PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 1 2 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT NỘI DUNG KIỂU PHÁP LUẬT1 HÌNH THỨC PHÁP LUẬT2 1 Kiểu pháp luật • Khái niệm kiểu PL Kiểu là gì? Chỉ toàn bộ nói chung những đăc trưng của một.
Trang 1PHÁP LUẬT ĐẠI
CƯƠNG
1.2 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
Trang 2NỘI DUNG
KIỂU PHÁP LUẬT
1
HÌNH THỨC PHÁP LUẬT
2
Trang 31 Kiểu pháp luật
• Khái niệm kiểu PL:
Kiểu là gì? trưng của một tiểu loại, nhằm phân Chỉ toàn bộ nói chung những đăc
biệt với tiểu loại khác
Kiểu PL là tổng thể những đặc điểm, đặc thù của một nhóm PL, qua đó phân biệt với nhóm
PL khác.
Kiểu PL là tổng thể các dấu hiệu cơ bản đặc thù của PL, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại, phát triển của PL trong một
hình thái kinh tế - xã hội nhất đinh.
Trang 41 Kiểu pháp luật (tt)
• Các kiểu PL trong lịch sử theo quan điểm của học thuyết Mác
Lê nin
Trong lịch sử xã hội có giai cấp , tương ứng với mỗi hình
thái kinh tế - xã hội là một kiểu PL
Hình thái kinh tế - xã hội
chiếm hữu nô lệ
Hình thái kinh tế - xã hội
Phong kiến
Hình thái kinh tế - xã hội
TBCN
Hình thái kinh tế - xã hội
XHCN
PL tư sản
PL phong kiến
PL chiếm hữu nô lệ
(PL chủ nô)
PL xã hội chủ nghĩa
Trang 51 Kiểu pháp luật (tt)
Pháp luật XHCN Pháp luật Tư sản
Pháp luật Phong kiến Pháp luật Chủ nô
NN XHCN
NN Tư sản
NN Phong kiến
NN Chủ nô
Trang 61 Kiểu pháp luật (tt)
Cơ sở KT: chế độ sở hữu tuyệt
đối của GC chủ nô đối với TLSX
và nô lệ
BC: Pháp luật thể hiện ý chí của
Giai cấp chủ nô
ĐĐ: bảo vệ quyền tư hữu của chủ
nô, ghi nhận sự thống trị gia trưởng,
hình phạt dã man, tàn bạo, hà khắc
PL chủ nô
Trang 71 Kiểu pháp luật (tt)
Cơ sở KT: chế độ sở hữu tư nhân
đối với TLSX, đất đai
BC: Pháp luật thể hiện ý chí của
giai cấp địa chủ phong kiến
ĐĐ: bảo vệ chế độ sở hữu về đất đai;
bảo vệ chế độ bóc lột địa tô;
mang tính đặc quyền của vua chúa;
hình phạt dã man, tàn bạo, hà khắc
PL phong kiến
Trang 81 Kiểu pháp luật (tt)
Cơ sở KT: chế đôj sở hữu tư nhân
đối với TLSX và bóc lột lao động làm thuê
BC: Pháp luật thể hiện ý chí của
giai cấp tư sản
ĐĐ: bảo vệ chế độ tư hữu và bóc lột lao
động làm thuê; tự do dân chủ mang tính
hình thức; phạm vi điều chỉnh rộng; kỹ thuật
lập pháp phát triển cao
PLTư sản
Trang 91 Kiểu pháp luật (tt)
Pháp luật XHCN Pháp luật Tư sản
Pháp luật Phong kiến Pháp luật Chủ nô
NN XHCN
NN Tư sản
NN Phong kiến
NN Chủ nô
Trang 101 Kiểu pháp luật (tt)
Cơ sở KT: chế độ công hữu về TLSX
BC: Pháp luật thể hiện ý chí của
xã hội
ĐĐ: bảo vệ chế độ công hữu về TLSX;
PL phản ánh ý chí của toàn dân;
PL nhằm xây dựng xã hội bình đẳng
PL XHCN
Trang 112 Hình thức pháp luật
• Khái niệm: Hình thức pháp luật là cách
thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thể hiện ý chí của giai cấp mình thành pháp luật.
Trang 122 Hình thức pháp luật (tt)
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
TẬP QUÁN PHÁP
TIỀN LỆ PHÁP
Trang 132 Hình thức pháp luật (tt)
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Là những quy tắc xử sự hình thành trong đời sống
xã hội, được con người áp dụng một cách thường
xuyên, liên tục, lâu dài, được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác, phù hợp với ý chí chí của giai cấp
thống trị hoặc giai cấp cầm quyền trong xã hội,
được NN thừa nhận và coi đó là pháp luật
TẬP QUÁN PHÁP
TIỀN LỆ PHÁP
Trang 14Khoản 2 điều 5 BLDS 2015 quy định: “ trường hợp các bên không có
thoả thuận và pháp luật
không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng
không được trái với các
luật này”
Khoản 1 Điều 7 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“trong trường hợp pháp luật
không quy định và các bên không có thoả thuận thì tập quán tốt đẹp
thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc, không trái với nguyên tắc quy định của Điều 2 và không vi phạm điều cấm của Luật
này được áp dụng”
Điều 13 Luật thương mại 2005 quy định: “ trường hợp pháp luật
không có quy định, các bên
không có thoả thuận và không có thói quen đã được thiết lập giữa các bên thì áp dụng tập
định trong luật này và
trong BLDS”
Trang 152 Hình thức pháp luật (tt)
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Là những quy tắc xử sự hình thành trong đời sống
xã hội, được con người áp dụng một cách thường
xuyên, liên tục, lâu dài, được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác, phù hợp với ý chí chí của giai cấp
thống trị hoặc giai cấp cầm quyền trong xã hội,
được NN thừa nhận và coi đó là pháp luật
TẬP QUÁN PHÁP
TIỀN LỆ PHÁP Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật mà theo đó, nhà nước thừa nhận các quyết định (cách giải quyết) về vụ việc cụ thể nào đó của các cơ quan nhà nước thành pháp luật để giải quyết những vụ việc tương tự
Trang 16Ví dụ: Cô A đã trình báo với cảnh sát rằng có người đàn ông đã đánh cô và
lấy toàn bộ tiền bạc Tuy nhiên khi cảnh sát tiến hành điều tra đã phát hiện
vụ việc trên là không có thật Toà án đã
kết tội cô A với tội danh làm ảnh hưởng đến trật tự công cộng Tội danh này không có quy định
trong luật Do đó, toà đã đưa ra 2 lý do và sau đó hình thành nên tiền lệ:
- Thứ 1, đặt người vô tội trước nguy cơ bị bắt giữ,
- Thứ 2 là tốn thời gian và công sức của cảnh sát cho quá trình điều tra một
vụ việc không có
thật
Trang 17Ví dụ: bà B đang đi mua sắm ở một cửa hàng thì phát hiện mình bị mất ví Bà ta nhớ lại trước đây ít phút, có một người đàn ông đã đi lướt qua và chạm vào người bà Bà ta lập tức báo
cảnh sát và miêu tả nhận dạng của người đàn ông này Ngay sau đó, cửa hàng gọi điện thoại
đến báo báo rằng bà B đã để quên ví và tiền tại cửa hàng
Trang 182 Hình thức pháp luật (tt)
VBQPPL là văn bản do các CQNN có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục luật định, trong đó
có chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, được áp dụng nhiều lần cho nhiều chủ thể pháp luật trong một khoảng thời gian và không gian nhất định nhằm điểu chỉnh các quan
hệ xã hội theo một trật tự mà NN muốn xác lập
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Là những quy tắc xử sự hình thành trong đời sống
xã hội, được con người áp dụng một cách thường
xuyên, liên tục, lâu dài, được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác, phù hợp với ý chí chí của giai cấp
thống trị hoặc giai cấp cầm quyền trong xã hội,
được NN thừa nhận và coi đó là pháp luật
TẬP QUÁN PHÁP
TIỀN LỆ PHÁP Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật mà theo đó, nhà nước thừa nhận các quyết định (cách giải quyết) về vụ việc cụ thể nào đó của các cơ quan nhà nước thành pháp luật để giải quyết những vụ việc tương tự
Trang 19CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Trình bày sự ra đời của nhà nước và pháp luật?
2 Trình bày bản chất của nhà nước và pháp luật? Vì sao
bản chất của nhà nước và bản chất của pháp luật có
sự tương đồng?
3 Trình bày và phân tích các đặc điểm của nhà nước?
4 Phân biệt các kiểu và hình thức nhà nước?
5 Bộ máy nhà nước là gì? Phân tích các đặc điểm của
bộ máy nhà nước?
6 Trình bày và phân tích các đặc trưng cơ bản của pháp
luật?
7 Phân biệt các kiểu và hình thức pháp luật?