Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân được ghi nhận trong điều bao nhiêu của Hiến pháp năm 2013D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng[r]
Trang 1BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau
Câu 1 Khám chỗ ở đúng pháp luật được hiểu đầy đủ là:
A Khám chỗ ở khi có lệnh của những người có thẩm quyền
B Khám chỗ ở theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định
C Khám chỗ ở khi có lệnh của những người có thẩm quyền và thực hiện
theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định
D Khám chỗ ở khi nghi ngờ có tội phạm trong đó
Câu 2 Ý kiến nào dưới đây sai khi nói về quyền tự do ngôn luận?
A Công dân có thể viết bài đăng báo bày tỏ quan điểm, ý kiến của mình về
chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước
B Công dân có quyền bày tỏ ý kiến, thái độ, đánh giá mọi người xung quanh
trêng trang mạng cá nhân của mình
C Quyền tự do ngôn luận là cơ sở để công dân tham gia tích cực vào các
hoạt động của Nhà nước
D Quyền tự do ngôn luận được Nhà nước ghi nhận trong Hiến pháp và luật Câu 3 Quyền bất khả xâm phạm về thân thể cảu công dân được hiểu là:
A Không ai bắt nếu không có quyết định của công an xã
B Người phạm tội quả tang khi ai cũng có quyền bắt
C Không ai bị bắt nếu không có quyết định cảu Tòa án, quyết định của phê
chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang
D Chỉ được bắt người trong trường hợp được pháp luật quy định cho phép Câu 4 Các quyền tự do cơ bản của công dân là các quyền được ghi nhận trong
Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ giữa:
A Công dân với công dân
B Nhà nước với công dân
C Nhà nước với pháp luật
D Công dân với pháp luật
Câu 5 Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có ý nghĩa gì?
A Nhằm ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật
B Nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho công dân
Trang 2C Nhằm ngăn chặn hành vi bạo lực giữa công dân với nhau
D Đảm bảo cho công dân có được cuộc sống tự do
Câu 6 Nội dung quyền được pháp luật bảo vệ về tính mạng, sức khỏe, danh dự,
nhân phẩm thể hiện:
A Sức khỏe của mọi công dân cần được pháp luật chăm sóc
B Không ai được phê bình người khác trong các cuộc họp
C Không ai được xâm phạm đến cuộc sống riêng tư của người khác
D Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm
của người khác
Câu 7 Bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện Kiểm sát
hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất người thuộc đối tượng nào sau đây:
A Đang bị theo dõi hành vi phạm tội
B Có ý định thực hiện hành vi phạm tội
C Đang lên kế hoạch phạm tội
D Đang thực hiện hành vi phạm tội
Câu 8 Công an được bắt người trong trường hợp nào dưới đây?
A Hai học sinh gây mất trật tự trong trường học
B Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau
C Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác
D Phát hiện một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy
Câu 9 Nội dung nào sau đây đúng với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của
công dân?
A Trong mọi trường hợp, không ai được khám xét chỗ ở của người khác nếu
không được người đó đồng ý
B Ai cũng có quyền khám chỗ ở của một người khi có dấu hiệu nghi vấn ở
nơi đó có phương tiện, công cụ thực hiện tội phạm
C Chỉ được khám xét chỗ ở của một người khi được pháp luật cho phép và
phải có lệnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
D Chỉ công an xã mới có quyền khám xét chỗ ở của công dân
Câu 10 Người trong trường hợp nào dưới đây thì bất kỳ ai cũng có quyền được bắt?
A Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội
B Đang bị truy nã
C Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội
Trang 3D Bị nghi ngờ phạm tội
Câu 11 Hành động nào dưới đây xâm phạm quyền bất khả thân thể của người khác?
A Nói xấu người khác nhằm hạ uy tín của họ
B Tự tiện bắt giữ người
C Đánh người gây thương tích, làm tổn hại đến sức khỏe của người ấy
D Đe dọa giết người
Câu 12 Xâm phạm tới tính mạng của người khác là hành vi:
A Cố ý nói xấu gây tổn thương người khác
B Cố ý xúc phạm nhân phẩm gây tổn hại tinh thần cho người khác
C Cố ý bắt giam, giữ người
D Cô ý hoặc vô ý làm chết người
Câu 13 Nghi ngờ ông A lấy cắp tiển của mình, ông B cùng con trai tự ý vào
nhà ông A khám xét Hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
A Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân
B Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân
C Quyền nhân thân của công dân
D Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
Câu 14 “Quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở nhằm
bảo đảm cho công dân – con người có một cuộc sống tự do trong một xã hội dân chủ, văn minh” là nội dung nói về:
A Khái niệm về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
C Ý nghĩa về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
D Ý nghĩa về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
Câu 15 Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý
mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
A Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân
B Quyền tự do dân chủ của công dân
C Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của
công dân
D Quyền tự do ngôn luận của công dân
Trang 4Câu 16 B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau Khi giữa hai người nảy sinh
mâu thuẩn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
A Coi như không biết vì đây là việc riêng của T
B Khuyên T gỡ bỏ tin vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác
C Khuyên B nói xấu lại T trên facebook
D Chia sẻ thông tin đó trên facebook
Câu 17 Bà Hiệp dựng xe đạp ở hè phố nhưng quên mang túi xách vào nhà.
Quay trở ra không thấy túi xách đâu, bà Hiệp hoảng hốt vì trong túi có hơn 1 triệu đồng và một chiếc điện thoại di động Bà Hiệp nghi cho Toán (13 tuổi) lấy trộm vì Toán đang chơi gần đó Bà Hiệp đòi vào khám nhà Toán Mặc dù Toán không đồng ý song bà Hiệp vẫn xông vào nhà mục soát Hành vi của bà Hiệp đã
vi phạm quyền nào sau đây?
A Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
B Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật riêng tư
C Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe
D Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm
Câu 18 Công dân được bày tỏ quan điểm của mình vế các vấn đề chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội của đất nước thông qua quyền nào dưới đây?
A Quyền bầu cử, ứng cử
B Quyền tự do ngôn luận
C Quyền khiếu nại
D Quyền tố cáo
Câu 19 Phát biểu nào sai khi nói về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của
công dân?
A Chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật
B Việc bắt người phải theo quy định của pháp luật
C Người dang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt
D Chỉ có cơ quan công an cấp huyện mới có quyền bắt người
Câu 20 Ông A mất xe máy và khẩn cấp báo với công an xã Trong việc này ông
A khẳng định anh X là người lấy cắp Dựa vào lời khai báo của ông A, công an
xã đã ngay lập tức bắt anh X Việc làm của công an xã là vi phạm:
Trang 5A Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
B Quyền tự do ngôn luận
C Quyền được pháp luật bảo hộ tính mạng, sức khỏe của công dân
D Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
Câu 21 A và Ba là hàng xóm của nhau Một hôm, đàn gà của A sang vườn nhà
B bởi tung một luống rau cải, bực mình B chửi A và hai bên to tiếng với nhau Tức thì A đã dùng gậy đánh vào chân B làm B phải vào bệnh viện điều trị để lại thương tật ở chân Trong trường hợp này A đã vi phạm:
A Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
B Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân
C Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân
D Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
Câu 22 Trường hợp nào sau đây là hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm của
người khác:
A Cô gíao phê bình bạn A mất trình tự trong giờ học
B Bạn A vì ghen ghét B nên tung tin nói xấu B ăn trộm đi mua hàng ngoài chợ
C Cha mẹ nhắc nhở con cái tránh xa tệ nạn xã hội trước mặt người khác
D Lớp trưởng yêu cầu mỗi thành viên trong lớp viết bản tự kiểm điểm cuối năm Câu 23 Quyền bất khả xâm phạm ở chỗ ở của công dân biểu hiện:
A Ai cũng có thể vào chỗ ở của người khác mà không cần được người đó đồng ý
B Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó
đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép
C Có thể khám xét chỗ ở của một người, sau đó mới xin phép người có thẩm quyền
D Việc khám xét chỗ ở có thể được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục của
người ra lệnh
Câu 24 Nội dung nào sau đây sai khi nói về quyền được bảo đảm an toàn và bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A Không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác
B Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới được
kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của người khác
C Người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín có quyền được bóc, mở thư, tiêu
hủy thư, điện tín của nhân dân
D Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư, điện tín của người khác thì
tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật
Trang 6Câu 25 Hành động nào thể hiện sự thiếu trách nhiệm của công dân trong việc
đảm bảo các quyền tự do cơ bản của công dân?
A Tìm hiểu nội dung các quyền tự do cơ bản của công dân
B Che dấu cho những hành vi phạm tội
C Giúp đỡ cán bộ nhà nước thi hành quyết định bắt người
D Tôn trọng các quyền tự do cơ bản của người khác
Câu 26 Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách nào?
A Trực tiếp phát biểu ý kiến trong các cuộc họp ở cơ quan, trường học, khu
dân cư nơi mình cư trú
B Tự do phát biểu ở bất cứ nơi nào, về bất cứ điều gì theo sở thích của mình
C Tập trung đông người để phán đối việc làm sai trái của chính quyền địa phương
D Đăng bài nói xấu người khác trên các trang mạng xã hội
Câu 27 A vì ghen ghét B nên đã tung tin xấu về B có liên quan đến việc mất
tiền của một bạn ở lớp Hành vi của A đã vi phạm:
A Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
B Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân
C Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân
D Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
Câu 28 Việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:
A Khi nghi ngờ người đó phạm tội và đang tìm bằng chứng để chứng minh
B Khi có người kể cho mình nghe về ý định phạm tội của người đó
C Khi người đó đang nói xấu người khác
D Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất
nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Câu 29 Khám chỗ ở như thế nào là đúng pháp luật?
A Khám chỗ ở khi nghi ngờ có tội phạm ở đó
B Khám chỗ ở khi có lệnh của công an xã
C Khám chỗ ở khi có nhiều người chứng kiến
D Khám chỗ ở khi có lệnh của những người có thẩm quyền và thực hiện
đúng theo trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định
Câu 30 Người dân bắt người bị nghi là lấy trộm hàng hóa ở chợ (mà không bắt
được quả tang lấy trộm hàng hóa) là hành vi xậm phạm đến:
A Quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
Trang 7B Danh dự và nhân phẩm của công dân
C Tình mạng, sức khỏe của công dân
D Chổ ở của công dân
Câu 31 Ai có quyền bắt tội phạm đang bị truy nã?
A Chỉ cơ quan công an cấp tỉnh
B Bất kỳ ai cũng có quyền bắt
C Cơ quan điều tra
D Chỉ công an xã
Câu 32 Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được hiểu là:
A Trong mọi trường hợp, không ai có thể bắt
B Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội
C Được bắt người bất cứ lúc nào mà không cần có lệnh bắt người cảu cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền
D Chỉ được bắt người khi có quyết định của Tòa án, trừ trường hợp phạm tội
quả tang
Câu 33 Những ai có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ
chứng tỏ người đó sẽ tiếp tục phạm tội?
A Công an huyện trong phạm vi thẩm quyền
B Công an Tỉnh trong phạm vi thẩm quyền
C Lực lượng cảnh sát cơ động
D Viên kiểm sát, Tào án trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật Câu 34 Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín
có ý nghĩa gì?
A Đảm bảo đời sống riêng tư cho mỗi cá nhân trong xã hội
B Đảm bảo thông tin sẽ đến đùng đúng địa chỉ cần thiết
C Đảm bảo những thông tin quan trọng
D Đảm bảo quyền được trao đổi thông tin, liên lạc của mỗi cá nhân
Câu 35 Đảm bảo quyền tự do ngôn luận của công dân có ý nghĩa gì?
A Tạo cơ hội để công dân phát huy khả năng ngôn ngữ của bản thân
B Là điều kiện để mỗi cá nhân được thể hiện quyền sáng tạo ngôn ngữ
C Là cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủ động và tích cực vào các
hoạt động của Nhà nước và xã hội
D Tạo cơ sở cho việc phát huy năng lực về tinh thần của mỗi cá nhân
Trang 8Câu 36 Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công
dân nhằm mục đích gì?
A Đảm bảo an toàn về tính mạng của công dân
B Ngăn chặn hành vi đánh người gây thương tích
C Ngăn chặn mọi hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật
D Ngăn chặn mọi hành vi quấy rối người khác
Câu 37 Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có ý nghĩa gì?
A Tránh các tranh chấp về quyền sử dụng đất
B Tránh mọi sự tranh chấp về chỗ ở
C Tránh mọi hành vi lạm dụng quyền hạn của cán bộ, công chức Nhà nước
trong khi thi hành công vụ
D Tránh mọi trường hợp bị người khác tấn công
Câu 38 Đe dọa giết người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân
B Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân
C Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
D Quyền được pháp luật bảo hộ về chổ ở của công dân
Câu 39 Gần đây, do tình trạng nợ nần của chồng mình, chị T thường xuyên bị
một người không rõ danh tính gọi điện đe dọa se bắt cóc con trai chị nếu chồng chị không trả tiền cho họ Theo em, trong trường hợp này, chị T nên làm gì?
A Thuê người tím ra tung tích của kẻ lạ mặt để xử lý
B Trình báo với cơ quan công an vệ vụ việc để được bảo vệ
C Hỏi cho rõ người đó là ai rồi hẹn gặp để hỏi ra nhẽ
D Cho con trai chỉ ở trong nhà
Câu 40 Lan và văn phòng nhà trường và lấy báo và thấy có lá thư gửi cho Hoa
– bạn cùng lớp với Lan Lan nghĩ hai đứa là bạn thân nên đã mở thư của Hoa ra đọc Nếu là bạn của Lan, em sẽ chọn cách ứng xử nào cho phù hợp?
A Cùng đọc nội dung thư của Hoa
B Kể ngay với Hoa để hoa xử lý Nga
C Loan tin đến tất cả mọi người để phê bình Lan
D Khuyên Lan xin lỗi Hoa vì đã xâm phạm thư tín của bạn
Câu 41 Nhận định: “Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án,
quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp bắt quả tang” muốn đề cập đến:
Trang 9A Khái niệm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
B Khái niệm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
C Khái niệm quyền được pháp luật được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự
D Khái niệm quyền được đảm bảo an tàon và bí mật về thư tín, điện thoại Câu 42 Phát biểu nào dưới đây không đúng về quyền bất khả xâm phạm về
thân thể của công dân?
A Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án
B Không ai bị bắt nếu không có phê chuẩn của Viện Kiểm sát
C Không ai bị bắt trừ trường hợp bắt quả tang
D Không ai bị bắt trừ trường hợp có sự phê chuẩn của Ủy ban nhân dân địa phương Câu 43 Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền bất khả xâm phạm về thân thể
của công dân?
A Không ai bị bắt nếu không có sự đồng ý của gia đình
B Không ai bị bắt nếu không có sự đồng ý của tổ chức xã hội địa phương
C Không ai bị bắt nếu không có quyết định cảu Tòa án
D Không ai bị bắt nếu không có sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện
Câu 44 Trường hợp nào dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về
thân thể của công dân?
A Công an bắt người khi bị nghi ngờ người đó ăn trộm
B Công an bắt người khi người đó có dự định ăn trộm
C Công an bắt người khi bắt quả tang người đó đang ăn trộm
D Công an bắt người khi người đó có dấu hiệu ăn trộm
Câu 45 Trường hợp nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể
của công dân?
A Công an bắt người khi bắt quả tang người đó đang ăn trộm
B Công an bắt người khi có sự đồng ý của trưởng thôn
C Công an đọc lệnh và bắt người theo quyết định của Tòa án
D Công an đọc lệnh và bắt người theo sự phê chuẩn của Viện Kiểm sát Câu 46 Trường hợp cán bộ xã nghi ngờ con bà B (mới đi cai nghiện về) ăn trộm lúa
của bà con, công an xã vào nhà bà B bắt người Trường hợp này đã vi phạm:
A Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân
B Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân
Trang 10C Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
D Quyền được pháp luật bảo hộ về chỗ ở của công dân
Câu 47 Côn an xã B bắt người khẩn cấp vì người đó đang bị truy nã Hành vi
này đã thực hiện đúng:
A Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân
B Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân
C Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
D Quyền được pháp luật bảo hộ về chỗ ở của công dân
Câu 48 Nội dung nào dưới đây là sai với quy định của pháp luật về quyền bắt,
giam, giữ người của công dân?
A Viện Kiểm sát, Tòa án trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật
B Bắt người trong trường hợp khẩn cấp khi có căn cứ chính xác theo quy
định của pháp luật
C Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
D Bắt người khi nghi ngờ họ có dấu hiệu phạm tội
Câu 49 Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công
dân là nhằm:
A Ngăn chặn mọi hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật
B Ngăn chặn mọi hành vi bắt người tùy tiện của công an địa phương
C Bảo vệ tất cả công dân trong mọi trường hợp
D Bảo vệ các cơ quan chức năng có thẩm quyền bắt, giam, giữ người
Câu 50 Trên cơ sở pháp luật, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải:
A Tuyệt đối bảo vệ và tuân theo quyền bất khả xâm phạm về thân thể của cá nhân
B Tôn trọng và bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể của cá nhân
C Tôn trọng và tuân theo quyền bất khả xâm phạm về thân thể của cá nhân
D Tuyệt đối bảo vệ và tuân theo quyền bất khả xâm phạm về thân thể của cá nhân Câu 51 Trên cơ sở pháp luật, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải coi
vệc bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là bảo vệ:
A Quyền con người – quyền công dân
B Quyền bảo hộ danh dự - quyển bảo hộ nhân phẩm
C Quyền bảo hộ tính mạng – quyền bảo hộ sức khỏe
D Quyền cá nhân – quyền tự do về mọi mặt