Mặc dù đã có những dấu hiệu cải thiện rõ rêth so với cùng kỳ năm trước, những con số này đã khẳng định rằng giải quyết việc làm cho người lao động đang là một vấn đề rất nan giải và có
Trang 1PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CỦA ĐẤT NƯỚC
Mục lục:
1 Tạo việc làm
2 Xoá đói giảm nghèo
3 Dân số:
4 Chăm sóc sức khỏe
5 Tệ nạn xã hội
6 Câu hỏi tình huống
1 Tạo việc làm
INFOGRAPHIC TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI QUÝ I NĂM 2022 ( Tổng cục thống kê)
Theo nguồn báo cáo của Tổng cục thống kê, tỷ lệ thất nghiệp chung của cả nước ở Quý I năm 2022 là 2,46%, trong đó tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,01%.
Trang 2Mặc dù đã có những dấu hiệu cải thiện rõ rêth so với cùng kỳ năm trước, những con số này
đã khẳng định rằng giải quyết việc làm cho người lao động đang là một vấn đề rất
nan giải và có tính thời sự, đe dọa trực tiếp tới cuộc sống của người dân nói riêng và sự phát triển bền vững của đất nước nói chung
=> Nhằm cải thiện vấn đề này, nhà nước ta đã ban hành chính sách giải quyết việc làm và phát triển thị trường lao động.
Một số các chính sách về việc làm: Nghị định số 61/2015/ NĐ- CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm; Bộ luật lao động năm 2019; Luật việc làm
và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Thực hiện các chính sách ưu đãi: Ưu đãi về thuế; cho vay vốn hỗ trợ các dự án, thành phần kinh tế có khả năng đem lại nhiều việc làm; khuyến khích thúc đẩy phát triển thị trường lao động
- Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động: các kênh thông tin tuyển dụng việc làm đa dạng ( Top CV, Vietnamworks.com, ), số liệu về nhu cầu việc làm được thống kê
và cập nhật liên tục -> Giúp người lao động và học sinh sinh viên tìm được định hướng nghề nghiệp, tiếp cận nguồn việc làm
- Đẩy mạnh các công tác tư vấn và giới thiệu việc làm: Định hướng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên qua các kênh thông tin và các lớp nghề, lớp hướng nghiệp; Nâng cao chất lượng của các trung tâm dịch vụ việc làm,
- Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng và năng lực thực hành: tổ chức và phát triển các lớp dạy nghề
ở bậc THCS, THPT, trường nghề,
- => Mục đích: khuyến khích, thúc đẩy các cơ sở kinh doanh nói riêng và toàn xã hội nói chung tạo ra việc làm mới cho người đang trong độ tuổi lao động
Trang 32 Xoá đói giảm nghèo:
Nguồn: Tính toán từ dữ liệu Khảo sát mức sống dân cư
Năm 2021: Theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 trên phạm vi toàn quốc, tổng số hộ nghèo cả nước là 609.049 hộ; tỷ lệ hộ nghèo là 2,23% Tổng số hộ cận
nghèo là 850.202 hộ và tỷ lệ hộ cận nghèo là 3,11% Năm 2021 cả nước có 4 tỉnh, thành
phố không có người nghèo khi "trắng" hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020
=> Giảm rõ rệt qua các năm
Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững:
hành
Ngày ban hành
Nghị quyết số 24/2021/QH15: Phê duyệt chủ trương
đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Quốc Hội 28-07-2021
Trang 4V/v vận động nhắn tin ủng hộ vì người nghèo qua
Cổng Thông tin nhân đạo Quốc gia - đầu số 1408
Bộ TT&TT 15/08/2019
V/v triển khai đợt vận động nhắn tin "Cả nước chung
tay vì người nghèo" năm 2019
Bộ TT&TT 15/08/2019
Kế hoạch vận động nhắn tin "Cả nước chung tay vì
người nghèo" năm 2019
Bộ TT&TT 15/08/2019
Về tích hợp các chính sách hỗ trợ thông tin, tuyên
truyền cho hộ nghèo, đồng bào dân tộc ít người,
miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo
Thủ tướng Chính phủ
25/4/2019
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 131/QĐ-TTg
vv phê duyệt danh sách các xã ĐBKK vùng bãi
ngang ven biển
Thủ tướng Chính phủ
25/05/2018
Phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát
nghèo giai đoạn 2018 - 2020
Thủ tướng Chính phủ
07/03/2018
Kết Quả: (Khả quan)Trong những năm qua, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn
trong công tác giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội cho người nghèo Giai đoạn 2011-2015, tỷ lệ giảm nghèo bình quân là 2%/năm; giai đoạn 2016-2020, đưa tỷ lệ nghèo từ 9,9% năm 2016 còn 4,8% năm 2020 - đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia đầu tiên về đích trước mục tiêu Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc về giảm nghèo
Tồn tại: Thống kê, năm 2020 tình hình kinh tế - xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh dịch
bệnh Covid-19 gặp không ít khó khăn, thách thức do vừa phải chống dịch vừa phải đảm bảo phát triển kinh tế xã hội Mặc dù thu nhập của dân cư có giảm so với năm 2019
nhưng tỷ lệ hộ nghèo vẫn giảm do Chính phủ thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội Tuy nhiên, mức sống vẫn có sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa nhóm dân cư giàu và nghèo, giữa các vùng
3 Dân số
Câu hỏi đầu: Tại sao pháp luật nước ta quy định nghĩa vụ công dân là xây dựng quy mô gia đình ít con? Quy định này có ý nghĩa gì đối với yêu cầu phát triển bền vững của đất nước?
Trang 5=> Trả lời: Ở nước ta, nền kinh tế còn kém phát triển, do đó dân số tăng nhanh không chỉ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế mà còn kéo theo các vấn đề xã hội như nạn đói nghèo, việc làm, trật tự an ninh…
Tình hình dân số nước ta:
Theo kết quả tổng điều tra năm 2019, tính tới 0 giờ ngày 01/4/2019, tổng số dân của Việt Nam là 96.208.984 người Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2009-2019 là 1,14%/năm, giảm nhẹ so với giai đoạn 1999-2009 (1,18%/năm) Với kết quả này, Việt Nam là quốc gia có mật độ dân số đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á, sau Phi-li-pin (363 người/km2) và Xin-ga-po (8.292 người/km2)
Trong năm 2022, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng 784.706 người và đạt 99.329.145 người vào đầu năm 2023 Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn
số người chết đến 879.634 người (Nguồn: https://danso.org/viet-nam/)
Dân số luôn là một trong những mối quan tâm của Đảng và nhà nước từ trước đến nay
Với sự gia tăng dân số ở Việt Nam hiện nay, ngày càng nhiều sức ép tác động lên vấn đề kinh tế
-xã hội - môi trường
Chi tiết hơn về ảnh hưởng của sự gia tăng dân số tới kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường của đất nước:
- Kinh tế:
+ Gia tăng dân số nhanh, chưa phù hợp với tăng trưởng kinh tế, kìm hãm sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ
+ Vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm trở nên gay gắt
Trang 6+ Dân cư phân bố không hợp lý nên việc sử dụng và khai thác tài nguyên không hợp lý, hiệu quả
- Xã Hội:
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, GDP bình quân đầu người thấp vẫn còn thấp + Các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt ở những vùng miền núi Dân số tăng nhanh vượt quá mức cung ứng sẽ dẫn đến dịch bệnh, thương tật, tử vong gia tăng, giảm sức lao động Hiện nay, ở những nước nghèo, điều kiện kinh tế khó khăn, khả năng dinh dưỡng hạn chế, tỷ lệ mắc bệnh tăng, đặc biệt là tỷ lệ suy dinh dưỡng cao Nghèo đói dẫn đến bệnh tật Sự gia tăng dân số dẫn đến tăng số người không có việc làm, gây nhiều sức ép về kinh tế, xã hội, môi trường Dân số tăng, song quy hoạch và đầu
tư xây dựng đô thị lại chưa đáp ứng kịp Di dân càng nhiều, tuy có giúp tăng trưởng kinh
tế nhưng gây nhiều tiêu cực về xã hôi và môi trường
+ Sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu tích lũy và cải thiện đời sống nhân dân, nhất là ở vùng nông thôn, các vùng thuần nông
+ Nảy sinh nhiều vấn đề khác như tệ nạn xã hội, gây sức ép về giải quyết nhà ở, y tế, giáo dục, chi phí phúc lợi xã hội
- Về môi trường :
Dân số đông, mật độ dân số cao gây sức ép lên tài nguyên và môi trường
+ Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
+ Ô nhiễm môi trường
+ Sự gia tăng dân số dẫn tới suy thoái môi trường, không có nước sạch, không khí trong lành
và phương tiện vệ sinh, dẫn đến bệnh tật và giảm tuổi thọ, trẻ em bị suy dinh dưỡng (đã nói ở phần xã hội),chết vì HIV/AIDS,không được đi học
Vai trò của pháp luật
Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước Dân số vừa
là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế- xã hội Việc đảm bảo dân số ổn định, phát triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng và mỗi thành viên trong xã hội
là yêu cầu và mục tiêu đặt ra đối với mọi dân tộc, mọi đất nước
Đối với dân số, Pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế sự gia tăng dân số và
Công dân thì có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, xây dựng quy mô gia đình ít con,
vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình Bởi vì gia tăng nhanh dân số có ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của kinh tế, văn hóa, xã hội và môi
trường của đất nước, làm cho xã hội phát triển không lành mạnh và là một trong các nguyên nhân làm đất nước phát triển không bền vững
Trang 7Một số luật về dân số mà đất nước đã và đang triển khai:
- Điều 8, Mục 1 (Mức sinh), chương II (Quy mô dân số) trong Luật Dân Số do nhà nước ban hành có đề cập rằng:
“Giảm sinh ở tỉnh, thành phố có mức sinh cao, khuyến khích sinh đủ hai con ở tỉnh, thành
phố có mức sinh thấp, duy trì ở tỉnh, thành phố đạt mức sinh thay thế Căn cứ tình hình, xu hướng mức sinh của từng tỉnh, thành phố để lựa chọn các chính sách, biện pháp cụ thể, phù hợp”
- Điều 9, Mục 1, Chương II trong Luật Dân Số cũng có đề đến biện pháp điều chỉnh mức sinh:
“Thực hiện chương trình giáo dục định hướng về hôn nhân và gia đình cho thanh niên”
“Cặp vợ chồng cam kết sinh đủ hai con được Nhà nước hỗ trợ cho con của họ học tại cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học công lập; miễn học phí khi theo học trung học cơ sở công lập;”
“Xây dựng môi trường, cộng đồng phù hợp tạo điều kiện cho các cặp vợ chồng sinh đủ hai
con, chăm sóc và nuôi dạy con tốt, chia sẻ trách nhiệm giữa các thành viên trong gia đình; khuyến khích trách nhiệm xã hội của người sử dụng lao động đối với người lao động nuôi con nhỏ”
“Các cặp vợ chồng sinh đủ hai con có cam kết không sinh thêm con được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở” …
- Ngoài ra còn có những điều lệ khác như:
Mục I,Điều 10 Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc sinh con Mục I,Điều 11 Bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số
Mục II,Điều 12 Biện pháp thực hiện kế hoạch hóa gia đình
Mục II,Điều 17 Cung cấp dịch vụ thân thiện về kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản cho người chưa thành niên
4 Chăm sóc sức khỏe:
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH LỚN VỀ Y TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Trang 8-CÁC CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN TỚI TÀI CHÍNH Y TẾ
Để đạt được mục tiêu công bằng và hiệu quả, một loạt các chính sách về tài chính (là một trong những công cụ quan trọng nhất của chính sách) đang được thực hiện Đơn cử như chính sách thu viện phí, và chính sách bảo hiểm y tế
- Viện phí
Chính sách thu một phần viện phí được Chính phủ ban hành từ năm 1989 trong bối cảnh hệ thống bệnh viện công không còn nhận toàn bộ kinh phí hoạt động như thời kỳ bao cấp trước đó
Viện phí thực chất là thu để chi cho bệnh nhân Thu để tăng chi cho người bệnh qua bổ sung chi phí cho các xét nghiệm, thủ thuật, giường bệnh, vật tư tiêu hao và nhất là mua thuốc, dịch truyền
Thu viện phí có tác dụng nâng cao chất lượng KCB tại bệnh viện
- Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế (BHYT) được coi là một giải pháp quan trọng giảm bớt sự mất công bằng trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế Bảo hiểm y tế dựa trên nguyên tắc sau:
+Trả trước khi chưa ốm để được phục vụ khi ốm.
+Người giàu hơn hỗ trợ người nghèo hơn do mức đóng tỷ lệ thuận với mức thu nhập cá
nhân (người lao động đóng góp 1% thu nhập, người sử dụng lao động đóng 2% thu nhập của
cá nhân) Người thu nhập càng cao càng phải đóng (bắt buộc) nhiều hơn, ngược lại với người
có thu nhập thấp mức phải đóng ít hơn một cách tương đối
+Hưởng lợi đồng đều như nhau, tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh Không phân biệt
người đã đóng nhiều hay ít trước đó
Ở nhiều nước, đặc biệt là các nước Châu Âu , Bảo hiểm y tế là một trong những công cụ để đạt tới công bằng y tế
- MỘT SỐ CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN TỚI HOẠT ĐỘNG KHÁM CHỮA BỆNH Khám chữa bệnh cho người nghèo (Quyết định 139/2002/QĐ-TTg)
Thực hiện khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi
CHÍNH SÁCH THUỐC THIẾT YẾU
Trang 9Nhà nước ban hành chính sách thuốc thiết yếu với những mục tiêu cơ bản là đảm bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc đến người dân, thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả
Thực hiện đường lối kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, Bộ Y tế đã ban hành danh mục thuốc thiết yếu đối với y dược học cổ truyền Danh mục này cũng nhằm vào việc tiêu chuẩn hóa những thuốc được sử dụng để chữa các bệnh có thể dùng y học cổ truyền ở tuyến xã theo phân tuyến kỹ thuật
5 Tệ nạn xã hội:
Tệ nạn xã hội là những hành vi trái với chuẩn mực xã hội, có tính chất xã hội ở mức phổ biến, lây lan; nó thường xảy ra trong một phạm vi nhất định và nó gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho xã hội, đặc biệt tệ nạn xã hội thường gắn liền là sân sau của tội phạm
Biểu đồ tình hình vi phạm pháp luật về trật tự xã hội tháng 6/2021.
Trang 10Biểu đồ tội phạm và vi phạm pháp luật về trật tự xã hội tháng 6/2021.
Phòng ngừa, bài trừ các tệ nạn xã hội và chống tội phạm là vấn đề quan trọng, luôn luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm giải quyết Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, công tác phòng chống tệ nạn xã hội của nước ta đặt ra nhiệm vụ ngày càng phức tạp hơn
Do đó, Đảng và Nhà nước đã tích cực ban hành, áp dụng các chỉ thị và nghị quyết về phòng
chống tệ nạn xã hội, ví dụ như Luật Phòng, chống ma túy 2021 có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2022)
- Công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ
- Thông tư số 44/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chính sách đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù
6 Câu hỏi tình huống:
1 Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của pháp luật về sự phát triển các lĩnh vực xã hội?
A Giải quyết vấn đề việc làm
Trang 11B Xóa đói giảm nghèo.
C Phòng, chống tệ nạn xã hội
D Tăng trưởng kinh tế đất nước
2 Theo pháp lệnh Phòng, chống mại dâm năm 2003, hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
A Tổ chức giáo dục đạo đức, lối sống cho người bán dâm trong các cơ sở chữa bệnh
B Tổ chức dạy nghề, hướng nghiệp cho người bán dâm
C Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, tính mạng, tài sản của người bán dâm
D Tổ chức hoạt động mại dâm
3 Để phòng, chống tệ nạn xã hội, pháp luật quy định về ngăn chặn
và bài trừ các tệ nạn xã hội, trong đó có
A bài trừ nạn ma túy, mại dâm
B bài trừ nạn hút thuốc lá
C cấm uống rượu
D hạn chế chơi game
4 Pháp luật phòng, chống tệ nạn xã hội quy định về
A ngăn chặn và bài trừ tệ nạn xã hội
B phòng, chống thiên tai
C thúc đẩy phát triển dân số
D phòng, chống nạn thất nghiệp
Trang 125 Đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự, kỉ cương xã hội, ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội nhất là nạn mại dâm, ma túy
là nội dung được quy định trong
A Hiến pháp và Luật phòng chống ma túy
B Hiến pháp và Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm
C Luật Phòng, chống ma túy và pháp lệnh Phòng, chống mại dâm
D Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm
6 Theo Luật Phòng, chống ma túy năm 2000, hành vi nào dưới đây
bị nghiêm cấm?
A Giáo dục thành viên trong gia đình, người thân về tác hại của ma túy
B Giúp đỡ người đã cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng
C Đấu tranh với các hành vi trái phép về ma túy của thân nhân
D Sản xuất, tàng trữ chất ma túy, tiền chất, thuốc hướng thần
7 Nhà nước áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm giảm tỉ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, đảm bảo phát triển giống nòi
là nội dung của phát triển nước ở lĩnh vực
A Kinh tế
B Chính trị
C Văn hóa