Nguyên liệu để chế biến tràngoài lá chè tươi còn có các loại thảo dược khác từ các loại hoa, quả, rễ, … Các loại trà uống liền cũng ngày càng được ưa chuộng hơn vì tính tiện dụng của nó
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: THÂN THỊ MINH ÁNH
TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT TRÀ CỦ SEN
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Mã chuyên ngành:
ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỪA THIÊN HUẾ, NĂM 2021
Trang 2THÔNG TIN CHUNG
Họ và tên sinh viên : Thân Thị Minh Ánh MSSV: 17L1031005
Lớp: Công nghệ thực phẩm 51A Khóa: 2017 – 2022
Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm
SĐ: 0774555021
Email : Thanthiminhanh.cntp51a@huaf.edu.vn
Tên đề tài: Nghiên cứu quy trình sản xuất trà củ sen
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Quốc Sinh
SĐT: 0898206767
Email: Nguyensinh@huaf.edu.vn
Cơ quan công tác: Trường Đại học Nông Lâm Huế
Thừa Thiên Huế, ngày 29 tháng 09 năm 2021
Người hướng dẫn Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 4
1.1 Đặt vấn đề 4
1.2 Mục đích của đề tài 5
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 5
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 5
PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 7
2.1.1 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 7
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 7
2.2 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất nghiên cứu 7
2.2.1 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất nghiên cứu 7
2.2.2 Dụng cụ 7
2.2.3 Hóa chất 8
2.3 Nội dung nghiên cứu 8
2.4 Phương pháp nghiên cứu 9
2.4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ dự kiến 9
2.4.2 Bố trí thí nghiệm khảo sát 10
2.5 Phương pháp nghiên cứu 16
2.5.1 Phương pháp vật lý 16
2.5.3 Phương pháp hóa sinh 17
2.5.4 Phương pháp cảm quan 19
2.5.5 Phương pháp vi sinh 20
2.5.6 Phương pháp xử lý số liệu 20
PHẦN 3 KẾT QUẢ DỰ KIẾN 22
Trang 43.1 Xác định được thành phần hóa học của nguyên liệu nấm tươi 22
3.2 Các điều kiện kỹ thuật tối ưu của quy trình sản xuất sản phẩmcủ sen 22
3.3 Sản phẩm trà củ sen 22
PHẦN 4 KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU 23
Trang 5PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ở Việt nam và nhiều nước khác trên thế giới, trà là một thức uống thông dụng
và mang nét văn hóa đặc trưng riêng Nhắc tới trà, người ta thường nghĩ đến nhữngsản phẩm làm từ nguyên liệu lá chè tươi Nhưng cùng với sự phát triển của cuộcsống, sản phẩm trà đã có nhiều thay đổi để phù hợp hơn với nhu cầu tiêu dung ngàyđược nâng cao của con người Hiện nay, ta có thể tìm thấy rất nhiều chủng loạikhác nhau với đủ các cách thức pha chế riêng biệt Nguyên liệu để chế biến tràngoài lá chè tươi còn có các loại thảo dược khác từ các loại hoa, quả, rễ,
… Các loại trà uống liền cũng ngày càng được ưa chuộng hơn vì tính tiện dụng của nó như: trà túi lọc, trà hòa tan, trà đóng chai,…
Trong dân gian, củ sen được phơi khô để làm trà có tác dụng phòng và trịrất nhiều bệnh như: cải thiện tiêu hóa, tăng cường hệ miễn dịch, thiếu máu, bệnhtim mạch, chữa xuất huyết, bệnh gan,… Ngoài ra củ sen là một loại dược liệucung cấp một lượng đáng kể các chất có hoạt tính sinh học như: Asparagin 2%,arginin, trigonellin, tyrosin, glucoze, vitamin C và tanin Trong đó, chất ức chế(tanin) có tác động mạnh đến khả năng hoạt động của α-amylase bằng cách kìmhãm theo hướng cạnh tranh hay phi cạnh tranh, kết quả làm ảnh hưởng đến sựliên kết giữa trung tâm hoạt động của enzyme với cơ chất Do đó, ức chế α-amylase có thể được xem là một cơ chế để làm giảm glucose trong máu và hạnchế nguy cơ mắc bệnh đường huyết cao
Vì vậy, có thể sử dụng củ sen như là một loại nguyên liệu trong sản xuất tràthảo dược đồng thời kết hợp với một số loại thảo dược khác để sản xuất ra trà túilọc đáp ứng được nhu cầu đa dạng mặt hàng trà, đem lại sự tiện dụng với nhiềudược tính tốt cho người tiêu dùng, nâng cao giá trị kinh tế, tận dụng nguồn câythuốc quý vốn có trong nước Trên cơ sở những điều đã phân tích, tôi hình thành
ý tưởng cho đề tài tốt nghiệp của mình như sau: “Nghiên cứu một số thông số
công nghệ nhằm đề xuất quy trình chế biến trà củ sen Tịnh Tâm Huế”
Mục đích: đưa ra thông số kỹ thuật của sxx trà củ sen với mục đích đảm bảo giá trị cảm quan tốt nhất và tỷ lệ tổn thất polyphenol và vitamin C thấp nhất
Trang 61.2 Mục đích của đề tài
Mục đích chính của đề tài là đề xuất quy trình sản xuất trà thảo mộc đạtđược giá trị cảm quan và duy trì hoạt tính sinh học của nguyên liệu Đồng thờinghiên cứu các thông số kỹ thuật ảnh hưởng tới quy trình sản xuất trà thảo mộc
từ củ sen qua đó hoàn thiện quy trình đã đề xuất ban đầu Để đạt được mục đíchnày, đề tài cần tập trung vào các nhiệm vụ chính sau:
- Xác định thành phần hóa học của củ sen tươi
- Nghiên cứu và lựa chọn bề dày lát cắt thích hợp để giữ được hoạt tính sinh học của nguyên liệu
- Nghiên cứu và lựa chọn nhiệt độ,thời gian sấy và thời gian sao thích hợp
để giữ được hoạt tính sinh học của nguyên liệu
- Nghiên cứu tỷ lệ phối trộn, phối chế của các nguyên liệu bổ sung
- Khảo sát nhiệt độ nước ngâm và thời gian ngâm trà đến chất lượng dịch chiết sản phẩm trà củ sen
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Hướng nghiên cứu về trà thảo mộc có tác dụng giảm cân, an thần, thanh lọc
cơ thể đang là xu hướng lựa chọn của đa số người tiêu dùng thông minh trên thếgiới, đặt biệt được phần đông phái đẹp quan tâm đón nhận Nghiên cứu này gópphần:
- Xác định được các thành phần hóa học có trong củ sen;
- Xác định một số thông số kỹ thuật (nhiệt độ, thời gian, …) trong quy trìnhsản xuất trà thảo mộc từ củ sen;
Những số liệu có được từ kết quả phân tích có thể sử dụng làm tài liệutham khảo cho các nghiên cứu về sau liên quan đến đề tài củ sen
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ nghiên cứu thực nghiệm đưa ra các thông số tối ưu để thực hiện sảnxuất sản phẩm thực tế nâng cao giá trị sản phẩm củ sen, góp phần làm phongphú thêm sản phẩm về củ sen trên thị trường, đa dạng hóa sản phẩm cung cấpvitamin C có nguồn gốc từ thực vật
Khai thác tiềm năng vốn có của củ sen
Trang 7Tạo hướng nghiên cứu mới về củ sen, giải quyết đầu ra cho ngành trồngsen.
Trang 8PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 1/12/2020 đến 1/03/2021
Địa điểm nghiên cứu: phòng thí nghiệm Khoa Cơ khí và Công nghệ, Trường
Đại học Nông Lâm Huế Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, thành phố Huế
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Nguyên liệu chính: củ sen (Nodus Rhizomatis Loti.) được thu mua trên địa
bàn Thừa Thiên Huế
Nguyên liệu bổ sung: Cúc hoa, gạo lứt mua ở hiệu thuốc Đông Y trên địabàn Thừa Thiên Huế Nguyên liệu phụ này khi thu mua về đều được sấy, rangkhô đến độ ẩm khoảng 6% ÷ 7%
2.2 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất nghiên cứu
2.2.1 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất nghiên cứu
Trang 92.2.3 Hóa chất
- H2SO4 đậm đặc, 0,1N; HCl đậm đặc, HCl 10%, 5%; H3BO3 3%
- NaOH 30%, NaOH 40%, NaOH 0,5%
- K2SO4, CuSO4, Na2SO4 bão hòa, Fe2(SO4)3, KMnO4 1/30N, chì acetat 30%
- Chỉ thị Phenolphthalein, Tasiro; thuốc thử Felling A, Felling B
- Dung môi n-hexan, nước Javen
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Xác định một số thành phần hóa học của nguyên liệu tươi ban đầu (độ ẩm, VTMC, Polyphenol tổng số,…)
- Nội dung 2: Nghiên cứu chọn bề dày lát cắt thích hợp cho nguyên liệu
- Nội dung 3: Nghiên cứu chọn nhiệt độ sấy và thời gian sấy nguyên liệu
- Nội dung 4: Nghiên cứu chọn thời gian sao thích hợp cho nguyên liệu
- Nội dung 5: Nghiên cứu tỷ lệ phối trộn các nguyên liệu
- Nội dung 6: Nghiên cứu nhiệt độ nước ngâm và thời gian ngâm trà đến chất lượng dịch chiết sản phẩm trà củ sen
Trang 102.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ dự kiến
Trang 112.4.2 Bố trí thí nghiệm khảo sát
2.4.2.1 Thí nghiệm 1: Xử lý nguyên liệu
- Mục đích: nguyên liệu lẫn nhiều tạp chất như bùn, đất, cát,… việc lựachọn và xử lý nguyên liệu nhằm loại bỏ tạp chất dính trên nguyên liệu và những
củ bị hư hỏng, lựa chọn nguyên liệu có kích thước đồng đều để đảm bảo chocông đoạn chế biến tiếp theo
- Bố trí thí nghiệm :
+ Xác định nguyên liệu thích hợp dựa vào màu sắc, độ cứng của củ sen vàhình dạng, kích thước các đốt củ sen thông qua đánh giá cảm quan
+ Xác định chiều dài và đường kính của củ sen
- Tiến hành thí nghiệm: phân tích cảm quan, các thông số về đường kính, chiều dài
- Kết quả: xác định kích thước của nguyên liệu
2.4.2.2 Thí nghiệm 2: Xác định thành phần hóa học của củ sen
- Mục đích: quá trình làm ra sản phẩm sẽ làm thay đổi một số thành phầnhóa học có trong nguyên liệu Nhờ vào việc phân tích thành phần hóa học banđầu, ta có thể đánh giá giá trị dinh dưỡng, giá trị năng lượng cũng như độ antoàn của củ sen trong tiêu dùng thực phẩm Đồng thời làm căn cứ để lựa chọnđược phương pháp xử lí thích hợp trong quá trình sản xuất để giảm thiểu đếnmức thấp nhất sự thay đổi tính chất, chất lượng so với nguyên liệu ban đầu
- Bố trí thí nghiệm: lựa chọn những củ sen đạt tiêu chuẩn để tiến hành phântích các thành phần hóa học Mỗi thí nghiệm được bố trí với 3 lần lặp lại
- Tiến hành thí nghiệm: phân tích các thông số sau: độ ẩm, protein, lipid, đường tổng, polyphenol, cellulose, vitamin C
- Kết quả: xác định một số thành phần hóa học của củ sen như độ ẩm, protein, lipid, đường tổng, polyphenol, Cellulose, vitamin C
2.4.2.3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của bề dày lát cắt đến chất lượng
củ sen nguyên liệu
- Mục đích: độ dày của nguyên liệu có ảnh hưởng đến thời gian sấy và chấtlượng sản phẩm sau sấy Nếu lát củ sen quá dày, ẩm bên trong nguyên liệu sẽkhó thoát ra ngoài, khi sấy ở nhiệt độ cao sau một thời gian dài từ đó làm tăngtổn thất hàm lượng vitamin C, polyphenol tổng số đồng thời hình thành lớp vỏcứng trên bề mặt sản phẩm Nếu nguyên liệu quá mỏng thì ẩm trên bề mặt sẽ
Trang 12bốc hơi nhanh hơn ẩm bên trong nguyên liệu, dẫn đến làm tăng sức căng bề mặt,sản phẩm bị co ngót nhanh và nứt vỡ, các thành phần dinh dưỡng của củ sen bịthất thoát Vì vậy, thí nghiệm này nhằm lựa chọn độ dày lát củ sen phù hợp đểthu sản phẩm đạt chất lượng cao sau quá trình sấy.
- Bố trí thí nghiệm :
+ Nhiệt độ 70℃ tới độ ẩm yêu cầu 6%-7%
+ Độ dày lát củ sen biến thiên: 2mm, 3mm, 4mm, 5mm
- Tiến hành thí nghiệm: củ sen được lựa chọn không bị dập, thâm đen Củsen được cắt lát có độ dày lần lượt là 2mm, 3mm, 4mm, 5mm Sau đó sấy ởnhiệt độ 70℃ đến độ ẩm dưới 7% thì kết thúc quá trình sấy Sau khi sấy các lát
củ sen được đem đi nghiền mịn, rây để làm đồng đều kích thước Các mẫu bộtđược tiến hành xác định độ ẩm, hàm lượng vitamin C, hàm lượng polyphenoltổng số, hoạt tính kháng oxy hóa
Trang 13+ Hoạt tính kháng oxy hóa
2.4.2.4 Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian sấy đến chất lượng củ sen nguyên liệu
- Mục đích: Rau quả là nguyên liệu chịu nhiệt kém, khi nhiệt độ sấy trên90℃ thì đường fructose bắt đầu bị caramel hoá, nhiệt độ càng cao càng thúc đẩytốc độ các phản ứng tạo ra melanoidin, polymer hoá các hợp chất cao phân tửxảy ra mạnh Khi ở nhiệt độ cao hơn nữa, rau quả có thể bị cháy Bên cạnh đó,nếu sấy ở nhiệt độ quá thấp thì thời gian sấy kéo dài gây ảnh hưởng đến chấtlượng sản phẩm Do vậy, sấy rau quả thường ở nhiệt độ ôn hòa, tuỳ vào loạinguyên liệu, nhiệt độ sấy không quá 90℃ Dựa trên kết quả nghiên cứu của tácgiả Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2019), Nguyễn Thị Hoàng Yến và cộng sự (2015) ,lựa chọn được các thông số kỹ thuật như sau:
+ Nhiệt độ sấy: 50℃, 60℃ , 70℃, 80℃
+ Độ ẩm sau sấy: 6%-7%
- Tiến hành thí nghiệm: củ sen được thu mua về rửa sạch, gọt vỏ và cắtthành từng lát có độ dày được chọn ở mục 2.3.1.2 Sau đó tiến hành sấy củ sentại các nhiệt độ 50℃, 60℃ , 70℃, 80℃ cho đến khi đạt độ ẩm dưới 7% thì kếtthúc quá trình sấy Sau khi sấy, các lát củ sen được đem đi nghiền, qua rây đểlàm đồng đều kích thước Tiến hành các thí nghiệm xác định:
Trang 14Polyphenol Xác định thời Xácgian địnhsấy hoạt tính kháng oxy h
Chọn nhiệt độ sấy vàthời gian sấy
Hình 2.3.
bố trí thí nghiệm
Trang 15sát thời gian sao thích
hợp cho nguyên liệu củ
TIEU LUAN MOI download :
skknchat123@gmail.co m
Trang 16- Phương pháp thực hiện: nguyên liệu sau khi sấy ở nhiệt độ sấy được chọn
ở thí nghiệm 4 sẽ được chia làm 4 phần để thực hiện sao với 4 thời gian sao
khảo sát ở nhiệt độ sao 110℃ – 120℃, thí nghiệm được lặp lại 3 lần ứng với 4
nguyên liệu sấy khác nhau, mỗi lần sao 20g nguyên liệu củ sen sấy Củ sen sau
khi sao được xay, rây bột, phần trên rây được đem kiểm tra ẩm độ, hàm lượng
vitamin C, polyphenol tổng số và hoạt tính kháng oxy hóa
Xác định hàm lượng VTM C Xác định PolyphenolXác định hoạt tính kháng oxy hóa
Chọn thời gian sao
Hình 2.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 4
Trang 17- Chỉ tiêu theo dõi: ẩm độ, hàm lượng vitamin C, polyphenol tổng số, hoạt tính kháng oxy hóa và giá trị cảm quan.
2.4.2.6 Thí nghiệm 6: Khảo sát tỷ lệ phối trộn thích hợp
- Mục đích : Tìm ra tỉ lệ phối trộn giữa củ sen-gạo lứt-cúc hoa giúp điều vị sản phẩm, cho ra sản phẩm có giá trị cảm quan được ưa chuộng nhất đồng thời giúp đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường
Trang 18- Bố trí thí nghiệm : Thí nghiệm được bố trí theo kiểu một yếu tố hoàn toànngẫu nhiên nhằm khảo sát ảnh hưởng của phụ liệu lên giá trị cảm quan về mùi
vị của sản phẩm trà củ sen Thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức A, B, C, D được bố
trí hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại, mỗi lần khoảng 15g
CT1 : 70% củ sen, 15% gạo lứt, 15% cúc hoaCT2 : 70% củ sen, 20% gạo lứt, 10% cúc hoaCT3 : 65% củ sen, 15% gạo lứt, 20% cúc hoaCT4 : 65% củ sen, 20% gạo lứt, 15% cúc hoa
- Cách tiến hành : Cân các nguyên liệu theo tỷ lệ trên với sai số
+/-0,0002 gr, sau đó ta thực hiện theo sơ đồ 2.4
- Chỉ tiêu theo dõi : Giá trị cảm quan về mùi vị
2.4.2.7 Thí nghiệm 7: Đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ nước và thời gian
ngâm trà đến chất lượng dịch chiết trà củ sen
- Mục đích: nhiệt độ nước và thời gian ngâm trà ảnh hưởng rất lớn đến hàmlượng chất hòa tan và tính chất cảm quan trong dịch chiết trà củ sen Nhiệt độ
càng cao, thời gian lâu thì khả năng chiết các chất hòa tan trong dịch chiết sẽ
càng tăng, tuy nhiên cũng có thể gây ảnh hưởng lớn tới tính chất cảm quan về
mùi, vị và màu sắc của dịch chiết Thí nghiệm này nhằm xác định nhiệt độ nước
và thời gian ngâm trà thích hợp để đảm bảo khi pha trà hàm lượng các chất hòa
tan và cảm quan của sản phẩm là cao nhất có thể, cũng như đảm bảo cơ sở
hướng dẫn sử dụng sản phẩm trên bao bì
- Bố trí thí nghiệm: mức và khoảng biến thiên nhiệt độ và thời gian ngâm trà củ sen và ma trận thí nghiệm được thể hiện ở bảng 2.2
Bảng 2.1 Mức và khoảng biến thiên nhiệt độ và thời gian ngâm trà củ
bảng 2.1 Sau đó, lấy mẫu nước pha trà củ sen để tiến hành thí nghiệm đánh giá
cảm quan Phân tích kết quả để lựa chọn nhiệt độ và thời gian ngâm tối ưu nhất
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp vật lý
Trang 19Nguyên tắc: Sấy mẫu ở nhiệt độ 105oC đến khối lượng không đổi Chênh lệch khối lượng mẫu trước và sau khi sấy là lượng ẩm đã bay hơi.
G: khối lượng cốc sấy (g)
G1: khối lượng cốc sấy và mẫu thử trước khi sấy (g)
G2: khối lượng cốc sấy và mẫu thử sau khi sấy (g)
2.5.3 Phương pháp hóa sinh
2.5.3.1 Phương pháp xác định lượng vitamin C
Nguyên tắc: Vitamin C có thể khử dung dịch Iod Dựa vào lượng Iod bị khử bởi vitamin C có trong mẫu, ta tìm được hàm lượng vitamin C
m: khối lượng mẫu (g)
0,00088: số mg acid ascorbic tương ứng với 1ml I2 0,01N
- Đối với dịch rau má, hàm lượng vitamin C được tính theo công thức sau:
X = n×0,88×1000 ×F
V
Trang 20Trong đó:
n: giá trị trung bình của dung dịch I2 đã dùng để chuẩn độ (ml)
V: số ml dịch lấy để phân tích
F: hệ số pha loãng
2.5.3.2 Phương pháp xác định lượng đường tổng
Hàm lượng đường tổng được xác định bằng phương pháp Bertrand theoTCVN 4594:1988
Nguyên tắc: dựa vào phản ứng oxy hóa khử giữa đường với ion kim loại đểxác định hàm lượng các đường monosaccharide có trong nguyên liệu [2]
2.5.3.3 Phương pháp xác định protein tổng số bằng phương pháp
Kjeldahl Nguyên lý:
Mẫu được vô cơ hóa bằng H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ cao và có chất xúctác, chuyển toàn bộ nitơ trong nguyên liệu về dạng muối (NH4)2SO4 Sau đódùng NaOH đẩy NH3 ra và dùng hơi nước lôi cuốn NH3 ra khỏi thiết bị chưngcất vào cốc hứng chứa dung dịch H3BO3, cuối cùng lấy bình hứng ra và chuẩn
độ lại dung dịch bằng H2SO4 0,1N, từ đó ta tính được hàm lượng nitơ tổng số
Tính kết quả:
Nitơ tổng số (%)Trong đó:
Nguyên tắc: Dựa vào tính tan hoàn toàn của chất béo vào dung môi hữu
cơ và dùng dung môi hữu cơ trích ly chất béo có trong sản phẩm thực phẩm Sau
đó làm bay hơi hết dung môi, sấy mẫu đến khối lượng không đổi, cân và tínhhàm lượng chất béo có trong sản phẩm thực phẩm
Tính kết quả: