BÀI TẬP VỀ LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ

Một phần của tài liệu Giáo án tự chọn môn vật lý lớp 11 (Trang 36 - 41)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về:

- Từ trường.

- Sử dụng công thức lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện để giải các bài tập cơ bản.

2. Năng lực:

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập.

3. Phẩm chất:

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên:

- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng dạng bài tập để hướng dẫn học sinh sao cho giải nhanh, chính xác

- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện.

2. Học sinh:

- Xem lại các kiến thức đã học về dòng điện không đổi - Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Tổ chức:

Lớp

Tiết the

o KH

Ngày dạy Tiết

thứ Sĩ số Tên HS nghỉ Ghi chú

11A1 8

11A3 8

2. Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong bài mới) 3. Bài mới:

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm điện trường. Tương tự như vậy nêu ra khái niệm từ trường.

Kết luận về từ tớnh của dòng điện.

Nhắc lại khái niệm điện trường và nêu khái niệm từ trường.

Ghi nhận sự định hướng

I. Từ tính của dây dẫn có dòng điện

Giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện, giữa dòng điện với dòng điện có sự tương tác từ.

Dòng điện và nam châm có từ tính

II. Từ trường 1. Định nghĩa

Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một

Giới thiệu nam châm nhỏ và sự định hướng của từ trường đối với nam châm thử.

Giới thiệu qui ước hướng của từ trường.

Cho học sinh nhắc lại khái niệm đường sức điện trường.

Giới thiệu khỏi niệm.

Giới thiệu qui ước.

Giới thiệu dạng đường sức từ của dòng điện thẳng dài.

Giới thiệu qui tắc xác định chiều đưũng sức từ của dòng điện thẳng dài.

Đưa ra ví dụ cụ thể để

của từ trường đối với nam châm nhỏ.

Ghi nhận qui ước.

Ap dụng qui tắc để xác định chiều đường sức từ.

Nắm cách xác định mặt Nam, mặt Bắc của dòng điện tròn.

Ghi nhận cách xác định chiều của đường sức từ.

nam châm đặt trong nó.

2. Hướng của từ trường Từ trường định hướng cho cho các nam châm nhỏ.

Qui ước: Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

III. Đường sức từ 1. Định nghĩa

Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

Qui ước chiều của đường sức từ tại mỗi điểm là chiều của từ trường tại điểm đó.

2. Các ví dụ về đường sức từ + Dòng điện thẳng rất dài + Dòng điện tròn

3. Các tính chất của đường sức từ

+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.

+ Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.

+ Chiều của đường sức từ tuân theo những qui tắc xác định.

học sinh áp dụng qui tắc.

Cho học sinh nhắc lại khái niệm điện tường đều từ đó nêu khái niệm từ trường đều.

Cho học sinh phỏt biểu qui tắc bàn tay trỏi.

Nêu khái niệm điện trường đều.

Nêu khái niệm từ trường đều.

Ghi nhận đặc điểm của lực từ.

+ Qui ước vẽ các đường sức mau (dày) ở chổ có từ trường mạnh, thưa ở chổ có từ trường yếu.

IV. Lực từ

1. Từ trường đều

Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm; các đường sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.

2. Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương vuông góc với các đường sức từ và vuông góc với đoạn dây dẫn, có độ lớn phụ thuộc vào từ trường và cường độ dòng điện chay qua dây dẫn.

Hoạt động 2 : Vận dụng

1. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Một dòng điện đặt trong từ trường vuông góc với đường sức từ, chiều của lực từ tác dụng vào dòng điện sẽ không thay đổi khi

A. đổi chiều dòng điện ngược lại. B. đổi chiều cảm ứng từ ngược lại.

C. đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều cảm ứng từ.

D. quay dòng điện một góc 900 xung quanh đường sức từ.

2. Một đoạn dây dẫn có dòng điện I nằm ngang đặt trong từ trường có các đường sức từ thẳng đứng từ trên xuống như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều

A. thẳng đứng hướng từ trên xuống. B. thẳng đứng hướng từ dưới lên.

C. nằm ngang hướng từ trái sang phải. D. nằm ngang hướng từ phải sang trái.

3. Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc:

A. vặn đinh ốc 1. B. vặn đinh ốc 2. C. bàn tay trái. D. bàn tay phải.

4. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với dòng điện.

B. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ.

C. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.

D. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp thuyến với các đường cảm ứng từ.

5. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi đổi chiều dòng điện.

B. Lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi đổi chiều đường cảm ứng từ.

C. Lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi tăng cường độ dòng điện.

D. Lực từ tác dụng lên dòng điện không đổi chiều khi đồng thời đổi chiều dòng điện và đường cảm ứng từ.

6. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực

B. Độ lớn của cảm ứng từ được xác định theo công thức phụ thuộc vào

cường độ dòng điện I và chiều dài đoạn dây dẫn đặt trong từ trường

C. Độ lớn của cảm ứng từ được xác định theo công thức không phụ thuộc

vào cường độ dòng điện I và chiều đài đoạn dây dẫn đặt trong từ trường D. Cảm ứng từ là đại lượng vectơ

7.Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện trong đoạn dây.

B. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây.

C. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ.

α sin Il B= F

α sin Il B= F

D. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.

8.Phát biểu nào dưới đây là Đúng?

Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ.

A. Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện. B. Lực từ tăng khi tăng cường độ dòng điện.

C. Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện. D. Lực từ đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện.

9.Một đoạn dây dẫn dài 5 (cm) đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 (A). Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10-2 (N). Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là:

A. 0,4 (T). B. 0,8 (T). C. 1,0 (T). D. 1,2 (T).

10.Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I đặt trong từ trường đều thì A. lực từ tác dụng lên mọi phần của đoạn dây.

B. lực từ chỉ tác dụng vào trung điểm của đoạn dây.

C. lực từ chỉ tác dụng lên đoạn dây khi nó không song song với đường sức từ.

D. lực từ tác dụng lên đoạn dây có điểm đặt là trung điểm của đoạn dây.

11.Một đoạn dây dẫn thẳng MN dài 6 (cm) có dòng điện I = 5 (A) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 (T). Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 7,5.10-

2(N). Góc ỏ hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là:

A. 0,50 B. 300 C. 600 D. 900

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng + Câu hỏi vận dụng

Hướng dẫn giao việc về nhà

+ Câu hỏi tìm tòi mở rộng Hướng dẫn giao việc về nhà

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

Ngày soạn: 16/12/2022

Một phần của tài liệu Giáo án tự chọn môn vật lý lớp 11 (Trang 36 - 41)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(68 trang)
w