trở của vật dẫn B Cường độ dòng diện qua vật dẫn
C Thời gian dòng điện qua vật dẫn D Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn
Câu 2: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
A Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch B Nhiệt độ của vật dẫn trong mạch
C Cường độ dòng điện trong mạch D Thời gian dòng điện chạy qua mạch
Câu 3: Trong một đoạn mạch có điện trở không đổi Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch tăng 2 lần thì trong cùng một khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ củađoạn mạch
A tăng 2 lần B tăng 4 lần C vẫn không đổi D giảm 2 lần
Câu 4: Cho một đoạn mạch có điện trở 10Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là
20V trong một phút điện năng tiêu thụ của đoạn mạch là
Câu 5: Một đoạn mạch tiêu thụ công suất 100W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng
lượng
Trang 23Gv thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của
HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu bt được giao, GV tổchức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh vàchuẩn hóa kiến thức
Sản phẩm của hoạt động
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ Biết U=12V; R1=24Ω;
R3=3,8Ω; ampe kế A có điện trở Ra=0,2Ω; ampe kế A chỉ 1A Tính
a Điện trở R2
b Nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong thời gian 5 phút
c Công suất tỏa nhiệt của điện trở R2
Bài 2: Có hai điện trở R1 và R2 mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế U=12V.
Khi R1 ghép nối tiếp với R2 thì công suất của mạch là 4W Khi R1 ghép song songvới R2 thì công suất của mạch là 18W Tính R1 và R2
Bài 3: Có 3 đèn Đ1, Đ2, Đ3 có công suất P1, P2, P3 mắc trong một đoạn mạch với
(Đ1//Đ2) nt Đ3 Tìm hệ thức liên hệ giữa các công suất P1, P2, P3 để chúng sáng bìnhthường
Hoạt động 3: Vận dụng
+ Mục tiêu: Vận dụng, củng cố kiến thức đã học
+ Yêu cầu:
Trang 24HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Chuyển giao nhiệm
60 phút Vậy nếu dùng cả hai dây đó mắc song song thì ấm nước sẽ sôi sau khoảngthời gian là bao nhiêu ? (Coi điện trở của dây thay đổi không đáng kể theo nhiệt độ.)
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về:
- Định luật Ôm đối với toàn mạch
- Sử dụng công thức định luật Ôm đối với toàn mạch giải các bài tập cơ bản
Trang 25- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 6: Giải quyết dạng bài tập định luật Ôm
a. Mục tiêu hoạt động: Giải quyết dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch có
liên quan đến giá trị định mức
- Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
- Hình thức tổ chức: Làm việc độc lập, làm việc nhóm
b. Phương thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trả lời các câu hỏi PC4
Yêu cầu học sinh trả lời C4
Yêu cầu học sinh tính điện trở và cường độ
dòng điện định mức của các bóng đèn
Yêu cầu học sinh tính điện trở mạch ngoài
Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện
chạy trong mạch chính
Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện
chạy qua từng bóng đèn
Yêu cầu học sinh so sánh cường độ dòng
điện thức với cường độ dòng điện định mức
Trang 26qua từng bóng đèn và rút ra kết luận.
Yêu cầu học sinh tính công suất và hiệu
suất của nguồn
Yêu cầu học sinh vẽ mạch điện
Yêu cầu học sinh thực hiện C8
Yêu cầu học sinh tính điện trở của bóng
đèn
Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện
chạy trong mạch chính và công suất của
bóng đèn khi đó
Yêu cầu học sinh thực hiện C9
Quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ, tư vấn các
nhóm, lưu ý quan tâm nhắc nhở những học
sinh làm việc không tích cực
Tổng hợp, phân tích, đánh giá
Nhận xét thái độ, đánh giá kết quả
Chốt lại kiến thức
Các nhóm treo bảng phụ lên bảng
để các nhóm thảo luận, đánh giá
Các nhóm trình bày kết quả vàphương án phản biện
Học sinh lắng nghe, rút kinh nghiệm
3 Luyện tập,vận dụng : Hệ thống hóa kiến thức, làm bài tập
A nE và r/n B nE nà nr C E và nr D E và r/n
4 Để mắc được bộ nguồn từ a nguồn giống nhau và điện trở của bộ nguồn bằng điệntrở của 1 nguồn thì số a phải là
A một số nguyên B một số chẵn C một số lẻ D một số chính phương
Trang 275 Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ nguồn 6 V thì
A ghép 3 pin song song B phải ghép 2 pin song song và nối tiếp vớipin còn lại
C ghép 3 pin nối tiếp D không ghép được
6 Nếu ghép cả 3 pin giống nhau thành một bộ pin, biết mối pin có suất điện động 3 V
thì bộ nguồn sẽ không thể đạt được giá trị suất điện động
A 9 V và 3 Ω B 9 V và 1/3 Ω C 3 V và 3 Ω D 3 V và 1/3 Ω
9 Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 Ω thì thu được bộ nguồn cósuất điện động và điện trở trong là A 3 V – 3 Ω B 3 V – 1 Ω C 9
V – 3 Ω D 9 V – 1/3 Ω
10Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7, 5 V và 3 Ω thì khi mắc 3pin đó song song thu được bộ nguồn
A 2,5 V và 1 Ω B 7,5 V và 1 Ω C 7,5 V và 1 Ω D 2,5 V và 1/3 Ω
11Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn cósuất điện động 9 V và điện trở trong 3 Ω Mỗi pin có suất điện động và điện trởtrong là
12Có 10 pin 2,5 V, điện trở trong 1 Ω được mắc thành 2 dãy, mỗi dãy có số pin bằngnhau Suất điện động và điện trở trong của bộ pin này là
A 12,5 V và 2,5 Ω B 5 V và 2,5 Ω C 12,5 V và 5 Ω D 5 Vvà 5 Ω
139 pin giống nhau được mắc thành bộ nguồn có số nguồn trong mỗi dãy bằng số dãythì thu được bộ nguồn có suất điện động 6 V và điện trở 1 Ω Suất điện động vàđiện trở trong của mỗi nguồn là
A 2 V và 1 Ω B 2 V và 3 Ω C 2 V và 2 Ω D 6V và 3 Ω
Trang 28B tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn;
C tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn;
D tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
2 Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
A UN = Ir B UN = I(RN + r) C UN = E – I.r D UN = E + I.r
3 Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
A tăng rất lớn B tăng giảm liên tục C giảm về 0 D không đổi so vớitrước
4 Khi khởi động xe máy, không nên nhấn quá lâu và nhiều lần liên tục vì
A dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy
B tiêu hao quá nhiều năng lượng
C động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng
D hỏng nút khởi động
5 Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng
A tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của dòng điện trên mạch
B tỉ số giữa công toàn phần và công có ích sinh ra ở mạch ngoài
C công của dòng điện ở mạch ngoài
D nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch
6 Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoàilà một điện trở 2,5 Ω Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
Trang 2910 Một mạch điện có điện trở ngoài bằng 5 lần điện trở trong Khi xảy ra hiện tượngđoản mạch thì tỉ số giữa cường độ dòng điện đoản mạch và cường độ dòng điệnkhông đoản mạch là
A 1 A và 14 V B 0,5 A và 13 V C 0,5 A và 14 V D 1 A và 13 V
13 Một mạch điện có 2 điện trở 3 Ω và 6 Ω mắc song song được nối với một nguồnđiện có điện trở trong 1 Ω Hiệu suất của nguồn điện là
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Giáo viên phát phiếu học tập
Học sinh làm việc cá nhân
GV: thu phiếu và đưa đáp án
Hướng dẫn giao việc về nhà
+ Câu hỏi tìm tòi mở rộng
Hướng dẫn giao việc về nhà
Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi các bài tập về nhà
Ký duyệt của TTCM / /2022
TTCM
Trang 30Ngày soạn: 28/9/2022
TIẾT 7 BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về:
- Dòng điện trong chất điện phân
- Sử dụng công thức định luật Fa-ra-đây về hiện tượng điện phân để giải các bàitập cơ bản
Trang 31- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện.
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học về dòng điện không đổi
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Kiểm tra bài cũ
+ Bản chất dòng điện trong chất điện
phân?
+ Công thức định luật Faraday
+ Ứng dụng dòng điện trong chất điện
Trang 32GV: Đọc đề: Hai bình điện phân dung dịch
sắt III clorua và đồng sunfat mắc nối tiếp
Tính khối lượng đồng được giải phóng ra ở
bình thứ hai , trong khoảng thời gian ở
bình thứ nhất giải phóng ra một lượng sắt
là 1,4gam Cho sắt có hoá trị 3, có nguyên
tử lượng 56, Cu có hoá trị 2, nguyên tử
lượng 64
GV: Đọc đề: Điện lượng q= 16C chạy qua
dung dịch H2SO4 hoà tan trong nước.Tính
lượng Oxi được giả phóng ở dương cực?
GV: Đọc đề: Điện phân dung dịch H2SO4
với các điện cực platin, ta thu được khí
hidro và ôxi ở các điện cực Tính thể tích
khí hidro thu được ở mỗi điện cực( ở đktc)
nếu dòng điện qua bình điện phân có
cường độ I= 5A trong thời gian t= 32 phút
10 giây
GV: Đọc đề:Một tấm kim loại được mạ
niken bằng phương pháp điện phân Diện
tích bề mặt tấm kim loại là 40 cm3, cường
độ dòng điện qua bình điện phân là 2A,
Niken có D=8,9.103kg/m3, A=58, n=2
Chiều dày của lớp niken trên tấm kim loại
sau khi điện phân 30 phút là:
H
m V
0, 03.10
Trang 33Hoạt động 4 Giao nhiệm vụ
- Học bài làm bài tập
- Chuẩn bị bài tập 15.1 đến 15.9
- Ghi bài tập
Hoạt động 5 : Củng cố, vận dụng , giao nhiệm vụ về nhà.
a) Mục tiêu hoạt động:Bài tập điện phân, Củng cố giao nhiệm vụ về nhà
Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận,trợ giúp kịp thời khi các em cần hổ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặcnhóm học sinh
d) Sản phẩm hoạt động:
Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh:
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
Lập luận để đưa ra Nghe, kết hợp với
Các định luật Fa-ra-đây
Trang 34Giới thiệu đơn vị của
m khi tính theo công
Ghi nhận đơn vị của
m để sử dụng khi giảicác bài tập
* Định luật Fa-ra-đây thứ nhất
Khối lượng vật chất được giải phóng
ở điện cực của bỡnh điện phân tỉ lệthuận với điện lượng chạy qua bỡnhđó
M = kq
k gọi là đương lượng hoá học củachất được giải phóng ở điện cực
* Định luật Fa-ra-đây thứ hai
Đương lượng điện hoá k của mộtnguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam
k = n
A
F.
1
Thường lấy F = 96500 C/mol
* Kết hợp hai định luật Fa-ra-đây, ta được công thức Fa-ra-đây :
A 8.10-3kg B 10,95 (g) C 12,35 (g) D 15,27 (g)