TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ o0o TIỂU LUẬN MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG.
Tiêu đề, số hiệu, ngày tháng, địa điểm ký của hợp đồng
- Số hiệu: No 01/INTERBOS – COBELPLAST/2021
- Ngày tháng ký kết hợp đồng: 14/01/2021
- Địa điểm ký kết: Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
- Các thông tin được trình bày cụ thể và rõ ràng ở trên cùng của hợp hồng
- Tên hợp đồng: Dòng thứ hai của hợp đồng hiển thị tên của doanh nghiệp bên mua là INTERBOS Đây là tên viết tắt chính thức của doanh nghiệp, đồng thời là tên thương hiệu đã đăng ký kinh doanh với cục sở hữu trí tuệ khi thành lập Do đó dùng tên INTERBOS ở đầu ký hiệu hợp đồng là thích hợp
Thời gian và địa điểm ký kết hợp đồng được hai bên thỏa thuận và thống nhất với nhau Theo thỏa thuận, địa điểm ký kết do bên mua chỉ định và được thực hiện tại văn phòng của bên mua tại tỉnh Hưng Yên.
Chủ thể hợp đồng
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Thực phẩm và đồ uống quốc tế - International food and beverage joint-stock company
- Tên giao dịch: INTERBOS.,JSC
- Địa chỉ: Cụm công nghiệp sạch, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
- Người đại diện: Bà Nguyễn Thu Mai – Chủ tịch HĐQT
Interbos.,JSC được thành lập năm 2007 và đã đầu tư xây dựng nhà máy chế biến tại Cụm Công nghiệp sạch, Xã Tân Tiến, Huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa Các sản phẩm của công ty được chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn và đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật Interbos là doanh nghiệp tiên phong ứng dụng Công nghệ Vô trùng tuyệt đối, là một trong những đơn vị đầu tư công nghệ này tại Việt Nam và Đông Nam Á, đồng thời nằm trong số ít doanh nghiệp ở châu Á áp dụng công nghệ hiện đại này.
Các sản phẩm từ sữa chính của công ty gồm:
• Sữa chua dinh dưỡng Gotz
• Thức uống dinh dưỡng trẻ em Gotz
Năm 2016 Công ty Interbos đã được chứng nhận các sản phẩm nhãn hiệu Hoff và Gotz đạt “thương hiệu xuất sắc thời kỳ Hội nhập năm 2016” b) Bên xuất khẩu
- Tên công ty: Công ty COBELPLAST N.V (Bỉ)
- Địa chỉ: Antwerpsesteenweg 14, B-9160 Lokeren, Bỉ
- Người đại diện: Ông Guido Vuatto – Giám đốc điều hành
CobelPlast là một công ty ép đùn nhựa có trụ sở tại Bỉ được thành lập năm 1957 bởi Mr.Etienne Rogiers, chuyên sản xuất các loại màng nhựa chuyên dụng đa lớp cho ngành công nghiệp bao bì Có kinh nghiệm và nền tảng rộng lớn với tư cách là nhà cung cấp đáng tin cậy trong ngành bao bì thực phẩm, chẩn đoán và công nghiệp gia đình, CobelPlast có vị trí cung cấp hàng đầu các loại màng nhựa bằng polystyrene và polypropylen cho máy FFS Hệ thống sản xuất của CobelPlast được chứng nhận các tiêu chuẩn chất lượng, môi trường và vệ sinh công nghiệp CobelPlast được chứng nhận ISO 900:2015, ISO 1400:2015 & BRC/IoP v5 đạt điểm AA
Do đặc tính và chất lượng tốt của sản phẩm và nhu cầu của công ty nhập khẩu, CobelPlast đang là nhà cung cấp chính màng nhựa làm màng cốc đựng các sản phẩm của công ty Interbos
- Các thông tin chính về tên, địa chỉ, thông tin liên lạc được trình bày đầy đủ, rõ ràng
- Tên đại diện bên mua được viết hoa nhưng bên bán thì không Điều này không ảnh hưởng gì đến tính pháp lý và nội dung của hợp đồng Đề xuất chỉnh sửa :
- Tên đại diện hai bên nên cùng viết một kiểu, cụ thể viết in thường Đối tượng của hợp đồng
- Tên sản phẩm: MÀNG NHỰA POLYME STYREN màu vàng/trắng A94
- Mã HS: 39203099 - Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hoặc chưa được kết hợp tương tự với các vật liệu khác từ các polyme styren (loại khác)
- Mục đích nhập khẩu: Dùng làm màng cốc đựng các sản phẩm chế biến từ sữa của công ty nhập khẩu (váng sữa, phô mai…)
- Quy cách chính của sản phẩm: Màng nhựa Polyme styren (chiều rộng 415 mm, độ dày
0,90 mm), màu vàng/ trắng chưa được gia cố, chưa in, chưa gắn lớp mặt, không xốp, không được bao bọc thực phẩm
Hình thức của hợp đồng
Hợp đồng được trình bày bằng văn bản đánh máy, gồm 3 trang giấy A4, sử dụng ngôn ngữ quốc tế Tiếng Anh, được đóng dấu giáp lai trên mỗi trang Đại diện hai bên ký tên cuối hợp đồng
Nhận xét: Hợp đồng được trình bày đúng hình thức Điều kiện thương mại
- Hợp đồng giao dịch theo điều kiện CIF Incoterm 2020
- Các điều kiện ghi trong điều 1 của hợp đồng, đã ghi rõ Cảng đến là Cảng Hải Phòng
Nội dung CIF INCOTERM 2020 Ưu điểm Thực tế, ở Việt Nam, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường chọn điều kiện
CIF khi nhập khẩu hàng hóa bởi khả năng vận chuyển hàng hóa, làm Logistics của họ vẫn còn non yếu, hơn nữa cũng không có nhiều kinh nghiệm về vận tải bảo hiểm Các doanh nghiệp Việt cũng sợ rủi ro trong thuê phương tiện chuyên chở và mua bảo hiểm
Khi nhập CIF các doanh nghiệp Việt Nam không phải thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm hàng hóa nên có thể tránh được những rủi ro như: giá cước vận chuyển tăng, phí bảo hiểm tăng, không thuê được tàu, tàu không phù hợp,… vì vậy, các công ty xuất nhập khẩu Việt Nam nhượng lại việc thuê tàu và bảo hiểm cho công ty nước ngoài
Mặt khác, các đối tác nước ngoài chưa có sự tín nhiệm cao với các công ty xuất nhập khẩu ở Việt Nam trong việc thuê phương tiện vận tải có chất lượng tốt cũng như mua bảo hiểm
Người bán trả phí vận chuyển nhưng không chịu rủi ro cho hàng hóa trên chặng vận chuyển biển Có xảy ra tổn thất, người nhập khẩu Việt Nam phải tự làm việc với bảo hiểm, mà thường là đại lý của công ty bảo hiểm nước ngoài (do người bán đã chọn tại nước họ) Điều này gây bất lợi cho những người nhập khẩu tại Việt Nam
Người mua sẽ tránh né được tối đa những rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa, và sẽ thích nhập CIF hơn Tuy nhiên họ sẽ phải chấp nhận mức giá cao hơn thông thường (vì mức giá đó bao gồm chi phí vận tải và bảo hiểm hàng hóa) Điều khoản 1: Điều khoản hàng hóa ( Commodity)
Cơ sở lý thuyết: a) Điều khoản tên hàng
Tên hàng là đối tượng mua bán của hợp đồng, có tác dụng hướng dẫn các bên dựa vào đó để xác định các mặt hàng cần mua bán – trao đổi Đây là điều khoản quan trọng không thể thiếu giúp cho các bên tránh được những hiểu lầm có thể dẫn đến tranh chấp sau này, đồng thời dễ dàng phân biệt những sản phẩm khác cùng loại b) Điều khoản số lượng
Trong điều khoản này các bên sẽ xác định rõ mặt lượng của hàng hóa được giao dịch Khi quy định điều khoản số lượng trong hợp đồng, người mua, người bán thường quan tâm đến các vấn đề: đơn vị tính số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng hóa, phương pháp quy định số lượng và phương pháp xác định khối lượng, các giấy tờ chứng minh c) Điều khoản chất lượng
Là điều khoản quan trọng của một hợp đồng mua bán vì nó nói lên mặt chất của hàng hóa mua bán, là tập hợp các chỉ tiêu về tính năng, quy cách, kích cỡ, tác dụng, công suất, hiệu suất, thẩm mỹ…của hàng hoá đó d) Điều khoản giá
Giá cả trong hợp đồng ngoại thương bị chi phối bởi nhiều yếu tố khách quan bên ngoài. Đồng tiền trong hợp đồng thương mại quốc tế phải là đồng tiền tự do chuyển đổi và có xu hướng ổn định về mặt giá trị
Một vài phương pháp thường được áp dụng để quy định giá:
Phân tích nội dung a) Nội dung
Tên hàng Màng nhựa Polystiren màu vàng/trắng
Màng nhựa Polystiren màu xanh/trắng
Kí hiệu PS/EVOH/PE
- Lớp nhựa PS dày 730 àm
- Lớp Adhesive giỳp dớnh hai lớp vào nhau, rất mỏng chỉ 20 àm
- Lớp nhựa EVOH dày 50 àm
- Lớp nhựa PE dày 80 àm
- Đường kính lõi là 204 mm, đường kính cả cuộn màng nhựa dẻo là 1,150 mm.
Khối lượng và dung sai 8 tấn +/- 10% 24 tấn +/- 10%
Giá Đồng tiền tính giá Euro Đơn giá
€3,42/kg Đã bao gồm tiền hàng, bảo hiểm và cước vận chuyển
Tổng thành tiền và dung sai
€27,360 (+/- 10%) €82,080 (+/- 10%) Đã bao gồm tiền hàng, bảo hiểm và cước vận chuyển
Tổng giá trị hợp đồng
109,440 Euro Đã bao gồm tiền hàng, bảo hiểm và cước vận chuyển (CIF Haiphong seaport, Vietnam – Incoterm 2020) b) Phân tích
Nhận xét và đề xuất chỉnh sửa
- Hợp đồng có đầy đủ thông tin về phương thức thanh toán, đồng tiền giao dịch, những thông tin cần thiết về bên xuất khẩu, ngân hàng bên xuất khẩu để nhận thanh toán
- Trong điều khoản có quy định bộ chứng từ yêu cầu rất chi tiết b) Nhược điểm
- Chưa nêu thời hạn thanh toán trong bao lâu c) Đề xuất chỉnh sửa
- 100% giá trị Hóa đơn bằng phương thức D/P (Nhờ thu tiền trao chứng từ) trong vòng 3 ngày sau khi bộ chứng từ được xuất trình Điều khoản 4: Điều khoản khiếu nại ( Claims )
Khiếu nại là phương pháp giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp mang tính pháp lý và phù hợp với yêu cầu của bên khiếu nại Đối tượng khiếu nại có thể là bên bán, bên mua, người vận chuyển hoặc công ty bảo hiểm tùy thuộc vào tính chất tổn thất Ý nghĩa của điều khoản khiếu nại trong hợp đồng thương mại quốc tế là liên quan đến yêu cầu về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của bên bị thiệt hại đối với bên gây thiệt hại trong hợp đồng, thể hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình xử lý và giải quyết khiếu nại cũng như trong quá trình giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế.
Yêu cầu đối với điều khoản: Có thể bao gồm các nội dung:
• Thời hạn khiếu nại trong điều khoản khiếu nại: Là khoảng thời gian cần thiết để một trong hai bên làm các thủ tục cần thiết để đưa vụ tranh chấp ra giải quyết
• Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên
• Cách thức giải quyết khiếu nại
Phân tích nội dung a) Nội dung
Mọi khiếu nại của Người mua phải được thông báo cho Người bán trong vòng 30 ngày (về số lượng hàng hóa, số đo không đủ, tình hình đóng gói, ) và được bảo lưu cho đến khi kết thúc mỗi chuyến hàng cũng như thời gian của hợp đồng (liên quan đến chất lượng hàng hóa) về việc hàng hóa đến điểm đến; Khiếu nại phải được chứng thực bởi báo cáo của Giám định viên và bằng chứng hữu hình
Mọi khiếu nại sẽ được Người bán điều tra, Người mua sẽ được hoàn lại số tiền khiếu nại chỉ khi Người bán chấp nhận khiếu nại và trong các trường hợp đã thỏa thuận chung với Người mua; Số tiền hoàn lại tối đa không vượt quá số tiền trên hóa đơn ban đầu cho công ty Người bán. b) Phân tích
- Thời gian khiếu nại: 30 ngày
- Trách nhiệm và nghĩa vụ các bên
- Thông báo thông tin khiếu nại cho Người bán
- Hoàn tiền nếu chấp nhận khiếu nại hoặc theo thỏa thuận với Người mua trong hợp đồng
- Thể thức khiếu nại: Giấy tờ và bằng chứng khiếu nại phải được chứng thực bởi báo cáo của Giám định viên
- Giải quyết khiếu nại: số tiền khiếu nại tối đa không vượt quá số tiền trên hóa đơn ban đầu
Nhận xét và đề xuất chỉnh sửa a) Ưu điểm
- Đề cập được cơ bản các nội dung của 1 điều khoản khiếu nại
- Nghĩa vụ người bán, người mua trong trường hợp người bán bị khiếu nại được nêu chi tiết
- Khiếu nại là bước đầu tiên trong quá trình giải quyết tranh chấp, nếu tại bước này hai bên có thể đưa ra các biện pháp thỏa mãn sẽ tránh được việc phải đi đến các biện pháp khác (hòa giải, khởi kiện)
- Nhìn chung điều khoản này công bằng dựa trên cơ sở thương lượng trước, sau đó nếu không giải quyết mới nhờ tòa án quốc tế. b) Nhược điểm
- Chưa làm rõ thời điểm bắt đầu thời gian khiếu nại
- Chưa nêu thời hạn phản hồi khiếu nại của bên Bị khiếu nại
- Chưa chỉ định rõ Giám định viên
- Chưa đảm bảo tính bình đẳng giữa Người bán và Người mua trong việc thỏa thuận khiếu nại và số tiền hoàn lại
- Điều khoản khiếu nại đơn phương từ phía người mua mà chưa đề cập khiếu nại phía bên người bán c) Đề xuất chỉnh sửa
Để đảm bảo quy trình khiếu nại rõ ràng và minh bạch, cần bổ sung thời điểm bắt đầu tính thời gian khiếu nại, được tính từ lúc người mua dỡ hàng Mọi khiếu nại sau đó phải được thông báo cho mỗi bên liên quan trong vòng 30 ngày kể từ ngày dỡ hàng.
- Bổ sung thời gian phản hồi khiếu nại: 5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo từ Người mua
- Bổ sung tổ chức/đơn vị được xác định làm Giám định viên
- Bổ sung điều khoản yêu cầu số tiền hoàn lại cần được sự đồng thuận giữa cả 2 bên Điều khoản 5: Điều khoản miễn trách nhiệm/bất khả kháng (Force Majeure)
Mục IV khoản 1 Điều 79 CISG: “Một bên không chịu trách nhiệm về việc không thực hiện bất kỳ một nghĩa vụ nào đó của họ nếu chứng minh được rằng việc không thực hiện ấy là do một trở ngại nằm ngoài sự kiểm soát của họ và người ta không thể chờ đợi một cách hợp lý rằng họ phải tính tới trở ngại đó vào lúc ký kết hợp đồng hoặc là tránh được hay khắc phục các hậu quả của nó”
Theo pháp luật Việt Nam, khoản 1, Điều 161, “Bộ luật dân sự 2015”, quy định như sau:
Khái niệm sự kiện bất khả kháng là sự kiện khách quan, không lường trước được và không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết Trong hợp đồng thương mại quốc tế, điều khoản bất khả kháng có mục đích giải thoát nghĩa vụ phát sinh cho các bên khi xảy ra trường hợp bất khả kháng Điều khoản này cho phép tạm hoãn hoặc miễn trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ, đồng thời quy định điều kiện thông báo kịp thời, chứng cứ và phạm vi áp dụng Các ví dụ phổ biến gồm thiên tai, chiến tranh, thay đổi chính sách hoặc các yếu tố khác nằm ngoài kiểm soát của các bên Việc áp dụng đúng quy định bất khả kháng giúp cân bằng quyền lợi, giảm thiểu rủi ro và tăng tính linh hoạt cho hợp đồng thương mại quốc tế.
Thể thức chứng minh của bên gặp bất khả kháng: gồm 2 điểm
• Sự tồn tại của trường hợp bất khả kháng
• Quan hệ nhân quả giữa nó và hành vi vi phạm hợp đồng
Do hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được tiến hành ký kết và thực hiện giữa các thương nhân ở các nước khác nhau, thậm chí ở rất xa nhau Cho nên, để tránh việc một bên đưa ra các sự kiện minh chứng giả tạo, người ta đòi họ phải đưa ra được các bằng chứng xác thực. Công ước Viên năm 1980 không quy định các biện pháp, cách thức chứng minh cho trường hợp gặp bất khả kháng Nên trong thực tiễn thì các bên thường quy định trong hợp đồng về việc chứng minh bất khả kháng là một giấy chứng nhận của Phòng thương mại tại quốc gia nơi xảy ra sự kiện hoặc là xác nhận của một cơ quan nào đó có thẩm quyền của Nhà nước
Cách giải quyết khi gặp trường hợp bất khả kháng:
• Kéo dài thời hạn thực hiện hợp đồng một khoảng thời gian tương ứng với thời gian cần thiết để khắc phục trường hợp bất khả kháng
• Miễn giảm một phần trách nhiệm thực hiện hợp đồng
Phân tích nội dung a) Nội dung
Mọi trường hợp xảy ra sau khi hợp đồng có hiệu lực, do các sự kiện nằm ngoài ý muốn và vượt ngoài sự kiểm soát hợp lý của các bên, và sau khi đã thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ theo hợp đồng hiện tại, được coi là trường hợp bất khả kháng Các sự kiện này bao gồm, nhưng không giới hạn, các yếu tố như thiên tai tự nhiên, chiến tranh hoặc khủng hoảng an ninh, dịch bệnh, lệnh hoặc biện pháp hạn chế của cơ quan nhà nước, đình trệ trong chuỗi cung ứng và các yếu tố tương tự gây cản trở hoặc làm chậm trễ việc thực hiện nghĩa vụ của một hoặc cả hai bên.
• Xung đột lao động/Tranh chấp công nghiệp,
• Hành động hoặc thất bại vận hành dịch vụ công của Cơ quan quản lý Nhà nước,
• Nổi dậy, bạo loạn, vi phạm hòa bình
Trong trường hợp không thể tránh khỏi, ngăn cản Người mua và/hoặc Người bán thực hiện cam kết của họ đối với hợp đồng, một bên gặp trường hợp bất khả kháng nên thông báo cho bên kia bằng fax chậm nhất là 2 ngày và hỗ trợ với thời gian không thực hiện kéo dài hơn
14 ngày, các thành viên sẽ ngay lập tức tham khảo ý kiến của nhau trong một nỗ lực đồng ý để sửa đổi hợp đồng cơ bản Nếu hồ sơ cụ thể không thể đi đến giải pháp thỏa đáng cho cả hai bên trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu của Trường hợp bất khả kháng đó, thì một trong hai bên có thể chấm dứt hợp đồng đối với phần không được thực hiện của hợp đồng. b) Phân tích
Hóa đơn thương mại
Phân tích nội dung
- Địa chỉ: Antwerpsesteenweg 14 B-9160 Lokeren, Belgium
- Công ty Cổ phần thực phẩm và đồ uống quốc tế
- Địa chỉ: Cụm Công nghiệp sạch, Xã Tân Tiến, Huyện Văn Giang, Hưng Yên, Việt Nam
Tổng trọng lượng hàng hóa (kg)
Tổng khối lượng hàng hóa (kg)
- Phiếu đóng gói đã liệt kê cụ thể trọng lượng
- Phiếu đóng gói hàng hoá trên đầy đủ thông tin, số điện thoại, fax của bên bán và bên mua nên dễ dàng liên lạc khi xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển
- Phiếu đóng gói này thể hiện hàng hóa được chia thành 40 Pallets, ghi rõ trọng lượng từng pallet
Đối chiếu với vận đơn cho thấy thông tin hoàn toàn phù hợp và chính xác, đảm bảo sự khớp tuyệt đối giữa dữ liệu vận chuyển và hàng hóa thực tế nhận được Đối chiếu với hóa đơn thương mại xác nhận đặc điểm hàng hóa, số lượng và trọng lượng hàng giao trùng khớp, từ đó tăng cường tính minh bạch và chính xác trong quản lý đơn hàng và thanh toán.
- Đối chiếu với hợp đồng: trùng khớp về đơn vị, cảng đến, cảng đi
- Phiếu đóng gói không đề cập đến điều kiện giao hàng, không thể hiện rõ những yêu cầu cần lưu ý trong quá trình xếp hàng, vận chuyển, bốc xếp
- Thiếu quy chuẩn đóng gói hàng hóa
- Chưa có ngày dự kiến tàu chạy (Estimated Time Delivery)
- Phiếu đóng gói thiếu các thông tin cụ thể về chuyến hàng như: số container, cảng đến – cảng đi
Cơ sở lý thuyết a) Khái niệm giấy chứng nhận y tế
Giấy chứng nhận Health Certificate hay còn gọi là giấy chứng nhận y tế (viết tắt là HC) là giấy phép được cấp cho thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu. b) Vai trò của giấy chứng nhận y tế
Chứng nhận đảm bảo hàng hóa phù hợp và không gây hại cho sức khỏe
Phân tích nội dung Được thực hiện bởi chính người xuất khẩu – công ty COBELPLAST N.V, Giám đốc Nghiên cứu và Phát triển của COBELPLAST - Mr Marc Racquet khẳng định chắc chắn sản phẩm A94 – Coloured/White được giao cho công ty INTERBOS ở hai chuyến hàng, tuân thủ các quy định về sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm chế biến từ sữa, cụ thể:
• Quy định EC về kim loại nặng (Chỉ thị EC94/42 quy định tổng số lượng các kim loại nặng thấp hơn 100 ppm.)
Sản phẩm cam kết được sản phẩm theo tiêu chuẩn công nghiệp dành cho GMP (Good Manufacturing Practices – tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt) và bao gồm các thành phần tuân thủ theo quy định của EU.
Giấy chứng nhận đề cập đến cả điều kiện bảo quản và thời hạn sử dụng dự kiến của sản phẩm: Nên bảo quản các cuộn trong bao bì gốc ở [5-25] o C - [35-65]% RH và được bảo vệ khỏi ánh sáng mặt trời để đảm bảo tuổi thọ sản phẩm là 9 tháng
Giấy chứng nhận y tế hợp lệ, cung cấp bằng chứng đầy đủ cho chất lượng y tế của hàng hóa, đảm bảo hàng hóa được phép nhập khẩu
Giấy chứng nhận chất lượng (C/Q)
Cơ sở lý thuyết a) Khái niệm giấy chứng nhận chất lượng
Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm (C/Q - Certificate of Quality) là giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng của nước sản xuất hoặc tiêu chuẩn quốc tế.
Có 2 hình thức chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
• Chứng nhận tự nguyện: thích hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế do cá nhân, tổ chức yêu cầu
• Chứng nhận bắt buộc: thích hợp với tiêu chuẩn do Cơ quan Nhà nước yêu cầu b) Vai trò giấy chứng nhận chất lượng
Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng là bằng chứng xác nhận hàng hóa đạt chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố và được giao đúng số lượng theo hợp đồng đã ký, đồng thời thể hiện cam kết của doanh nghiệp với người mua về chất lượng và số lượng hàng hóa; ngoài ra, giấy chứng nhận chất lượng còn giúp khách hàng tin tưởng vào chất lượng và độ an toàn của sản phẩm, từ đó tăng cường niềm tin và uy tín của hàng hóa trong quá trình giao dịch Nội dung giấy chứng nhận chất lượng bao gồm các thông tin về chất lượng, số lượng và các tiêu chuẩn áp dụng để khách hàng có cơ sở đánh giá đúng giá trị của hàng hóa.
Nội dung một giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa thông thường bao gồm:
• Thông tin nhà sản xuất: Tên và địa chỉ cụ thể của công ty sản xuất
• Thông tin bên mua hàng: Tên và địa chỉ của cá nhân, đơn vị hay công ty
• Số lượng hàng hoá: Mô tả tổng quát về hàng hoá, mã số, số lượng và cân nặng (tổng đơn)
• Địa điểm và thời gian xuất/nhập hàng: Địa chỉ cảng đi và cảng đến – Thời gian
• Kết luận: Kiểm định rằng chuyến hàng phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu và đạt yêu cầu như hợp đồng quy định
• Xác nhận của nhà sản xuất: Bao gồm dấu + logo của nhà sản xuất, cùng chữ ký và đóng dấu của thủ trưởng đơn vị phụ trách
Tên sản phẩm A94 yellow/white A94 yellow/white A94 green/white
Ngày kiểm tra 24/02/2021 4/3/2021 Đơn vị kiểm tra COBELPLAST NV
Người gửi Mr Marc Racquet – R&D Manager (Research & Development Manager)
Xác nhận dấu của đơn vị kiểm tra
Công ty Cổ phần Thực phẩm và đồ uống quốc tế - INTERBOS
Giấy chứng nhận được cấp bởi chính người xuất khẩu COBELPLAST, xác nhận chất lượng của hàng hóa thực giao và chứng minh phẩm chất của hàng hóa phù hợp với các điều khoản của hợp đồng Sản phẩm do người xuất khẩu cam kết đã đáp ứng đầy đủ các đặc điểm kỹ thuật được quy định trong hợp đồng, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật cần thiết.
- Chiều rộng và tổng độ dày
- Độ dày các lớp thành phần
- Các chi tiết bao bì Giấy chứng nhận kèm theo kết quả phân tích thành phần sản phẩm và có chữ ký của Mr Marc Racquet – R&D Manager của COBELPLAST NV.
- Kiểm soát chất lượng đo lường
- Tiêu chuẩn độ dày các lớp vật phẩm của nhà sản xuất Kết quả trung bình của hồ sơ chiều rộng
- Các chứng nhận đủ tiêu chuẩn và hợp pháp
- Kết quả đo lường thực tế không chênh lệch quá nhiều so với tiêu chuẩn đặt ra của sản phẩm
Trong quá trình so sánh với tiêu chuẩn hàng hóa trong hợp đồng, có sự chênh lệch về độ dày lớp EVOH: hợp đồng ghi 50 µm, trong khi tiêu chuẩn của nhà sản xuất là 30 µm Tuy nhiên, độ dày lớp EVOH vẫn nằm trong khoảng chấp nhận được từ 20–55 µm, cho thấy sự linh hoạt giữa yêu cầu hợp đồng và chuẩn sản xuất Việc nhận diện và quản lý sự chênh lệch này là cần thiết để bảo đảm chất lượng đóng gói và sự đồng nhất của sản phẩm theo cả hai chuẩn.
Giấy chứng từ xuất xứ (C/O)
Cơ sở lý thuyết a) Khái niệm giấy chứng nhận xuất xứ
Chứng nhận xuất xứ hàng hóa là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu được sản xuất tại nước đó C/O phải tuân thủ theo quy định của nước xuất khẩu và cả nước nhập khẩu theo quy tắc xuất xứ. b) Vai trò của giấy chứng nhận xuất xứ
Chứng minh hàng hóa có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp về thuế quan và các quy định khác của pháp luật về Xuất nhập khẩu của cả hai nước: nhập khẩu và xuất khẩu:
- Với chủ hàng nhập khẩu: C/O hợp lệ sẽ giúp người nhập khẩu được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu Phần này có thể chênh lệch vài % đến vài chục %, khiến số tiền thuế giảm được có thể là khá lớn Cũng vì thế mà hải quan kiểm tra rất kỹ khâu làm thủ tục hải quan với những chuyến hàng có C/O
- Với chủ hàng xuất khẩu: Việc xin C/O chỉ là theo quy định trong hợp đồng với người mua hàng nước ngoài
- Với quản lý Nhà nước: Giấy chứng nhận xuất xứ có một số vai trò liên quan đến chính sách chống phá giá, trợ giá, thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch… Thông thường C/O được phân loại theo 2 cách:
• C/O không ưu đãi: C/O bình thường, nó xác nhận rằng xuất xứ của một sản phẩm cụ thể nào từ một nước nào đó
Phân tích nội dung
Bên vận chuyển Hapag-Lloyd Aktiengesellschaft (Hamburg)
Bên giao hàng Công ty COBELPLAST
Bên nhận hàng Công ty cổ phần thực phẩm và đồ uống quốc tế INTERBOS
Mã số thuế người nhận
Giống như Công ty cổ phần thực phẩm và đồ uống quốc tế INTERBOS bên vận chuyển không chịu trách nhiệm trong trường hợp không thông báo, xem tại điều 20 trong hợp đồng
Cảng bốc hàng Antwerp, Bỉ
Cảng dỡ hàng Hải Phòng, Việt Nam
Kích thước container Container loại 20 ‘X8’ 6” (dài 20 ft, rộng 8 ft, cao 8 ft) bao gồm 20 kệ hàng, người gửi hàng tự bốc hàng, xếp hàng và kiểm đếm
Trọng lượng tổng cả bì
Bằng cước phí trả trước và thanh toán những cước phí sau tại cảng bốc hàng:
- Phí cảng gốc trả trước
- Phí vận tải đường biển trả trước
- Phí cảng đến trả trước
Full container Load - FCL là phương pháp gửi hàng nguyên container (đủ khối lượng hoặc thể tích để thuê riêng container).
Thường gặp FCL/FCL - Nhận nguyên/Giao nguyên trên vận đơn đường biển, thể hiện trách nhiệm của người giao/nhận vận tải là nhận hàng nguyên từ cảng đi và giao hàng nguyên tại cảng đến
Mã vận đơn HNCUANR201277556 HNCUANR201278515
Mã người xuất khẩu EX20FO518183 EX20FO502386
- Loại A94 yellow/ white Kích thước 415,000 mm x 0,9000 mm
- Loại A94 green/white Kích thước 415,000 mm x
Nôi cấp và ngày cấp Antwerp ngày 02/03/2021 Antwerp ngày 09/03/2021
Số bản B/L chính của vận đơn được cấp
01 bản trên tổng số 03 bản
Mặt thứ hai của vận đơn
Gồm những quy định có liên quan đến vận chuyển do hãng tàu in sẵn, người thuê tàu không có quyền bổ sung hay sửa đổi mà mặc định phải chấp nhận những quy định này
Chữ ký người đại diện bên vận chuyển
- Các số liệu và thông tin trên vận đơn đã khớp với hợp đồng, tuy nhiên còn trong vận đơn vẫn còn thiếu Place of Delivery và Place of Receipt Có thể hiểu cảng dỡ hàng và địa điểm nhận hàng là một, để tránh nhầm lẫn thì bên vận chuyển nên thêm thông tin vào phần Place of Delivery và Place of Receipt
- Ở chuyến hàng 1 không có thông tin taxid của người nhận và thể tích chuyến hàng như chuyến hàng 2
- “Shipped On Board” cho thấy đây là vận đơn đã xếp hàng: là loại B/L được cấp sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu Nó có giá trị chứng cứ rất lớn trong việc chứng tỏ hàng hóa đã được xếp lên tàu và người bán đã hoàn thành trách nhiệm giao hàng cho người mua theo hợp đồng mua bán, đặc biệt khi mua bán theo các điều kiện CIF
- “Shipper’s load, stowage and count” có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm trách nhiệm đối với người vận tải, trong trường hợp xảy ra sự cố
- Hình thức thanh toán là thanh toán bằng cước phí trả trước tại cảng xuất tương đương với việc hãng tàu sẽ không chấp nhận công nợ Loại thanh toán này thường được sử dụng trong các hợp đồng CFR và CIF
Đây là vận đơn đường biển, mô tả nhiệm vụ của bên vận chuyển bắt đầu từ cảng bốc hàng cho đến khi hàng được dỡ tại cảng dỡ hàng; các nghĩa vụ khác không liên quan.
- Vận đơn để trống phần Consignee (không ghi đích danh) đồng nghĩa với việc vận đơn có thể chuyển nhượng được
Cơ sở lý luận a) Khái niệm giấy báo hàng đến
Giấy báo hàng đến – Arrival Notice (A/N) là chứng từ thông báo chi tiết của Hãng tàu/Đại lý hãng tàu/Công ty Logistics/Công ty Forwarder phát hành ra thông báo cho người nhận hàng biết về tình trạng hàng hóa cập bến tại cảng nhập, bao gồm các thông tin về cảng đi, cảng đến, thông tin chi tiết về hàng hóa như số lượng, chủng loại, quy cách đóng gói, thông tin tàu chuyên chở và lịch trình ngày tàu dự kiến cập cảng nhận hàng b) Đặc điểm của giấy báo hàng đến
Giấy báo hàng đến (A/N) là chứng từ chỉ có trong hàng nhập
Giấy báo hàng đến (Arrival Notice) được phát hành bởi các bên dịch vụ vận tải tại nước nhập khẩu, như hãng tàu, đại lý hãng tàu, công ty logistics hoặc công ty forwarder, và gửi cho người mua hàng Nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của hãng tàu (áp dụng hàng nguyên container – FCL), giấy báo được hãng tàu và đại lý hãng tàu phát hành trực tiếp cho người nhận hàng (consignee) Ngược lại, khi sử dụng dịch vụ của công ty logistics/công ty forwarder cho hàng lẻ (LCL), hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu sẽ phát hành thông báo hàng đến cho các công ty logistics/forwarder, sau đó logistics/forwarder phát hành một bản Thông báo hàng đến cho khách hàng dựa trên bản do hãng tàu phát hành Vai trò của Giấy báo hàng đến là thông báo cho người nhận và các bên liên quan về tình trạng hàng hóa, thời gian nhận, và các chi tiết vận chuyển, nhằm hỗ trợ quản lý thủ tục thông quan và nhận hàng một cách thuận tiện.
- Cập nhật những thông tin hàng hóa và ngày dự kiến tàu cập bến, địa điểm dỡ hàng, lấy hàng
- Cơ sở để lên lịch thông quan, chuẩn bị thanh toán các khoản còn lại và giải phóng hàng hóa d) Các thông tin trên Thông báo hàng đến
- Thông tin lịch trình và thông tin hàng hóa trên Thông báo hàng đến
- Thông tin chung Thông báo hàng đến
• Tên/ Logo công ty phát hành Thông báo hàng đến
• DATE: Ngày gửi Thông báo hàng đến
• SHIPPER: Người gửi hàng, người xuất khẩu, người bán hàng
• CONSIGNEE: Người nhận hàng, người nhập khẩu, người mua hàng
• NOTIFY PARTY: Đơn vị nhận Thông báo hàng đến, không có quyền định đoạt hàng hóa đối với chuyến hàng
- Thông tin lịch trình và thông tin hàng hóa
• VESSEL/VOYAGE: Tên tàu/Chuyến
• MBL No/HBL No: Mã số vận đơn chính/Mã số vận đơn phụ
• CON/SEAL NO.: Số Container/Số chì
• PORT OF LOADING: Cảng xếp hàng
• PORT OF DISCHARGE: Cảng dỡ hàng
• ETA (Estimated Time of Arrival): Dự kiến thời gian đến
• ETD (Estimated Time of Departure): Dự kiến thời gian đi
• PLACE OF RECEIPT: Địa điểm nhận hàng để chở (Tên địa phương người gửi hàng ở cảng xuất)
• PLACE OF DELIVERY: Nơi giao hàng
- Thông tin chi phí cần thanh toán trên Giấy báo hàng đến
- Phần thông tin chi phí cần thanh toán trên Thông báo hàng đến sẽ tùy vào hình thức giấy báo hàng đến của hãng tàu, đại lý hãng tàu, công ty logistics hoặc forwarder Trong một số trường hợp, các công ty dịch vụ trên sẽ gửi kèm một giấy báo nợ (debit note) riêng
• Mô tả các loại chi phí cần thu
• Tổng số tiền cần thanh toán
- Phần lưu ý khách hàng: Phần lưu ý bao gồm thông báo nhắc nhở khách hàng các chứng từ kèm theo khi lấy lệnh giao hàng D/O
Phân tích nội dung
Giấy báo hàng Giấy báo hàng đến được phát hành bởi Công ty Hapag-Lloyd
Mã số giấy báo hàng đến 59565548 59232290
Người xuất khẩu Công ty CỔ PHẦN THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
Người nhập khẩu COBELPLAST NV
HLCUANR201277556 do công ty Hapag-Lloyd Aktiengesellschaft cấp
HLCUANR201278515 do công ty Hapag-Lloyd Aktiengesellschaft cấp
Tên tàu ONE CRANE YM WHOLESOME
Tên tàu chuyển tiếp HAIAN PARK HAIAN BELL
Chuyến tàu chuyển tiếp 259N 164N Địa điểm nhận hàng để chở Cảng ANTWERP
Ngày dự kiến hàng đến 10/05/2021 15/05/2021
Cảng dỡ hàng HAI AN
Cảng giao hàng HAI AN
Số lượng Container 1 container thường 20'X8'6"
Haulage được ghi trên vận đơn đường biển khi người gửi hàng gửi hàng nguyên cont từ cảng đi và người nhận hàng nhận nguyên cont tại cảng đến Đây là tình huống phổ biến nhất trên vận đơn Số lượng chuyến hàng: 6 PK.
Số lượng chuyến hàng 20 PALLETS
Tổng trọng lượng 16831,000 kg 16338,000 kg
Phí địa phương liên quan tới chuyến hàng
Không cập nhật vào Giấy báo hàng đến, mà sẽ gửi thông qua Giấy báo nợ (Debit Note)
Cần xuất trình các giấy tờ Vận đơn gốc, Giấy báo nhận hàng, Giấy giới thiệu/Giấy ủy quyền, Chứng minh nhân dân
- Thông báo hàng đến đã thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết như: Số và ngày lập thông báo, tên người bán, tên và địa chỉ và người mua, tên tàu, tên chuyến, cảng dỡ, cảng bốc, mã
- Số công, mã số chì, ngày hàng dự kiến cập bến, các thông tin liên quan tới hàng hóa như số
- Lượng, trọng lượng, thể tích
- Đã nêu rõ địa điểm cụ thể để lấy lệnh giao hàng trong Giấy báo hàng đến, và địa chỉ người bán ở mục Shipper
- Cần phải nêu rõ thể tích và trọng lượng của tàu
Cơ sở lý luận a) Khái niệm
Tờ khai hải quan là văn bản mà ở đó, chủ hàng hoặc chủ phương tiện phải kê khai đầy đủ thông tin chi tiết về chuyến hàng hoặc phương tiện khi tiến hành xuất khẩu, nhập khẩu ra vào lãnh thổ Việt Nam Đây là một khâu trong quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hoá Việc khai báo xin cấp phép vận chuyển hàng hóa được thực hiện trên hệ thống VNACCS, được cung cấp miễn phí trên website của tổng cục hải quan hoặc dùng phần mềm của các công ty công nghệ được công nhận b) Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu
Sơ đồ: Tổng quan quy trình khai báo và khai sửa đổi bổ sung trong thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
- Khai thông tin nhập khẩu (IDA)
Người khai hải quan bắt đầu bằng việc nhập thông tin nhập khẩu bằng nghiệp vụ IDA trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu Khi đã điền đầy đủ 133 chỉ tiêu trên màn hình IDA, hệ thống sẽ tự động gửi dữ liệu sang VNACCS, VNACCS sẽ cấp số tờ khai và hiển thị các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất cùng tên tương ứng với các mã đã nhập (ví dụ tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị nhập khẩu tương ứng với mã doanh nghiệp) Hệ thống cũng tự động tính toán các chỉ tiêu về trị giá hàng hoá và thuế, rồi phản hồi kết quả cho người khai hải quan tại màn hình IDC để tiến hành đăng ký tờ khai.
Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin nhập khẩu IDA được lưu trên hệ thống VNACCS
- Đăng ký tờ khai nhập khẩu (IDC)
Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (IDC) do hệ thống phản hồi, người khai hải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán. Nếu khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai
Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ IDB gọi lại màn hình khai thông tin nhập khẩu (IDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên
- Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai
Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…) Nếu doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết
- Phân luồng, kiểm tra, thông quan
Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng hàng hóa, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ
• Luồng xanh (1): Miễn kiểm tra chi tiết và tự động thông quan trên hệ thống điện tử
• Luồng vàng (2): Hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ (chứng từ giấy), không kiểm tra chi tiết hàng hóa
• Luồng đỏ (3): Hải quan kiểm tra chi tiết giấy tờ và tiến hành kiểm tra trực tiếp hàng hóa
- Khai sửa, bổ sung trong thông quan
Sau khi hoàn thành các thủ tục trên, hệ thống sẽ phản hồi các thông tin sau:
• Tờ khai hải quan nhập khẩu
• Bản xác nhận hàng nhập kho ngoại quan
• Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu
• Quyết định cho phép hàng hóa nhập kho ngoại quan
• Chứng từ ghi số thuế phải thu
• Chứng từ ghi lệ phí hải quan
• Thông tin tờ khai nhập khẩu c) Các nội dung cơ bản của tờ khai hải quan nhập khẩu
• Đơn vị hải quan cửa khẩu
• Thông tin người nhập khẩu, Người xuất khẩu
• Phương thức, phương tiện vận chuyển
• Tên hàng, khối lượng, trị giá hàng hóa
• Nghĩa vụ thuế (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế VAT)
• Các chỉ thị của hải quan
Tên tờ khai - Tờ khai bổ sung hàng hóa nhập khẩu (người khai Hải quan thực hiện)
- Hàng đã được cấp phép (thể hiện hàng đã được thông quan)
- Hệ thống khai báo hải quan điện tử tự động cấp
- Khai sửa bổ sung thông quan
- Hệ thống khai báo hải quan điện tử tự động cấp
- Khai sửa bổ sung thông quan 1 lần
Số tờ khai đầu tiên
Mã phân loại kiểm tra
- Kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
- A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục hải quan cửa khẩu)
- 2: Phương thức vận chuyển đường biển (container)
- [4] Tổ chức gửi tổ chức
Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai
Những tấm, phiến, màng, lá và dải khác bằng nhựa (plastic) không xốp, chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt và chưa được bổ trợ hoặc kết hợp tương tự với các vật liệu khác.
Hải quan tiếp nhận tờ khai
HQ CK CẢNG HẢI PHÒNG KV II
Mã bộ phận xử lý tờ khai
00 Đội thủ tục hàng hóa XNK
THÔNG TIN NGƯỜI NHẬP KHẨU
Tên Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Và Đồ Uống Quốc Tế
Mã bưu chính (+84) 43 Địa chỉ Cụm công nghiệp sạch, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
THÔNG TIN NGƯỜI XUẤT KHẨU
Tên COBELPLAST NV Địa chỉ ANTWERPSE STEENWEG 14, B-9160 LOKEREN, BELGIUM
Số vận đơn 020321HLCUANR201277556 020321HLCUANR201277556 Địa điểm lưu kho
03CES01 CTY CANG HAI AN Địa điểm dỡ hàng
VNHIA CANG HAI AN, HẢI PHÒNG Địa hàng điểm xếp
9999 - Thông tin cơ bản của tàu chưa được đăng ký vào hệ thống HAI
Tổng trọng lượng hàng 16.831 KGM 16.338 KGM
A - 21/0146 A: Hóa đơn 21/0146: Trùng với số hóa đơn trong
A - 21/0183 A: Hóa đơn 21/0183: Trùng với số hóa đơn trong
DP Phương thức thanh toán giao tiền thì giao chứng từ
Tổng trị giá hóa đơn
Mã phân loại giá hóa đơn/ chứng từ
Mã phân loại giá hóa đơn/ chứng từ
Tổng trị giá tính thuế 1.513.843.310,1708 EUR 1.468.143.429,4584 EUR
Tổng hệ số phân bổ trị giá 55.852,02 EUR 54.165,96 EUR
Mã phân loại khai trị giá 0
Thuế nhập khẩu 60.553.732 VNĐ 58.725.737 VNĐ
Tổng số tiền thuế phải nộp
Mã xác định hạn nộp thuế
1 Người mua nộp thuế (thỏa mãn điều kiện CIF)
A Không thực hiện chuyển khoản
Số đính kèm khai báo điện tử
Phần ghi chú Hàng hóa được hưởng ưu đãi theo hiệp định EVFTA, mã REX:
Phân loại chỉ thị hải quan Trống
Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp
Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp để trống tức doanh nghiệp không sử dụng tính năng để quản lý nội bộ doanh nghiệp.
Số quản lý người sử dụng
Do hệ thống tự động sinh cho mỗi
Do hệ thống tự động sinh cho mỗi
Số quản lý người sử dụng
Do hệ thống tự động sinh cho mỗi
Do hệ thống tự động sinh cho mỗi
Tên trưởng đơn vị Hải quan
Ngày hoàn thành kiểm tra Trống
Mục này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp Gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất hoặc các doanh nghiệp ưu tiên, đưa hàng vào kho bảo thuế khai báo vận chuyển đính kèm tờ khai
Mã số hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam vàBiểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành (Mã HS)
- Danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành thì nhập thêm mã số quản lý chuyên ngành bên cạnh mã số theo
- Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Màng nhựa A94 (Polyme styren) 415mmx0.9mm, màu xanh/trắng, chưa gia cố, chưa in, chưa gắn lớp mặt, không xốp, dùng sản xuất cốc đựng sữa chua trong ngành sản xuất đồ uống NSX: COBELPLAST Hàng mới 100%
Số lượng hàng hóa xuất khẩu và mã đơn vị của từng mặt hàng theo thực tế hoạt động giao dịch
Số lượng hàng hóa xuất khẩu và mã đơn vị của từng mặt hàng theo thực tế hoạt động giao dịch
Số lượng hàng hóa xuất khẩu và mã đơn vị của từng mặt hàng theo thực tế hoạt động giao dịch
- Số lượng hàng hóa xuất khẩu của mặt hàng theo đơn vị tính trong
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mã đơn vị tính theo
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Số lượng hàng hóa xuất khẩu của mặt hàng theo đơn vị tính trong
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mã đơn vị tính theo
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Số lượng hàng hóa xuất khẩu của mặt hàng theo đơn vị tính trong
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mã đơn vị tính theo
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Đơn giá hóa đơn
Trùng khớp với đơn giá hóa đơn quy định trong hợp đồng
Khớp với trị giá trên hóa đơn thương mại
27.139,752 EUR Khớp với trị giá trên hóa đơn thương mại
27.026,208 EUR Khớp với trị giá trên hóa đơn thương mại
= Giá FOB + Phí bảo hiểm
= Giá FOB + Phí bảo hiểm = Giá FOB + Phí bảo hiểm Đơn giá tính thuế
Hệ thống tự động xác định mức thuế suất nhập khẩu tương ứng với mã số hàng hóa và mã biểu thuế đã nhập.
Số tiền thuế nhập khẩu
Thông tin kê khai phải được trình bày đầy đủ và chi tiết, trùng khớp tuyệt đối với các nội dung có trong hợp đồng và các giấy tờ liên quan như giấy báo hàng đến, vận đơn, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói và phiếu chứng nhận số lượng và chất lượng, nhằm đảm bảo tính nhất quán giữa các giấy tờ và thuận lợi cho quản lý, kiểm tra và thanh toán.
- Tờ khai hải quan được kê khai dưới hình thức điện tử nên không có chữ ký và đóng dấu:
Bỉ và Việt Nam là 2 quốc gia thành viên của WTO, hàng hóa này được nhập khẩu từ Bỉ, là nước thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ với nước ta Nên khi nhập khẩu hàng hóa từ
Bỉ, hàng hóa được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu là 4%
- Mức thuế suất thuế GTGT của hàng hóa này là 10%, được áp dụng theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết a) Khái niệm giấy chứng từ bảo hiểm
Chứng từ bảo hiểm hàng hoá do công ty bảo hiểm (đơn vị cấp bảo hiểm) cấp cho người được bảo hiểm nhằm hợp thức hóa cho hợp đồng bảo hiểm thể hiện các thông tin cần thiết về thực hiện bảo hiểm giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm
Sau khi hai bên thỏa thuận và đồng ý đi đến ký kết hợp đồng bảo hiểm, bên bảo hiểm sẽ cam kết thực hiện bồi thường theo hợp đồng, và người được bảo hiểm sẽ phải có trách nhiệm nộp một khoản tiền để chi trả cho dịch vụ này được gọi là phí bảo hiểm.