1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ 3 TP THÁI BÌNH 2018 2029 (1)

9 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 343,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu II: 3 điểm 1/ Em hãy nêu các phương pháp bảo vệ nguồn nước, tránh ô nhiễm?. Trong hạt nhân X, Y số hạt không mang điện bằng số hạt mang điện.. Câu II: 3 điểm1/ Em hãy nêu các phương

Trang 1

ĐỀ THI HS GIỎI MÔN HÓA HỌC 8

TP Thái Bình – Năm học 2018 – 2019 - Thời gian làm bài: 120 phút

Câu I: (4 điểm)

1/ Nhận biết các chất rắn sau riêng rẽ mất nhãn: CaO, Na2O, SiO2, P2O5, NaCl

2/ Cho các chất sau đây: Na2O, CaCO3, S, KMnO4, Na2CO3, Fe2O3, Ag, Cu,

Zn, HCl Hãy chọn trong số các chất trên để viết phương trình điều chế NaOH, Ca(OH)2, H2SO3, Fe, H2 Nước cất và những dụng cụ cần thiết coi như có đủ

Câu II: (3 điểm)

1/ Em hãy nêu các phương pháp bảo vệ nguồn nước, tránh ô nhiễm?

2/ Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi cho Na vào nước?

3/ Một hợp chất có công thức XY2 có tổng proton trong phân tử là 38 Thành phần % khối lượng của nguyên tố Y trong hợp chất là 84,21% Trong hạt nhân X, Y số hạt không mang điện bằng số hạt mang điện Tìm CTHH của hợp chất?

Câu III: (4 điểm)

1/ Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp bột kim loại M và oxit MO trong dung dịch

H2SO4 loãng, dư thu được 14,4 gam muối

a/ Tìm kim loại M?

b/ Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?

2/ Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp Al và kim loại R hóa trị II vào dung dịch có chứa 43,8 gam HCl (vừa đủ) thu được 13,44 lít khí (ở đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được 55,2 gam muối Tìm kim loại R (biết MR < 40)

Câu IV: (3 điểm)

1/ Đốt cháy hoàn toàn 14 gam Fe trong khí Clo dư thu được 40,625 gam muối Biết

PƯ xảy ra theo sơ đồ sau: Fe + Cl2

o

t

→ FeClx Tìm công thức của muối thu được? 2/ Một hợp chất X chứa 3 nguyên tố C, H, O Khi đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam hợp chất X thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O

- Xác định công thức hóa học của X? Biết tỉ khối hơi của X so với hidro là 31?

- Tính thể tích khí oxi ở đktc cần dùng để đốt cháy, biết rằng người ta lấy dư 10% so với lý thuyết

Câu V: (3 điểm)

1/ Nung x gam KClO3 và y gam KMnO4 biết sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau

- Tính tỉ lệ x y?

- Tính tỉ lệ thể tích khí oxi thu được khi nhiệt phân KClO3 và KMnO4?

2/ Cho hỗn hợp B gồm Na, Na2O, Ca, CaO Hòa tan hoàn toàn 51,3 gam B vào nước thu được 5,6 lít khí hidro (đktc) và dung dịch X có 28 gam NaOH Tính khối lượng Ca(OH)2?

Câu VI: (3 điểm)

1/ Hỗn hợp khí A gồm H2 và CH4 có thể tích là 16,8 lít Tỉ khối của A so với oxi là 0,325 Đốt cháy 16,8 lít khí A với 151,2 lít không khí, sau PƯ hoàn toàn, làm lạnh để ngưng tụ hết hơi nước thu được hỗn hợp khí B Tính % thể tích các khí trong A và B? Biết các thể tích khí đo ở đktc

Trang 2

2/ Cho hỗn hợp A gồm muối nitrat của các kim loại Mg, Al, Zn, Fe (III) Trong A, % khối lượng oxi bằng 60% Tính tổng khối lượng kim loại có trong 2,5 tấn hỗn hợp A?

Trang 3

GIẢI ĐỀ THI HS GIỎI MÔN HÓA HỌC 8

TP Thái Bình – Năm học 2018 – 2019 - Thời gian làm bài: 120 phút

Câu I: (4 điểm)

1/ Nhận biết cấc chất rắn sau riêng rẽ mất nhãn: CaO, Na 2 O, SiO 2 , P 2 O 5 , NaCl.

- Đánh dấu các lọ hóa chất.

- Lấy các mẫu thử, đánh dấu tương ứng.

- Dùng nước để thử:

Chất không tan trong nước là SiO 2

4 chất tan thành dung dịch:

P 2 O 5 + 3H 2 O  → 2H 3 PO 4

Ta dùng quỳ tím để thử sản phẩm.

Một dung dịch làm quỳ tím không đổi màu là NaCl.

Một dung dịch làm quỳ tím đổi sang màu đỏ là H 3 PO 4 Chất rắn ban đầu là P 2 O 5 Hai dung dịch làm quỳ tím đổi sang màu xanh là Ca(OH) 2 và NaOH Ta sục khí CO 2

vào đó

Dung dịch nào bị vẩn đục là Ca(OH) 2 Chất rắn ban đầu là CaO.

Dung dịch nào không bị vẩn đục là NaOH Chất rắn ban đầu là Na 2 O.

2/ Cho các chất sau đây: Na 2 O, CaCO 3 , S, KMnO 4 , Na 2 CO 3 , Fe 2 O 3 , Ag,

Cu, Zn, HCl Hãy chọn trong số các chất trên để viết phương trình điều chế NaOH, Ca(OH) 2 , H 2 SO 3 , Fe, H 2 Nước cất và những dụng cụ cần thiết coi như có đủ.

CaCO 3

o

t

o

t

o

t

o

t

Trang 4

Câu II: (3 điểm)

1/ Em hãy nêu các phương pháp bảo vệ nguồn nước, tránh ô nhiễm?

để giữ sạch nguồn nước bằng cách không được vứt rác bừa bãi, không thải trực tiếp vào nguồn nước sạch, không dùng phân tươi làm phân bón; và nên sử dụng thuốc trừ sâu theo đúng hướng dẫn Cần hạn chế tối đa việc sử dụng các hóa chất gây ô nhiễm môi trường hơn biệt là môi trường nước rất quan trọng đối với con người.

Tiết kiệm nước sạch: Nhằm giảm sự lãng phí khi sử dụng nước thì bạn nên tắt vòi nước khi đang đánh răng, kiểm tra và bảo dưỡng cải tạo lại những đường ống dẫn nước hay những bể chứa nước nhằm chống sự thất thoát của nước Nên sử dụng những nguồn nước từ thiên nhiên như nước mưa vào việc cọ rửa ,tưới cây tránh sử dụng nguồn nước kia rất lãng phí.

Xử lý phân thải: Cần cón những kế hoạch thu gom với hố ủ vệ sinh hợp lý tránh tình

trạng xả tràn lan trực tiếp ra môi trường xung quanh gây ô nhiễm.

Xử lý rác sinh hoạt và chất thải khác: Nên có những phương tiện chứa rác có nắp đậy kín, đủ sức chứa nhất là những rác hữu cơ ở gia đình, khu tập thể cũng như nơi công cộng, đồng thời cần có những biện pháp xử lý hợp vệ sinh tránh tình trạng gây ô nhiễm nguồn nước.

Xử lý nước thải: Cần có hệ thống xử lý nước thải do sinh hoạt (cống ngầm kín) rồi

đổ ra hệ thống cống chung tránh tình trạng xả tràn lan gây ô nhiễm Nước thải công nghiệp, y tế cần phải xử lý theo qui định môi trường trước khi thải ra cộng đồng.

2/ Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi cho Na vào nước?

Mẩu Natri nóng chảy thành giọt tròn chạy nhanh trên mặt nước và tan dần đến hết, đồng thời có khí không màu, không mùi thoát ra khỏi dung dịch:

3/ Một hợp chất có công thức XY 2 có tổng proton trong phân tử là 38 Thành phần % khối lượng của nguyên tố Y trong hợp chất là 84,21% Trong hạt nhân X,

Y số hạt không mang điện bằng số hạt mang điện Tìm CTHH của hợp chất?

Đặt số proton của X và Y lần lượt là Z X , Z Y (Z X , Z Y N * ).

Tổng proton trong phân tử là 38 Ta có: Z x + 2Z Y = 38

Trong hạt nhân X, Y số hạt không mang điện bằng số hạt mang điện nên:

N X = Z X và N Y = Z Y M X + 2M Y = 76 (I)

Thành phần % khối lượng của nguyên tố Y trong hợp chất là 84,21%.

2

My

My

Mx My =

Từ (I) và (II), ta có hệ phương trình đại số:

– 84,21M X + 31,58M Y = 0 (II) M Y = 32

Vậy: X là Cacbon (C) và Y là Lưu huỳnh (S) CTHH của hợp chất là CS 2

Trang 5

Câu III: (4 điểm)

1/ Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp bột kim loại M và oxit MO trong dung dịch H 2 SO 4 loãng, dư thu được 14,4 gam muối.

a/ Tìm kim loại M?

b/ Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?

a/ Đặt M là khối lượng mol của kim loại M.

Đặt số mol M và MO trong 3,6 gam hỗn hợp lần lượt là x, y mol (x, y > 0) Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là: M hh 3,6

x y

= + (I)

Khối lượng muối thu được là 14,4 gam, ta có:

96

x y

M

+ =

Thay (II) vào (I), ta có:

96

hh

M

+

4

M < M + < +

M + 96 < 4M + 64 M > 10,67 M là kim loại hóa trị II M là Magie (Mg)

Theo bài ra, ta có hệ phương trình đại số:

3,6

Mg

3,6

MgO

2/ Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp Al và kim loại R hóa trị II vào dung dịch có chứa 43,8 gam HCl (vừa đủ) thu được 13,44 lít khí (ở đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được 55,2 gam muối Tìm kim loại R (biết M R < 40).

43,8

1, 2 36,5

HCl

22, 4

H

Đặt số mol Al và R phản ứng lần lượt là x, y mol (x, y > 0).

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

Trang 6

Khối lượng h 2 kim loại + Khối lượng axit = Khối lượng h 2 muối + Khối lượng Hidro

Từ (II) ta được: x= 0,61,5−y

y

M y

y M

=

1,8 18

R

y M

=

18

R

M

Mà M R < 40 Vậy R là Magie (Mg)

Câu IV: (3 điểm)

1/ Đốt cháy hoàn toàn 14 gam Fe trong khí Clo dư thu được 40,625 gam muối Biết PƯ xảy ra theo sơ đồ sau: Fe + Cl 2

o

t

→ FeCl x Tìm công thức của muối thu được?

14

0, 25 56

Fe

o

t

Khối lượng muối thu được là: 0,25.(56 + 35,5x) = 40,625

2/ Một hợp chất X chứa 3 nguyên tố C, H, O Khi đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam hợp chất X thu được 17,6 gam CO 2 và 10,8 gam H 2 O

- Xác định công thức hóa học của X? Biết tỉ khối hơi của X so với hidro là 31?

- Tính thể tích khí oxi ở đktc cần dùng để đốt cháy, biết rằng người ta lấy dư 10%

so với lý thuyết.

2

17,6

0, 4 44

C CO

2

10,8

18

H H O

m C + m H = 4,8 + 1,2 = 6 (gam) m O = 12,4 – 6 = 6,4 (gam)

16

O

Đặt CTHH của X là C x H y O z (x, y, z N * )

Ta có: x y z n n: : = C: H:n O = 0, 4 :1, 2 : 0, 4 1: 3:1 =

Công thức đơn giản nhất của X là CH 3 O.

Công thức phân tử của X có dạng (CH 3 O) n (n N * ).

2 2

31

X X

H H

M d

M

Trang 7

2 6 2

12, 4

0, 2 62

C H O

Theo lý thuyết: V O2 = 22, 4.0,5 11, 2 = (lít)

Theo thực tế: 2 11, 2 11, 2.10 11, 2 1,12 12,32

100

O

Câu V: (3 điểm)

1/ Nung x gam KClO 3 và y gam KMnO 4 biết sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau.

- Tính tỉ lệ x y ?

- Tính tỉ lệ thể tích khí oxi thu được khi nhiệt phân KClO 3 và KMnO 4 ?

KClO

x

KMnO

y

2KClO 3

o

t

122,5

x

o

t

158

y

mol

2.158

y

mol

2.158

y

mol

2.158

y

mol Khối lượng chất rắn sau phản ứng bằng nhau nên ta có:

2.158.74,5

x

23,542

x

Ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, tỉ lệ số mol chính là tỉ lệ thể tích khí nên ta có: 2 (1) 2 (2)

O O

2/ Cho hỗn hợp B gồm Na, Na 2 O, Ca, CaO Hòa tan hoàn toàn 51,3 gam B vào nước thu được 5,6 lít khí hidro (đktc) và dung dịch X có 28 gam NaOH Tính khối lượng Ca(OH) 2 ?

2

5,6

0, 25

22, 4

H

40

NaOH

Đặt số mol Na, Na 2 O, Ca, CaO lần lượt là x, y, z, t (x, y, z, t > 0).

Ta có: 23x + 62y + 40z + 56t = 51,3 (I)

Trang 8

Số mol khí H 2 thu được là: 0,5x + z = 0,25 x + 2z = 0,5 (II)

Lấy (III) – (II), ta được: y – z = 0,1 (IV)

Từ (I), ta có: 23x + 62y + 40z + 56t = 51,3 (I)

23x + 62y + (46z + 56z – 62z) + 56t = 51,3

23x + 46z + 62y – 62z + 56t + 56z = 51,3

23(x + 2z) + 62(y – z) + 56(t + z) = 51,3

23.0,5 + 62.0,1 + 56(t + z) = 51,3

2

Ca OH

n = + =t z (mol) m Ca OH( )2 = 0,6.74 44, 4 = (gam)

Câu VI: (3 điểm)

1/ Hỗn hợp khí A gồm H 2 và CH 4 có thể tích là 16,8 lít Tỉ khối của A so với oxi là 0,325 Đốt cháy 16,8 lít khí A với 151,2 lít không khí, sau PƯ hoàn toàn, làm lạnh

để ngưng tụ hết hơi nước thu được hỗn hợp khí B Tính % thể tích các khí trong

A và B? Biết các thể tích khí đo ở đktc.

16,8

0,75

22, 4

hh

2 2

0,325

hh hh

O O

M d

M

Đặt số mol H 2 và CH 4 trong hỗn hợp lần lượt là x, y mol (x, y > 0).

Khối lượng hỗn hợp là: m = n.M = 0,75.10,4 = 7,8 (gam)

Từ (I) và (II), ta có hệ phương trình đại số: x + y = 0,75 (I) x = 0,3

2x + 16y = 7,8 (II) y = 0,45

Ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, % thể tích chính là % số mol nên ta có % thể tích các khí trong A là: 2

0,3

0,75

H

0,75

CH

Thể tích khí O 2 trong 151,2 lít không khí là: 2 151, 2.20 30, 24

100

O

22, 4

O

o

t

o

t

Số mol khí O 2 phản ứng là 0,15 + 0,9 = 1,05 (mol)

Trong hỗn hợp khí B có:

Số mol khí O2 dư = 1,35 – 1,05 = 0,3 (mol)

Số mol khí CO2 tạo thành là 0,45 mol

Thể tích khí N 2 trong 151,2 lít không khí không tham gia phản ứng là:

20,96

5, 4

22, 4

N

Trong hỗn hợp khí B có: 0,3 mol O 2 ; 0,45 mol CO 2 và 5,4 mol N 2

Tổng số mol của hỗn hợp = 0,3 + 0,45 + 5,4 = 6,15 (mol)

Trang 9

Ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, % thể tích chính là % số mol nên ta có % thể tích các khí trong B là: 2

0,3

6,15

O

6,15

CO

2

5, 4

6,15

N

2/ Cho hỗn hợp A gồm muối nitrat của các kim loại Mg, Al, Zn, Fe (III) Trong A,

% khối lượng oxi bằng 60% Tính tổng khối lượng kim loại có trong 2,5 tấn hỗn hợp A?

Hỗn hợp A gồm Mg(NO 3 ) 2 ; Al(NO 3 ) 3 ; Zn(NO 3 ) 2 ; Fe(NO 3 ) 3

Ta thấy: n N :n O = 1: 3 ⇒ m N : mO = 14 : 48 7 : 24 =

24

Vậy tổng khối lượng kim loại có trong 2,5 tấn hỗn hợp A là:

2,5.22,5

0,5625 100

Ngày đăng: 06/09/2022, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w