1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) NGHIÊN cứu QUY TRÌNH sản XUẤT sữa hạt SEN – HẠNH NHÂN – HOA đậu BIẾC

40 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu quy trình sản xuất sữa hạt sen – hạnh nhân – hoa đậu biếc
Tác giả Nguyễn Văn Anh
Người hướng dẫn ThS. Lê Thanh Hải
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 685,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU (7)
    • I. ĐẶT VẤN ĐỀ (7)
    • II. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI (7)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (9)
    • 2.1. Tổng quan về nguyên liệu (9)
      • 2.1.1. Hạt hạnh nhân (9)
      • 2.1.2. Hạt sen (11)
      • 2.1.3. Hoa đậu biếc (12)
      • 2.1.4. Sữa tươi tiệt trùng TH Truemilk (12)
      • 2.1.5. Đường Saccharose (Đường phèn) (14)
  • CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (15)
    • 3.1. Thời gian và địa điểm (16)
    • 3.2. Nguyên vật liệu (16)
    • 3.3. Quy trình công nghệ (16)
      • 3.3.1. Sơ đồ quy trình (16)
      • 3.3.2. Thuyết minh quy trình (16)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (21)
      • 3.4.1. Phép thử cho điểm thị hiếu (21)
      • 3.4.2. Phép thử cho điểm chất lượng tổng hợp sản phẩm (24)
      • 3.4.3. Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu vi sinh (26)
      • 3.4.4. Đo độ pH bằng máy đo để bàn (29)
    • 3.5. Bố trí thí nghiệm (30)
      • 3.5.1. Khảo sát tỷ lệ hạt và nước (30)
      • 3.5.2. Khảo sát tỷ lệ bổ sung hoa đậu biếc trong sữa hạt (32)
      • 3.5.3. Khảo sát tỷ lệ bổ sung đường Saccharose trong sữa hạt (33)
      • 3.5.4. Khảo sát nhiệt độ thanh trùng gián đoạn (34)
      • 3.5.5. Đánh giá chất lượng tổng hợp sản phẩm (35)
      • 3.5.6. Khảo sát thời gian bảo quản sản phẩm (36)
      • 3.5.7. Tính giá thành sản phẩm (36)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (37)
    • 4.1. Kết quả (37)
    • 4.2. Bàn luận (38)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (38)
    • 5.1. Kết luận (38)
    • 5.2. Kiến nghị (38)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (39)

Nội dung

Và ngày nay người tiêu dùng hầu như quan tâm nhiều về các sản phẩm đượcsản xuất từ nguyên liệu organic là chủ yếu vì thế phải kể đến loại sữa thực sự nổibật vài năm gần đây đó chính là s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LỚP : 20SH01

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

NGUYỄN VĂN ANH CHƯƠNG

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA HẠT SEN – HẠNH NHÂN – HOA ĐẬU

BIẾC

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : THS LÊ THANH HẢI

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 1

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM 3

2.1.Tổng quan về nguyên liệu 3

2.1.1 Hạt hạnh nhân 3

2.1.2 Hạt sen 5

2.1.3 Hoa đậu biếc 6

2.1.4 Sữa tươi tiệt trùng TH Truemilk 7

2.1.5 Đường Saccharose (Đường phèn) 8

CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1.Thời gian và địa điểm: 10

3.2.Nguyên vật liệu 10

3.3.Quy trình công nghệ 10

3.3.1 Sơ đồ quy trình 10

3.3.2 Thuyết minh quy trình 12

3.4.Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Phép thử cho điểm thị hiếu 17

3.4.2 Phép thử cho điểm chất lượng tổng hợp sản phẩm 20

3.4.3 Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu vi sinh 21

3.4.4 Đo độ pH bằng máy đo để bàn 25

3.5.Bố trí thí nghiệm 26

Trang 4

3.5.1 Khảo sát tỷ lệ hạt và nước 26

3.5.2 Khảo sát tỷ lệ bổ sung hoa đậu biếc trong sữa hạt 29

3.5.3 Khảo sát tỷ lệ bổ sung đường Saccharose trong sữa hạt 30

3.5.4 Khảo sát nhiệt độ thanh trùng gián đoạn 32

3.5.5 Đánh giá chất lượng tổng hợp sản phẩm 34

3.5.6 Khảo sát thời gian bảo quản sản phẩm 34

3.5.7 Tính giá thành sản phẩm 35

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 36

4.1 Kết quả: 36

4.2 Bàn luận 36

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

5.1 Kết luận 37

5.2 Kiến nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

TIẾNG VIỆT 38

TIẾNG ANH 38

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Hạt hạnh nhân 3

Hình 2.2: Hạt sen tươi 5

Hình 2.3: Hoa đậu biếc tươi 6

Hình 2.4: Sữa tươi TH Truemilk Nguyên chất 7

Hình 2.5: Đường phèn (Saccharose) 9

Hình 3.1: Phiếu trả lời 18

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng của hạt hạnh nhân trong 100g 4

Bảng 2.2: Giá trị dinh dưỡng của hạt sen 5

Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng trong 100ml sữa tươi nguyên chất 8

Bảng 2.4: Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của đường phèn: 8

Bảng 3.1: Tiêu chuẩn sản phẩm [TCVN 5860:2007] 16

Bảng 3.2: Các mức chất lượng [1] 20

Bảng 3.3: Điểm chất lượng tổng hợp của sản phẩm sữa hạt [1] 20

Bảng 3.4: Tỷ lệ giữa hạt và nước 27

Bảng 3.5: Khối lượng bổ sung hoa đậu biếc 29

Bảng 3.6: Khối lượng bổ sung đường Saccharose 30

Bảng 3.7: Nhiệt độ thanh trùng cụ thể 32

Trang 7

Và ngày nay người tiêu dùng hầu như quan tâm nhiều về các sản phẩm đượcsản xuất từ nguyên liệu organic là chủ yếu vì thế phải kể đến loại sữa thực sự nổibật vài năm gần đây đó chính là sữa hạt được chiết xuất 100% từ hạt qua nhiều cáchchế biến sẽ mang đến một hương vị sữa thật sự mới lạ và đầy dinh dưỡng, quan tâmtới vấn đề đó chúng tôi sẽ nghiên cứu về đề tài nghiên cứu quy trình sản xuất sữahạt kết hợp giữa hạnh nhân và hạt sen bổ sung thêm dịch hoa đậu biếc, hạnh nhân

và hạt sen là hai loại hạt mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng cao rất tốt cho sức khỏe,đặc biệt bổ sung thêm hoa đậu biếc để tạo màu sắc thẩm mỹ cho sản phẩm cũng như

là các hoạt chất nổi bật mà hoa đậu biếc mang lại

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Tối ưu hóa quy trình sản xuất sữa hạt sen – hạnh nhân – hoa đậu biếc:

 Khảo sát tỷ lệ hạt : nước

 Khảo sát tỷ lệ bổ sung lượng đường Saccharose (đường phèn)

 Khảo sát tỷ lệ bổ sung hoa đậu biếc

 Khảo sát tỷ lệ nhiệt độ thanh trùng

 Đánh giá chất lượng tổng hợp sản phẩm

 Khảo sát thời gian bảo quản

Trang 8

Tạo nên một sản phẩm sữa hạt mới lạ với đầy đủ dưỡng chất, tốt cho sức khỏe,không chứa chất bảo quản, phù hợp với đa số người tiêu dùng.

Trang 9

2.1 Tổng quan về nguyên liệu

2.1.1 Hạt hạnh nhân

Hạnh nhân hay còn gọi là hạnh đào, đào dẹt thường được coi là một loại hạt,mặc dù về mặt kỹ thuật, nó là một loại trái cây được thu hoạch từ cây hạnh nhân(Prunus dulcis; Prunus amygdalus) Nó có nguồn gốc từ Bắc Phi, Tây Á và ĐịaTrung Hải, mặc dù hầu hết hạnh nhân ngày nay được trồng ở Hoa Kỳ, Tây Ban Nha

và Ý Loại hạt phổ biến này được ăn sống hoặc rang và kết hợp thành nhiều loạithực phẩm Ở Việt Nam, cây hạnh nhân được trồng nhiều ở vùng Bắc Trung Bộthuộc các tỉnh như Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Nghệ An, …

Hình 2.1: Hạt hạnh nhân

Trang 10

Hạnh nhân thuần ban đầu là một loại hạt có chứa chất độc, tuy nhiên theo thờigian đã được con người thuần hóa và cải tiến để chúng phát triển thành một loại hạtthơm ngon và bổ dưỡng, có lợi cho sức khỏe của con người Hạnh nhân được thuhoạch khi quả chín, sau khi thu hoạch người ta thường tách bỏ lớp vỏ bên ngoài rồiđem phơi khô, lấy hạt, sau đó đem đi rang là có thể thưởng thức Hạt hạnh nhân cómột lớp vỏ vô cùng chắc chắn nên hạt của nó ăn rất an toàn.

GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG TRONG 100 GRAM HẠT HẠNH NHÂN

Trang 11

2.1.2 Hạt sen

Hạt sen là hạt của các loài thực vật thuộc chi Sen, chúng nằm trong đài sen.Sau khi hoa tàn, đài sen được thu hoạch về để lấy quả, bóc vỏ ra sẽ được hạt sen.Hạt sen thường được sử dụng ở cả hai dạng, hạt tươi và hạt khô với giá trị dinhdưỡng hàm chứa bên trong rất lớn

Gói gọn trong một hạt sen bé nhỏ là những chất dinh dưỡng to lớn đáng quý.Hạt sen cung cấp năng lượng cùng các dưỡng chất quan trọng thiết yếu như tinhbột, chất đạm, chất béo, các vitamin và khoáng chất như vitamin B2 (riboflavin),natri, kali, canxi, magie, phốt pho… và không chứa cholesterol

Bảng 2.2:Giá trị dinh dưỡng của hạt sen

CHẤT DINH

DƯỠNG

CÓ TRONG 100G

CHẤT DINH DƯỠNG

CÓ TRONG 100G

Năng lượng 372 Kcal Niacin 429 mgCarbohydrate 28 g Axit pantothenic 228 mgĐồng 094 mg Photpho 168 mg

Folate 28 mg Pyridoxin 169 mgSắt 95 mg Riboflavin 04 mg

Mangan 621 mg Thiamin 171 mg

Trang 12

Kẽm 28 mg Nước 77 g

2.1.3 Hoa đậu biếc

Đậu biếc còn được gọi là Đậu hoa tím, Bông biếc, là một loài cây leo, thânthảo, sống nhiều năm, thường được trồng làm hàng rào hoặc thành giàn hoa Hoa cómàu xanh tím, xanh lam đậm hoặc màu trắng, nhưng phổ biến nhất là màu xanh tím.Trong những công trình nghiên cứu khoa học, người ta đã phân tích được từ hoaĐậu biếc nhiều hợp chất hóa học hữu cơ, đáng chú ý là 2 hoạt chất: anthocyanin(một loại flavonoid) tạo nên màu xanh rực rỡ của hoa và cliotide Thực phẩm làm từhoa Đậu biếc không những trông đẹp mắt mà còn có nhiều tác dụng tốt cho sứckhỏe Màu xanh biếc của hoa Đậu biếc lại dễ dàng tan trong nước với thời gian rấtngắn, chỉ khoảng vài phút

Đậu biếc sẽ giúp cải thiện sức khỏe bằng cách ngăn chặn các tác động có hạicủa các gốc tự do gây ra Hoa Đậu biếc cũng có thể làm tăng tiết insulin giúp kiểmsoát lượng đường trong máu, làm giảm một phần nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

Hình 2.3: Hoa đậu biếc tươi

2.1.4 Sữa tươi tiệt trùng TH Truemilk

Trang 13

Sữa tươi tiệt trùng là sản phẩm được chế biến từ sữa tươi được xử lý ở nhiệt

độ cao từ 138 – 141 độ C trong 2 – 4 giây, làm mất hại khuẩn, nhưng đồng thời cũng làm mất lợi khuẩn trong sữa Sau đó được làm lạnh nhanh và đóng gói trong bao bì tiệt trùng đặc biệt Tỷ lệ vitamin của sữa tươi tiệt trùng có bị mất mát trong quá trình xử lý nhưng không đáng kể Sữa tiệt trùng rất giàu dinh dưỡng và cần thiếtvới con người do tính hài hòa cân đối của nó Sữa ngoài cung cấp axit amin thiết yếu, các axit béo không no, chất khoáng, vitamin, … Nó còn cung cấp một lượng canxi dồi dào

Sữa tươi tiệt trùng nguyên chất TH True Milk giúp mang lại một sức khỏe chotất cả mọi người với quy trình sản xuất hiện đại và nguồn sữa tươi nguyên chất đượclấy từ những trang trại bò sữa TH theo quy trình chăm sóc đặc biệt Sữa tươi tiệt trùng nguyên chất TH True Milk mang hương vị thơm ngon thuần khiết bổ sung canxi và các dưỡng chất khác cho hệ xương khớp khoẻ mạnh và tăng cường sức đề kháng Sản phẩm được ưa chuộng bởi phần lớn người tiêu dùng

Hình 2.4: Sữa tươi TH Truemilk Nguyên chất

Trang 14

Để hiểu rõ hơn về giá trị dinh dưỡng mà TH Truemilk mang lại thì những con số vềtừng thành phần dinh dưỡng có trong sữa tiệt trùng TH Truemilk nguyên chất sẽchứng mình điều đó, với thương hiệu là dòng sữa sạch với quy trình sản xuất vôcùng khắc khe để cho ra một sản phẩm tốt nhất mang đến cho người tiêu dùng.

Bảng 2.0.3:Thành phần dinh dưỡng trong 100ml sữa tươi nguyên chất

2.1.5 Đường Saccharose (Đường phèn)

Đường phèn là loại đường làm từ đường mía Người ta còn gọi đường phèn làbăng đường Đường phèn là sản phẩm thu được sau quá trình tinh chế và kết tinhđường cát từ cây mía Đặc biệt, trong đường phèn có chứa saccharose cùng một sốnguyên tố vi lượng, những nguyên tố vi lượng này có tác dụng giúp phân giải thànhglucose và fructose – đây là loại đường đơn mà cơ thể có thể sử dụng để sinh nănglượng

Bảng 2.4:Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của đường phèn:

Trang 15

người già, người bệnh tật Từ xưa dân gian đã có câu nói về đường phèn: “Ngọt nhưđường cát, mát như đường phèn”

Hình 2.5: Đường phèn (Saccharose)

CHƯƠNG 3:

VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 16

3.1 Thời gian và địa điểm:

Thời gian: tháng 5 – tháng 9 năm 2021

Địa điểm: trường Đại học Bình Dương, phòng TN Thực phẩm (đ/c: 508 Đại lộ BìnhDương, TP Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương)

Hoa đậu biếc (trồng và thu hoạch tại địa chỉ A79C Tổ 7, KP Bình đức, PhườngBình Nhâm, TP Thuận an, Tỉnh Bình Dương)

Trang 17

Thông số công nghệ: dùng nước sạch rửa trong vòng 5 phút và ngâm bằngnước ấm 70oC trong 4 - 8 tiếng với tỷ lệ hạt : nước là 1:3 (w/w) Nước muối loãng0.1% để ngâm hoa đậu biếc trong 5 phút.

3.3.2.3 Rang (chỉ có hạt hạnh nhân):

Mục đích: hoàn thiện một số chỉ tiêu cảm quan khi rang hạt hạnh nhân nhiềuhợp chất hương sẽ được hình thành và góp phần tạo nên mùi đặc trưng cho sảnphẩm khi chế biến

Biến đổi nguyên liệu:

+ Vật lý: tính chất vật lý của nguyên liệu có thể bị thay đổi về cấu trúc, tỷtrọng, độ giòn, …Nếu các chỉ tiêu trên biến đổi trong một giới hạn nhất định thì sẽảnh hưởng có lợi đến chất lượng của sản phẩm

+ Sinh học và hóa sinh: mật độ vi sinh vật trong sản phẩm sau quá trìnhrang sẽ giảm đi đáng kể, các enzyme sẽ bị vô hoạt bất thuận nghịch

Phương pháp thực hiện: thủ công, tiến hành gia nhiệt bằng chảo

Thông số kỹ thuật: rang ở nhiệt độ 60 – 70oC, cho đến khi hạt ngã vàng(khoảng 10 phút)

Trang 18

3.3.2.4 Xay ướt:

Mục đích: phá vỡ cấu trúc hạt

Biến đổi nguyên liệu:

+ Vật lý: kích thước hạt giảm đáng kể thành các hạt mịn, nhiệt độ tăng do

ma sát giữa các hạt rắn trong quá trình xay ướt

+ Hóa lý: đây là biến đổi quan trọng vì các chất dinh dưỡng trong hạt đượctrích ly vào nước, hạt chuyển từ trạng thái các hạt rời thành hỗn hợp huyền phù gọi

là sữa hạt thô

+ Hóa sinh: có thể xảy ra phản ứng oxy hóa do enzyme lipoxygenase xúctác Enzyme này được giải phóng ra khi tế bào hạt hạnh nhân bị phá vỡ Tuy nhiên,phản ứng xảy ra ở mức độ không đáng kể vì quá trình xay đươc thực hiện với nước

+ Các biến đối khác như hóa học, vi sinh, cảm quản không đáng kể

Phương pháp thực hiện: xay bằng máy xay sinh tố

Thông số công nghệ:

+ Tỷ lệ kiến nghị: xay theo tỉ lệ hạt : nước cần khảo sát 1:8, 1:6 và 1:4.+ Mức độ xay: tùy thuộc vào từng trường hớp cụ thể mà chọn mức độ xaythích hợp

3.3.2.5 Lọc:

Mục đích:

+ Khai thác: loại bỏ bã lọc ra khỏi dịch sữa sau khi xay

+ Hoàn thiện: cải thiện giá trị cảm quan của sản phẩm

Biến đổi nguyên liệu: sau khi xay, ta thu được một hỗn hợp rắn – lỏng Phalỏng có tính chất của dung dịch keo và hệ nhũ tương, còn pha rắn là những cấu tửkhông tan trong nước

Phương pháp thực hiện: lọc bằng vải lọc

Thông số công nghệ: thời gian tính từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc quá trìnhphân riêng không được kéo dài quá 30 phút nhằm tránh xảy ra hiện tượng ngậy

3.3.2.6 Gia nhiệt:

Trang 19

Mục đích: làm chín hỗn hợp, làm dịch sữa trở nên thơm ngon hơn; bảo quản:

vô hoạt các enzyme và tiêu diệt hoặc ức chế các vi sinh vật có trong sữa

Biến đổi nguyên liệu:

+ Hóa học: phân hủy các chất gây độc tố (độc tố aflatoxin nếu bị lẫn vàonguyên liệu)

+ Hóa sinh và vi sinh: làm biến tính hợp chất kháng trypsin và hệ vi sinhvật lẫn trong bán thành phẩm

+ Ngoài ra các biến đổi về vật lý, hóa lý, cảm quan không đáng kể

Phương pháp thực hiện: thủ công, sử dụng nồi để gia nhiệt

Thông số công nghệ: sữa hạt cần được gia nhiệt đến 95 – 97oC

+ Làm tăng giá trị cảm quan, tạo vẻ mỹ quan cho sản phẩm

Biến đổi nguyên liệu: khi thực hiện quá trình rót sữa hạt vào bao bì trong điềukiện vệ sinh tốt sẽ không làm xảy ra những biến đổi chất lượng trong sản phẩm.Phương pháp thực hiện: thủ công, chiết rót vào chai thủy tinh 500ml

3.3.2.8 Thanh trùng:

Mục đích: nhằm ức chế bất thuận nghịch enzyme và tiêu diệt toàn bộ các hệ visinh vật có mặt trong sữa, nhờ vậy mà thời gian bảo quản sản phẩm được kéo dài,chất lượng của sản phẩm ổn định

Biến đổi nguyên liệu:

+ Vật lý: độ nhớt dịch sữa giảm khi nhiệt độ tăng, có sự thay đổi về thể tích,khối lượng của sữa hạt trong quá trình thanh trùng nhưng với mức độ không đángkể

Trang 20

+ Hóa sinh và sinh học: hệ enzyme trong sữa bị vô hoạt, các vi sinh vật bịtiêu diệt hoàn toàn giúp kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm.

+ Hóa lý: có sự bay hơi nước và các chất dễ bay hơi khác Một số protein cóthể bị đông tụ nhưng hàm lượng không đáng kể, vì sản phẩm đã qua các giai đoạntiền xử lý nhiệt

Phương pháp thực hiện: sử dụng thiết bị thanh trùng gián đoạn

Thông số công nghệ: thanh trùng với nhiệt độ < 100oC từ 10 đến 15 phút

3.3.2.9 Làm nguội:

Mục đích: hoàn thiện

+ Việc làm nguội nhằm có thể ngăn chặn sự nảy mầm và phát triển của bào

tử vi sinh vật còn sót lại trong mẫu

Biến đổi nguyên liệu: quan trọng nhất là sự giảm nhiệt độ hỗn hợp

Phương pháp thực hiện: để nhiệt độ phòng 27oC hoặc ngâm sản phẩm trongnước lạnh

3.3.2.10 Bảo quản lạnh:

Mục đích: khi giảm nhiệt độ, sự sinh trưởng và trao đổi chất của vi khuẩnlactic bị ức chế, nhờ đó làm chậm sự thay đổi các chỉ tiêu cảm quan và hóa lý củasản phẩm trong quá trình bảo quản

Biến đổi nguyên liệu: do nhiệt độ giảm dần nên tốc độ của các biến đổi vàmức độ chuyển hóa sẽ thấp hơn nhiều

Phương pháp thực hiện: bảo quản lạnh

Thông số công nghệ: nhiệt độ 4 – 5oC, thời gian khuyến nghị từ 8 – 10 ngày

3.3.2.11 Sản phẩm:

Bảng 3.5: Tiêu chuẩn sản phẩm [TCVN 5860:2007]

Trang 21

không quá 10 4.

Trong 1ml mẫu kiểm tra, Coliform,

số vi khuẩn không quá 10

E coli, số vi khuẩn trong 1 ml sản

Màu sắc: đặc trưng của sản phẩm.Mùi: thơm đặc trưng của sản phẩm.Vị: ngọt thanh, đặc trưng của sảnphẩm

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phép thử cho điểm thị hiếu.

Trang 22

Nguyên tắc:

Các mẫu được thực hiện theo trật tự ngẫu nhiên

Người thử, thử nếm từng mẫu theo thứ tự từ trái sang phải và cho biết mức

độ yêu thích của họ đối với từng mẫu trên thang điểm thị hiếu:

 Cấp độ hài lòng, ưa thích: 1 – cực kỳ không thích; 2 – rất không thích; 3– không thích; 4 – tương đối không thích; 5 – không thích cũng khôngghét; 6 – tương đối thích; 7 – thích; 8 – rất thích; 9 – cực kỳ thích

Ngoài đánh giá mức độ ưa thích trên sản phẩm thì nếu cần thiết thì có thểyêu cầu người thử cho điểm thị hiếu trên từng mảng tính chất cảm quan lớn của sảnphẩm như về màu sắc, mùi, vị hay cấu trúc của sản phẩm cũng trên thang điểmtương ứng

Trang 23

Tổng bình phương của mẫu

TBP m = Tổng bình phươngtổngđiểm của mỗi mẫu Tổng số câutrả lờichotừng mẫu −HC Tổng bình phương của người thử

TBP tv =Tổng bình phươngtổng điểm chobởi mỗi người thử Số câutrảlời củatừngngười thử −HC Tổng bình phương toàn phần

Trang 24

Tính tương quan phương sai

Tương quan phương sai của mẫu (F¿¿m)¿ là bình phương trung bìnhcủa các mẫu chia cho bình phương trung bình của sai số

Tương quan phương sai của người thử (F¿¿tv)¿ là bình phương trungbình của người thử chia cho bình phương trung bình của sai số

 Sau khi có kết quả sẽ được tập hợp lại trong bảng phân tích phương sai

 So sánh giữa các mẫu

 So sánh giữa những người thử

 Kết quả cuối cùng

3.4.2 Phép thử cho điểm chất lượng tổng hợp sản phẩm.

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tổng quát mức chất lượng củamột sản phẩm so với tiêu chuẩn hoặc so với một sản phẩm cùng loại trên tất cảcác chỉ tiêu cảm quan: màu sắc, mùi, vị và trạng thái Tình trạng chất lượng củamỗi chỉ tiêu được đánh giá bằng điểm Giá trị điểm tăng theo mức tăng của chấtlượng Các chỉ tiêu có vai trò đối với chất lượng chung của sản phẩn ở mức khácnhau nên các giá trị cho được đối với mỗi chỉ tiêu được nhận thêm một giá trịtương ứng gọi là hệ số trọng lượng Các chỉ tiêu có vai trò lớn hơn thì có hệ sốtrọng lượng cao hơn, các hệ số này thường được xác định theo kinh nghiệm.Phương pháp đánh giá cảm quan sản phẩm theo TCVN 3215 - 79 sử dụng hệđiểm 20 xây dựng trên một thang thống nhất 6 bậc 5 điểm Trong đó, điểm 0 ứngvới chất lượng sản phẩm bị hỏng, còn từ điểm 1 - 5 ứng với mức khuyết tật giảmdần Tổng hệ số trọng lượng của tất cả các chỉ tiêu được đánh giá cho một sảnphẩm bằng 4

Ngày đăng: 09/12/2022, 17:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w