1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án khởi nghiệp xe bán đồ ăn vặt

117 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TÓM TẮT (8)
  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP (10)
    • 2.1. Tên thương hiệu (10)
    • 2.2. Logo (11)
    • 2.3. Slogan (11)
    • 2.4. Mô hình Canvas áp dụng vào mô hình kinh doanh của nhóm (12)
  • CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP (15)
    • 3.1. Các sản phẩm đặc trưng (15)
    • 3.2. Mô hình giá trị doanh nghiệp (17)
  • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG (18)
    • 4.1. Môi trường vĩ mô (18)
      • 4.1.1. Các yếu tố chính trị (Political factors) (18)
      • 4.1.2. Các yếu tố kinh tế (Economic factors) (18)
      • 4.1.3. Các yếu tố xã hội (Social factors) (21)
      • 4.1.4. Các yếu tố công nghệ (Technological factors) (21)
      • 4.1.5. Các yếu tố pháp lý (Legal factors) (22)
      • 4.1.6. Các yếu tố môi trường (Environmental factors) (23)
    • 4.2. Môi trường vi mô (24)
      • 4.2.1. Mức độ cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại – Lực lượng mạnh (24)
      • 4.2.2. Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế – Lực lượng mạnh (26)
      • 4.2.3. Mối đe dọa của những người mới – Lực lượng vừa phải (27)
      • 4.2.4. Quyền lực thương lượng của nhà cung cấp – Lực lượng yếu (28)
      • 4.2.5. Quyền thương lượng của người mua/khách hàng – Lực lượng yếu (28)
    • 4.3. Ma trận giá trị của đối tác (29)
    • 4.4. Phân tích SWOT (30)
    • 4.5. Sơ đồ định vị thương hiệu (34)
    • 4.6. Phân khúc khách hàng (34)
      • 4.6.1. Số liệu thị trường (34)
      • 4.6.2. Khách hàng mục tiêu (37)
      • 4.6.3. Chân dung khách hàng (41)
  • CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG VÀ BÁN HÀNG (43)
    • 5.1. Kế hoạch bán hàng (43)
    • 5.2. Kế hoạch truyền thông (43)
      • 5.2.1. Marketing mix 4P năm đầu tiên (0)
      • 5.2.2. Marketing mix 4P năm thứ hai (0)
      • 5.2.3. Marketing mix 4P ba năm tiếp theo ........ Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 6: CƠ CẤU NHÂN SỰ (0)
    • 6.1. Tổng quan (70)
    • 6.2. Mô tả công việc (70)
    • 6.3. Tuyển dụng (71)
    • 6.4. Quyền lợi (73)
  • CHƯƠNG 7: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG (77)
    • 7.1. Vị trí đậu xe và yêu cầu về nhà kho (77)
    • 7.2. Quy trình vận hành (77)
      • 7.2.1. Quy trình nhập – xuất kho (77)
      • 7.2.2. Quy trình sơ chế tại kho (78)
      • 7.2.3. Quy trình nhận order (79)
      • 7.2.4. Quy trình chế biến tại xe (80)
    • 7.3. Nguồn cung cấp (82)
      • 7.3.1. Món ăn (82)
      • 7.3.2. Thức uống (83)
      • 7.3.3. Bao bì (85)
  • CHƯƠNG 8: TÀI CHÍNH (87)
    • 8.1. Tài sản đầu tư ban đầu ........................................ Error! Bookmark not defined. 8.2. Doanh thu (0)
    • 8.3. Chi phí (0)
    • 8.4. Lợi nhuận (0)
    • 8.5. Chỉ số tài chính (0)
  • KẾT LUẬN (97)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (99)
  • PHỤ LỤC (102)

Nội dung

Môn: KHỞI NGHIỆP, Đề tài: DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP XE ĂN VẶT THE SEVEN PLUS, Mô tả: Sử dụng các lý thuyết được học về khởi nghiệp và các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh để xây dựng một mô hình dự án kinh doanh.

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO CUỐI KỲ NHÓM MÔN KHỞI NGHIỆP

Đề tài:

DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP XE ĂN VẶT THE SEVEN PLUS

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Thị Thanh Vân

Nhóm sinh viên thực hiện:

6

TP HCM, THÁNG 10 NĂM 2021

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN Error! Bookmark not defined

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ 4

LỜI CẢM ƠN 6

CHƯƠNG 1: TÓM TẮT 7

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP 9

2.1 Tên thương hiệu 9

2.2 Logo 10

2.3 Slogan 10

2.4 Mô hình Canvas áp dụng vào mô hình kinh doanh của nhóm 11

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP 14

3.1 Các sản phẩm đặc trưng 14

3.2 Mô hình giá trị doanh nghiệp 16

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 17

4.1 Môi trường vĩ mô 17

4.1.1 Các yếu tố chính trị (Political factors) 17

4.1.2 Các yếu tố kinh tế (Economic factors) 17

4.1.3 Các yếu tố xã hội (Social factors) 20

4.1.4 Các yếu tố công nghệ (Technological factors) 20

4.1.5 Các yếu tố pháp lý (Legal factors) 21

4.1.6 Các yếu tố môi trường (Environmental factors) 22

4.2 Môi trường vi mô 23

4.2.1 Mức độ cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại – Lực lượng mạnh 23

Trang 3

4.2.2 Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế – Lực lượng mạnh 25

4.2.3 Mối đe dọa của những người mới – Lực lượng vừa phải 26

4.2.4 Quyền lực thương lượng của nhà cung cấp – Lực lượng yếu 27

4.2.5 Quyền thương lượng của người mua/khách hàng – Lực lượng yếu 27

4.3 Ma trận giá trị của đối tác 28

4.4 Phân tích SWOT 29

4.5 Sơ đồ định vị thương hiệu 33

4.6 Phân khúc khách hàng 33

4.6.1 Số liệu thị trường 33

4.6.2 Khách hàng mục tiêu 36

4.6.3 Chân dung khách hàng 40

CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG VÀ BÁN HÀNG 42

5.1 Kế hoạch bán hàng 42

5.2 Kế hoạch truyền thông 42

5.2.1 Marketing mix 4P năm đầu tiên 42

5.2.2 Marketing mix 4P năm thứ hai 57

5.2.3 Marketing mix 4P ba năm tiếp theo Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 6: CƠ CẤU NHÂN SỰ 69

6.1 Tổng quan 69

6.2 Mô tả công việc 69

6.3 Tuyển dụng 70

6.4 Quyền lợi 72

CHƯƠNG 7: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG 76

7.1 Vị trí đậu xe và yêu cầu về nhà kho 76

7.2 Quy trình vận hành 76

Trang 4

7.2.1 Quy trình nhập – xuất kho 76

7.2.2 Quy trình sơ chế tại kho 77

7.2.3 Quy trình nhận order 78

7.2.4 Quy trình chế biến tại xe 79

7.3 Nguồn cung cấp 81

7.3.1 Món ăn 81

7.3.2 Thức uống 82

7.3.3 Bao bì 84

CHƯƠNG 8: TÀI CHÍNH 86

8.1 Tài sản đầu tư ban đầu Error! Bookmark not defined. 8.2 Doanh thu 86

8.3 Chi phí 91

8.4 Lợi nhuận 94

8.5 Chỉ số tài chính 95

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 101

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Mô hình Canvas doanh nghiệp áp dụng vào mô hình kinh doanh của nhóm Bảng 3.1 Mô hình giá trị doanh nghiệp

Bảng 4.1 Bảng phân tích đối thủ của The Seven Plus

Bảng 4.2 Mô hình ma trận giá trị của đối tác

Bảng 4.3 Bảng phân tích SWOT doanh nghiệp

Bảng 4.4 Bảng thống kê dân số Hồ Chí Minh theo độ tuổi, giới tính, thành thị và nông thôn

Bảng 5.1 Bảng dự đoán tỉ lệ tăng và số lượng bán từ 2022 – 2026

Bảng 5.2 Bảng kế hoạch truyền thông trong giai đoạn 1 (11/2021 – 2/2022)

Bảng 5.3 Bảng kế hoạch truyền thông trong giai đoạn 2 (3/2022 – 12/2022)

Bảng 5.4 Bảng dự tính ngân sách cho hoạt động truyền thông

Bảng 5.5 Bảng tiêu chí đo lường các chương trình Marketing branding

Bảng 5.6 Bảng kế hoạch truyền thông trong 4 năm tiếp theo (1/2023 - 12/2026)

Bảng 5.7 Bảng kế hoạch truyền thông trong 4 năm (1/2023 - 12/2026)

Bảng 5.8 Bảng tiêu chí đo lường các chương trình Marketing branding

Bảng 6.1 Yêu cầu cho từng vị trí của The Seven Plus

Bảng 7.1 Nguồn cung cấp nguyên liệu cho món ăn

Bảng 7.2 Nguồn cung cấp nguyên liệu cho thức uống

Bảng 7.3 Nguồn cung cấp bao bì

Bảng 8.1 Bảng tài sản đầu tư ban đầu và vốn chủ sở hữu

Bảng 8.2 Bảng dự báo doanh thu 5 năm đầu tiên hoạt động (Đơn vị: nghìn VNĐ)

Bảng 8.3 Báo cáo thu nhập 5 năm đầu tiên (Đơn vị: nghìn VNĐ)

Bảng 8.4 Bảng tóm tắt các chỉ số tài chính của doanh nghiệp (Đơn vị: nghìn VNĐ)

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 Hình ảnh The Seven Plus hướng tới

Hình 2.2 Logo The Seven Plus

Hình 3.1 Thực đơn The Seven Plus

Trang 6

Hình 4.1 Biểu đồ tăng trưởng GDP các nước năm 2020

Hình 4.2 Biểu đồ dự báo tăng trưởng GDP các nước năm 2021 của NCIF

Hình 4.3 Biểu đồ tốc độ tăng CPI bình quân năm 2020 (%)

Hình 4.4 Quy trình sơ chế, chế biến và bảo quản thực phẩm

Hình 4.5 Kết quả thực hiện phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam

Hình 4.6 Sơ đồ định vị thương hiệu The Seven Plus

Hình 4.7 Biểu đồ quy mô ngành thực phẩm đồ uống 2018-2024

Hình 4.8 Biểu đồ so sánh mức độ thường xuyên ăn vặt giữa nam và nữ

Hình 4.9 Biểu đồ thu nhập bình quân đầu người của Hồ Chí Minh so với cả nước

(USD/người/năm)

Hình 5.1 Kênh phân phối trực tiếp của The Seven Plus

Hình 6.1 Sơ đồ tổ chức của The Seven Plus

Hình 7.1 Sơ đồ quy trình nhập kho

Hình 7.2 Sơ đồ quy trình xuất kho

Hình 7.7 Sơ đồ quy trình sơ chế tại kho

Hình 7.4 Sơ đồ quy trình nhận order và giao hàng

Hình 7.5 Sơ đồ quy trình chế biến thức ăn tại xe

Hình 7.6 Sơ đồ quy trình chế biến thức uống tại xe

Hình 7.7 Sơ đồ cơ cấu doanh thu của xe trong vòng 5 năm

Hình 8.1 Bảng dự báo doanh thu 5 năm đầu tiên hoạt động (Đơn vị: nghìn VNĐ)

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu “XÂY DỰNG MỘT MÔ HÌNH KINH DOANH ĐỂ KHỞI NGHIỆP”, nhóm chúng em đã nhận được sự hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi từ phía trường Đại Học Tôn Đức Thắng Bài nghiên cứu này cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả và các nguồn tài liệu tham khảo quý giá từ thư viện trường Đại học Tôn Đức Thắng Chính vì thế, lời cảm ơn đầu tiên, nhóm

em muốn dành đến cho Ban giám hiệu trường Đại học Tôn Đức Thắng

Bên cạnh đó, nhóm cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy, cô thuộc Khoa Quản trị kinh doanh nói chung và quý thầy, cô thuộc Ngành Quản trị Nhà hàng – Khách sạn nói riêng

Đặc biệt, nhóm chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Trần Thị Thanh Vân – người hướng dẫn trực tiếp và cũng là người đã luôn hết mình tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và động viên chúng em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Tuy đã có nhiều cố gắng, song do về mặt kiến thức và thời gian còn hạn chế nên đề tài nghiên cứu khoa học này không tránh khỏi có những thiếu sót Nhóm chúng em kính mong Quý thầy cô, những người quan tâm đến đề tài tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài của chúng em được hoàn thiện và mang lại ý nghĩa thực tiễn hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1: TÓM TẮT

Theo các nghiên cứu gần đây, thói quen ăn uống của thế hệ trẻ hiện nay tác động không nhỏ đến sự hình thành và phát triển các mô hình kinh doanh ăn uống tại các thành phố lớn Họ thường ít về nhà ngay sau giờ học, giờ làm, thay vào đó họ ghé quán xá, đi ăn cùng bạn bè như một thói quen khó bỏ Cùng với sự phát triển của công nghệ và mạng Internet, việc đặt một món ăn yêu thích thông qua các ứng dụng giao hàng nhanh cũng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết mà không cần phải mất công di chuyển Nắm bắt được xu hướng đó, nhóm cho ra đời một dự án khởi nghiệp kinh doanh ẩm thực đường phố lưu động trên một chiếc xe tải với tên gọi The Seven Plus nhằm đáp ứng được nhu cầu trên của khách hàng và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Sứ mệnh: The Seven Plus là những chuyến xe mang các sản phẩm ăn vặt và đồ uống chất lượng nhất với giá bình dân tới tay khách hàng trên suốt hành trình của mình

Tầm nhìn: The Seven Plus sẽ trở thành thương hiệu kinh doanh ẩm thực đường phố chất lượng cao lưu động có mặt ở khắp các thành phố lớn tại Việt Nam

Đội ngũ nhân sự của The Seven Plus là những người trẻ, năng động, sáng tạo, sẵn sàng đóng góp các ý tưởng mới giúp doanh nghiệp phát triển doanh nghiệp Vì là những người trẻ nên họ nhanh chóng tiếp cận và nắm bắt được tâm lý, nhu cầu của các khách hàng trẻ để cung cấp các sản phẩm phù hợp với các khách hàng này Ngoài ra, họ cũng không ngừng tự trau dồi các kỹ năng của bản thân để đồng hành cùng doanh nghiệp trên hành trình thực hiện sứ mệnh đã đề ra và mang đến nhiều sản hoàn hảo hơn trong tương lai Đội ngũ nhân sự này là lực lượng nòng cốt trong suốt quá trình hình thành và phát triển của The Seven Plus

Sản phẩm và dịch vụ cốt lõi mà The Seven Plus cung cấp gồm:

− Xúc xích corndog và tôm hùm nướng với 7 vị nước chấm đặc trưng

− Nước uống gồm 3 loại: cà phê, trà trái cây và soda trái cây

− Dịch vụ bán hàng lưu động tại nhiều địa điểm trong thành phố

The Seven Plus hướng tới khách hàng mục tiêu là những người thuộc độ tuổi từ 18– 25 tuổi, có thu nhập rơi vào khoảng từ 5 – 15 triệu/ tháng, không phân biệt giới tính, thích đi ăn theo nhóm bạn bè gồm nhiều người, chú trọng việc check-in trên mạng xã hội, thường bắt kịp và thích trải nghiệm các xu hướng mới rộ lên và chú trọng các món ăn ngon miệng, đẹp mắt

Khởi nghiệp trong lĩnh vực ẩm thực đường phố tại thị trường Việt Nam, The Seven Plus không tránh khỏi sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ đang có trên thị trường hiện tại lẫn các đối thủ tiềm ẩn sắp gia nhập thị trường Các đối thủ hiện tại bao gồm cả các

Trang 9

gánh hàng rong đã có mặt lâu đời với những món ăn vặt truyền thống và dần trở thành một nét văn hóa đặc trưng tại Việt Nam cho đến những hãng thức ăn nhanh hay thương hiệu đồ uống nước ngoài có tiếng trên thị trường được nhiều người yêu thích Do đó, miếng bánh thị trường hấp dẫn này ngày càng nhỏ dần và áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trên khiến cho The Seven Plus gặp nhiều khó khăn khi khởi nghiệp ở lĩnh vực này Mặt khác, chi phí chuyển đổi thấp và các biến phí tương đối thấp khiến cho các đối thủ cạnh tranh mới nếu thấy mô hình kinh doanh này hấp dẫn thì có thể dễ dàng gia nhập Ngoài ra, các sản phẩm thay thế vô cùng đa dạng, phong phú, có mặt ở khắp các nơi và sự ưa chuộng các món mới lạ, muốn thay đổi khẩu vị của người tiêu dùng cũng là những thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt Tuy nhiên, vì đây là một thị trường màu mỡ và ăn uống là nhu cầu thiết yếu của con người nên The Seven Plus không vội nản chí mà biết khai thác những điểm mạnh từ điểm yếu của đối thủ cạnh tranh mà từng bước đặt chân vào thị trường này như: các gánh hàng rong truyền thống không đủ điều kiện pháp lý hay đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, các thương hiệu thức ăn nhanh có tiếng lại cung cấp các sản phẩm với mức giá khá cao so với thu nhập trung bình của người dân… Đồng thời, The Seven Plus sẽ đưa ra các chương trình đặc biệt nhằm thu hút khách hàng trên fanpage cũng như quảng bá trực tiếp bằng cách lưu động bán hàng trên nhiều tuyến đường trên địa bàn thành phố để tăng độ nhận diện thương hiệu

Là một doanh nghiệp khởi nghiệp nên những điều đặc biệt làm nên giá trị độc đáo, riêng biệt để khách hàng nhớ tới là điều không thể thiếu The Seven Plus là mô hình xe tải lưu động bán đồ ăn đường phố lưu động đầu tiên có mặt tại trên địa bàn thành phố Cùng với đó, The Seven Plus mang tới sản phẩm tôm hùm với 7 loại sốt đặc trưng cho khách hàng tự do lựa chọn loại sốt mình yêu thích Do tôm hùm là một loại thực phẩm cao cấp nên mọi người thường chỉ được ăn tại các nhà hàng, quán hải sản và mua nguyên con với mức giá đắt đỏ Tuy nhiên, đến với The Seven Plus khách hàng sẽ được thưởng thức hương vị tươi ngon của tôm hùm cùng các loại sốt yêu thích mà chỉ phải trả một mức giá bình dân và có thể mua nửa con tùy theo nhu cầu nhờ vào bán hàng lưu động không tốn quá nhiều chi phí thuê mặt bằng, xây dựng, bàn ghế, nhân viên phục vụ,… nên có thể cung cấp cho khách hàng món ăn cao cấp với mức giá bình dân Ngoài ra, các loại nước uống rất phù hợp để kết hợp với các món ăn vặt tạo nên sự đồng nhất về mặt sản phẩm khi đưa tới khách hàng Những nét đặc trưng này làm nên thương hiệu The Seven Plus và tạo lợi thế cạnh tranh khi gia nhập vào thị trường khốc liệt này

Trang 10

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MÔ HÌNH

Dự án “The Seven Plus” được bắt nguồn bởi chính đặc trưng khởi nguồn khi hình

thành ý tưởng Cụ thể, các loại nước chấm và một số danh mục trong thực đơn của nhóm đều kết thúc với số 7 Đây là một điều tình cờ, tuy nhiên, nhóm nhận thấy, ý nghĩa của con số này trong cuộc sống lại mang đến nhiều điều đặc biệt Ở phương Tây, theo trường phái Thuật số do nhà toán học Pytago sáng lập thì số 7 là con số về những điều huyền bí, thần kỳ Chúng ta có 7 kỳ quan cổ đại của thế giới, 7 ngày trong một tuần, 7 vòng tròn của vũ trụ, 7 châu lục…

Nếu dùng để nói riêng về dự án khởi nghiệp, nhóm mong muốn con số này sẽ giúp

sẽ mang đến một khởi đầu tốt đẹp Đồng thời, với mong muốn không ngừng phát triển để hoàn thiện hơn mỗi ngày, “Plus” sẽ là từ thích hợp được thêm vào Khách hàng của “The Seven Plus” có thể nhận được nhiều hơn những giá trị so với con 7, trong khi đó, tập thể nhân sự “The Seven Plus” cũng không ngừng sáng tạo, tự trau dồi để mang đến nhiều sản phầm hoàn hảo hơn trong tương lai

Trang 12

2.4 Mô hình Canvas áp dụng vào mô hình kinh doanh của nhóm

Bảng 2.1 Mô hình Canvas doanh nghiệp áp dụng vào mô hình kinh doanh của nhóm

- Cung cấp sản phẩm, dịch vụ ăn uống trực tiếp cho khách hàng

- Giao sản phẩm đến cho khách hàng

- Marketing:

+ Trên nền tảng mạng xã hội

+ Trên xe taxi, xe buýt

+ Trên ứng dụng giao hàng

2 VALUE PROPOSITIONS (GIÁ TRỊ CUNG CẤP) (Giá trị mang lại là gì?)

- Đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách hàng: ăn uống, nghỉ ngơi

- Đáp ứng nhu cầu được hòa hợp của khách hàng: cung cấp không khí thoải mái, gần gũi

4 CUSTOMER RELATIONSHIP (QUAN HỆ KHÁCH

HÀNG) (Đang phản hồi như thế nào?)

- Đánh giá của khách hàng qua Fanpage, App

- Feedback trực tiếp

- Đánh giá trên các trang review

- Tích điểm, tri ân khách hàng

1 CUSTOMER SEGMENTS (PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG) (Đang giải quyết vấn đề cho ai?)

- Đa dạ hóa: phục vụ nhiều phân khúc khách hàng với nhu cầu và đặc điểm khác nhau

- Khách hàng tiềm năng:

+ Học sinh: Từ

10 – 18 tuổi

+ Sinh viên: Từ

18 – 25 tuổi; Thu nhập dưới 5 triệu

Trang 13

- Cơ sở vật chất: Xe tải, các trang thiết bị, dụng cụ…

- Tài chính: Vốn chủ

sở hữu

- Nhân lực: Quản lý, chế biến, thu mua, tạp

vụ, đầu bếp, pha chế, thu ngân, tài xế, giao hàng, Sale &

Marketing, kế toán, nhân sự

- Xu hướng tiêu dùng thức ăn vặt

3 CHANNELS (KÊNH KINH DOANH) (Cung cấp như thế nào?)

- Mạng xã hội (Facebook, Youtube, Instagram)

- Các kênh quảng cáo (Online và Offline)

- Ứng dụng giao hàng (Beamin, Now, Gojek…)

- Truyền miệng

- App trên nền tảng (IOS/ CH Play)

- Các kênh thương mại điện tử (Lazada, Tiki, Sendo,…)

đồng

+ Lao động tự

do, công nhân viên chức, nhân viên văn phòng từ 26-35 tuổi, thu nhập từ 5 triệu –

15 triệu đồng

+ Thích đồ ăn vặt, không khí gần gũi, check in - sống

ảo

Trang 14

9 COST STRUCTURE (CƠ CẤU CHI PHÍ)

(Cơ cấu chi phí gồm gì?)

- Định phí: Chi phí thuê mặt bằng, chi phí lương nhân viên,

chi phí tài sản

- Biến phí: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí hoạt động, chi

phí công cụ dụng cụ, chi phí marketing, chi phí bảo trì sửa

chữa, chi phí bao bì

5 REVENUE STREAMS (DÒNG DOANH THU) (Doanh thu dự kiến từ nguồn nào?)

- Từ doanh thu của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trực tiếp

- Từ giao hàng

Nhóm nhận thấy, những đối tác giao hàng như: Beamin, Now, Grab… là cơ hội tốt để doanh nghiệp tiếp cận với nhiều tệp khách hàng vì họ đã có sẵn cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ và một lượng khách nhất định Vì vậy, nhóm quyết định bổ sung bên giao hàng như một đối tác chính để đa dạng hóa nguồn khách hàng, quảng cáo và tăng nguồn doanh thu

Nhóm quyết định bổ sung hình thức tích điểm, tri ân khách hàng như một cách để thu hút khách hàng và giữ chân khách hàng thân thuộc

Về kênh kinh doanh qua hình thức thương mại điện tử, nhóm quyết định chỉ giữ lại một hình thức là Shopee để bán các loại voucher khuyến mãi

Về yếu tố dòng doanh thu, sau quá trình đánh giá lại, nhóm nhận thấy việc thu lợi nhuận từ việc quảng cáo các nhãn hàng trên xe là không khả thi vì việc này sẽ làm giảm sự phổ biến của chính thương hiệu

Việc phát triển ứng dụng là không khả thi vì bản thân nhóm là một cá thể độc lập còn ứng dụng lại thường được sử dụng cho chuỗi Vì vậy, nhóm quyết định bỏ kênh kinh doanh từ ứng dụng

Về yếu tố phân khúc khách hàng, sau khi đánh giá, nhóm vẫn giữ mục đích phục vụ đa dạng hóa đối tượng khách hàng nhưng nhóm khách hàng nhóm tập trung sẽ nằm trong độ tuổi từ 18 – 25 tuổi, thu nhập từ 5 – 15 triệu đồng và không phân biệt công việc

Trang 15

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP

Trang 16

Hình 3.1 Thực đơn The Seven Plus

Trang 17

3.2 Mô hình giá trị doanh nghiệp

Bảng 3.1 Mô hình giá trị doanh nghiệp

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ

- Tìm nơi ăn uống

- Không gian gần gũi, thân thiện, chất lượng phục vụ tốt

- Giá cả phù hợp, tương quan với các quán ăn khác

- Đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm

- Món ăn mới lạ và ngon miệng

- Trải qua thời gian vui vẻ cùng bạn bè, người thân

- Không gian thoải mái, dễ tiếp cận

- Giá cả phù hợp

- Âm nhạc nhẹ nhàng, thân thuộc

- Đem lại cảm giác gần gũi nhưng mới mẻ

- Là nơi gặp mặt bạn bè vào dịp rảnh rỗi, không khí sôi động, không gian cởi mở, giúp mọi người gần nhau hơn, dễ sẻ chia, cùng nhau tận hưởng phút giây thư giãn

- Đảm bảo nguyên liệu sạch, tươi

- Vị trí thuận tiện cho giao thông

- Món ăn nấu theo công thức riêng, chuẩn vị, mới lạ

- Phục vụ thân thiện, nhiệt tình

- Đảm bảo thời gian phục vụ nhanh chóng và chính xác

Trang 18

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

4.1 Môi trường vĩ mô

4.1.1 Các yếu tố chính trị (Political factors)

Một thể chế chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển tốt Việt Nam là một đất nước có nền chính trị rất ổn định, không có chiến tranh, xung đột hay bạo động Trật tự an toàn xã hội được bảo đảm tối đa, chính phủ luôn có những chính sách khuyến khích phát triển nền kinh tế Đặc biệt, nếu xét về bối cảnh hậu COVID-19, chính phủ chắc chắn sẽ đưa ra những chính sách

để khôi phục và vực dậy nền kinh tế, nhất là đối với ngành Du lịch - Ăn uống Đây là thời điểm vàng cho sự ra đời của những doanh nghiệp mới biết nắm bắt thời cơ Bên cạnh đó,

sự tồn tại rõ ràng của hệ thống luật pháp như luật lao động, luật kinh doanh dịch vụ ăn uống, luật an toàn vệ sinh thực phẩm… sẽ giúp tạo môi trường kinh doanh bình đẳng và bền vững, bảo vệ được cho cả người kinh doanh lẫn khách hàng

4.1.2 Các yếu tố kinh tế (Economic factors)

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp Nền kinh tế phát triển cao và mạnh sẽ kéo theo thu nhập của người lao động tăng lên, dẫn đến sức mua hàng hóa tăng theo Đây là cơ hội giúp các doanh nghiệp nâng cao thị phần của mình, chiếm lĩnh thị trường, từ đó tăng lợi nhuận cho công ty Tuy nhiên, yếu tố này tương đối rộng, nên tại đây nhóm chỉ xem xét những yếu tố có tác động trực tiếp nhất đến mô hình kinh doanh của mình

− Tình trạng của nền kinh tế: Việt Nam vốn là quốc gia có nền kinh tế năng động có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định Điều này vẫn sẽ được giữ nguyên trong bối cảnh sau khi đại dịch COVID-19 đã qua đi Nền kinh

tế Việt Nam sẽ phục hồi nhanh chóng với sự hội nhập quốc tế diễn ra sâu rộng hơn

Trang 19

Hình 4.1 Biểu đồ tăng trưởng GDP các nước năm 2020

− Triển vọng tăng trưởng của ngành F&B: Theo nghiên cứu của Vietnam Report, ngành F&B chiếm khoảng 15% GDP với tỷ lệ tăng trưởng kép rơi vào khoảng 10% mỗi năm, vượt trội hơn so với mức tăng trưởng chung Doanh thu trong năm 2019 chạm mốc 200 tỷ USD, tăng 34,3% so với năm

2018 Dự báo doanh thu của ngành này có thể đạt 408 tỷ USD vào năm

2023 Mặc dù Ngành F&B đã hứng chịu những hậu quả nặng nề do ảnh hưởng của COVID-19, nhưng thách thức cũng chính là cơ hội Nếu biết tận dụng thời gian này để có thể xây dựng lại hình ảnh, củng cố quá trình vận hành và nâng cao chất lượng của nhân viên, các doanh nghiệp ngành F&B

có thể dễ dàng vượt qua mùa dịch và sẽ sớm nhanh chóng trở lại với thời kỳ vàng son

Trang 20

Hình 4.2 Biểu đồ dự báo tăng trưởng GDP các nước năm 2021 của NCIF

− Lạm phát: Do diễn biến phức tạp của dịch COVID-19, thế giới đã đối mặt với làn sóng lạm phát, điều này cũng tạo áp lực cho nền kinh tế của Việt Nam Tổng cục Thống kê cho biết, Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 7 tháng đầu năm 2021 tăng 1,64% so với cùng kỳ năm trước và là mức tăng thấp nhất kể

từ năm 2016 Đây là điều kiện thuận lợi, tạo dư địa để Việt Nam kiểm soát lạm phát đạt mục tiêu khoảng 4% theo yêu cầu của Quốc hội Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam có độ mở lớn nên áp lực lạm phát trong các tháng còn lại năm 2021 có thể gia tăng Mặc dù vậy, trong tình hình nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi, các chính sách kích thích tăng tổng cầu sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế…

Trang 21

Hình 4.3 Biểu đồ tốc độ tăng CPI bình quân năm 2020 (%)

4.1.3 Các yếu tố xã hội (Social factors)

Tình hình xã hội Việt Nam trong thời dịch bệnh vẫn được duy trì ổn định nhờ sự phối hợp giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân Việc giãn cách xã hội thường xuyên và dịch bệnh còn diễn biến phức tạp làm ảnh hưởng tới việc người dân ra ngoài mua thực phẩm Với 1 chiếc xe Bus, The Seven Plus có thể di chuyển tới nhiều địa điểm tới gần với khách hàng có nhu cầu

Xã hội dần chú trọng đến sức khỏe, hình thành nhu cầu về thực phần dinh dưỡng,

có nguồn gốc rõ ràng, thành phần dinh dưỡng lành mạnh Xu hướng thực phẩm đóng gói, vận chuyển tận nơi phát triển mạnh mẽ không chỉ trong thời dịch mà sẽ tiếp tục phát triển trong thời gian tới Ngoài ra xu hướng sống xanh và sử dụng đồ dùng thân thiện với môi trường đang diễn ra mạnh mẽ

4.1.4 Các yếu tố công nghệ (Technological factors)

Việt Nam đang tiến dần tới cuộc cải cách công nghệ số Việc ứng dụng công nghệ vào cuộc sống thường ngày như học tập, ăn uống, tập thể dục… đang trở nên phổ biến Việc tự động hóa trong nhà bếp cung cấp 1 trải nghiệm hoàn hảo cho khách hàng và nhân viên The Seven Plus Công nghệ này là một lợi thế cạnh tranh trong nỗ lực đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Sự phát triển của xu hướng công nghệ sẽ cải thiện hiệu quả hoạt động của quán ăn và mở rộng tệp khách hàng mà không làm mất đi bản sắc riêng của quán ăn

Trang 22

Sự phát triển của công nghệ thông tin, Internet khiến cho các doanh nghiệp dịch chuyển sang thương mại dịch vụ nhiều hơn Rất nhiều phương pháp Marketing mới đã được triển khai nhằm tiếp cận tốt nhất khách hàng tiềm năng thông qua công nghệ 4.0

Hiện nay những app liên quan và quảng bá về đồ ăn khá phổ biến và hầu hết mọi khách hàng đều có xu hướng tìm hiểu về quán ăn qua những app đó trước khi đi ăn Những website ăn uống liên quan như Lozi hay Foody, Traveloca, Tripadvisor… đã khá quen thuộc với mọi người ở trong và ngoài nước Khách hàng chỉ cần lên app, đọc những bài review về địa điểm ăn uống của bạn và họ có thể quyết định sẽ đến đó hay không

Quán ăn có thể sử dụng nhiều công cụ quảng bá nhắm đến khách hàng mục tiêu và tạo danh tiếng cho quán ăn bằng cách:

− Viết bài PR trên các tạp chí ẩm thực, món ngon, tạp chí Du lịch TPHCM, các trang du lịch như Agoda, Tripadvisor, Google+

− Tài trợ bữa ăn miễn phí cho các Blogger, Reviewer nổi tiếng đến sử dụng dịch vụ tại quán ăn để khách hàng có thể tiếp cận đến quán ăn thông qua các blog, video clip được phát trên youtube như Woossi, Quang Vinh Passport, Color Man, Ninh Titô… và cùng các diễn viên ca sĩ khác

− Lập một trang web riêng của quán ăn, cập nhật những thông tin mới nhất đến khách hàng qua đó như menu, chương trình khuyến mãi, thông tin về quán ăn, địa điểm…

− Sử dụng mạng xã hội như Facebook hay Instagram đưa quán ăn đến gần khách hàng hơn

4.1.5 Các yếu tố pháp lý (Legal factors)

Khía cạnh pháp lý của ngành kinh doanh thức ăn đã có những thay đổi quan trọng trong thời gian vừa qua Chất lượng thực phẩm và giá trị dinh dưỡng là những yếu tố chính bị ảnh hưởng bởi luật Ngoài ra, bao bì sản phẩm và xử lý rác thải cũng bị liên đới đến pháp luật Quán tuân thủ theo các thay đổi pháp luật đồng thời tiếp cận phương pháp tiếp thị và bán hàng mới Đồ ăn vặt đã trở thành xu hướng thu hút của mọi người vì sự đa dạng, tiện lợi, thơm ngon, Hơn nữa, thức ăn là một nhu cầu cơ bản, những điều này kích thích sự cạnh tranh đang cao hơn bao giờ hết Vì vậy, quán phải tập trung nhiều hơn vào việc thu hút khách hàng bởi sự cạnh tranh lành mạnh; vệ sinh và tính bền vững là sự tuân thủ luôn đặt ở hàng đầu

Nhóm thực hiện mô hình kinh doanh The Seven Plus căn cứ vào những pháp lý sau đây:

− Luật an toàn thực phẩm 2010

Trang 23

− Thông tư 30/2012/TT-BYT

− Nghị định 155/2018/NĐ-CP

Quán tuân theo các quy trình nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm và các quy trình chế biến có tác động đến sức khỏe bằng việc đưa ra các quy trình bảo quản và vận chuyển thực phẩm rõ ràng, có ngày nhập ngày hết hạn; chỉ tiêu về lượng dầu và muối đang sử dụng có nhiệt độ thích hợp, chiên nướng đúng cách Ngoài ra, quán cũng đảm bảo không

sử dụng lao động trẻ em và vi phạm các quy tắc việc làm, tuân thủ quy tắc sức khỏe và an toàn lao động

Hình 4.4 Quy trình sơ chế, chế biến và bảo quản thực phẩm

4.1.6 Các yếu tố môi trường (Environmental factors)

Việc kinh doanh cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố về môi trường như tác động của thiên nhiên (thời tiết, khí hậu, vị trí), quy định về môi trường sinh thái (xử lý chất thải) tác động đến nhu cầu, hành vi của người tiêu dùng

Trang 24

Tác động bởi quyết định số 1393/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ thời kỳ

2011-2020, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cơ quan chủ trì xây dựng hội thảo chiến lược xanh giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 và ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 đã dần thay đổi xu hướng người tiêu dùng hiện tại, họ quan tâm đến tính bền vững khi mua hàng Tính bền vững là một yếu tố quan trọng tác động đến mọi ngành nghề trong đó có kinh doanh ăn uống, mang tính tất yếu và mục tiêu quan trọng trong quá trình phát triển nước

ta Thực hiện quá trình phát triển kinh tế cùng nhịp với sự phát triển bền vững đã thúc đẩy việc tăng trưởng kinh tế của nước ta qua các năm

Hình 4.5 Kết quả thực hiện phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam

Việc thay đổi các quy tắc và quy định của chính phủ đã thúc đẩy các doanh nghiệp

áp dụng cách tiếp cận xanh hơn và nghiêm ngặt hơn về thực phẩm Điều này đã tác động đến dự án khởi nghiệp The Seven Plus, quy trình chế biến và tiêu thụ của quán được thắt chặt hơn các quy tắc, đảm bảo việc bảo vệ môi trường Hình thức quán sẽ áp dụng là khuyến khích khách hàng dùng bình bằng thủy tinh đựng nước uống mang đi thay vì ly nhựa, thay ống hút nhựa bằng ống hút tre hoặc giấy, sử dụng ly giấy thay thế ly nhựa, túi giấy đựng thức ăn, Khi thực hiện những điều này sẽ tăng giá trị bền vững của dự án và thu hút được sự quan tâm của khách hàng

4.2 Môi trường vi mô

4.2.1 Mức độ cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại – Lực lượng mạnh

− Số lượng đối thủ cạnh tranh nhiều – Lực lượng mạnh

− Sự quyết liệt trong tiếp thị sản phẩm của các đối thủ cao – Lực lượng mạnh

− Chi phí chuyển đổi thấp – Lực lượng mạnh

Ẩm thực đường phố Việt Nam được đánh giá khá cao trong mắt bạn bè quốc tế về

sự đa dạng và độc đáo Từ lâu đời, hình ảnh những gánh hàng rong và xe đẩy bán thức ăn tại đường phố Sài Gòn đã hình thành và dần trở thành một nét văn hóa riêng biệt tại nơi đây Hiện tại, các cơ quan chức năng vẫn chưa đưa ra một con số chính thức để thống kê

Trang 25

số lượng các gánh hàng rong đang hiện diện trên đường phố, tuy nhiên, chúng ta vẫn không khó để nhìn ra con số này tại Sài Gòn không hề thấp Đặc biệt hơn, một số điểm bán còn tự tạo cho mình một sự khác biệt và có cho mình một số lượng lớn khách hàng quen thuộc khá lớn Bên cạnh đối thủ trực tiếp này, The Seven Plus còn đối mặt với những đối thủ tiềm năng trong cùng phân khúc kinh doanh thực phẩm như McDonald’s, KFC, Lotteria với nhiều cửa hàng phân bổ rộng khắp hoặc các thương hiệu trà sữa và xiên que như Hot & Cold Nhìn chung, mối đe dọa từ các lực lượng cạnh tranh này tương đối lớn so với The Seven Plus, ngoài ưu thế có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, những đối thủ này còn có nhiều lợi thế khác, cụ thể:

Bảng 4.1 Bảng phân tích đối thủ của The Seven Plus

Một số gánh hàng sở hữu công thức gia truyền đặc trưng, tạo sự khác biệt khó có thể sao chép

Mô hình kinh doanh tự phát, không

có sự công nhận của pháp luật Việt Nam

Không có cơ sở kinh doanh cố định

mà thường di chuyển theo linh hoạt,

từ đó gây ra khó khăn cho khách hàng tìm đến Mặt khác, việc không

có cơ sở hoạt động cố định sẽ ảnh hưởng đến công việc kinh doanh do thời tiết ảnh hưởng

Sản phẩm kinh doanh hầu như không đáp ứng được các tiêu chuẩn

về vệ sinh an toàn thực phẩm, từ đó dẫn đến sự nguy hại cho sức khỏe khách hàng

Trang 26

Quy mô kinh doanh lớn với chuỗi cửa hàng được mở rộng khắp Việt Nam.

Được đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, công nghệ hiện đại, từ đó giảm thiểu chi phí sản xuất và nâng cao hiệu suất bán hàng

Xây dựng hệ thống đào tạo đồng

bộ, thống nhất giữa các cửa hàng, từ

đó dẫn đến việc nhất quán trong cung cấp chất lượng dịch vụ, tạo sự hài lòng với khách hàng

Giá bán trung bình tương đối cao so với thu nhập trung bình của người dân

Cửa hàng

trà sữa xiên

que

Có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, từ đó sở hữu một lượng lớn khách hàng trung thành và độ nhận biết thương hiệu cao

Quy mô tương đối lớn, có nhiều chi nhánh tại các thành phố lớn

Được đầu tư khá nhiều vào trang thiết bị, cơ sở vật chất

Giá bán trung bình thấp, phù hợp với tệp khách hàng mục tiêu

Sản phẩm được chế biến sáng tạo, thường xuyên nắm bắt xu hướng để thu hút khách hàng

Chưa quản lý tốt chất lượng sản phẩm, một số chi nhánh thường xuyên phục vụ khách hàng những sản phẩm không đủ tiêu chuẩn.Chất lượng sản phẩm và giá cả chưa tương xứng

4.2.2 Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế – Lực lượng mạnh

− Khả năng thay thế cao – Lực lượng mạnh

− Chi phí chuyển đổi thấp – Lực lượng mạnh

Trang 27

− Tỷ lệ hiệu suất trên chi phí của sản phẩm thay thế cao – Lực lượng mạnh

Lĩnh vực kinh doanh ẩm thực trước nay vẫn luôn được đánh giá khá cao để đầu tư

do điều kiện gia nhập ngành thấp và chi phí đầu tư không nhiều so với những lĩnh vực khác Chính vì vậy, số lượng cơ sở kinh doanh ẩm thực ngày càng phát triển Các sản phẩm thay thế của The Seven Plus hiện tại vô cùng đa dạng: từ các món trà sữa, xiên que

ăn vặt, các sản phẩm chế biến trong ngày (xúc xích, corn dog) tại các cửa hàng tiện lợi hay những món gà rán, đồ chiên từ những nhãn hàng đã có danh tiếng đến những món ăn vặt địa phương có từ lâu đời tại Việt Nam Các sản phẩm thay thế này phong phú về cả hương vị, độ bắt mắt hơn nữa còn rất phổ biến, có mặt phủ khắp trên địa bàn thành phố Không khó để khách hàng tìm mua cho mình một sản phẩm ưng ý khi có nhu cầu ăn vặt Hơn nữa, những món ăn vặt thay thế này xuất hiện trước rất lâu, cũng có thể có các địa điểm kinh doanh cố định để khách hàng biết và dễ dàng tìm tới Sự đa dạng này cũng cho phép khách hàng thay đổi về nhu cầu ăn các món khác nhau thay vì trung thành với một sản phẩm nhất định

Nhìn chung, chi phí chuyển đổi của các sản phẩm này khá thấp, hầu như nằm trong khoảng tương đồng nhau, do đó, khách hàng có thể dễ dàng thay đổi lựa chọn của mình để chuyển sang sử dụng sản phẩm khác mà không vướng nhiều thời gian Hơn nữa, việc xây dựng và quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng của các cơ sở kinh doanh ẩm thực ngày nay cũng rất được chú trọng, từ đó dẫn đến việc tỷ lệ hiệu suất trên chi phí của sản phẩm thay thế cao

Để đối phó và giảm thiểu mối đe dọa này đòi hỏi The Seven Plus cần xây dựng một công thức nấu ăn độc đáo và riêng biệt, các món trong menu cần có sự bổ trợ và phối hợp logic với nhau Đồng thời, The Seven Plus cũng cần xây dựng các chương trình nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng sản phẩm của nhóm thay vì các sản phẩm thay thế

4.2.3 Mối đe dọa của những người mới – Lực lượng vừa phải

− Chi phí chuyển đổi thấp – Lực lượng mạnh

− Chi phí vốn khả biến (biến phí) – Lực lượng vừa phải

− Chi phí phát triển thương hiệu – Lực lượng vừa phải

Rào cản của lĩnh vực kinh doanh ẩm thực khá thấp do chi phí chuyển đổi và các biến phí tương đối thấp Tuy nhiên, để có thể tồn tại lâu dài và thu hút khách hàng, chủ cơ

sở kinh doanh cần đầu tư lượng lớn chi phí để phát triển thương hiệu Hiện tại, The Seven Plus ngoài việc kinh doanh trực tiếp bằng hình thức lưu động, quán còn sở hữu một

Trang 28

fanpage với đội ngũ phát triển thương hiệu riêng biệt Mặt khác, sản phẩm (tôm hùm) mà quán kinh doanh có chi phí nhập hàng khá cao, đòi hỏi chủ sở hữu nếu muốn gia nhập ngoài việc có tài chính còn cần phải có mối quan hệ với nhà cung cấp Ngoài ra, quán còn

có lợi thế là người dẫn đầu trong việc mang sản phẩm tôm hùm thuộc nhóm thực phẩm cao cấp tới với khách hàng có thu nhập tầm trung Vì vậy, quán đánh giá mối đe dọa của những người mới ở mức độ vừa phải

4.2.4 Quyền lực thương lượng của nhà cung cấp – Lực lượng yếu

− Số lượng nhà cung cấp lớn – Lực lượng yếu

− Khả năng tích hợp các nhà cung ứng theo chiều dọc thấp – Lực lượng yếu

− Tổng cung cao – Lực lượng yếu

− Chi phí chuyển đổi thấp – Lực lượng yếu

Do mặt hàng kinh doanh là các sản phẩm đồ ăn vặt, nguyên vật liệu đa dạng, có nhiều nhà cung cấp khác nhau, giá các nguyên vật liệu này thường không chênh lệch nhiều, chi phí chuyển đổi nhà cung cấp đối với doanh nghiệp không cao nên quyền lực thương lượng của nhà cung cấp đối với The Seven Plus yếu

4.2.5 Quyền thương lượng của người mua/khách hàng – Lực lượng yếu

− Chi phí chuyển đổi thấp – Lực lượng mạnh

− Số lượng nhà cung cấp nhiều – Lực lượng mạnh

− Khả năng thay thế cao – Lực lượng mạnh

− Vị thế mặc cả của người mua thấp – Lực lượng yếu

− Số lượng người mua nhiều – Lực lượng yếu

− Tính nhạy cảm đối với giá không quá cao – Lực lượng yếu

Sức mạnh khách hàng cá nhân trong trường hợp này là thấp do khách hàng cá nhân thông thường là khách lẻ, sẽ mua sản phẩm với số lượng ít và không tập trung ở một thị trường cụ thể nào Tuy chi phí chuyển đổi thấp và khả năng thay thế bởi các sản phẩm khác khá cao nhưng bù lại khách hàng không quá nhạy cảm về giá Sức mạnh của khách hàng chỉ xuất hiện khi họ mua số lượng lớn nhưng đối với mặt hàng thức ăn nhanh này nhìn chung quyền thương lượng của người mua là yếu

Trang 29

4.3 Ma trận giá trị của đối tác

Bảng 4.2 Mô hình ma trận giá trị của đối tác

ĐỐI

TÁC

Nguồn vật chất

Kênh bán

Nguồn vật chất

vụ cho công

việc

Hợp đồng cho thuê mặt bằng

Hợp đồng cho thuê mặt bằng

Tiền nhà vào mỗi tháng

Phát triển mối quan hệ lâu dài

Chiết khấu sản phẩm khi mua số lượng lớn

Hợp đồng cung cấp sản phẩm với doanh nghiệp

Tiền cho nguyên vật liệu cung cấp

Phát triển mối quan hệ lâu dài

cáo

Mở rộng kênh bán hàng cho doanh nghiệp

Đẩy mạnh doanh thu

Mở rộng sự nhận biết về doanh nghiệp của khách hàng

Hợp đồng cung cấp dịch vụ quảng cáo

Tiền cho việc quảng cáo và thông tin đến khách hàng

Phát triển mối quan hệ lâu dài

Đối tác

giao hàng

Hệ thống giao hàng

Mở rộng kênh bán hàng cho

Đẩy mạnh doanh thu

Mở rộng sự nhận biết về doanh

Hợp đồng cung cấp dịch vụ giao

Tiền cho việc cung cấp dịch vụ

Phát triển mối quan hệ

Trang 30

rộng lớn doanh

nghiệp

nghiệp của khách hàng

hàng giao hàng lâu dài

Internet

Công thức món ăn, thức uống

và cách làm/ Thông tin khác

Mở rộng kênh bán hàng cho doanh nghiệp

Đẩy mạnh doanh thu

Mở rộng sự nhận biết về doanh nghiệp của khách hàng

Thông tin truy cập

Tiền Internet

4.4 Phân tích SWOT

Bảng 4.3 Bảng phân tích SWOT doanh nghiệp

S1: Quy mô địa điểm kinh doanh rộng rãi, linh hoạt, chủ yếu là những nơi đông đúc, nhộn nhịp

S2: Nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng, tươi sạch; các loại nước chấm ngon lạ, độc đáo phù hợp với khẩu vị nhiều đối tượng khách hàng

S3: Có quy trình thực hiện công việc rõ ràng

S4: Hệ thống cơ sở hạ tầng từ gọi món, thanh toán, chế biến, giao hàng đều nhanh chóng và hiện đại

S5: Chính sách giá cả trên menu

W1: Chưa có nhiều kinh nghiệm trong ngành

W2: Chưa có danh tiếng về thương hiệu

W3: Đội ngũ nhân viên còn mới, một

số chưa qua đào tạo và chưa có kinh nghiệm

W4: Cơ chế vận hành chưa được nhuần nhuyễn

W5: Chưa hình thành nền văn hóa doanh nghiệp riêng

W6: Bộ máy nhân sự chưa chuyên môn hóa

W7: Chịu ảnh hưởng bởi thời tiết: Xe

Trang 31

S8: Là mô hình kinh doanh “food truck di động” đầu tiên.

S9: Có mặt bằng kho gần trung tâm thành phố để giảm bớt đầu công việc cho xe tải và dễ dàng vận chuyển hàng hóa

S10: Không cần thuê mặt bằng quá lớn và dài hạn

S11: Chi phí đầu tư ban đầu cao nhưng chi phí biến đổi thấp

không có mái che và chỗ trú cho khách khi trời mưa

W8: Khó khăn trong vấn đề tìm kiếm

và thuê chỗ đỗ xe; rủi ro gây mất an ninh, trật tự trong quá trình đỗ xe bán hàng

CƠ HỘI (O)

O1: Địa điểm bao trùm toàn thành phố, tập trung tại những địa điểm đông người chung cư, khu vui chơi, giải trí phức hợp, công viên, hoặc nơi có cảnh đẹp

O2: Ít đối thủ cạnh trạnh trong khu vực

O3: Thị trường mở thuộc lĩnh vực F&B; đánh vào tâm lí chạy theo các món fastfood, streetfood từ nước ngoài (Hàn

Kết hợp S – O: Phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội.

- S1, S2, S5, S6, S8 + O1, O2, O3, O7:

Thực hiện chiến lược dẫn đầu xu hướng thông qua chất lượng sản phẩm và thị hiếu khách hàng trong thị trường

Kết hợp W – O: Khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội.

- W1, W2, W3, W4, W5 + O2, O5, O6:

Tập trung vào xây dựng và củng cố

bộ máy tổ chức, nâng cao năng lực nhân viên, xây dựng văn hoá doanh nghiệp phù hợp với định hướng và mục tiêu phát triển

- W7, W8 + O1:

Thực hiện khảo sát liên tục các địa

Trang 32

Quốc, Âu-Mĩ, ) -> Thu hút cả khách hàng trong và ngoài nước.

O4: Mặt bằng văn phòng và kho bảo quản nằm trong hẻm to và không ngay trung tâm nên giá rẻ

O5: Có nhiều nhà cung cấp, đa dạng lựa chọn

O6: Mức thu nhập bình quân đầu người đang ngày càng được cải thiện

O7: Nhu cầu check in, khám phá các điểm ăn uống đôc lạ đang ngày càng là xu hướng của giới trẻ

điểm đỗ xe và kinh doanh để khắc phục vấn đề thời tiết và mặt bằng kinh doanh

THÁCH

THỨC (T)

T1: Rào cản gia nhập ngành thấp và nguy cơ từ nhiều đối thủ tiểm ẩn

T2: Yêu cầu từ phía khách hàng

về chất lượng và mức giá ngày càng cao

T3: Các quy định, luật pháp cho

mô hình kinh doanh còn chưa

cụ thể, rõ ràng

T4: Dễ gặp phải phải các vấn đề

về ATVSTP (Khách hàng dị ứng với thành phần món ăn/uống)

Kết hợp S – T: Phát huy điểm mạnh để né tránh nguy cơ.

- S2, S4, S5, S6, S7, S8 + T1, T2:

Khác biệt hóa về sản phẩm, phong cách trang trí để liên tục thu hút khách hàng mới

Kết hợp W – T: Khắc phục điểm yếu để né tránh nguy cơ.

- W1, W2, W3, W4 + T2, T4, T5:Tái cấu trúc, cơ cấu nhân viên, đào tạo lại nhân viên, nâng cao danh tiếng thương hiệu

Trang 33

T5: Vì tính chất di động nên khó thu hút và giữ chân được khách hàng trung thành.

Trang 34

4.5 Sơ đồ định vị thương hiệu

Hình 4.6 Sơ đồ định vị thương hiệu The Seven Plus

4.6 Phân khúc khách hàng

4.6.1 Số liệu thị trường

Với tốc độ tăng trưởng cao trong nhiều năm trở lại đây, ngành thực phẩm - đồ uống được đánh giá là một trong những ngành hấp dẫn nhất tại Việt Nam Theo BMI, Việt Nam là một trong những thị trường thực phẩm và đồ uống hấp dẫn nhất trên toàn cầu (xếp thứ 10 ở châu Á) vào năm 2019 Tổng doanh thu bán hàng thực phẩm và đồ uống đạt 975,867 tỷ đồng (+3.8% YoY) vào năm 2020 Và đóng góp của ngành thực phẩm và đồ uống vào GDP khoảng 15.8% Chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng (khoảng 35% tổng chi tiêu dùng) Theo ước tính, sẽ có khoảng 17 triệu hộ gia đình trung lưu ở Việt Nam vào năm

2030 Việt Nam được kỳ vọng sẽ trở thành thị trường lớn thứ ba về số lượng người tiêu dùng và lớn thứ năm về tổng chi tiêu ở Đông Nam Á vào năm 2030

Trang 35

Hình 4.7 Biểu đồ quy mô ngành thực phẩm đồ uống 2018-2024

Kết quả bản “Khảo sát thị trường về nhu cầu tiêu dùng ngành ẩm thực Việt Nam”,

do Gojek, công ty mẹ của GoViet, thực hiện, với sự phối hợp của Kantar được công bố vào ngày 25 tháng 2 năm 2020 ghi nhận được ngành tiêu dùng ẩm thực tại thị trường Việt Nam có 6 xu hướng chính:

1 Bữa trưa và buổi tối là hai bữa ăn được chú trọng nhất: Theo kết quả

nghiên cứu, bữa trưa và bữa tối là hai bữa ăn được chú trọng Khoảng 80% người dân ở hai thành phố lớn khi được hỏi cho biết họ có ăn trưa và ăn tối ngày hôm trước Bữa sáng dường như là bữa ăn dễ bị bỏ qua hơn so với hai bữa trưa và tối khi chỉ có khoảng hơn 70% người dân được hỏi cho biết có duy trì bữa sáng Ăn vặt cũng là một phần không nhỏ trong thói quen ăn uống của người Việt khi hơn 1/3 số người được hỏi tại hai thành phố cho biết họ ăn vặt với tần suất trung bình 2-3 lần mỗi ngày; và cứ 10 người thì có 1 người duy trì bữa ăn khuya

2 Người Việt ít đi ăn một mình: Phần lớn thời gian ăn uống được người

Việt dành cho bạn bè và gia đình Những người tham gia khảo sát tại Hà Nội cho biết 75% số bữa ăn của họ là ăn cùng với người khác, và con số này ở Tp HCM là 69% Nghiên cứu của Gojek-Kantar cũng đưa ra con số so sánh với Singapore và Bangkok - Thái Lan Với tương đồng về văn hoá và thói quen ăn uống, tỉ lệ này tại Kantar's Profiles Division Bangkok là 65%, nhưng tại đất nước bận rộn Singapore,

có đến 50% số bữa ăn người dân đi ăn một mình

3 Người dùng Việt Nam ưu tiên chất lượng món ăn và sự đa dạng hơn

là sự tiện lợi: Tại cả hai thành phố lớn, khoảng 1/3 người được khảo sát ở Tp

Trang 36

HCM (35%) và Hà Nội (28%) cho biết họ không có thời gian dành cho bản thân;

và hơn 75% người được khảo sát cho biết họ sẵn sàng chờ đợi để có được món ăn yêu thích, sẵn sàng dành nhiều thời gian hơn và chi nhiều tiền hơn để nhận được món ăn ngon, có chất lượng Khoảng 70% người trả lời tại hai thành phố cũng cho biết họ dễ chán nếu ăn món ăn giống nhau mỗi ngày

4 Hơn 60% người dân có thói quen ăn ở hàng quán: Hơn một nửa người

tham gia khảo sát ở cả Tp HCM (63%) và Hà Nội (60%) cho biết họ có đi ăn ở hàng quán trong vòng một tuần qua 43% số người được khảo sát ở Tp HCM và 34% ở Hà Nội cho biết có đặt món ăn trực tuyến cũng trong vòng một tuần qua Tuy nhiên, với câu hỏi “Bạn có nấu ăn ở nhà trong vòng 24 giờ qua không?”, 75% người dân sinh sống ở Hà Nội được hỏi trả lời là “Có”, còn ở Tp HCM là 67%

5 Thanh toán bằng tiền mặt chiếm ưu thế: Tại cả hai thành phố lớn

HCM và Hà Nội, tiền mặt vẫn là hình thức thanh toán chủ yếu của tất cả các loại hình ăn uống với hơn 80% người dùng sử dụng tiền mặt trong thanh toán tại nhà hàng và mua mang đi Thanh toán bằng tiền mặt cũng chiếm phần lớn khi mua hàng qua điện thoại (66% Tp HCM, 70% Hà Nội) và đặt đồ ăn trực tuyến (48% HCM và 52% tại Hà Nội) Hình thức dùng thẻ, chuyển khoản hay ví điện tử vẫn chiếm tỉ lệ thấp hơn

6 Chi tiêu trung bình cho đặt đồ ăn trực tuyến nhiều gấp đôi so với ăn tại chỗ: Theo kết quả khảo sát, điều này đúng cho cả hai thành phố HCM và Hà

Nội Tại Tp HCM, chi tiêu trung bình cho việc đặt đồ ăn trực tuyến có giá trị cao nhất, thấp nhất là mua đồ ăn mang đi Trong khi đó, tại Hà Nội, chi tiêu cho việc mua hàng qua điện thoại lại có giá trị trung bình cao nhất, thấp nhất là mua hàng mang đi Chi tiêu trung bình tại Hà Nội cho việc ăn tại nhà hàng, mua mang đi hay mua qua điện thoại cao hơn từ 5-10% so với tại Tp.HCM Chi tiêu cho đặt món trực tuyến tại Tp HCM cao hơn khoảng 10% so với Hà Nội

Ngoài ra, theo khảo sát của Công ty CP Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) vào năm 2018 cho thấy trong cuộc sống hiện đại, quan điểm về gia đình, đặc biệt

ở khu vực thành thị đã có sự thay đổi: số lượng người trong một gia đình thường chỉ có

4-5 người, tỷ lệ người sống độc thân tăng…, do đó nhu cầu với nhóm hàng hóa tiêu dùng nhanh cũng có sự khác biệt so với trước đây Đặc biệt, giới trẻ Việt Nam đa phần là những bạn trẻ năng động, thích trải nghiệm và sẵn sàng chi trả đề được thưởng thức các loại thực phẩm - đồ uống ngon và lạ Cùng với sự phát triển của công nghệ, họ có thể dễ dàng truy cập các xu thế ẩm thực mới nhất, “hot” nhất qua mạng xã hội và đặt hàng thông

Trang 37

qua các ứng dụng cho phép tìm kiếm địa điểm ăn uống (Foody), giao đồ ăn (DeliveryNow) và đặt bàn (TableNow) khiến thị trường ẩm thực trở nên sôi động hơn

Theo kết quả “Khảo sát về thói quen ăn vặt của giới trẻ hiện nay” được thực hiện bởi công ty nghiên cứu thị trường W&S (100% vốn Nhật Bản) cho biết:

− Các quán ăn vặt đã trở thành một địa điểm quen thuộc đối với giới trẻ Việt Nam Có hơn 60% những người tham gia khảo sát đến các quán ăn vặt trong vòng 3 tháng gần đây Trong đó, 90% thường ăn quà vặt ít nhất 1 lần/tuần và nữ giới có mức độ ăn vặt thường xuyên hơn nam giới

− Các bạn trẻ thường cảm thấy thèm ăn quà vặt nhất vào thời điểm xế chiều

đồ uống cần đầu tư hơn nữa cho việc quảng bá, phát triển hình ảnh và ghi tên mình trên bản đồ thực phẩm - đồ uống thế giới

4.6.2 Khách hàng mục tiêu

4.6.2.1 Theo giới tính

- Nam: Nam giới thường có xu hướng thích ăn một bữa ăn thịnh soạn, được chế biến kì công, như các bữa ăn gia đình Bên cạnh đó, họ cũng chiếm phần đông trong số lượng người tiêu thụ các loại đồ uống mạnh như cà phê, rượu, bia…

- Nữ: Nữ giới ưa chuộng những món ăn nhanh, được chế biến sẵn, không mất công chuẩn bị Lý giải cho điều này là bởi phụ nữ vẫn thường là người nấu ăn chính và ít khi được người khác phục vụ Ngược lại với nam giới, họ tiêu thụ đồ ngọt nhiều hơn

Trang 38

Hình 4.8 Biểu đồ so sánh mức độ thường xuyên ăn vặt giữa nam và nữ

Kết quả một khảo sát của Vinareserch cho thấy cứ 10 người thì có hơn 6 người đến các quán ăn vặt trong vòng 3 tháng gần đây Trong số đó, khoảng 90% đối tượng được nghiên cứu ăn quà vặt ít nhất 1 lần/ tuần Khảo sát trên cũng cho thấy không có sự khác biệt đáng kể trong thói quen ăn vặt giữa nam giới và nữ giới

Trang 39

- Nhóm từ 18-25 tuổi: Phần đông nhóm tuổi này đang trong giai đoạn sinh viên và

sử dụng tiền của bố mẹ là chủ yếu Bên cạnh đó, họ đã bắt đầu đi làm thêm những công

Trang 40

việc part-time Nhìn chung, thu nhập của độ tuổi này đã một phần thoát ly khỏi bố mẹ, nhưng vẫn chưa ổn định Cái “Tôi” của lứa tuổi này khá cao Họ tự tạo lập cá tính riêng cho mình, thích độc lập, tự chủ trong mọi việc Vì vậy, họ ưa thích những món hàng thể hiện cá tính, sự mới mẻ, năng động của giới trẻ Những tư tưởng, tình cảm, thị hiếu, tính cách, khí chất của nhóm tuổi này đều chưa ổn định Trong tiêu dùng, họ thường dễ xúc động Khi chọn món hàng, họ thường có phần nghiêng về tình cảm hơn là lý trí Những món hàng mà lứa tuổi này hướng đến thiên về tính giải trí cho cá nhân Họ cũng chưa biết tiết kiệm nhiều Về việc ăn vặt, mục đích của nhóm tuổi này thường là để vui chơi hay giao lưu cùng bạn bè nên họ sẽ đi theo nhóm

- Nhóm từ 25-35: Nhóm tuổi này bắt đầu có công việc ổn định hơn, thu nhập cao hơn, trưởng thành hơn Đi cùng với đó là sự gia tăng trong yêu cầu đối với sản phẩm họ mua Khi chi tiêu, họ cẩn thận và khó tính hơn, lựa chọn các sản phẩm uy tín, chất lượng Những hàng hoá họ hướng mang tính thực dụng, giá tốt, hình thức đẹp Xu hướng mua sắm của họ đã được hình thành từ những kinh nghiệm tích luỹ trước đó, nên thường khó thuyết phục họ sử dụng những món hàng mới Một số người trong độ tuổi này đã bắt đầu lập gia đình Vì thế, những sản phẩm họ tìm đến sẽ được cân nhắc kĩ lưỡng về gia đình của mình, cũng như khả năng chi tiêu Thời lượng dành cho việc giải trí của họ cũng bắt đầu giảm xuống khi họ tập trung vào công việc, gia đình và tương lai nhiều hơn Thế nên

họ thường đặt món theo nhóm, và nếu một trong số họ không làm hài lòng thì khả năng bị hủy món là rất cao

4.6.2.3 Theo thu nhập

Ngày đăng: 12/09/2022, 17:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tâm lý khách hàng theo độ tuổi là gì? và tầm quan trọng của nó. - ODOO Việt Nam. (2021). Retrieved 26 August 2021, from https://odoovietnam.com.vn/tam-ly-khach-hang-theo-do-tuoi-la-gi/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý khách hàng theo độ tuổi là gì? và tầm quan trọng của nó
Tác giả: ODOO Việt Nam
Nhà XB: ODOO Việt Nam
Năm: 2021
2. Việt, D. (2021). Thống kê dân số Tp. Hồ Chí Minh theo độ tuổi mới nhất -. Retrieved 26 August 2021, from https://kehoachviet.com/thong-ke-dan-so-thanh-pho-ho-chi-minh-theo-do-tuoi/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê dân số Tp. Hồ Chí Minh theo độ tuổi mới nhất
Tác giả: Việt, D
Nhà XB: kehoachviet.com
Năm: 2021
3. Vì sao Tp.HCM lỡ mục tiêu thu nhập đầu người 9.800 USD/năm?. (2021). Retrieved 26 August 2021, from https://vneconomy.vn/vi-sao-tphcm-lo-muc-tieu-thu-nhap-dau-nguoi-9800-usd-nam.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vì sao Tp.HCM lỡ mục tiêu thu nhập đầu người 9.800 USD/năm
Nhà XB: VnEconomy
Năm: 2021
4. Sở thích ăn uống giữa nam nữ khác nhau từ bé. (2021). Retrieved 26 August 2021, from https://vnexpress.net/so-thich-an-uong-giua-nam-nu-khac-nhau-tu-be-2039131.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở thích ăn uống giữa nam nữ khác nhau từ bé
Nhà XB: VNExpress
Năm: 2021
6. chủ, T., Cáo, L., lý, K., & toán, K. (2021). Lựa chọn một công ty thương mại (có thể đang niêm yết trên thị trường chứng khoán), phân tích môi. Retrieved 20 August 2021, from https://123docz.net/document/12220-lua-chon-mot-cong-ty-thuong-mai-co-the-dang-niem-yet-tren-thi-truong-chung-khoan-phan-tich-moi-truong-vi-mo-cua-doanh-nghiep-pest-va-phan-tich-thi-tru.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn một công ty thương mại (có thể đang niêm yết trên thị trường chứng khoan), phân tích môi
Tác giả: Chu, T., Cao, L., Ly, K., Toan, K
Năm: 2021
7. NGÀNH F&B VIỆT NAM PHÁT TRIỂN MẠNH MẼ HẬU COVID - Măm Măm F&B Restaurant - Dịch vụ Tư vấn - Setup nha hang chuyên nghiệp. (2021).Retrieved 20 August 2021, from https://setupnhahang.com/nganh-fb-viet-nam-phat-trien-manh-me-hau-covid/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: NGÀNH F&B VIỆT NAM PHÁT TRIỂN MẠNH MẼ HẬU COVID
Nhà XB: Setup nha hang chuyên nghiệp
Năm: 2021
8. Xu hướng lạm phát gia tăng. (2021). Retrieved 20 August 2021, from https://cand.com.vn/Thi-truong/xu-huong-lam-phat-gia-tang-i622458/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng lạm phát gia tăng
Nhà XB: cand.com.vn
Năm: 2021
11. Công ty cổ phần chứng khoán phú hưng (PHS). (2021). Ngành thực phẩm đồ uống 12. [Ebook]. Retrieved from http://static1.vietstock.vn/edocs/Files/2021/06/01/nganh-thuc-pham-do-uong-trien-vong-tich-cuc_20210601115444.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành thực phẩm đồ uống 12
Tác giả: Công ty cổ phần chứng khoán phú hưng (PHS)
Năm: 2021
13. Xu thế ăn uống của người Việt là gì?. (2021). Retrieved 25 August 2021, from https://baophapluat.vn/xu-the-an-uong-cua-nguoi-viet-la-gi-post291740.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế ăn uống của người Việt là gì
Nhà XB: baophapluat.vn
Năm: 2021
15. Vinaresearch. (2021). Khảo sát về thói quen ăn vặt của giới trẻ hiện nay [Ebook]. Retrieved fromhttps://vinaresearch.jp/upload/userfiles/files/W%26S_Khao_sat_ve_thoi_quen_an_vat_cua_gioi_tre_hien_nay(1).pdf?fbclid=IwAR1j64RgWXvAYMpe943puIg96CAy_B2-TQyDxR62pomjsLhGxcSWxj4yzeQ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát về thói quen ăn vặt của giới trẻ hiện nay
Tác giả: Vinaresearch
Năm: 2021
16. Business model stress test. Retrieved August 26, 2021 from https://businessmakeover.eu/tools/business-model-stress-test Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business model stress test
18. Đặc điểm tâm lý du khách quốc tế. (2021). Retrieved 4 September 2021, from http://khoadl.tdc.edu.vn/dac-diem-tam-ly-du-khach-quoc-te.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm tâm lý du khách quốc tế
Năm: 2021
20. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 6, Quý II và 6 tháng đầu năm 2021 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (2021). Retrieved 4 September 2021, from http://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=50572&idcm=493 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 6, Quý II và 6 tháng đầu năm 2021 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Nhà XB: Ministry of Planning and Investment
Năm: 2021
23. Đỗ, P. (2021). Xây dựng kênh phân phối cho sản phẩm mới như thế nào?. Retrieved 2 September 2021, from https://mobiwork.vn/xay-dung-kenh-phan-phoi-cho-san-pham-moi-nhu-the-nao/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng kênh phân phối cho sản phẩm mới như thế nào
Tác giả: Đỗ, P
Nhà XB: mobiwork.vn
Năm: 2021
9. Quy trình chế biến và bảo quản thức ăn trong bộ phận bếp, Retrieved 22 August 2021, from https://www.hoteljob.vn/tin-tuc/so-do-quy-trinh-che-bien-va-bao-quan-thuc-an-trong-bo-phan-bep Link
10. Phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Retrieved 22 August 2021, from https://tapchitaichinh.vn/su-kien-noi-bat/phat-trien-kinh-te-ben-vung-o-viet-nam-den-nam-2025-va-tam-nhin-2030-333233.html Link
14. [TCBC] GoViet công bố kết quả khảo sát xu hướng hành vi tiêu dùng ẩm thực | Gojek. (2021). Retrieved 25 August 2021, fromhttps://www.gojek.com/vn/blog/goviet-cong-bo-ket-qua-khao-sat-xu-huong-hanh-vi-tieu-dung-am-thuc/ Link
17. Nam, Đ. (2021). Đặc điểm tâm lý khách du lịch Việt Nam. Retrieved 4 September 2021, from https://www.hoteljob.vn/tin-tuc/dac-diem-tam-ly-khach-du-lich-viet-nam Link
19. Bà Rịa-Vũng Tàu tiếp tục khẳng định là một cực tăng trưởng quan trọng của cả nước. (2021). Retrieved 4 September 2021, from http://baochinhphu.vn/Hoat- dong-dia-phuong/Ba-RiaVung-Tau-tiep-tuc-khang-dinh-la-mot-cuc-tang-truong-quan-trong-cua-ca-nuoc/408447.vgp Link
22. Phân biệt kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp ngành bán lẻ. (2021). Retrieved 2 September 2021, from https://fastwork.vn/kenh-phan-phoi-truc-tiep-nganh-ban-le/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w