Đem nung kết tủa Y này đến khối lượng không đổi thu được 24,32 gam chất rắn Z... Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X đến khi khối lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 3,9 gam kết tủa.
Trang 1Mục tiêu:
- Nắm vững tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
- Vận dụng linh hoạt các phương pháp như bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron để giải các bài tập liên quan
- Sử dụng phương pháp quy đổi để giải các bài toán hỗn hợp phức tạp
I VẬN DỤNG (12 CÂU)
Câu 1 (ID: 314969): Cho 23,475 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại K và Ba tác dụng với dung dịch AlCl3 dư thu được 9,75 gam kết tủa Tính phần trăm khối lượng của kim loại K trong X?
Câu 2 (ID: 314970): Hòa tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH dư, thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 dư vào dung dịch X, kết tủa thu được là 46,8 gam Giá trị của a là:
Câu 3 (ID: 314971): Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ tan hết vào nước dư thu được V
lít H2 (đktc) và dung dịch A Thêm 0,2 mol Al2(SO4)3 vào dung dịch A thì thu được 0,3 mol Al(OH)3 Tính V?
C 10,08 lít hoặc 14,56 lít D 14,56 lít hoặc 16,80 lít
Câu 4 (ID: 314972): Cho m gam hỗn hợp B gồm CuO, Na2O, Al2O3 hòa tan hết vào nước thu được 400 ml dung dịch D chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M và chất rắn G chỉ gồm một chất Lọc tách G, cho luồng khí H2 đi qua G nung nóng thu được chất rắn F Hòa tan hết F trong dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ khối so với oxi bằng 1,0625 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính m?
Câu 5 (ID: 314974): Cho 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 0,5M và NaAlO2 1,5M Thêm từ từ dung dịch H2SO4
0,5M vào dung dịch X cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần, thu được kết tủa Y Đem nung kết tủa Y này đến khối lượng không đổi thu được 24,32 gam chất rắn Z Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M đã dùng là:
ĐỀ THI ONLINE: LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP NÂNG CAO CHUYÊN ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM
MÔN HÓA: LỚP 12
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM
Trang 2để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Câu 6 (ID: 314976): Hỗn hợp A gồm Na và Al hòa tan hết trong lượng nước dư thu được a mol H2 và còn lại dung dịch B gồm NaAlO2 và NaOH dư B tác dụng với lượng tối đa dung dịch HCl chứa b mol HCl Tỉ số a/b có giá trị là?
Câu 7 (ID: 314978): Hòa tan hết 4,35 gam hỗn hợp gồm Al và hai kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp vào nước dư
thu được dung dịch X và 3,92 lít H2 (đktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X đến khi khối lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 3,9 gam kết tủa Hai kim loại kiềm trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 8 (ID: 314979): Hỗn hợp P gồm 2 kim loại là kim loại kiềm M và Al Hòa tan hoàn toàn 1,69 gam hỗn hợp P
vào nước thu được dung dịch Q và 1,232 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Q thu được 2,84 gam chất rắn Kim loại
M là?
Câu 9 (ID: 314986): Cho m gam Na vào 100 ml dung dịch AlCl3 2M, sau các phản ứng thu được 7,8 gam kết tủa
Giá trị của m là:
A 6,9 gam B 16,1 gam C 10,8 hoặc 6,9 gam D 6,9 hoặc 16,1 gam Câu 10 (ID: 314987): Hỗn hợp X gồm K, Ca và Al
- Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch X và 11,2 lít khí H2 ở đktc
- Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch Y và H2 Cô cạn dung dịch Y thu được 72,8 gam muối khan
Giá trị của m là:
Câu 11 (ID: 314990): Cho m gam K vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl3 0,4M thu được
(m-6,24) g kết tủa, dung dịch X và khí H2 m có giá trị là:
Câu 12 (ID: 314991): Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
II VẬN DỤNG CAO (8 CÂU)
Câu 13 (ID: 314994): Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Ca, Al4C3 và CaC2 vào nước dư, thấy thoát ra hỗn hợp khí,
đồng thời thu được 3,12 gam kết tủa và dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất Đun nóng toàn bộ X có mặt Ni làm xúc tác, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y chỉ chứa 2 hiđrocacbon có thể tích là 8,064 lít (đktc) Giá trị của m là:
Câu 14 (ID: 314995): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 vào 700 ml dung dịch NaOH 1M thu
được dung dịch Y và 5,04 lít khí H2 Thêm 0,3 lít hoặc V lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y thu được kết tủa
có khối lượng (m-12,75) gam Giá trị của V là?
Trang 3Câu 15 (ID: 314997): Hòa tan hết 9,9 gam chất rắn X gồm Al, Al2O3 và Al(OH)3 bằng dung dịch HNO3 vừa đủ Sau khi các phản ứng xảy ra xong thu được 3,584 lít (đktc) hỗn hợp NO, NO2 có tỉ khối so với H2 là 18 (không còn
là sản phẩm khử khác) và dung dịch Y Thêm 390 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y thấy xuất hiện 14,04 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Al2O3 trong X gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Câu 16 (ID: 314999): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm K, Ba, Na, Al vào nước thu được dung dịch A và
8,512 lít H2 Cho X phản ứng với 200 ml dung dịch H2SO4 1,25M và HCl 1M thu được 24,86 gam kết tủa và dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và sunfat trung hòa Cô cạn Y được 30,08 gam chất rắn Phần trăm khối lượng
của B trong hỗn hợp đầu là?
Câu 17 (ID: 315001): Cho 23,34 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 và Al(NO3)3 (trong đó oxi chiếm 34,961% về
khối lượng) vào dung dịch chứa 1,58 mol NaHSO4 và 0,04 mol NaNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và 0,18 mol hỗn hợp khí Z gồm N2O; N2 và H2 Để tác dụng tối đa các chất tan có trong dung dịch Y cần dùng dung dịch chứa 2,04 mol NaOH Phần trăm khối lượng của N2 có trong hỗn hợp khí Z là:
Câu 18 (ID: 315002): Hỗn hợp E có khối lượng 17,75 gam gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2 Hòa tan hoàn toàn E vào
nước thu được dung dịch F trong suốt và hỗn hợp khí G Đốt cháy toàn bộ G thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 10,35 gam H2O Thêm 500 ml dung dịch HCl 1M vào F thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 19 (ID: 315004): Hòa tan hoàn toàn (m+9,8) gam hỗn hợp X gồm Ca, Na2O và Al4C3 vào nước dư, sau phản
ứng chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z Cho từ từ 950 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y, khi phản ứng kết thúc, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 7,65 gam chất rắn Mặt khác, cần dùng 0,56m gam khí oxi để đốt cháy hoàn toàn Z, khi phân tích sản phẩm cháy thấy tỉ lệ khối của CO2 và H2O tương ứng là 11:12 Phần trăm khối lượng của Al4C3 trong X gần nhất với?
Câu 20 (ID: 315006): Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2 Cho 45,45 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z Đốt cháy hoàn toàn Z rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2
dư, thu được 60 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng thêm 54,75 gam Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào
Y, khi hết V lít hoặc 2V lít thì đều thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 4để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com Câu 1:
Phương pháp:
Khi cho kim loại K, Ba vào dung dịch muối thì 2 kim loại phản ứng với nước trong dung dịch để tạo thành dung dịch bazơ Do bài cho lượng Al3+ dư nên OH- phản ứng chuyển hết vào kết tủa
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Lập phương trình về khối lượng K và Ba và số mol kết tủa ta tìm được số mol K, Ba
Hướng dẫn giải:
Ta có: nkết tủa = nAl(OH)3 = 9,75: 78 = 0,125 mol
Khi cho kim loại K, Ba vào dung dịch muối thì 2 kim loại phản ứng với nước trong dung dịch để tạo thành dung dịch bazơ Do bài cho lượng Al3+ dư nên OH- phản ứng chuyển hết vào kết tủa
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
0,375 0,125
Đặt nK = x mol; nBa = y mol
+ Ta có: nOH- = nKOH + 2nBa(OH)2 => x + 2y = 0,375 mol (1)
+ mX = mK + mBa => 39x + 137y = 23,475 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có: x = 0,075 mol và y = 0,15 mol
Vậy %mK = (0,075.39/23,475).100% = 12,46%
Đáp án A
Câu 2:
Phương pháp:
Đặt nAl4C3 = x mol; nAl = y mol
Trang 5Al4C3 + 12 H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O
2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2
KAlO2 + CO2 + H2O → Al(OH)3 + KHCO3
Lập hệ phương trình ta tìm được x và y
Hướng dẫn giải:
Ta có: nkết tủa = nAl(OH)3 = 0,6 mol Đặt nAl4C3 = x mol; nAl = y mol
Al4C3 + 12 H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
x 4x mol 3x mol
Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O
4x 4x mol
2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2
y y 1,5y mol
Sục CO2 dư vào dd X:
KAlO2 + CO2 + H2O→ Al(OH)3 + KHCO3
0,6← 0,6
Ta có: x + y = 0,3 mol và nAl(OH)3 = nKAlO2 = 4x + y = 0,6 mol
Giải hệ ta có x = 0,1 và y = 0,2
Vậy a = nCH4 + nH2 = 3x + 1,5y = 0,6 mol
Đáp án B
Câu 3:
Phương pháp:
Ta có: nAl3+ = 0,4 mol > nAl(OH)3 nên có 2 trường hợp:
- TH1: Kết tủa chưa đạt cực đại, Al(OH)3 chưa bị hòa tan
n↓ = nOH-/3 → nOH- → nH2 = ½.n
OH TH2: Kết tủa bị hòa tan một phần
n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- → nH2 = ½ nOH-
Hướng dẫn giải:
Ta có: nAl3+ = 0,4 mol > nAl(OH)3 nên có 2 trường hợp:
- TH1: Kết tủa chưa đạt cực đại, Al(OH)3 chưa bị hòa tan
n↓ = nOH-/3 → nOH- = 3.0,3 = 0,9 mol → nH2 = ½.nOH- = 0,45 mol → VH2 = 10,08 lít
- TH2: Kết tủa bị hòa tan một phần
n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- = 4.0,4 – 0,3 = 1,3 mol → nH2 = ½ nOH- = 0,65 mol → VH2 = 14,56 lít
Trang 6để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Vậy V = 10,08 lít hoặc V = 14,56 lít
Đáp án C
Câu 4:
Phương pháp:
Vì dung dịch D chỉ chứa 1 chất tan duy nhất và chất rắn G chỉ gồm 1 chất nên dung dịch D chứa NaAlO2 và G
chứa CuO
Từ số mol NaAlO2 tính được số mol Na2O và Al2O3 Từ số mol NO và NO2 suy ra số mol Cu (bằng số mol CuO)
Từ đó tính được m
Hướng dẫn giải:
Vì dung dịch D chỉ chứa 1 chất tan duy nhất và chất rắn G chỉ gồm 1 chất nên dung dịch D chứa NaAlO2 và G chứa CuO, F là Cu
Do đó nNa2O = nAl2O3 = 0,5.nNaAlO2 = 0,5.0,4.0,5 = 0,1 mol
Gọi nNO2 = a mol; nNO = b mol
Ta có: a + b = 0,02; 46a + 30b = 0,02.32.1,0625
Giải hệ ta có: a = 0,005 và b = 0,015
Bảo toàn e ta có: 2nCu = nNO2 + 3nNO => nCuO = nCu = nNO2 3nNO
2
= 0,025 mol Vậy m = mCuO + mNa2O + mAl2O3 = 0,025.80 + 0,1.62 + 0,1.102 = 18,4 gam
Đáp án D
Câu 5:
Phương pháp:
Lưu ý là có hai loại kết tủa được tạo ra là BaSO4 và Al(OH)3 Vì kết tủa đã bị tan một phần nên BaSO4 tạo ra là tối
đa (axit dư)
Ta có: nBaSO4 = nBa(OH)2 = 0,1 mol Suy ra mBaSO4
Nung kết tủa thì chỉ có Al(OH)3 bị nhiệt phân thành Al2O3 suy ra mAl2O3
Bảo toàn Al suy ra nAl2(SO4)3
Bảo toàn nguyên tố S ta có: nH2SO4 = nBaSO4 + nNa2SO4 + 3.nAl2(SO4)3 từ đó tính được V
Hướng dẫn giải:
Lưu ý là có hai loại kết tủa được tạo ra là BaSO4 và Al(OH)3 Vì kết tủa đã bị tan một phần nên BaSO4 tạo ra là tối
đa (axit dư)
Ta có: nBaSO4 = nBa(OH)2 = 0,1 mol Suy ra mBaSO4 = 23,3 gam
Nung kết tủa thì chỉ có Al(OH)3 bị nhiệt phân thành Al2O3: mAl2O3 = 24,32 - 23,3 = 1,02 gam
Nên nAl2O3 = 0,01 mol suy ra nAl(OH)3 = 0,02 mol Mà ban đầu có 0,3 mol NaAlO2 nên số mol muối Al3+ được tạo ra
là 0,3 – 0,02 = 0,28 mol
Bảo toàn nguyên tố S ta có: nH2SO4 = nBaSO4 + nNa2SO4 + 3.nAl2(SO4)3 = 0,1 + 0,3/2 + 3.0,28/2 = 0,67 mol
Trang 7Suy ra VH2SO4 = 1,34 lít
Đáp án D
Câu 6:
Phương pháp:
Na + H2O → NaOH + ½ H2
Al + NaOH + H2O → NaAlO2+ 3/2 H2
NaOH + HCl → NaCl + H2O
NaAlO2 + HCl + H2O→ Al(OH)3 + NaCl
Al(OH)3 + 3HCl→ AlCl3 + 3H2O
Đặt nNa = x mol; nAl = y mol
Biểu diễn số mol H2 và nHCl theo x,y suy ra mối liên hệ a/b
Hướng dẫn giải:
Na + H2O → NaOH + ½ H2
x x x/2 mol
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2
y y y 3/2 y mol
NaOH + HCl → NaCl + H2O
(x-y) → (x-y) mol
NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl
y → y y mol
Al(OH)3 + 3HCl→ AlCl3 + 3H2O
y → 3y mol
Đặt nNa = x mol; nAl = y mol
Ta thấy nH2 = x/2 + 3/2y mol = a; nHCl = x – y + y + 3y = x + 3y = b mol
Suy ra a/b = 1/2
Đáp án B
Câu 7:
Phương pháp:
Khối lượng kết tủa lớn nhất thu được chính là khi khối lượng Al(OH)3 lớn nhất
→ nAl = nAl(OH)3 max → m2 kim loại kiềm
Gọi 2 kim loại kiềm là R
R + H2O → ROH + ½ H2
Al + ROH + H2O → RAlO2+ 3/2 H2
Trang 8để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Từ số mol H2 tính được số mol R, từ đó tính được khối lượng mol trung bình của 2 kim loại kiềm
Hướng dẫn giải:
Khối lượng kết tủa lớn nhất thu được chính là khi khối lượng Al(OH)3 lớn nhất
Suy ra mAl(OH)3 max = 3,9 gam → nAl = nAl(OH)3 max = 3,9 : 78 = 0,05 mol → m2 kim loại kiềm = 4,35 - mAl = 3 gam
Gọi 2 kim loại kiềm là R
R + H2O → ROH + ½ H2
Al + ROH + H2O → RAlO2 + 3/2 H2
Đặt nR = x mol → nH2 = x/2 + 1,5.nAl = 3,92: 22,4 → x = 0,2 mol → MR = mR/x = 3 : 0,2 = 15 g/mol
Vì hai kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp nên 2 kim loại đó là Li và Na
Đáp án C
Câu 8:
Phương pháp:
M + H2O → MOH + ½ H2
MOH + Al + H2O → MAlO2+ 3/2 H2
Do hỗn hợp tan hoàn toàn trong nước nên Al phản ứng hết Cô cạn dung dịch Q thu được chất rắn chứa MAlO2, có thể có MOH dư
Hướng dẫn giải:
M + H2O → MOH + ½ H2
MOH + Al + H2O → MAlO2 + 3/2 H2
Ta đặt nM = x mol; nAl = y mol suy ra Mx + 27y = 1,69 gam
Do hỗn hợp tan hoàn toàn trong nước nên Al phản ứng hết Cô cạn dung dịch Q thu được chất rắn chứa MAlO2, có thể có MOH dư
Ta có nH2 = x/2 + 3y/2 = 1,232:22,4 = 0,055 mol
Cô cạn dung dịch Q thu được chất rắn chứa y mol MAlO2, có thể có MOH dư: x - y mol
→ (M+ 59)y + (M+17)(x-y) = 2,84 gam → My + 59y + Mx +17x - My - 17y = 2,84 gam
→ Mx + 17x + 42y = 2,84
Giải hệ trên ta có: Mx = 1,15; x = 0,05; y = 0,02
Suy ra M = 1,15 : 0,05 = 23
Vậy M là Na
Đáp án A
Câu 9:
Phương pháp:
Xét 2 trường hợp:
TH1: nAl(OH)3 = nOH-/3 → nOH- = 3.nkết tủa = 0,3 mol → nNa
Trang 9TH2: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- → nNa
Hướng dẫn giải:
Na + H2O → NaOH + ½ H2
3NaOH + AlCl3→ Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Ta có: nAlCl3 = 0,2 mol; nAl(OH)3 = 0,1 mol
TH1: nAl(OH)3 = nOH-/3 → nOH- = 3.nkết tủa = 0,3 mol → nNa = 0,3 mol → m = 0,3.23 = 6,9 gam
TH2: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- = 4.0,2 - 0,1 = 0,7 mol → nNa = 0,7 mol → m = 0,7.23 = 16,1 gam
Đáp án D
Câu 10:
Phương pháp:
Khi hòa tan hỗn hợp X vào nước dư thì chỉ thu được dung dịch X có nghĩa là ở đây nhôm tan hết
Thí nghiệm 1: K, Ca và Al tan hết → VH2 max
Thí nghiệm 2: K, Ca và Al tan hết: VH2 → nH2
Dùng định luật bảo toàn khối lượng → mkim loại = mmuối + mH2 - mH2SO4
Hướng dẫn giải:
Khi hòa tan hỗn hợp X vào nước dư thì chỉ thu được dung dịch X có nghĩa là ở đây nhôm tan hết
Thí nghiệm 1: K, Ca và Al tan hết → VH2 max = 11,2 lít
Thí nghiệm 2: K, Ca và Al tan hết: VH2 = 11,2 lít → nH2 = 0,5 mol → nH2SO4 = nH2 = 0,5 mol
Kim loại + H2SO4 → Muối + H2
→ mkim loại = mmuối + mH2 - mH2SO4 = 72,8 + 0,5.2 - 0,5.98 = 24,8 gam
Đáp án C
Câu 11:
Phương pháp:
Xét 2 trường hợp:
Trường hợp 1: n↓ = nOH-/3
Trường hợp 2: n↓ = 4.nAl3+ - nOH-
Ta tìm nOH- suy ra nK
Hướng dẫn giải:
K: m/39 (mol) → KOH: m/39 (mol) + H+ 0,1 mol, Al3+ 0,08 mol → (m-6,24) g kết tủa Al(OH)3
(m-6,24)/78 (mol)
Phản ứng đầu tiên:
H+ + OH- → H2O
Trang 10để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
0,1 0,1
*Trường hợp 1: n↓ = nOH-/3 → nOH- tạo kết tủa = (m-6,24)/26 mol → nOH- = (m-6,24)/26 + 0,1 = m/39
→ m = 10,92 gam
*Trường hợp 2: n↓ = 4.nAl3+- nOH- → nOH- tạo kết tủa = 4.nAl3+ - n↓
→ nOH- = (0,32 – (m-6,24)/78) + 0,1 = m/39 → m = 13 g
Khi đó nOH- tạo kết tủa = 4.0,08 - 13/150 = 7/30 mol; nAl3+ = 0,08 mol
→ Tỉ lệ nOH- tạo kết tủa/ nAl3+ = 2,917 không thỏa mãn điều kiện 3< nOH- tạo kết tủa/ nAl3+<4 nên loại
Đáp án B
Câu 12:
Phương pháp:
Viết và tính theo PTHH
Hướng dẫn giải:
Gọi số mol của Na và Al lần lượt là x và 2x (mol)
Na + H2O → NaOH + 0,5H2
x x 0,5x
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2
x ← x → x → 1,5x
nH2 = 0,4 => 0,5x + 1,5x = 0,4 => x = 0,2
Chất rắn không tan là Al dư: nAl dư = 2x – x = x = 0,2 mol
=> m = mAl dư = 27.0,2 = 5,4 gam
Đáp án D
Câu 13:
Phương pháp:
Đặt Ca a mol; Al4C3 c mol; CaC2 b mol
Kết tủa thu được chứa Al(OH)3
Hỗn hợp X chứa H2: a mol; CH4: 3c mol; C2H2: b mol
Dẫn X qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp Y chỉ chứa 2 hiđrocacbon C2H2 phản ứng hết với H2 tạo C2H6
Hỗn hợp Y chứa CH4 và C2H6
Lập hệ phương trình về khối lượng kết tủa, tổng số mol 2 hiđrocacbon, mối quan hệ giữa a và b
Từ đó tìm được a, b, c suy ra giá trị m
Hướng dẫn giải:
Đặt Ca a mol; Al4C3 c mol; CaC2 b mol
Kết tủa thu được chứa Al(OH)3 → nAl(OH)3 = 4c-2a-2b = 3,12: 78 = 0,04 mol
Hỗn hợp X chứa H2: a mol; CH4: 3c mol; C2H2: b mol
Dẫn X qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp Y chỉ chứa 2 hiđrocacbon → 2b = a (C2H2 phản ứng hết với H2)