1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển thị trường trái phiếu việt nam (2)

84 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Thị Trường Trái Phiếu Việt Nam
Tác giả Phạm Thùy Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.HCM
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 246,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn: Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam1.1.2 Thị trường trái phiếu Thị trường trái phiếu là một bộ phận của thị trường chứng khoán còn gọi làthị trường vốn, là nơi giao dịch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM

- -PHẠM THÙY LINH

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2008

Trang 2

NHỮNG ðIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN

“PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM”

-Luận văn ñã khái quát toàn bộ quá trình hình thành và phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam Bối cảnh ñược chia thành 3 giai ñoạn gắn liền với việc ban hành các Nghị ñịnh của Chính phủ mà có những ảnh hưởng trực tiếp ñến thị trường trái phiếu Trong ñó, luận văn chú trọng ñến thời ñiểm phát hành trái phiếu ra nước ngoài của Chính phủ, ñồng thời cũng lưu

ý ñến tỷ lệ nợ nước ngoài của Việt Nam tính ñến thời ñiểm hiện nay Luận văn ñưa ra những khó khăn và thuận lợi của thị trường trái phiếu Việt Nam trong quá trình phát triển, ñặc biệt sau khi Việt Nam vừa trở thành thành viên chính thức của WTO vào ngày 11/01/2007 Bên cạnh ñó, luận văn cũng lựa chọn một số bài học kinh nghiệm phát triển thị trường trái phiếu từ các quốc gia có thị trường trái phiếu phát triển như Singapore, Trung Quốc, và ñặc biệt là Thái Lan – quốe gia có trình ñộ phát triển kinh tế gần giống với Việt Nam Những kinh nghiệm này ñược ñúc kết, xây dựng thông qua các buổi hội thảo quốc tế (ñây là bản dịch nguyên văn từ tiếng Anh) Cuối cùng, luận văn ñưa ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm thúc ñẩy sự phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam trong trong thời gian sắp tới.

Trang 3

Luận văn: Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam

1.1.2 Thị trường trái phiếu

Thị trường trái phiếu là một bộ phận của thị trường chứng khoán (còn gọi làthị trường vốn), là nơi giao dịch và mua bán các trái phiếu ñã ñược phát hành,các trái phiếu này bao gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu ñô thị và trái phiếucông ty

1.2 Chức năng của thị trường trái phiếu:

 Huy ñộng vốn ñầu tư cho nền kinh tế: Khi các nhà ñầu tư mua tráiphiếu do công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ ñược ñưa vào hoạt ñộng sảnxuất kinh doanh và qua ñó góp phần mở rộng sản xuất xã hội Thông qua thịtrường trái phiếu, Chính phủ và chính quyền ở các ñịa phương cũng huy ñộngñược các nguồn vốn cho mục ñích sử dụng và ñầu tư phát triển hạ tầng kinh tế ,phục vụ các nhu cầu chung của xã hội

 Cung cấp môi trường ñầu tư cho các tổ chức tài chính và côngchúng: Thị trường trái phiếu cung cấp cho các tổ chức tài chính và công chúngmôi trường ñầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú Các loại tráiphiếu trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và ñộ rủi ro, cho phépcác nhà ñầu tư có thể lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu và

sở thích của mình

Trang 4

 Tạo tắnh thanh khoản cho các loại trái phiếu: nhờ thị trường tráiphiếu mà nhà ựầu tư có thể chuyển nhượng, chuyển ựổi các loại trái phiếu mà

họ sở hữu một cách linh hoạt và dễ dàng Khả năng thanh khoản là một trongnhững ựặc tắnh hấp dẫn của trái phiếu ựối với người ựầu tư đây là yếu tố chothấy tắnh linh hoạt, an toàn của vốn ựầu tư Thị trường trái phiếu họat ựộngcàng năng ựộng và có hiệu quả thì tắnh thanh khoản của các trái phiếu giao dịchtrên thị trường càng cao

 đánh giá hoạt ựộng của doanh nghiệp: vì phát hành trái phiếu chắnh là

ựi vay vốn nên doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu thì mức ựộ tắn nhiệmphải ựược ựánh giá ở mức cao Chắnh yêu cầu này buộc các doanh nghiệp phảinâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kắch thắch doanh nghiệp áp dụng công nghệmới, cải tiến sản phẩm

 Tạo môi trường giúp Chắnh phủ thực hiện các chắnh sách kinh tế vĩ

mô Các chỉ báo của thị trường trái phiếu phản ánh ựộng thái của nền kinh tếmột cách nhạy bén và chắnh xác Lãi suất trái phiếu giảm xuống cho thấy nềnkinh tế ựang tăng trưởng, uy tắn của Chắnh phủ ựuợc nâng lên cao và ngược lạikhi lãi suất tăng chứng tỏ nền kinh tế có dấu hiệu ựi xuống, mức ựộ tắn nhiệmcủa Chắnh phủ giảm Thị truờng trái phiếu nói riêng và thị trường chứng khoánnói chung ựược gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quantrọng giúp Chắnh phủ thực hiện các chắnh sách kinh tế vĩ mô Thông qua thịtrường trái phiếu, Chắnh phủ có thể mua và bán trái phiếu Chắnh phủ ựể tạo ranguồn thu bù ựắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát

1.3 đặc ựiểm của trái phiếu:

1.3.1 Các ựặc ựiểm của trái phiếu:

+ Mệnh giá: là số tiền ghi trên bề mặt của tờ trái phiếu mệnh giá của trái phiếu

thường chắnh là giá bán của trái phiếu khi phát hành (chú thắch: chỉ trừ trườnghơp các trái phiếu ựược phát hành theo giá chiết khấu thì giá trái phiếu lúc pháthành mới thấp hơn mệnh giá, còn các trường hợp khác ựều bằng mệnh giá), và

Trang 5

ñây cũng là số tiền mà nhà phát hành phải hoàn trả lại cho người sở hữu tráiphiếu khi trái phiếu ñáo hạn.

+ Thời hạn của trái phiếu: là thời hạn vay vốn của tổ chức phát hành, nó ñược

ghi rõ trên tờ trái phiếu

+ Lãi suất: là lãi trả cho trái phiếu, thường ñựơc quy ñịnh theo tỷ lệ phần trăm

trên mệnh giá Lãi suất trái phiếu có thể ñược quy ñịnh cố ñịnh hoặc thả nổitheo lãi suất thị trường Lãi thường ñược trả ñịnh kỳ hằng năm hoặc một nămhai lần Lãi suất cũng như kỳ hạn của trái phiếu ñều ñược quy ñịnh rất cụ thểtrên tờ trái phiếu

1.3.2 Quan hệ giữa chủ thể phát hành và người nắm giữ trái phiếu:

Trái phiếu thể hiện quan hệ con nợ – chủ nợ giữa người phát hành và ngườiñầu tư Phát hành trái phiếu là ñi vay vốn Mua trái phiếu là cho người pháthành vay vốn và như vậy, trái chủ là chủ nợ của người phát hành Là chủ nợ,người nắm giữ trái phiếu (trái chủ) có quyền ñòi các khoản thanh toán theo camkết về khối lượng và thời hạn, song không có quyền tham gia vào những vấn ñềcủa bên phát hành

1.3.3 Lãi suất của trái phiếu

Lãi suất của trái phiếu rất khác nhau, ñược quyết ñịnh bởi các yếu tố:

+ Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng Lượng cung cầu vốn ñó lại tùy

thuộc vào chu kỳ kinh tế, ñộng thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức

ñộ thâm hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt ñó

+ Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng ñợt phát hành Cấu trúc rủi

ro của lãi suất sẽ quy ñịnh lãi suất của mỗi trái phiếu Rủi ro càng lớn, lãi suấtcàng cao

Trang 6

+ Thời gian ñáo hạn của trái phiếu Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như

nhau, nhìn chung thời gian ñáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao

1.3.4 ðặc trưng của kênh huy ñộng vốn thông qua trái phiếu:

Theo ñịnh nghĩa ở trên về trái phiếu thì trái phiếu là một loại chứng khoán

nợ, người mua trái phiếu chính là người cho vay dựa trên ñộ tín nhiệm của nhàphát hành Nguời ñi vay không phải chia sẻ quyền quản lý doanh nghiệp nhưhuy ñộng bằng cổ phiếu và cũng không phải chịu sự giám sát chặt chẽ về việc

sử dụng vốn vay hay phải sử dụng tài sản ñể ñảm bảo cho khoản vay như vayvốn từ ngân hàng ðổi lại, người mua trái phiếu sẽ ñược thanh toán tiền lãi ñịnh

kỳ cho dù doanh nghiệp có lợi nhuận hay không và ñược ưu tiên thanh toán gốctrước các cổ ñông (người mua cổ phiếu của doanh nghiệp) trong trường hợpdoanh nghiệp phá sản ðây chính là ñặc trưng của kênh huy ñộng vốn thôngqua hình thức trái phiếu - dựa trên uy tín của người ñi vay – so với các kênhhuy ñộng vốn khác

1.4 Phân loại trái phiếu :

Trái phiếu ñược phân loại căn cứ vào thời hạn của trái phiếu, căn cứ vào chủthể phát hành hoặc căn cứ vào việc có ghi danh hay không nhằm giúp nhà ñẩu

tư dễ dàng lựa chọn danh mục ñầu tư cho mình tùy theo nhu cầu và mục ñíchñầu tư

1.4.1 Căn cứ vào thời hạn của trái phiếu:

- Trái phiếu ngắn hạn có thời hạn từ 1 ñến 5 năm;

- Trái phiếu trung hạn có thời hạn từ 5 ñến 15 năm;

- Trái phiếu dài hạn có thời hạn hơn 15 năm;

1.4.2 Căn cứ vào chủ thể phát hành:

Trang 7

- Trái phiếu chính phủ:

 Là những trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm mục ñích bù ñắp thâmhụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làm công cụ ñiều tiếttiền tệ

 Là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toán và cũng là loại tráiphiếu có tính thanh khoản cao Do ñặc ñiểm ñó, lãi suất của trái phiếu chínhphủ ñược xem là lãi suất chuẩn ñể làm căn cứ ấn ñịnh lãi suất

- Trái phiếu chính quyền ñịa phương (trái phiếu ñô thị) :

Là loại trái phiếu ñược phát hành ñể huy ñộng vốn cho những mục ñích cụthể, thường là ñể xây dựng những công trình cơ sở hạ tầng hay công trình phúclợi công cộng Trái phiếu này có thể do chính phủ trung ương hoặc chính quyềnñịa phương (ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phát hành Trái phiếu này thường cóthời hạn từ 2-10 năm, lãi suất cao hơn lãi suất trái phiếu Chính phủ và lãisuất ñi vay của ngân hàng, nhưng thấp hơn lãi suất cho vay trung và dài hạncủa ngân hàng Chính vì trái phiếu ñô thị do chính quyền thành phố phát hành

và dùng vào mục tiêu chung phát triển thành phố nên việc mua bán loại tráiphiếu này không phải nộp thuế

- Trái phiếu doanh nghiệp:

 Là các trái phiếu do các công ty phát hành ñể vay vốn dài hạn Tráiphiếu công ty có ñặc ñiểm chung sau:

 Trái chủ ñược trả lãi ñịnh kỳ và trả gốc khi ñáo hạn, song không ñượctham dự vào các quyết ñịnh của công ty Nhưng cũng có loại trái phiếu khôngñược trả lãi ñịnh kỳ, người mua ñược mua dưới mệnh giá và khi ñáo hạn ñượcnhận lại mệnh giá

 Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu ñược ưu tiên thanh toántrước các cổ phiếu

 Có những ñiều kiện cụ thể kèm theo, hoặc nhiều hình thức ñảm bảo chokhoản vay

Trang 8

€ Trái phiếu doanh nghiệp bao gồm trái phiếu có ñảm bảo và trái phiếu không bảo ñảm (hay còn gọi là trái phiếu tín chấp):

thế chấp cụ thể, thường là bất ñộng sản và các thiết bị Người nắm giữ tráiphiếu này ñược bảo vệ ở một mức ñộ cao trong trường hợp công ty phá sản, vì

họ có quyền ñòi nợ ñối với một tài sản cụ thể

Trái phiếu không bảo ñảm: Trái phiếu tín chấp không ñược ñảm bảo

bằng tài sản mà ñược ñảm bảo bằng tín chấp của công ty Nếu công ty bị phásản, những trái chủ của trái phiếu này ñược giải quyết quyền lợi sau các tráichủ có bảo ñảm, nhưng trước cổ ñộng Các trái phiếu tín chấp có thể chuyểnñổi cho phép trái chủ ñược quyền chuyển trái phiếu thành cổ phiếu thường củacông ty phát hành Tuỳ theo quy ñịnh, việc chuyển ñổi có thể ñược tiến hànhvào bất cứ thời ñiểm nào, hoặc chỉ vào những thời ñiểm cụ thể xác ñịnh

Ngoài những ñặc ñiểm trên, mỗi ñợt trái phiếu ñược phát hành có thể ñượcgắn kèm theo những ñặc tính riêng khác nữa nhằm ñáp ứng nhu cầu cụ thể củamột bên nào ñó Cụ thể là:

➢ Trái phiếu có thể mua lại: cho phép người phát hành mua lại chứng

khoán trước khi ñáo hạn khi thấy cần thiết ðặc tính này có lợi chongười phát hành song lại bất lợi cho người ñầu tư, nên loại trái phiếunày có thể có lãi suất cao hơn so với những trái phiếu khác có cùng thờihạn

➢ Trái phiếu có thể bán lại: cho phép người nắm giữ trái phiếu ñược

quyền bán lại trái phiếu cho bên phát hành trước khi trái phiếu ñáo hạn.Quyền chủ ñộng trong trường hợp này thuộc về nhà ñầu tư, do ñó lãisuất của trái phiếu này có thể thấp hơn so với những trái phiếu khác cócùng thời hạn

➢ Trái phiếu có thể chuyển ñổi: cho phép người nắm giữ nó có thể

chuyển ñổi trái phiếu thành cổ phiếu thường, tức là thay ñổi tư cách từngười chủ nợ trở thành người chủ sở hữu của công ty

Trang 9

1.4.3 Căn cứ vào việc có ghi danh hay không:

- Trái phiếu vô danh: là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên chứng chỉ

cũng như trên sổ sách của người phát hành Những phiếu trả lãi ựắnh theo tờchứng chỉ, và khi ựến hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé ra và mang tớingân hàng nhận lãi Khi trái phiếu ựáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉtới ngân hàng ựể nhận lại khoản cho vay

- Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu có ghi tên và ựịa chỉ của trái chủ, trên

chứng chỉ và trên sổ của người phát hành Hình thức ghi danh có thể chỉ thựchiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi Dạngghi danh toàn bộ mà ựang ngày càng phổ biến là hình thức ghi sổ Trái phiếughi sổ hoàn toàn không có dạng vật chất, quyền sở hữu ựược xác nhận bằngviệc lưu giữ tên và ựịa chỉ của chủ sở hữu trên máy tắnh

1.5 Giới thiệu một số loại trái phiếu doanh nghiệp ở các nước phát triển: 1

Ở các nước phát triển, trái phiếu ựược phát hành ựa dạng nhằm ựáp ứng mộtcách linh hoạt yêu cầu của cả nhà ựầu tư và nhà phát hành Một vài loại tráiphiếu ựược giới thiệu như sau: trái phiếu kèm quyền ựòi nợ trước hạn, tráiphiếu ựăng ký vốn gốc, trái phiếu ựăng ký vốn gốc và lãi suất, trái phiếu kèmphiếu lãi suất, trái phiếu chuyển ựổi, trái phiếu chuyển ựổi có thể ựược công tythu hồi trước hạn, trái phiếu bất ựộng sản, trái phiếu ổn ựịnh, trái phiếu vàng,trái phiếu vĩnh viễn, tá phiếu ủy thác thế chấp, chứntg chỉ nguời tiếp quản, tráiphiếu mua bất ựộng sản, trái phiếu chuyển tiếp, trái phiếu gia hạn, trái phiếu chinhánh, trái phiếu dự tắnh, trái phiếu liên kết, trái phiếu ựược bảo ựảm hay tráiphiếu ký hậu, trái phiếu dự phần, trái phiếu tổng hợp, trái phiếu mệnh giá đôla,trái phiếu lãi suất thả nổi hoặc ựiều chỉnh Cụ thể:

Trang 10

1 Theo www.bwportal.com

Trang 11

1.5.1 Trái phiếu kèm quyền ñòi nợ trước hạn (option bonds or put bonds):

là những trái phiếu dài hạn cho phép người sở hữu thanh toán trái phiếu trướchạn theo mệnh giá của trái phiếu vào thời ñiểm tròn một năm sau ngày pháthành hay vào ñúng ngày này vào mỗi năm tiếp theo Thời biểu thanh toán trướchạn có thể rất khác nhau

1.5.2 Trái phiếu ñăng ký vốn gốc (registered as to principal only) : Tráiphiếu ñăng ký vốn là trái phiếu lãi suất có phần vốn ñược ñăng ký theo tên củangười sở hữu trái phiếu còn phần phiếu lãi suất ñính kèm dới dạng vô danh(bearer form) Bất kỳ ai cầm phiếu lãi suất này ñều có thể bán lại hay ñượchưởng lãi suất ghi trên phiếu (the coupon is negotiable and payable to thebearer) còn phần vốn ñã ñăng ký thì chỉ có thể do chính người ñăng ký tráiphiếu chuyển nhượng (registered portion is transferable only by the holder ofrecord)

1.5.3 Trái phiếu ñăng ký vốn gốc và lãi suất (registered as to pricipal and interest): là trái phiếu không có phần phiếu lãi suất ñính kèm (with no couponattached) Cả vốn và lãi chỉ trả cho người sở hữu trái phiếu theo một thời hạnnhất ñịnh (payable to the bondholder at specified dates) Do khả năng chuyểnnhượng (transferable aspect) hạn chế nên giá thị trường của trái phiếu ñăng kýthấp hơn trái phiếu ñính kèm lãi suất tương ứng

1.5.4 Trái phiếu kèm phiếu lãi suất (coupon bonds): là những công cụ tráiphiếu vô danh tương ñương một ñơn vị tiền tệ (bearer instruments similar to amoneary unit) Quyền hưởng lãi suất thuộc về bất kỳ người nào cầm phiếu lãisuất và việc trả lãi ñược thực hiện khi xuất trình phiếu lãi suất này (the interest

is payable upon presentation of the coupon) Các quyền lợi của trái phiếu kèmphiếu lãi suất ñược chuyển nhượng thông qua việc giao trái phiếu cho ngườimua Phiếu lãi suất ñi kèm trái phiếu ghi rõ những chi tiết như: tên người pháthành (name of the issuer), số trái phiếu (bond number), số seri (serial number)

Trang 12

1.5.5 Trái phiếu chuyển ñổi (convertible bonds) : là trái phiếu mà người sởhữu có thể ñem ñổi thành loại chứng khoán khác do cùng một công ty pháthành Các trái phiếu này thường ñược ñổi thành các cổ phần thường (commonshares) hoặc ñôi khi thành các cổ phần ưu ñãi (preferred stock) của công typhát hành trái phiếu.

1.5.6 Trái phiếu chuyển ñổi có thể ñược công ty thu hồi trước hạn (the bond may be called): Lãi suất giảm có thể dẫn ñến việc trái phiếu ñược thuhồi trước hạn do công ty phát hành muốn thay khoản nợ của mình bằng mộtkhoản vay khác với lãi suất thấp hơn Trái phiếu chuyển ñổi có các loại như sau:

- Trái phiếu chuyển ñổi có thể thu hồi trước hạn (callabe convertiblebonds);

- Trái phiếu chuyển ñổi theo ñiều khoản của quỹ thanh toán nợ(convertible bonds with a sinking fund provision) ðiều khoản này cho phépcông ty phát hành trái phiếu thu hồi trước hạn một số trái phiếu nhất ñịnh mỗinăm;

- Trái phiếu chuyển ñổi có tỷ lệ chuyển ñổi khác nhau (convertible bondswith a variable conversion ratio) ðối với trái phiếu này số cổ phần thường màtrái phiếu có thể ñổi ñược khác nhau theo từng thời ñiểm trong thời hạn tráiphiếu;

- Trái phiếu chuyển ñổi có lãi suất liên quan với lợi tức cổ phần thường(convertible bonds with an interest rate linked to the dividend rate on thecommon) Khi lãi suất ñược ñiều chỉnh, lãi suất trái phiếu tính trung bình hàngnăm sẽ luôn cao hơn lợi tức cổ phần thường

1.5.7 Trái phiếu bất ñộng sản (real estate bonds) : Trái phiếu bất ñộng sản cólãi suất bình thường cộng với một tỷ lệ tăng giá trị bất ñộng sản nhất ñịnh

1.5.8 Trái phiếu ổn ñịnh (stabilized bonds) : là một loại trái phiếu có phươngthức thanh toán nợ dựa trên sức mua của ñồng USD Khi phát hành trái phiếu,công ty cam kết sẽ trả hết bằng một khoản tiền tương ñương với sức mua của

Trang 13

Trang 10

ñồng USD vào thời ñiểm trái phiếu ñến hạn nợ Mục ñích của trái phiếu nàynhằm ổn ñịnh giá trị của khoản nợ bằng cách tính toán tất cả các yếu tố kinh tếsao cho giá trị của khoản nợ tính theo sức mua của ñồng USD tại thời ñiểm tráiphiếu ñến hạn ngang bằng với thời ñiểm phát hành Do việc áp dụng một tráiphiếu với tính chất như vậy rất khó thể hiện nên trái phiếu ổn ñịnh không phổbiến lắm trên thị trường

1.5.9 Trái phiếu vàng (gold bonds): Trái phiếu vàng là một loại trái phiếuthanh toán bằng tiền vàng (payment is made in gold coins) Trước năm 1993,hầu hết các trái phiếu ñều có khả năng thanh toán bằng vàng như là một loạitiền hợp pháp (lawful money) của nước Mỹ Sau ñó quốc hội Mỹ ñã huỷ bỏloại trái phiếu này khi ñưa ra các trái phiếu "tiền tệ" khác (currency bonds).Hiện nay, mọi trái phiếu ở Mỹ ñều ñược thanh toán bằng ñồng tiền pháp ñịnhcủa nước này

1.5.10 Trái phiếu vĩnh viễn (perpetual bonds) : ðây là trái phiếu không cóngày ñáo hạn Loại trái phiếu này thường ñược thực hiện trả nợ tuỳ theo lựachọn của công ty phát hành Loại trái phiếu này không phổ biến ở Mỹ, nhưngcũng phổ biến ở một số nước như Anh Quốc (công trái hợp nhất - Consols), ởPháp (Công trái thực lợi - Reutes)

1.5.11 Trái phiếu uỷ thác thế chấp (collateral trust bonds) : Trái phiếu uỷthác thế chấp là trái phiếu ñược ñảm bảo bằng quyền giữ tài sản thế chấp củamột loạt các chứng khoán nợ khác do người nhận tín thác (trustee) hay mộtcông ty tín thác (trust company) nắm giữ Loại trái phiếu này thường do mộtcông ty mẹ (holding company) phát hành trên cơ sở thế chấp các chứng khoáncủa một công ty con (subsidiary company)

1.5.12 Chứng chỉ người tiếp quản (receivers certificates) : Chứng chỉ này

do người tiếp quản (receiver) một công ty ñang trong tình trạng phá sản pháthành nhằm cấp vốn cho hoạt ñộng (provide funds for operation) bảo vệ tài sảncòn lại của công ty ðây là các giấy nhận nợ ngắn hạn (short term notes) ñược

Trang 14

tòa án chấp thuận (authorized by the Court) Những trái phiếu này rất dễ gặprủi ro và phụ thuộc vào uy tín chung của công ty.

1.5.13 Trái phiếu mua bất ñộng sản (purchase money bonds) : Trái phiếunày chủ yếu sử dụng ñể mua bất ñộng sản (used for real estate purpotses) mặc

dù người ta cũng có thể sử dụng chúng trong việc huy ñộng vốn Một tài sảnñược sử dụng như tiền mặt do bên mua (purchser of real estate) thế chấp chobên bán (seller of real estate) nhằm mục ñích ñảm bảo ñối ứng (consideration)với giá trị bất ñộng sản ñã bán trên sổ sách kế toán Trái phiếu phát hành ñượcñảm bảo bằng tài sản thế chấp nói trên (the bond secured by the mortgage) Sốtiền thu ñược từ việc bán trái phiếu ñược sử dụng ñể thanh toán tiền mua bấtñộng sản Trong trường hợp huy ñộng vốn thì trái phiếu loại này thường ñượcphát hành bởi công ty ñang trong tình trạng sắp bị công ty khác "thôn tính".Trái phiếu này sẽ ñược bảo ñảm bằng số cổ phần ñang bị công ty thôn tính tiếnhành

1.5.14 Trái phiếu chuyển tiếp (interim bonds): Trái phiếu chuyển tiếp là cácchứng chỉ trái phiếu tạm thời (tempoary bond certificates) và có thể ñượcchuyển ñổi thành trái phiếu có kỳ hạn xác ñịnh (exchangeabe into derfinitiveones) Trong thời gian bảo lãnh phát hành (time of underwriting), nếu không cósẵn các trái phiếu dài hạn (permanent bond certificates) thì công ty thường pháthành trái phiếu tạm thời

1.5.15 Trái phiếu gia hạn (extended bonds ): Trong trường hợp không có ñủnguồn tài chính cần thiết (necessay funds) ñể thu hồi (to redeem) trái phiếu khiñến hạn công ty có thể lựa chọn hình thức trì hoãn thời hạn thanh toán(postpone the maturity of the bonds) mà không cần phải thay ñổi chứng khoánhay các ñiều khoản khác của hợp ñồng trái phiếu bằng cách sử dụng trái phiếugia hạn (using extended bonds) Trái phiếu loại này có ghi rõ quyền kéo dàithời hạn thanh toán trái phiếu của công ty

Trang 15

1.5.16 Trái phiếu chi nhánh (divisional bonds ): Trái phiếu chi nhánh rất phổbiến trong ngành công nghiệp ñờng sắt, ở ñây nghĩa vụ trả nợ của trái phiếuthuộc về các chi nhánh hay các ñơn vị trực thuộc hệ thống ñường sắt Ban ñầutrái phiếu này có thể là trái phiếu của một công ty mà sau ñó bị một công tykhác thôn tính Sau khi chiếm hữu ñược công ty con, công ty mẹ (parentcompany) không can thiệp vào số trái phiếu này và gọi chúng là trái phiếu chinhánh (divisional bonds) hay trái phiếu công ty con (sectional bonds).

1.5.17 Trái phiếu dự tính (assumed bonds) : Khi thôn tính công ty khác bằnghình thức trao ñổi cổ phiếu, một công ty thường dự tính (assumed) trước cáckhoản nợ và tài sản nợ (obligations and liabilities) của công ty ñang bị chiếmhữu Sau ñó công ty mẹ (tức là công ty thôn tính) sẽ phát hành các trái phiếutheo dự tính nói trên Bởi vậy trái phiếu này ñược gọi là trái phiếu dự tính

1.5.18 Trái phiếu liên kết (joint bonds ): Trái phiếu liên kết do hai công tyhay nhiều hơn cùng chịu trách nhiệm thanh toán (joint bonds are the jointobigations of to or more companies) Các trái phiếu này thờng ñược bảo ñảmbằng các tài sản khác nhau (secured by different asstes) của những công ty liênkết nói trên Trái phiếu này rất phổ biến trong lĩnh vực ñường sắt khi một vàicông ty muốn huy ñộng vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu ñể tài trợ chonhững thiết bị chung như cầu cống, các sân ga

1.5.19 Trái phiếu ñược bảo ñảm hay trái phiếu ký hậu (guaranteed bonds or

indorsed bonds) : ðây là trái phiếu mà việc thanh toán cả vốn và lãi(payment of principal and interest) ñược bảo ñảm bởi một công ty khác(guaranted by another company) chứ không phải là người phát hành Loại tráiphiếu này thường ñược sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp nói chungcũng như ngành ñường sắt nói riêng khi một công ty ñược hưởng lợi từ công typhát hành trái phiếu ñứng ra ñảm bảo việc thanh toán trái phiếu cho công tynày

Trang 16

1.5.20 Trái phiếu dự phần (participating bonds ): Trái phiếu dự phần là tráiphiếu cho phép người sở hữu cơ hội ựược hưởng một phần lợi nhuận từ côngviệc kinh doanh của công ty phát hành.

1.5.21 Trái phiếu tổng hợp (consolidated bonds ): Trái phiếu tổng hợp là tráiphiếu ựược bảo ựảm bằng việc thế chấp tổng hợp một nhóm các tài sản(secured by a combined mortage of a group of properties), trong trường hợpnày gọi là trái phiếu thế chấp tổng hợp (consolidated mortgage bonds) Tráiphiếu tổng hợp còn là tên gọi của một trái phiếu ựược tạo ra bằng cách tổnghợp một nhóm các trái phiếu khác của một công ty

1.5.22 Trái phiếu mệnh giá đôla (Dolar-denominated foreign bonds):

ựược phát hành tại Mỹ bởi những công ty nước ngoài Thông lệ giao dịch(trading practice) ựối với loại trái phiếu này cũng giống như ựối với các tráiphiếu công ty Mỹ Trái phiếu ựảm bảo bằng hàng hóa (Commoduty-backedbonds) là những trái phiếu công ty ựược phát hành với mệnh giá gắn với giácủa một số hàng hóa nhất ựịnh

1.5.23 Trái phiếu lãi suất thả nổi hoặc ựiều chỉnh (Floating rate or variable rate bonds ): là loại trái phiếu với lãi suất ựược ựiều chỉnh theo từngthời kỳ

1.6 Lợi ắch ựầu tư vào trái phiếu

▪ Trong danh mục ựầu tư nếu có nhiều loại trái phiếu với các kỳ hạn khácnhau thì nhà ựầu tư có thể có tiền vào bất cứ năm nào (tức là thời gian ựáo hạnkhác nhau của trái phiếu sẽ giúp cho dòng tiền vào của nhà ựầu tư ựược linhhoạt ựơn) điều này giúp nhà ựầu tư tận dụng lợi ắch từ tỷ lệ lãi suất cao ựểmua trái phiếu khác, ựồng thời giảm thiểu rủi ro

▪ Do trái phiếu có lãi suất cố ựịnh nên trái phiếu ựem lại một mức thunhập ổn ựịnh và ắt bị biến ựộng so với cổ phiếu Thông thường, trái phiếukhông biến ựộng cùng chiều với sự biến ựộng của cổ phiếu Những nhà ựầu tư

Trang 17

quan tâm ñến mức ñộ an toàn hơn là mức ñộ tăng trưởng, phát triển có thể phân

bổ danh mục ñầu tư nhiều hơn vào trái phiếu Chính phủ và một số các loại tráiphiếu khác

▪ ðối với trái phiếu công ty, dù làm ăn thua lỗ, công ty vẫn phải trả ñủtiền lãi, không cắt giảm hoặc bỏ như cổ phiếu Nếu công ty ngừng hoạt ñộng,thanh lý tài sản, trái chủ ñược trả tiền trước người có cổ phần ưu ñãi và cổ phầnthông thường

▪ ðầu tư trái phiếu cũng là cho vay nợ nhưng tính thanh khoản cao hơnnhiều so với cho vay thông thường vì trái phiếu có tính thanh khoản cao, có thểmua bán, sang nhượng, luân chuyển liên tục và thường xuyên trên thị trường

trái phiếu.

1.7.1 Những rủi ro của trái phiếu ñối với nhà ñầu tư:

Khi quyết ñịnh mua trái phiếu tức là nhà ñầu tư ñang tìm ñến một loại hình ñầu

tư khá an toàn với mức thu nhập ổn ñịnh Mặc dù vây, trái phiếu cũng có nhữngrủi ro riêng của nó mà hầu như ñây là loại rủi ro chủ yếu mang tính khách quan,khó có thể loại trừ nếu rủi ro xảy ra Rủi ro của trái phiếu ñối với nhà ñầu tưbao gồm: rủi ro lãi suất, rủi ro lạm phát, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản

1.7.1.1- Rủi ro lãi suất (Rủi ro thị trường):

Khi lãi suất thị trường giảm, giá trái phiếu bạn ñang nắm giữ sẽ tăng Bởilãi suất ñịnh kỳ (coupon) của trái phiếu ñã ñược ấn ñịnh từ trước, lãi suất thịtrường giảm làm cho các trái phiếu cũ với mức lãi suất cao hơn trở nên hấp dẫnhơn Trái phiếu có thời gian ñáo hạn càng dài thì mức ñộ tăng giá càng cao

Khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu bạn ñang nắm giữ sẽ giảm Tráiphiếu có thời gian ñáo hạn càng dài thì mức giảm giá càng lớn

Trang 18

1.7.1.2 Rủi ro lạm phát:

Lạm phát xảy ra làm giảm giá trị ñồng tiền Lạm phát càng cao, lãi suấtthực của trái phiếu (bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu trừ lạm phát) cànggiảm, do vậy làm mất giá trị của trái phiếu

Tất cả các trái phiếu ñếu chịu tác ñộng của rủi ro lạm phát mặc dù trái phiếu

có lãi suất thả nổi và trái phiếu gắn với chỉ số lạm phát có mức ñộ rủi ro ít hơn

1.7.1.3 Rủi ro tín dụng (rủi ro tín nhiệm):

Rủi ro tín dụng là nguy cơ chủ thể phát hành không có khả năng chi trảñúng hạn Tức là sẽ không thể chi trả mệnh giá và lãi ñúng hạn (loại rủi ro nàygần như chỉ xảy ra ñối với trái phiếu doanh nghiệp)

Mức ñộ rủi ro tín dụng của trái phiếu ñược ñánh giá dựa trên các yếu tốkinh tế và khả năng hoàn trả lãi và gốc trái phiếu của chủ thể phát hành

Trái phiếu Chính phủ thường ñược coi là có mức ñộ rủi ro thấp nhất, vìChính phủ luôn có khả năng thu thuế hoặc phát hành tiền ñể trả nợ Các công tykhông có những quyền ñó, do vậy trái phiếu công ty có mức ñộ rủi ro cao hơn

và phải trả lãi suất cao hơn cho nhà ñầu tư

Rủi ro tín dụng ñược thể hiện qua hệ số tín nhiệm Hệ số tín nhiệm do cáccông ty ñánh giá tín nhiệm ấn ñịnh Hệ số tín nhiệm càng cao thì trái phiếuñược coi là càng an toàn

1.7.1.4 Rủi ro thanh khoản:

Khi nhà ñầu tư trái phiếu cần tiền mặt mà thị trường lại thiếu tính thanhkhoản, sẽ khó lòng tìm ñược người sẵn sàng mua lại trái phiếu, hoặc nếu tìmñược thì phải bán lại với giá rẻ hơn so với giá trị thực của trái phiếu

1.7.2 Những vấn ñề cần quan tâm ñối với chủ thể phát hành trái phiếu:

Trang 19

1.7.2.1 đối với Chắnh phủ:

Việc huy ựộng trái phiếu ựồng nghĩa với việc Chắnh phủ Ộựi vayỢ đã ựivay thì phải trả mà còn phải trả với lãi suất cao Một khoản ựi vay chỉ có thể trảựược khi suất sinh lợi mà nó làm ra tối thiểu phải bằng lãi suất ựi vay, cũng cónghĩa là khoản tiền ựi vay phải ựược sử dụng cho các dự án thiết thực mang lạihiệu quả cao Thế hệ trước ựi vay thì thế hệ sau sẽ phải trả Cá khoản nợ chỉ cóthể trả ựược khi mà một nền tảng vững chắc ựược ựể lại, nếu không gánh nặng

ựể lại phắa sau là rất khủng khiếp Do vậy, khi phát hành trái phiếu thì Chắnhphủ cần chú trọng ựến hai vấn ựề:

+ Thứ nhất, nếu phát hành trái phiếu trong nước thì cần cân ựối giữa giá trịtrái phiếu phát hành và khả năng phải phát hành thêm tiền ựể trả nợ khi ựếnhạn Một lượng tiền lớn ựược phát hành ựể thanh toán nợ ựáo hạn sẽ rất dễ gây

1.7.2.2 đối với doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp khi phát hành trái phiếu cần chú trọng ựến việc quản lýquỹ vì nguồn vốn huy ựộng ựược từ trái phiếu là nguồn vốn phải trả một lần.Trong tình hình thị trường có nhiều biến ựộng, có ảnh hưởng ựến việc sử dụngnguồn vốn của các doanh nghiệp thì công tác quản lý quỹ là cực kỳ quan trọng

và ựây cũng là một ựiểm yếu của nhiều doanh nghiệp Việt Nam

1.8 Vai trò của kênh huy ựộng vốn thông qua trái phiếu:

Trang 20

- Là công cụ khuyến khích dân chúng tiết kiệm và thu hút mọi nguồn vốnnhàn rỗi vào ñầu tư: trái phiếu cũng là một trong các hình thức ñầu tư, tuynhiên trái phiếu có mức ñộ rủi ro thấp nên phù hợp với các những nguời khôngthích mạo hiểm Mua trái phiếu cũng gần giống với tiết kiệm nên ñã tao ra mộtkênh ñầu tư khác cho dân chúng Do vây, người dân tiết kiệm nhiều hơn ñể ñadạng hóa các khoản mục ñầu tư ñồng thời giúp nền kinh tế thu hút nguồn vốnnhàn rổi thông qua một kênh khác khá an toàn – trái phiếu - ngoài kênh tiếtkiệm thông thường thông qua tiền gửi ngân hàng.

- Là một phương tiện ñể huy ñộng vốn cho nền kinh tế, cho doanh nghiệpcần hỗ trợ vốn dài hạn cho các dự án ñầu tư: trái phiếu tạo ra một kênh huyñộng vốn dài hạn cho nền kinh tế bên cạnh các kênh huy ñộng vốn khác như cổphịếu, tiền huy ñộng từ gửi tiết kiệm của dân cư ðặc biệt, do trái phiếu thường

có thời hạn dài nên ñây là kênh hỗ trợ vốn dài hạn cho các dự án ñầu tư lớn cầnnhiều thời gian của doanh nghiệp Như vậy, doanh nghiệp không còn khó khănkhi chỉ trông chờ vào những khoản vay với thời gian và số lượng hạn chế từcác ngân hàng thương mại

- Là công cụ làm giảm áp lực lạm phát: trái phiếu tạo ra một kênh huy ñộngvốn dài hạn và mang tính an toàn cao nên ñã giúp thu hút một lượng vốn nhànrỗi từ dân cư Một khi tiền ñược rút bớt khỏi lưu thông và tỷ lệ tiêu dùng giảm

sẽ làm giảm khả năng xảy ra lạm phát cho nền kinh tế

- Thúc ñầy doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn Bởi vì huy ñộng vốn thôngqua trái phiếu chủ yếu dựa vào mức ñộ tín nhiệm của doanh nghiệp nên chỉ cóminh bạch tài chính và làm ăn hiệu quả mới có thể giúp cho doanh nghiệp dễdàng tiếp cận với kênh huy ñộng vốn thông qua trái phiếu

- Tạo thói quen về ñầu tư cho dân chúng: dân chúng thường có khuynhhướng gửi tiết kiệm vào ngân hàng ñể có ñược một tỷ lệ sinh lời nhất ñịnh vớimức ñộ rủi ro thấp Khi trái phiếu ra ñời, với ñộ an toàn khá cao (ñặc biệt ñốivới trái phiếu chính phủ thì hầu như không có rủi ro) sẽ tạo ra một loại hình

Trang 21

ñầu tư mới phù hợp với mọi tầng lớp dân cư Dân chúng sẽ tiết kiệm nhiều hơncho các khoản ñầu tư vì có thể ña dạng hóa danh mục ñầu tư mà ñộ rủi ro vẫnthấp và thậm chí an toàn hơn tiết kiệm ngân hàng.

- Thu hút luồng vốn ñầu tư từ nước ngoài bên cạnh nguồn vốn ñầu tư hạnchế trong nước: ngoài việc tham gia của các nhà ñầu tư trong nuớc vào tráiphiếu thì gần ñây trái phiếu ñã ñược phát hành ra nước ngoài thu hút sự quantâm của các nhà ñầu tư nước ngoài Do nguồn vốn trong nước là giới hạn nênviệc huy ñộng từ luồng vốn từ bên ngòai là hết sức cần thiết ñể ñáp ứng nhucầu vốn ñầu tư dài hạn ngày càng cao cho sự phát triển của nền kinh tế

ðể phát huy vai trò quan trọng của trái phiếu một cách tích cực thì tráiphiếu cần phải ñạt một mức ñộ thanh khoản nhất ñịnh ñể nhà ñầu tư có thể linhhoạt ñối khoản ñầu tư của mình Muốn trái phiếu có tính thanh khoản thì chủthề phát hành trái phiếu cần ñược ñánh giá mức ñộ tín nhiệm ñể nhiều nhà ñầu

tư tiếp cận, nắm bắt ñược thông tin dễ dàng về nhà phát hành Ngoài ra, cũngcần có một ñường cong lãi suất chuẩn (mô tả mối quan hệ có xu hướng ổn ñịnhgiữa thời gian ñến khi ñáo hạn với lãi suất ñến khi ñáo hạn của các loại tráiphiếu chính phủ tại một thời ñiểm nhất ñịnh) ñể giúp nhà ñầu tư dễ ñịnh hướngcho quyết ñịnh của mình Nhưng ñể có ñường cong lãi suất chuẩn thì Chínhphủ cần ña dạng các kỳ hạn phát hành từ ngắn ñến trung và dài hạn làm cơ sởcho lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp Bên cạnh ñó, vai trò của các nhà kinhdoanh sơ cấp, vai trò của nhà bảo lãnh phát hành cũng cần ñược chú trọng pháthuy cùng với việc hoàn thiện các quy ñịnh của pháp luật ñối trái phiếu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Từ những chức năng và vai trò quan trọng của trái phiếu nói riêng và thịtrường trái phiếu nói chung ñối với nền kinh tế Việt Nam thì việc có một thịtrường trái phiếu phát triển là ñiều hết sức cần thiết Chúng ta cần nhìn lạinhững hoạt ñộng của của thị trường trái phiếu Việt Nam trong thời gian qua ñể

Trang 22

thấy ñược những khó khăn, những vấn ñề còn tồn tại, ñồng thời ñánh giá nhữngthử thách cũng như thuận lợi trong thời gian sắp tới ñể từ ñó ñưa ra giải phápthích hợp nhằm phát triển thị trường vốn quan trọng này trong bối cảnh hộinhập hiện nay.

Trang 23

Trang 20

CHƯƠNG 2: ðÁNH GIÁ VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM

2.1 Nhu cầu phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam

2.1.1 Bối cảnh chung của khu vực:

 Truớc cuộc khủng hoảng tài chính 1997-1998, nhiều nước Châu Á ñãphụ thuộc quá nhiều vào trụ cột ngân hàng khi khu vực này cung cấp khoảng80% nợ tài chính, trong khi thị trường trái phiếu chỉ chiếm 20% ðối với nhữngnước có nền kinh tế phát triển như Nhật, Úc thì con số này là 30-40%, ñặc biệtlên ñến hơn 60% tại Hoa Kỳ

 Sau khủng hoảng, tầm quan trọng của kênh cung cấp vốn dài hạn bêncạnh kênh truyền thống là các ngân hàng thương mại ñược thể hiện một cách rõràng hơn Chính vì vậy, các nước Châu Á nói chung và Việt Nam nói riêngnhận thấy cần phải có một thị trường vốn ña dạng hơn và ñặc biệt là một thịtrường trái phiếu có quy mô và ñộ sâu ñể hỗ trợ tốt hơn nhu cầu vốn ñầu tư dàihạn trong nền kinh tế, giảm áp lực cho các ngân hàng thương mại

2.1.2 – Bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam:

 Việt Nam chính thức khởi xướng công cuộc ñổi mới nền kinh tế từ năm

1986 Kể từ ñó, Việt Nam ñã có nhiều thay ñổi to lớn, trước hết là sự ñổi mới

về tư duy kinh tế, chuyển ñổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp,sang kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện công nghiệphóa, hiện ñại hóa ñất nước, ña dạng hóa và ña phương hóa các quan hệ kinh tếñối ngoại, thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế

 Luật ñầu tư nước ngoài năm 1987 là văn bản luật ñầu tiên góp phần tạo

ra khung pháp lý cho việc hình thành nền kinh tế thị trường tại Việt Nam Năm

1991 Luật doanh nghiệp tư nhân và Luật công ty ra ñời Hiến pháp sửa ñổi năm

1992 ñã khẳng ñịnh ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa

Trang 24

nhiều thành phần vận ựộng theo cơ chế thị trường và khu vực ựầu tư nướcngoài.

 Năm 1999, quy ựịnh bảo hộ quyền tự do kinh doanh của người dân (ựãựưa vào Hiến pháp năm 1992) ựược thể chế hóa bằng một ựạo luật ựó là Luậtdoanh nghiệp Và chỉ sau hơn sáu năm kể từ khi Luật doanh nghiệp ban hànhnăm 1999 có hiệu lực thì ựã có gần 160.000 doanh nghiệp mới ra ựời, nhiềugấp 4 lần so với tổng số ựơn vị phát triển ựược trong suốt 10 năm truớc ựó(2)

Số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng kéo theo nhu cầu vốn ựể ựầu tưphát triển, chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp cũng tăng nhanh Nhưngthực tế chỉ có 32,38% số doanh nghiệp có khả năng tiếp cận ựược nguồn vốnnhà nước, 35,24% doanh nghiệp khó tiếp cận và 32,38% doanh nghiệp khôngtiếp cận ựược (3) đó là các doanh nghiệp lớn, còn ựối với các doanh nghiệp vừa

và nhỏ thì ước tắnh có tới 80% vốn ựược cung ứng từ kênh ngân hàng Tuynhiên ựể tiếp cận nguồn vốn này cũng không phải là ựiều dễ dàng, nhất là ựốivới các doanh nghiệp mới thành lập, chưa có uy tắn trên thị trường

 Bên cạnh ựó, theo ựịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội ựược Chắnh phủtrình bày tại kỳ họp thứ 9 - Quốc hội khóa XI, trong giai ựoạn ựến năm 2010tốc ựộ tăng GDP ựạt bình quân 7,5% - 8%/năm đến năm 2010 GDP ựạtkhoảng 1.760 nghìn tỷ ựồng, tương ựương 94 Ờ 98 tỷ USD Tổng số vốn ựầu tưcho toàn xã hội tương ựương 40% GDP, trong ựó 60% vốn trong nuớc Nhưvậy, tổng số vốn ựầu tư cho nền kinh tế trong giai ựoạn ựến năm 2010 bìnhquân cần khoảng 30 Ờ 40 tỷ USD mỗi năm Cũng theo nhiều tắnh toán khácnhau, nhu cầu vốn ựầu tư cho cả giai ựoạn 2006 Ờ 2010 cả nước cần tới 120 -

170 tỷ USD(4) đây là số vốn cực kỳ lớn, bởi vậy nhiệm vụ huy ựộng sẽ rấtnặng nề

 Trong ựiều kiện vốn ngân sách nhà nước có hạn, vốn tự có của doanhnghiệp và người sản xuất còn ắt ỏi nhưng nhu cầu ựầu tư lớn thì các kênh huyựộng vốn sẽ ựược quan tâm ựặc biệt Từ trước ựến nay, ngân hàng ựược xem làkênh cấp vốn truyền thống cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế Trong 5 năm

2 TBKTSG số 25-2006 (809) Ờ ngày 15-6-2006

3 theo Cục phát triển doanh nghiệp của Bộ kế hoạch và đầu tư Ờ tháng 04/2006

Trang 25

4 Bản tin Hð Lý luận TW số 50-6/2006

Trang 26

từ 2000 – 2005, tổng nguồn vốn huy ñộng của các ngân hàng thương mại và tổchức tín dụng ñạt tốc ñộ tăng khoảng 20 – 25%/năm, gấp hơn 3 lần tốc ñộ tăngtrưởng kinh tế Cụ thể, năm 2000 vốn huy ñộng của hệ thống ngân hàng tăng26,5% so với năm trước, năm 2001 tăng 25,53%, năm 2002 tăng 17,7%, năm

2003 tăng 24,94%, năm 2004 tăng 30,39%, năm 2005 tăng 18% và 6 tháng ñầunăm tăng hơn 12%5 Có thể nói hệ thống ngân hàng ñã ñóng vai trò chủ lực ñápứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Tuy nhiên, nếu mức tăng trưởng tín dụng quácao sẽ dẫn ñến áp lực và rủi ro cho khối ngân hàng.vì hầu như nguồn huy ñộng

từ ngân hàng là nguồn ngắn hạn trong khi các dự án ñầu tư của doanh nghiệp,của Chính phủ thường là trung dài hạn

 Nếu nền kinh tế chỉ dựa vào hệ thống ngân hàng sẽ tạo ra sai lệch kép,

ñó là sai lệch kỳ hạn và sai lệch ñồng tiền Hầu hết các khoản vay của ngânhàng thường là ngắn hạn, 80% các khoản huy ñộng ngắn hạn dưới một năm thìkhông thể sử dụng ñể cho vay ñối với các dự án ñầu tư dài hạn Dù vậy, hiệnnay các khoản huy ñộng ngắn hạn ñó ñang chiếm tới 40% trong tổng vốn huyñộng của ngân hàng, ñây sẽ là rủi ro cho ngân hàng và cả thị trường tài chínhquốc gia Trong khi ñó, việc phát hành trái phiếu cho bất kỳ ñối tượng nào, vàothời ñiểm nào, với giá trị bao nhiêu và bằng ñồng tiền nào sẽ sễ dàng hơnnhiều ñối với một quốc gia, ñương nhiên là quốc gia ñó cần phải có mức xếphạng tín dụng khá tương ñối

 ðứng ở một khía cạnh khác với góc ñộ là khu vực doanh nghiệp thì cácdoanh nghiệp thường có 3 cách ñược áp dụng ñể huy ñộng vốn: thông qua cáckhoản vay thương mại (tín dụng ngân hàng), thông qua việc phát hành tráiphiếu và thông qua tiếp nhận vốn góp Tuy nhiên, các khoản vay thương mạithường bị giới hạn về hạn mức, ngoài ra cũng sẽ tạo áp lực lớn cho ngân hàng,doanh nghiệp khó có thể tránh bi ảnh hưởng nặng nề khi khủng hoảng tiền tệxảy ra Còn với phương thức huy ñộng vốn thông qua tiếp nhận vốn góp thìdoanh nghiệp phải chia sẻ quyền ñịnh ñoạt doanh nghiệp Cuối cùng, huy ñộngvốn bằng cách phát hành trái phiếu có lẽ là phưong pháp hữu hiệu nhất:

Trang 27

5 Theo Tạp chí Ngân hàng số 13

Trang 28

+ Thứ nhất, vốn huy ñộng từ trái phiếu vẫn ñược coi là nguồn vốn cấp 2 ðây

là nguồn vốn dài hạn, lãi suất hợp lý, ổn ñịnh và khi huy ñộng nguồn vốn này,doanh nghiệp chỉ phải chịu trách nhiệm thanh toán lãi suất hàng năm cho tráichủ Khoản lãi này ñược tính vào chi phí của doanh nghiệp (trong chi phí thuế)

và thấp hơn nhiều so với mức chi trả cổ tức hàng năm, kéo theo chi phí vốn củadoanh nghiệp giảm xuống Bởi vì nếu huy ñộng vốn thông qua cổ phiếu, doanhnghiệp thường hứa hẹn phả trả cổ tức từ 12-15%/năm, thậm chí 20%/năm,muốn ñảm bảo mức cổ tức này thì lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tốithiểu cũng phải ñạt 20% vốn ñiều lệ, trong khi nếu chọn kênh huy ñộng vốnbằng trái phiếu, lãi phải trả cho trái chủ lớn nhất chỉ khoảng 10.5%/năm ñối với

kỳ hạn 5 năm

+ Thứ hai, lượng vốn huy ñộng từ trái phiếu thường không hạn chế, nó phụthuộc nhiều vào uy tín của doanh nghiệp và doanh nghiệp không phải ñứngtruớc áp lực về cơ cấu cổ ñông

+ Thứ ba, kênh huy ñộng này mặc dù bản chất là hoạt ñộng vay vốn nhưng nó

có ưu thế vượt trội so với các khoản vay ngân hàng do không phải chịu nhữngràng buộc từ phía ngân hàng khi tiến hành thẩm ñịnh ñể cho vay ñồng thời tiếtkiệm ñược chi phí vì có thể vay với lãi suất thấp hơn lãi suất ngân hàng Lãisuất cho vay bình quân của ngân hàng từ 11-15%/năm ñối với các khoản vay

có kỳ hạn trên 1 năm, trong khi vay thông qua phát hành trái phiếu doanhnghiệp chỉ phải trả khoảng 10.5%/năm với thời hạn 5 năm

►►► Sự bùng phát về số lượng doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường vàviệc gia nhập WTO của Việt Nam ñã làm cho nhu cầu vốn trở thành vấn ñề cấpthiết Việt Nam mở cửa hội nhập, các doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại thìphải có vốn ñể nâng cao năng lực cạnh tranh Trong khi ñó, Nhà nước cần cóvốn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực khoa học và côngnghệ ñể thu hút nguồn vốn ñầu tư nước ngoài

Trang 29

Chính những yêu cầu khách quan của nền kinh tế mà Việt Nam nhận thấycần phải tạo ra những kênh huy ñộng vốn ñể thu hút tối ña mọi nguồn lực tàichính trong và ngoài nước, chuyển các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tếthành nguồn vốn ñầu tư và thị trường chứng khoán tất yếu sẽ ra ñời vì nó giữvai trò quan trọng ñối với việc huy ñộng vốn trung, dài hạn cho hoạt ñộng kinhtế.

Nhận thức rõ việc xây dựng thị trường chứng khoán là một nhiệm vụ chiếnlược có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng ñối với tiến trình xây dựng và phát triển ñấtnước, truớc yêu cầu ñổi mới và phát triển kinh tế, phù hợp với các ñiều kiệnkinh tế - chính trị, xã hội trong nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, trên cơ

sở tham khảo có chọn lọc các kinh nghiệm và mô hình thị trường chứng khoántrên thế giới, thị trường chứng khoán Việt Nam ñã ra ñời

Như vậy, quá trình hình thành của thị trường trái phiếu Việt Nam ñã gắnvới những chính sách cùa Nhà nước trong thời kỳ kinh tế chuyển hóa từ giaiñoạn kinh tế tập trung sang nền kinh tế nhiều thành phần Và rõ ràng, cho dùxét trên khía cạnh khu vực hay quốc gia thì phát triển thị trường trái phiếu vẫn

là yêu cầu cấp thiết và ñòi hỏi sự phát triển trong thời gian càng sớm càng tốtcho nền kinh tế

2.2 Sự phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam trong thời gian vừa qua

Sự phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam ñược ñánh dấu bởi các mốcthời ñiểm ban hành các văn bản pháp lý quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp ñếnthị trường trái phiếu Có thể tóm tắt sự phát triển ñó qua 3 giai ñoạn như sau:

Trang 30

Giai ñoạn 3:

từ sau Nghị ñịnh

pháttriểncủathị

từ sau Nghị ñịnh số 120-CPGiai ñoạn 2:

của Chính phủ ngày 17/9/1994

ñến giữa năm 2006

trườngtráiphiếuViệtNam

Giai ñoạn 1:

Trước tháng 9/1994

Giai ñoạn trước tháng 9/1994: chỉ có trái phiếu Chính phủ (TPCP) dướihình thức công trái và trái phiếu của các ngân hàng quốc doanh Phương thứchuy ñộng vốn ñược thực hiện chủ yếu thông qua bán lẻ tại các ñơn vị kho bạc

và ñấu thầu qua Ngân hàng Nhà nước Hai phương thức huy ñộng vốn này ñãñáp ứng nhiệm vụ huy ñộng vốn trong giai ñoạn ñầu khi thị trường vốn chưaphát triển nhưng nó cũng bộc lộ những hạn chế nhất ñịnh: khối lượng thấp, kỳhạn ngắn không phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn Bên cạnh ñó, việc mua bán,trao ñổi hầu như không ñáng kể, chủ yếu chỉ giữa các ngân hàng quốc doanh

Giai ñoạn từ 1994 – tháng 6/2006:

Ngày 17.9.1994 là ngày khởi ñầu cho thị trường trái phiếu doanh nghiệp(TPDN) Việt Nam với sự ra ñời của Nghị ñịnh 120/CP về phát hành cổ phiếu,trái phiếu doanh nghiệp nhà nước Nhà máy xi măng Anh Sơn là ñơn vị ñi tiên

Trang 31

phong trong việc thực hiện Nghị ựịnh này ựã phát hành 7,7 tỷ ựồng trái phiếudoanh nghiệp Nhưng suốt từ ựó ựến trước 1996 hầu như chỉ có các ngân hàngthương mại phát hành trái phiếu tăng vốn ựiều lệ Cho ựến năm 1996 mới cóthêm vài doanh nghiệp nhà nước huy ựộng vốn thông qua trái phiếu.Chắnh xácthì chỉ có 5 doanh nghiệp:

+ Công ty Cổ phần ựiện lạnh REE phát hành 80 tỷ ựồng (năm 1996)

+ Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin EIS phát hành 10 tỷ ựồng (năm 1998)+ Tổng công ty dầu khắ phát hành 300 tỷ ựồng (năm 2003)

+ Tổng công ty ựiện lực EVN phát hành 300 tỷ ựồng (năm 2003)

+ Tổng công ty xi măng phát hành 200 tỷ ựồng (năm 2003)

Công ty tài chắnh dầu khắ (PVFC) là doanh nghiệp Ộkhóa sổỢ Nghị ựịnh 120với việc phát hành 700 tỷ ựồng trái phiếu doanh nghiệp Số tiền mà PVFC huyựộng trong ựợt này bằng 50% tổng số tiền mà tổng công ty Công nghiệp tàuthủy (Vinashin), Tổng công ty Sông đà và Tổng công ty điện lực Việt Nam(EVN) huy ựộng trong năm 2005 (1,400 tỷ ựồng)

Trang 32

Trong 11 năm thực hiện theo Nghị ñịnh 120, các doanh nghiệp ñã huy ñộngñược gần 3,000 tỷ ñồng từ việc phát hành trái phiếu Nhưng theo thống kê hiệntại thì số tiền nhàn rỗi mà khối doanh nghiệp có thể huy ñộng từ thị trường vàokhoảng 100.000 tỷ ñồng(6) Việc huy ñộng của doanh nghiệp trong suốt 11 nămqua chứng tỏ khối doanh nghiệp không mặn mà với việc phát hành trái phiếu,trong ñó có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do Nghị ñịnh 120 quy ñịnhquá chặt.

Cụ thể, muốn phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phải hội tụ tới 6 ñiều kiện:

dự án ñầu tư có hiệu quả, ñược tổ chức bảo lãnh xem xét chấp thuận; hoạt ñộngsản xuất - kinh doanh 3 năm trước có lãi, tài chính lành mạnh và có triển vọngphát triển; không vi phạm pháp luật và kỷ luật tài chính; ñược Bộ tài chínhhoặc tổ chức trung gian tài chính có uy tín bảo lãnh…Ngoài ra, trước khi pháthành phải gửi hồ sơ lên Bộ Tài Chính xét duyệt

Tính ñến cuối tháng 5 năm 2006, tổng lượng trái phiếu ñã phát hành (kể cảtrái phiếu tăng vốn của khối ngân hàng thương mại) chỉ vào khoảng 6,000 tỷñồng, chiếm 3% tổng số vốn huy ñộng từ trái phiếu (trái phiếu Chính phủ vàtrái phiếu chính quyền ñịa phương chiếm 97%)

Số vốn mà doanh nghiệp ñã huy ñộng ñược thông qua trái phiếu trong giaiñoạn này còn quá ít so với tiềm lực, vì vậy trong khoảng thời gian này, kênhcấp vốn cho doanh nghiệp chủ yếu là thông qua tín dụng ngân hàng hoặc ngânsách nhà nước hoặc nhà nước ñi vay rồi cho vay lại, hoạt ñộng huy ñộng vốnthông qua kênh phát hành trái phiếu hầu như chưa phát triển Mặc dù vậy, việcphát hành trái phiếu ñã mở ra kênh huy ñộng vốn mới, giúp doanh nghiệp bướcñầu làm quen với cách thức chủ ñộng tạo vốn

Riêng với trái phiếu Chính phủ, cho ñến năm 2000 khi mà hoạt ñộng ñấuthầu trái phiếu Chính phủ ñược triển khai qua Trung tâm giao dịch chứngkhoán (TTGDCK) Thành phố Hồ Chí Minh thì giá trị trái phiếu huy ñộng ñã

Trang 33

6 Theo “ðầu tư chứng khoán” ngày 15/06/2006

Trang 34

tăng lên rõ rêt thông qua 2 phương thức huy ñộng bằng cách ñấu thầu quaTTGDCK và bảo lãnh phát hành: sau 4 năm (từ 2000 – 2004) TTGDCK Thànhphố Hồ Chí Minh ñã ñấu thầu ñược hơn 200 loại trái phiếu Chính phủ với giátrị gần 20.000 tỷ ñồng Tuy nhiên, do có hơn 200 loại trái phiếu Chính phủkhác nhau cả về ngày thanh toán và lãi suất danh nghĩa nên tính thanh khoảncủa trái phiếu rất thấp, dẫn ñến khối lượng trái phiếu Chính phủ giao dịch trênthị trường là không ñáng kể, thậm chí có nhiều loại bị ñóng băng.

Tình hình này ñược Bộ Tài Chính xem xét và ñã có hướng giải quyết cụ thểtrong ñầu Quý 3/2006

Một ñiểm ñáng chú ý trong giai ñoạn này của trái phiếu Chính phủ là cùngvới xu thế phát triển của trái phiếu bằng ñồng nội tệ thì tháng 10/2005 Chínhphủ Việt Nam ñã phát hành thành công 750 triệu USD trái phiếu Chính phủ rathị trường quốc tế Số lượng các nhà ñầu tư quốc tế tham gia mua trái phiếu ñạtmức kỷ lục (255 nhà ñầu tư) trong lần phát hành trái phiếu quốc tế ñầu tiên nàycủa Chính phủ Việt Nam, cao gần gấp ñôi so với số nhà ñầu tư ñặt mua tráiphiếu của Chính phủ Indonesia cũng diễn ra trong tháng 10 cùng kỳ (150 nhàñầu tư) Số lượng nhu cầu ñặt mua lên tới 4,5 tỷ USD, gấp 6 lần lượng tráiphiếu Chính phủ Việt Nam phát hành Tất cả các nhà ñầu tư quan trọng, có uytín lớn trên thị trường tài chính thế giới từ Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ ñềuquan tâm tham gia ñặt mua trái phiếu của Chính phủ VN với số lượng lớn ðặcbiệt lần này một số Ngân hàng trung ương và các tổ chức ñầu tư của Chính phủcác nước trong khu vực Châu Á ñặt mua tới 50 - 100 triệu USD Trong ñó cóNgân hàng dự trữ quốc gia Malaysia tính ñến nay chưa từng mua trái phiếuChính phủ của quốc gia nào thì nay ñã ñặt mua trái phiếu của Chính phủ ViệtNam

ðiều ñáng quan tâm là trái phiếu mệnh giá USD của Việt Nam với lãi suất6,875% ñã thấp hơn 0.25% so với mức lãi suất của các trái phiếu tương tự củaIndonesia, thấp hơn 0.87% so với trái phiếu của Pakistan, và thấp hơn 0.91% sovới trái phiếu của Thổ Nhĩ Kỳ Mức lãi suất thấp hơn này cho thấy các nhà ñầu

Trang 35

tư ñánh giá trái phiếu Việt Nam có ñộ rủi ro thấp hơn, ñồng thời chứng tỏ tráiphiếu ngoại tệ của Chính phủ Việt Nam ñã thành công khi phát hành ra nướcngoài.

Tổng công ty công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam (Vinashin) ñã ñược chợn làmột trong những ñơn vị Nhà nước ñầu tiên ñược Chính phủ phê duyệt cho vaynguồn vốn này dùng ñể ñầu tư cho các dự án phát triển sản xuất Tổng công ty

ñã có ñề án phát triển khá cụ thể ñến năm 2010 và những năm tiếp theo Tuyñược ñầu tư toàn bộ số tiền huy ñộng trong ñợt phát hành trái phiếu ngoại tệ lầnñầu này nhưng với 750 USD mới chỉ ñáp ứng 1/4 nhu cầu vốn của Tổng côngty

€ Tuy nhiên thì việc huy ñộng vốn từ bên ngoài lần ñầu tiên của Chính phủViệt Nam cũng ñã mở ra một kênh huy ñộng vốn mới ñầy tiềm năng cho cácdoanh nghiệp và ñia phương trong chiến lược ñầu tư mở rộng sản xuất, nhất làtrong tình hình nguồn vốn ODA ñang có nhiều khả năng giảm sút trong nhữngnăm tiếp theo

Theo mục tiêu chung của yêu cầu phát triển kinh tế xã hội nước ta ñã ñặt rañến năm 2010 – ñưa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao nănglực công nghệ, kết cấu hạ tầng,…ñể ñến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp theo hướng hiện ñại thì trái phiếu ñô thị (TPðT) tronggiai ñoạn này cũng bắt ñầu phát huy vai trò quan trọng trong việc huy ñộng vốncho nền kinh tế Chỉ riêng Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) ñã ñặt ra mụctiêu cần huy ñộng ñược 35,000 – 40,000 tỷ ñồng/năm ñể ñầu tư ñổi mới thiết bịcông nghệ, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, ñặc biệt là phát triển cơ sở hạ tầng kỹthuật Trong khi khả năng của ngân sách thành phố chỉ từ 3.000 – 5.000 tỷñồng/năm, việc phát hành trái phiếu ñô thị ñể huy ñộng vốn cho ñầu tư pháttriển ñược coi là giải pháp tối ưu

TPHCM là nơi triển khai thực hiện phát hành trái phiếu ñô thị ñầu tiêntrong cả nước Năm 2003, TPHCM ñã huy ñộng ñược 2.000 tỷ ñồng trái phiếu

Trang 36

Trang 30

8,000 7,000 6,000 5,000 4,000 3,000 2,000 1,000 -

Giá trị phát hành mới (tỷ ñồng) Giá trị ñang lưu hành (tỷ ñồng)

ñô thị thông qua hình thức bảo lãnh phát hành và ñại lý phát hành, trong ñó1.800 tỷ ñồng loại kỳ hạn 5 năm và bán lẻ 200 tỷ ñồng loại kỳ hạn 2 năm Năm

2004, Quỹ ñầu tư phát triển ñô thị ñã tổ chức 6 ñợt phát hành theo hình thứcbảo lãnh phát hành và ñấu thầu qua Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCMvới tổng giá trị 2.000 tỷ ñồng, bao gồm 1.600 tỷ ñồng loại kỳ hạn 5 năm và 400

tỷ ñồng loại kỳ hạn 10 năm Năm 2005, trái phiếu ñô thị TPHCM lại có thêmloại kỳ hạn 15 năm, loại kỳ hạn này phù hợp với các dự án phát triển của thànhphố và ñáp ứng ñược yêu cầu của các khách hàng là các công ty bảo hiểm nhânthọ Trong năm 2005, Quỹ ñầu tư phát triển ñô thị ñã tổ chức 10 ñợt bảo lãnhphát hành với khối lượng là 2.000 tỷ ñồng, bao gồm 1.035 tỷ ñồng loại kỳ hạn

5 năm và 965 tỷ ñồng loại kỳ hạn 15 năm

Tính ñến cuối năm 2005 – qua 3 năm phát hành trái phiếu ñô thị - chỉ có 3tỉnh thành phát hành trái phiếu ñể huy ñộng vốn cho việc ñầu tư, xây dựng cơ

sở hạ tầng Trong ñó, TPHCM ñã huy ñộng ñược 6.000 tỷ ñồng từ các tổ chứctài chính, trong ñó có 17 ngân hàng thương mại và 8 công ty bảo hiểm; Hà Nộihuy ñộng trên 1,100 tỷ trái phiếu thủ ñô và ðồng Nai huy ñổng ñược khoảng

Trang 37

Với nguyên tắc xác ựịnh lãi suất dựa trên căn cứ mức lãi suất của trái phiếuChắnh phủ cùng thời hạn cộng thêm một khoản chênh lệch (0,06% tương ứngvới mỗi một năm kỳ hạn), loại trái phiếu ựô thị kỳ hạn 5 năm là loại ựược các

tổ chức tài chắnh, ngân hàng hưởng ứng mạnh mẽ nhất

Kết thúc giai ựoạn 2: Thị trường trái phiếu Việt Nam trong thời gian này vẫncòn là giai ựoạn ựầu của quá trình phát triển nên quy mô còn tương ựối nhỏ.Tổng dư nợ trái phiếu của Việt Nam cho ựến giữa tháng 5/2006 mới chỉ chiếmkhoảng 9 Ờ 10% GDP, trong khi tỷ lệ này của Thái Lan là 40%, Trung Quốc là30%, Malaysia 65%

Giai ựoạn từ tháng 6/2006 - nay:

Sự ra ựời của Nghị ựịnh 52/2006/Nđ-CP với các ựiều kiện về phát hành tráiphiếu ựược thiết kế ựơn giản (có thời gian hoạt ựộng tối thiểu 1 năm, báo cáotài chắnh của năm liền kề ựược kiểm toán và kết quả hoạt ựộng sản xuất Ờ kinhdoanh năm trước khi phát hành có lãi) và thông thoáng hơn (chủ thể phát hànhtrái phiếu doanh nghiệp không chỉ là doanh nghiệp Nhà nước như trước ựây màcòn có cả các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và doanh nghiệp

có vốn ựầu tư nước ngoài) ựã mở ra một hướng ựi mới cho doanh nghiệp trongquá trình huy ựộng vốn ựể phát triển

Có thể nói năm 2006 là năm ựánh dấu một bước ngoặc mới cho thị trườngtrái phiếu doanh nghiệp Việt Nam khi thị trường trái phiếu chứng kiến sự ựộtbiến về qui mô phát hành của hàng loạt các doanh nghiệp nâng tổng giá trị tráiphiếu doanh nghiệp phát hành trong năm 2006 lên 7,000 tỷ Trong ựó, tráiphiếu của Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (Vinashin) chiếm 800 tỷựồng, tổng công ty Sông đà 300 tỷ và tập ựoàn điện lực Việt Nam chiếm 5.000

tỷ ựồng

Xu hướng phát hành trái phiếu doanh nghiệp tiếp tục gia tăng trong năm

2007 Con số 7,000 tỷ ựồng trái phiếu doanh nghiệp của năm 2006 ựã gần ựạtựược chỉ trong vòng 7 tháng ựầu năm 2007:

Trang 38

+ Tổng cơng ty lắp máy Việt Nam (Lilama) huy động 1.500 tỷ đồng trái phiếu

+ Vinashin phát hành 3.000 tỷ đồng,

+ Vilexim phát hành 5 tỷ đồng,

+ Tổng cơng ty thép huy động được 400 tỷ đồng,

+ Vinaconex huy động được 1.000 tỷ đồng

+ Cơng ty cổ phần đầu tư hạ tầng kỹ thuật Tp HCM (CII) 500 tỷ đồng

Như vậy, tính đến thời điểm tháng 7/2007 thì tổng giá trị trái phiếu doanhnghiệp phát hành đã đạt gần 16,000 tỷ đồng Trong đĩ, Vinashin và EVN là haidoanh nghiệp phát hành nhiều nhất, chiếm khoảng 31% và 35% trong tổng giátrị trái phiếu doanh nghiệp phát hành Phần cịn lại do các cơng ty khác pháthành (xem hình 3) ðiều này hồn tồn phù hợp với nhu cầu đầu tư vốn lớn của

2 tổng cơng ty này Theo ước tính của Vinashin thì từ nay đến 2010, nhu cầuvốn của Vinashin là khoảng 3,8 tỷ USD và theo tập đồn ðiện lực Việt Nam thìEVN cần khoảng 480.000 tỷ đồng để triển khai Qui hoạch phát triển điện lựcquốc gia giai đoạn 2006-2015 Vinashin huy động vốn cho các dự án đĩng tàusiêu trường siêu trọng với mục đích trở thành tập đồn đĩng tàu xuất khẩu hàngđầu của Việt nam EVN cũng phát hành trái phiếu đầu tư xây dựng các nhàmáy thủy điện để đáp ứng nhu cầu điện cho cả nước với tổng cơng suất nguồnđiện phải trên 33.200 MW

Trang 39

Hình 2.3: Giá trị trái phiếu do EVN và Vinashin trong tổng giá trị TPDN

do tác ñộng khá nhạy cảm của các biến ñộng kinh tế quốc tế ñã gây nên tâm lýthiếu tin tưởng của các nhà ñầu tư khi ñầu tư vào một loại trái phiếu có thời hạnquá dài Chính vì vậy, kỳ hạn của hầu hết các trái phiếu doanh nghiệp ViệtNam vào khoảng từ 2 – 10 năm là hoàn toàn hợp lý trong bối cảnh hiện tại

Trang 40

Về mặt lãi suất, tất cả các trái phiếu doanh nghiệp ựều là trả lãi sau, vớiphương thức trả lãi hằng năm với lãi suất cố ựịnh Riêng Tổng công ty Sông đà

và Tổng công ty ựiện lực Việt Nam (EVN) phát hành trái phiếu có lãi suất ựaphần là cố ựịnh trong năm ựầu và thả nổi trong các năm còn lại, ựược ựiềuchỉnh căn cứ vào lãi suất Trái phiếu Chắnh Phủ hoặc lãi suất trên thị trường tiền

tệ liên ngân hàng Về cơ bản, lãi suất trái phiếu doanh nghiệp ựều cao hơn lãisuất ựấu thấu trái phiếu chắnh phủ Trái phiếu doanh nghiệp có xu hướng biếnựộng cùng chiều với lãi suất chắnh phủ và chênh lệch so với lãi suất chắnh phủ

từ 2.5% - 3%, phản ánh mức ựộ chênh lệch rủi ro của hai loại trái phiếu này

Bảng 2.1: So sánh lãi suất chắnh phủ và lãi suất doanh nghiệp cùng kỳ hạn

Nguồn: Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn (10/2007)

So sánh với lãi vay ngân hàng thì lãi suất trái phiếu doanh nghiệp vẫn thấphơn so với lãi suất vay ngân hàng (trung bình 11%-15%/năm ựối với dự án vaytrung dài hạn) Thực ra, lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp ở trên chỉ là lãisuất danh nghĩa, không phải lãi suất thực, trong bối cảnh lạm phát tăng, lãi suấtthực có xu hướng xuống dưới mức 0% điều này có thể giải thắch tại sao cácnhà ựầu tư tỏ ra thờ ơ với việc ựầu tư vào trái phiếu

Ngoài lãi vay, các doanh nghiệp phát hành còn phải trả một khoản phắ hayhoa hồng cho các dịch vụ tư vấn bảo lãnh phát hành và bảo hành thanh toán,gọi là chi phắ phát hành Chi phắ này có thể tăng lên rất cao, phụ thuộc vào khảnăng trả nợ của doanh nghiệp phát hành, nó có thể làm tăng lãi suất thực lên tới12% hay 13% hàng năm Khả năng trả nợ càng thấp, chi phắ phát hành càngcao đây cũng là một trong những rào cản chắnh ựối với việc phát hành tráiphiếu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt nam hiện nay

Ngày đăng: 07/09/2022, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.2 : Giỏ trị TPðT huy ủộng ủược từ 2003 – 2005 - Phát triển thị trường trái phiếu việt nam (2)
nh 2.2 : Giỏ trị TPðT huy ủộng ủược từ 2003 – 2005 (Trang 36)
Hình 2.3:  Giá trị trái phiếu do EVN và Vinashin trong tổng giá trị TPDN - Phát triển thị trường trái phiếu việt nam (2)
Hình 2.3 Giá trị trái phiếu do EVN và Vinashin trong tổng giá trị TPDN (Trang 39)
Hình  2.4:  Giá  trị  giao  dịch  trái  phiếu  trên  thị  trường  thứ  cấp  sau  quyết ủịnh 2276/2006Qð-BTC - Phát triển thị trường trái phiếu việt nam (2)
nh 2.4: Giá trị giao dịch trái phiếu trên thị trường thứ cấp sau quyết ủịnh 2276/2006Qð-BTC (Trang 42)
Hỡnh 2.5: Tỡnh hỡnh ủấu thầu trỏi phiếu Chớnh phủ trong năm 2007 - Phát triển thị trường trái phiếu việt nam (2)
nh 2.5: Tỡnh hỡnh ủấu thầu trỏi phiếu Chớnh phủ trong năm 2007 (Trang 45)
Hình 2.6: Tỳ trọng các loại trái phiếu trong tổng quy mô thị trường trái  phiếu - Phát triển thị trường trái phiếu việt nam (2)
Hình 2.6 Tỳ trọng các loại trái phiếu trong tổng quy mô thị trường trái phiếu (Trang 54)
Hỡnh 2.7: Lói suất ủấu thầu thành cụng TPCP trong năm 2007 - Phát triển thị trường trái phiếu việt nam (2)
nh 2.7: Lói suất ủấu thầu thành cụng TPCP trong năm 2007 (Trang 55)
Hình 2.8: Giá trị trái phiếu/GDP so với các quốc  gia trong khu vực - Phát triển thị trường trái phiếu việt nam (2)
Hình 2.8 Giá trị trái phiếu/GDP so với các quốc gia trong khu vực (Trang 57)
Hình 3.1: Tỷ lệ nợ nước ngoài trong GDP - Phát triển thị trường trái phiếu việt nam (2)
Hình 3.1 Tỷ lệ nợ nước ngoài trong GDP (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w