1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài tập nâng cao hóa học 12

12 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 289,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Cho 21,52 gam hỗn hợp A gồm kim loại X đơn hóa trị II và muối nitrat của nó vào bình kín dung tích không đổi 3 lít (không chứa không khí) rồi nung bình đến nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn t.

Trang 1

Câu 1: Cho 21,52 gam hỗn hợp A gồm kim loại X đơn hóa trị II và muối nitrat của nó vào bình kín dung tích không đổi 3 lít (không chứa không khí) rồi nung bình đến nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm thu được là oxit kim loại Sau phản ứng đưa bình về 54,60C thì áp suất trong bình là P Chia đôi chất rắn trong bình sau phản ứng: phần 1 phản ứng vừa đủ với 667ml dung dịch HNO3 nồng độ 0,38M thoát ra khí

NO duy nhất và dung dịch chỉ chứa nitrat kim loại Phần 2 phản ứng vừa hết với 300ml dung dịch H2SO4 loãng 0,2M thu được dung dịch B

a) Xác định kim loại X và tính % lượng mỗi chất trong A

b) Tính P

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 2,52 gam hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl thu được 2,688 lít hiđro (đktc) Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hoàn toàn bằng H2SO4 đặc nóng thì thu được 0,03 mol một sản phẩm duy nhất hình thành do sự khử S+6

a) Xác định sản phẩm duy nhất nói trên

b) Nếu hòa tan hoàn toàn cũng lượng hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO3 10,5%

(d =1,2 g/ml) thì thu được 0,03 mol một sản phẩm duy nhất hình thành

do sự khử N+5

Tính thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 đã dùng

Câu 3: Một miếng Mg bị oxihóa một phần được chia làm 2 phần bằngnhau:

- Phần 1 cho hòa tan hết trong dung dịch HCl thì thoát ra 3,136 lít khí

Cô cạn dung dịch thu được 14,25 gam chất rắn A

- Phần 2 cho hòa tan hết trong dung dịch HNO3 thì thoát ra 0,448 lít khí

X nguyên chất Cô cạn dung dịch thu được 23 gam chất rắn B

a) Tính % số mol Mg đã bị oxihóa.(các thể tích khí đều đo ở đktc)

b) Xác định khí X

Câu 4: Cho 23,52g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Cu vào 200ml dung dịch HNO3 3,4M khuấy đều thấy thoát ra một khí duy nhất hơi nặng hơn không khí, trong dung dịch còn dư một kim loại chưa tan hết, đổ tiép từ

Trang 2

từ dung dịch H2SO4 5M vào, chất khí trên lại thoát ra cho dến khi kim loại vừa tan hết thì mất đúng 44ml, thu được dd A Lấy 1/2 dd A, cho dd NaOH cho đến dư vào, lọc kết tủa, rửa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B nặng 15,6g

1-Tính % số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp

2-Tính nồng độ các ion (trừ ion H+-, OH-) trong dung dịch A

Câu 5: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp (B) gồm 2 khí X và Y có tỷ khối đối với H2

là 22,8 và còn dung dịch (A) có pH < 3

a)Tính tỷ lệ số mol các muối Fe2+ trong hỗn hợp ban đầu

b)Làm lạnh hỗn hợp khí (B) xuống nhiệt độ thấp hơn được hỗn hợp (B′) gồm 3 khí X,Y,Z có tỷ khối so với H2 bằng 28,5 Tính phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí (B′)

c) Ở -11oC hỗn hợp (B′) chuyển sang (B″) gồm 2 khí Tính tỷ khối của (B″) so với H2

Câu 6: Cho từ từ khí CO qua ống chứa 6,4gam CuO đun nóng Khí ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn bằng 150ml dung dịch nước vôi trong nồng độ 0,1M thấy tách ra 1,0 gam kết tủa trắng, đun sôi phần nước lọc lại thấy có vẩn đục Chất rắn còn lại trong ống được cho vào 500ml dung dịch HNO3 0,32M thoát ra V1 lít khí NO2 nếu thêm 760ml dung dịch HCl 1,333M vào dung dịch sau phản ứng thì lại thoát ra thêm V2 lít khí

NO nữa Nếu tiếp tục thêm 24 gam Mg thì thấy thoát ra V3 lít khí hỗn hợp khí N2 và H2, lọc dung dịch cuối cùng thu được chất rắn X

a/ Viết phương trình phản ứng và tính V1,V2,V3(đktc)

b/ Tính thành phần X( giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Câu 7: Hòa tan hết a gam bột Fe trong 100 ml dung dịch HCl 1,2M thu

được dung dịch X và 0,896 lít H2(đktc) Cho X tác dụng lượng dư dung dịch AgNO3 sau khi kết thúc các phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc) và b gam chất rắn Tính giá trị của b?

Trang 3

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Al, Mg, Fe2O3 trong V lít dung dịch HNO3 0,5M Sau phản ứng thu được dung dịch B và 0,672 lít hỗn hợp khí D gồm hai khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí có tỉ khối so với Hiđro là 14,8 Đem dung dịch B tác dụng với NaOH

dư thu được dung dịch C và 47,518 gam kết tủa E Đem lọc kết tủa E nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 38,92 gam rắn

F Để hòa tan F cần dùng 1,522 lít dung dịch HCl 1M Sục CO2 dư vào dung dịch C thu được 13,884 gam kết tủa trắng Tính khối lượng muối

có trong B? ( Các khí đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Mg, Na2O bằng 800 ml dung dịch Y chứa H2SO4 0,5M và HCl 0,625M vừa

đủ thu được dung dịch Z và 5,6 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Tính giá trị của m

Câu 10: Hợp chất khí X thu được khi cho Canxi cacbua vào nước Thực

hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol các chất)

(1) X tác dụng với H2O(1:1) có xúc tác là HgSO4/800C thu được chất hữu cơ Y

(2) Y tác dụng với H2( 1:1) có Ni/t0 thu được chất hữu cơ Z

(3) Z tác dụng với axit glutamic/ khí HCl dư theo tỉ lệ 1:1 thu được chất hữu cơ T

Phân tử T có bao nhiêu nguyên tử hiđro?

Câu 11: Nung m gam hỗn hợp A gồm Al, Fe3O4 (ở nhiệt độ cao, không

có Oxi) được chất rắn B Chia B thành hai phần: Phần I tác dụng dung dịch NaOH dư thì có 0,3 mol NaOH phản ứng thu được V lít khí H2 và chất rắn D Cho chất rắn D tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được

Trang 4

3V lít khí H2(đktc) Phần II tác dụng hết với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 10V lít khí H2(đktc) Tính giá trị m? (phản ứng xảy ra hoàn toàn.)

Câu 12: Cho 46,8 gam hỗn hợp CuO v Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) tan hết

trong dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch A Cho m gam

Mg vào A sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B Thêm dung dịch KOH dư vào B được kết tủa D Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 45,05 gam chất rắn E Tìm giá trị của m?

Câu 13: Cho 0,3 mol hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước qua than nung đỏ

thu được 0,525 mol hỗn hợp khí A gồm CO, CO2, H2 Dẫn toàn bộ A qua dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3 thu được dung dịch B chứa 41,1 gam chất tan, khí thoát ra chứa CO và H2 Cô cạn dung dịch B rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 31,8 gam chất rắn Giá trị của a là?

Câu 14: Hòa tan hết hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,6

mol HCl, thu được dung dịch X Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi Quá trình điện phân được biểu diễn theo đồ thị bên

Trang 5

Nếu cho dung dịch AgNO3 đến dư vào X, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) đồng thời thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m?

BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ KIM LOẠI

Câu 1 Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

FeS2 → FeCl2 → FeCl3 →Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → FeI2

Câu 2 Hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

A1 A2 A3 A4 (X1)

CO2 ure (NH4)2CO3 NH3 X2 X3

B1 B2 2

(Y )

 →

B3

Cho biết: A1 là oxit kim loại A có điện tích hạt nhân là: 3,2.10 -18

Culong; B1 là oxit phi kim B có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là 2s22p2

Hướng dẫn: Số điện tích hạt nhân của A = (3,2.10 -18)/(1,6.10 -19) = 20(Ca) Vậy A1 là CaO B ở chu kì 2, nhóm IV A ⇒ (B là cacbon) Vậy B1 là CO2 Các phản ứng:

Câu 4 Cho các chất sau: Fe, FeCl2, FeCl3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeO,

Fe2O3 Xác định những chất có cả tıńh oxi hóa và tıńh khử

Câu 5 Cho sơ đồ sau: CuFeS2 → Fe2O3 → Fe3O4→FeCO3 → Fe(NO3)3

→ Fe2O3 → Fe

Câu 6 Để khử ion Fe3+ trong dung dicc̣h thành ion Fe2+ có thể dùng dư chất nào sau đây?

Trang 6

Câu 7 Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH2), Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3,

Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đăcc̣ nóng Viết ptpư

Câu 8 Cho sơ đồ sau: FeS2 → X → Y→ Z → Fe

Xác định các chất X, Y, Z

Câu 9 Magie, một kim loại có độ phổ biến xếp

thứ ba trong nước biển, thứ chín trong lớp vỏ

Trái Đất, thứ mười một trong cơ thể người Ion

Mg2+ rất cần thiết cho tế bào, các enzym, AND

và ARN trong cơ thể sinh vật còn kim loại Mg

rất cần thiết trong công nghệ luyện kim Do đó,

sản xuất magie để phục vụ cho con người luôn

được quan tâm Người ta sản xuất magie chủ

yếu từ nước biển, một nguồn nguyên liệu chứa khoảng 0,13% Mg về khối lượng Các công đoạn sản xuất có thể được tóm tắt như sau:

- Nung đá vôi hoặc vỏ sò biển, (CaCO3) đến khối lượng không đổi để thu lấy CaO

- Cho CaO vào nước biển, khuấy đều rồi lọc lấy kết tủa Mg(OH)2 tạo ra cho vào dung dịch HCl để hòa tan Mg(OH)2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng để thu lấy muối clorua khan

- Tạo hỗn hợp rắn cho điện phân gồm 25%MgCl2, 15%CaCl2, và 60%NaCl về khối lượng Tiến hành điện phân nóng chảy hỗn hợp tại một điện thế thích hợp ở nhiệt độ 700 - 7250C thu được magie nóng chảy

ở catot với độ tinh khiết là 99,9% và khí clo ở anot Clo sinh ra tác dụng với hiđro để tạo ra HCl phục vụ lại cho giai đoạn hai

a Viết phương trình các phản ứng cho toàn bộ quá trình sản xuất magie theo ba giai đoạn đã cho

b Hãy cho biết trong hai điện cực làm việc của bình điện phân, điện cực nào làm bằng thép, điện cực nào làm bằng than chì ?

c Sản lượng magie toàn thế giới năm 2006 ước tính khoảng 7.109 tấn Nếu giả sử toàn bộ lượng magie này được khai thác từ nước biển,

Trang 7

ước tính xem cần phải xử lí tối thiểu bao nhiêu m3 nước biển có d =

1030 kg/m3; hàm lượng magie là 0,13% về khối lượng để có được lượng magie nói trên ?

Câu 10 Hợp chất A chứa 2 nguyên tố là chất rắn ở điều kiện thường và

chứa hơn 10% Hiđro về khối lượng A là một tác nhân khử mạnh, có thể tác dụng với nước giải phóng đơn chất B Nung nóng A trong CO2 tạo ra sản phẩm duy nhất là chất rắn kết tinh không màu C chứa 61,54% Oxi

về khối lượng Cho chất C phản ứng với H2SO4 loãng tạo ra chất hữu cơ

D, song khi tác dụng với H2SO4 đặc thì thu được chất khí E nhẹ hơn không khí Xác định các chất A, B, C, D, E và viết các phương trình hóa học xảy ra

Câu 11 Cho các chất rắn riêng biệt: MgO, Al, Al2O3, BaO, Na2SO4 và

(NH4)2SO4 Nếu chỉ dùng nước thì có thể phân biệt được bao nhiêu chất rắn Trình bày cách phân biệt và viết phương trình hóa học xảy ra

Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho x mol Fe vào dung dịch chứa 2,5x mol AgNO3

(b) Nhỏ dung dịch chứa a mol KHSO4 vào cốc đựng dung dịch chứa a mol NaHCO3

(c) Nhỏ dung dịch chứa a mol Ba(HCO3)2 vào cốc đựng dung dịch chứa 3a mol NaOH

(d) Hòa tan hỗn hợp gồm Na2O và Al (tỉ lệ mol 1:1) vào cốc đựng nước dư

(e) Đun nóng dung dịch gồm NaHCO3 và CaCl2 (tỉ lệ mol 2:1) đến phản ứng hoàn toàn

Liệt kê các thí nghiệm thu được dung dịch chỉ chứa hai chất tan có số

mol bằng nhau? Viết ptpư?

Trang 8

Câu 13: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho hỗn hợp (Ba và NaHSO4) vào H2O dư (b) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3

(c) Cho Na2O vào dung dịch CuSO4 (d) Đun nóng một mẫu nước cứng toàn phần

(e) Cho NaHCO3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư (f) Cho NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 và đun nóng

Liệt kê những thí nghiệm sau phản ứng vừa thu được chất rắn vừa có

khí thoát ra?

Câu 14

1/ Cho sơ đồ phản ứng:

KClO3 (X1) clorua vôi CaCO3 (X2) Ca(NO3)2

(Y2) (Y1) (Y3) Na2SO4 (Y4) (Y5) PbS

(X3) (Y1)(Y )2→ lưu huỳnh

(Y6) (Y2) (Y3) (Y1) K2SO4 (Y7) PbS

Biết các chất X1, X2, X3 có phân tử khối thỏa mãn: X1+X2+X3 = 214; các chất Y1, Y2, Y3, Y4, Y5, Y6, Y7 là các hợp chất khác nhau của lưu huỳnh

và có phân tử khối thoả mãn các điều kiện: Y1+Y7 = 174, Y2+Y5 = 112, Y3+Y4 = 154, Y5+Y6 = 166; mỗi mũi tên tương ứng với một phương trình hóa học Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng

2/ Supephotphat đơn được điều chế từ một loại bột quặng có chứa 73%

Ca3(PO4)2, 26% CaCO3 và 1% SiO2 Supephotphat đơn thu được gồm những chất nào ? Tính tỉ lệ % P2O5 trong loại supephotphat đơn trên

Câu 15 1/ Dung dịch X gồm các muối NaCl, FeCl3, AlCl3, NH4Cl và

CuCl2 (nồng độ mỗi chất xấp xỉ 0,1M)

a) Dung dịch X có môi trường axit, bazơ hay trung tính? Tại sao?

Trang 9

b) Cho H2S lội chậm qua dung dịch X cho đến dư, lọc tỏch kết tủa thu được dung dịch Y Hóy cho biết thành phần cỏc chất trong kết tủa và trong dung dịch Y

c) Thờm từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch Y trong điều kiện khụng cú oxi, thu được chất kết tủa Xỏc định thành phần chất kết tủa

d) Thờm từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch X Viết phương trỡnh húa học xảy ra dạng ion

2/ Chia 1,6 lớt dung dịch X chứa NaOH nồng độ a mol/lớt và Ba(OH)2

0,3M làm 2 phần bằng nhau: Phần 1 đem tỏc dụng với 200 ml dung dịch

Y chứa H2SO4 0,375M và AlCl3 1M sau phản ứng thu được 29,175 gam kết tủa Phần 2 đem tỏc dụng với 400 ml dung dịch Z chứa H2SO4 0,7M

và HCl 1,5M rồi cụ cạn dung dịch sau phản ứng thu được b gam muối khan Tỡm giỏ trị của a, b (coi axit H2SO4 phõn li hoàn toàn theo 2 nấc)

3/ Nung m gam hỗn hợp A gồm KNO3, Zn(NO3)2 và Cu(NO3)2 tới khối

lượng khụng đổi thu được

671.m 983

gam chất rắn và V lớt hỗn hợp khớ B (đktc) Đem hũa tan hoàn toàn 5,76 gam Fe(OH)2 vào dung dịch HNO3 loóng làm thoỏt ra V lớt khớ N2O (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Tớnh % khối lượng của cỏc chất cú trong hỗn hợp A, biết tỉ khối của khớ

B so với H2 là 19,5

Cõu 16 1 Có 2 cặp phơng trình hóa học dới đây, hãy

xác định phơng trình nào đợc viết đúng theo tỉ lệ số mol của chất oxi hóa và chất khử tham gia phản ứng ? Giải thích

- 2MnO 4 - + 3H 2 O 2 + 6H + → 2Mn 2+ + 4O 2 + 6H 2 O (a)

2MnO 4 - + 5H 2 O 2 + 6H + → 2Mn 2+ + 5O 2 + 8H 2 O (a’)

- FeSO 4 + 4HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + H 2 SO 4 + NO 2 + H 2 O (b)

3FeSO 4 + 6HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3NO 2 + 3H 2 O (b’)

2/ Đun nóng dung dịch sắt (II) axetat với axit pecloric

đặc thu đợc dung dịch sắt (III) peclorat, khí clo và khí

Trang 10

X Lập phơng trình hóa học (dạng phân tử) của phản ứng oxi hóa – khử trên

3/ Lu huỳnh có thể tạo ra nhiều axit chứa oxi có công thức

chung là HxSyOz Một trong số muối natri của những axit trên là NaxSyOz phản ứng với dung dịch KMnO4 có mặt HNO3 theo sơ đồ sau :

NaxSyOz + KMnO4 + HNO3 → MnSO4 + Na2SO4 + KNO3 + H2O

Biết rằng 0,01 mol NaxSyOz phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành dung dịch chứa 4,8 gam ion SO42-, nếu tách riêng Na2SO4 tạo ra thì khối lợng của nó là 1,42 gam

a) Xác định số oxi hóa của lu huỳnh trong muối NaxSyOz trên

b) Hoàn thiện phơng trình hóa học trên

4/ Có 200 ml dung dịch A chứa hỗn hợp bari nitrat và sắt

(III) nitrat Cho từ từ dung dịch natri cacbonat vào dung dịch A cho đến khi kết tủa không tạo thêm nữa Kết tủa thu đợc có khối lợng là 3,04 gam, đem tác dụng với dung dịch HCl d thấy thoát ra 0,244 lít khí (1 atm, 250C) Viết các phơng trình hóa học và xác định nồng độ mol các chất trong dung dịch A

Cõu 17.1/ Răng người được bảo vệ một lớp men cứng dày khoảng 2

mm Lớp men này cú cụng thức Ca5(PO4)3OH và được hỡnh thành từ 3 loại ion theo cõn bằng:

5Ca2+ + 3PO43- + OH-

ơ  

Ca5(PO4)3OH Giải thớch tại sao khi ăn cỏc loại quả cú vị chua lại khụng tốt cho men răng, cũn khi sử dụng kem đỏnh răng cú chứa NaF hay ăn trầu lại tốt cho men răng ?

2/ Khi nung 37,6 gam muối X là muối nitrat của kim loại M đến

khối lượng khụng đổi thu được 16 gam chất rắn và hỗn hợp khớ cú tỉ khối so với hiđro là 21,6

a/ Tỡm cụng thức húa học của muối X

Ngày đăng: 01/09/2022, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w