1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đề thi Tin ứng dụng có lời giải

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 174,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nghĩa rộng, giao dịch TMĐT là việc mua hoặc bán hàng hóadịch vụ giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng, chính phủ, và các tổ chức nhà nước hoặc tư nhân được tiến hành thông qua các mạng kết nối qua trung gian máy tỉnh (computer mediated networks). Hàng hóa hoặc dịch vụ được đặt mua qua mạng, nhưng việc thanh toán và giao hàng hóacung ứng dịch vụ có thể được thực hiện theo phương pháp truyền thống. Giao dịch TMĐT theo định nghĩa này bao gồm các đom hàng được nhận hoặc đặt qua bất kỳ ứng dụng trực tuyến nào trong các giao dịch tự động như ứng dụng Internet, EDI, Minitel hoặc các hệ thống điện thoại tương tác.

Trang 1

Họ và tên: Trần Thị Tuyến

Khóa/Lớp:

STT: 10

Ngày thi:

Mã đề:05

Mã sinh viên:

(niên chế) :

ID phòng thi:

Giờ thi: 13h30

Tài Liệu năm 3 năm 4 chị up trong nhóm này nhé Các bạn join để cập nhật nhé!

BÀI LÀM Câu 2:

a) CREAT QLDT

STCDCGDD

T

GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ

Trang 2

 NHấn ok

Nhập dữ liệu:

USE QLDT

APPEND

Trang 3

Không nhập dữ liệu cho trường STCDCGDDT- SỐ TIỀN SẼ CÓ ĐƯỢC Ở CUỐI GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ

Vì giữ liệu của trường này phải tính từ dữ liệu của các trường khác

b)

REPLACE ALL STCDCGDDT WITH STDT*(1+SNDT)

Trang 4

c)

INDEX ON STDT TO KQC FOR LTT=’USD’

GO BOTTOM

DISPLAY FIELDS TCT

Trang 5

USE

d)USE QLDT

COUNT TO Y FOR SNDT>=10

?’SO CONG TY CO SO NAM ĐAU TU TU 10 NAM TRO LEN LÀ:’,Y

Trang 6

e)

INDEX ON MLVDT TO KQ FOR LTT=’EUR’ TOTAL ON MLVDT TO KQ3 FIELDS STDT USE KQ3

LIST

Trang 7

Câu 3:

 Theo nghĩa rộng, giao dịch TMĐT là việc mua hoặc bán hàng hóa/dịch vụ giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng, chính phủ, và các tổ chức nhà nước hoặc tư nhân được tiến hành thông qua các mạng kết nối qua trung gian máy tỉnh (computer-mediated networks) Hàng hóa hoặc dịch vụ được đặt mua qua mạng, nhưng việc thanh toán và giao hàng hóa/cung ứng dịch vụ có thể được thực hiện theo phương pháp truyền thống Giao dịch TMĐT theo định nghĩa này bao gồm các đom hàng

Trang 8

được nhận hoặc đặt qua bất kỳ ứng dụng trực tuyến nào trong các giao dịch tự động như ứng dụng Internet, EDI, Minitel hoặc các hệ thống điện thoại tương tác

 Theo nghĩa hẹp, Thương mại điện tử (e-commerce) là các giao dịch mua, bán, hay trao đổi các sản phẩm, dịch vụ, thông tin thông qua các phương tiện điện tử mà chủ yếu là Internet Giao dịch TMĐT theo định nghĩa này bao gồm các đơn hàng được nhận hoặc đặt qua bất kỳ ứng dụng nào trên nền Internet trong các giao dịch tự động (bất kể hình thức truy nhập Internet: qua di động, TV ); loại trừ các đơn đặt hàng qua điện thoại, fax hay email

 Tại Việt Nam, ngày 16/5/2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 52^2013/NĐ-CP

về TMĐT Trong Nghị định này, TMĐT được hiểu như sau “Hoạt động TMĐT là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác”

• TMĐT phải được xây dựng trên một nền tảng vững chắc về cơ sở hạ tầng (như cơ sở

hạ tầng về kinh tế, Công nghệ, Pháp lý, nguồn nhân lực)

Đặc trưng của TMĐT:

- Các bên tham gia vào giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi biết nhau từ trước

- Thị trường của TMĐT là không biên giới và thống nhất trên toàn cầu

- Các giao dịch trong TMĐT đều có ít nhất 3 chủ thể, ngoài hai chủ thể giao dịch còn có thêm chủ thể chứng thực hoặc người cung cấp dịch vụ mạng

Lợi ích và hạn chế của TMĐT:

Trang 9

Lợi ích:

Đối với tổ chức

- Mở rộng thị trường

- Giảm chi phí sản xuất, quản lý

- Cải thiện hệ thống phân phối

- Không bị giới hạn về thời gian giao dịch

- Có thể sản xuất hàng theo yêu cầu

- Giảm chi phí bán hàng

Đối với người tiêu dùng

- Nhiều sự lựa chọn

- Tăng tốc quá trình nhận hàng (Đặc biệt là hàng số hóa)

- Có thể mua được hàng với giá rẻ hơn

Đối với xã hội:

- Hoạt động trực tuyến -> Giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn

- Nâng cao mức sống: có nhiều hàng hoá, nhiều nhà cung cấp sẽ tạo áp lực giảm

giá, do đó tăng khả năng mua sắm của khách hàng, nâng cao mức sống

- Lợi ích cho các nước nghèo: có thể tiếp cận các sản phẩm từ các nước tiên tiến

hơn Có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng …

- Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn

Hạn chế:

1 Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy

2 Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng, nhất là trong Thương mại điện tử

3 Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển

Trang 10

4 Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống

5 Cần có các máy chủ thương mại điện tử đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi phí đầu tư

6 Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao

7 Thực hiện các đơn đặt hàng trong thương mại điện tử B2C đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn

MỘT SỐ RỦI RO KHI THAM GIA TMĐT:

1. Đối với người bán:

Bị phụ thuộc vào sàn:

- Sàn thương mại điện tử chỉ là kênh trung gian mà bạn đăng hàng hóa lên bán

Quyền quyết định tất cả thuộc về các sàn Họ có quyền quyết định luật chơi, quy

định các điều kiện hợp đồng để người bán hàng tham gia bán hàng trên sàn

- Chính vì vậy rủi ro khi tham gia bán hàng trên sàn điện tử cũng khá cao Nếu một

ngày không may nào đó, gian hàng của bạn vi phạm các chính sách của sàn

thương mại điện tử, bị báo cáo hàng không tốt, hay sàn thương mại điện tử phá

sản thì gian hàng của bạn sẽ hoàn toàn biến mất Một khi tham gia cuộc chơi trên

sàn thương mại điện tử, bạn hoàn toàn lệ thuộc vào họ

Lợi nhuận thấp, phí hoa hồng:

Trang 11

- Các sàn thương mại điện tử đều có các chính sách chia sẻ hoa hồng bán hàng, điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận của nhà bán hàng Phí hoa hồng của các sàn TMĐT là phần trăm hoa hồng trích từ giá bán của sản phẩm khi đơn hàng được giao thành công đến tay người mua hàng Ví dụ như phí hoa hồng ngành hàng điện thoại, máy tính, tivi … của sàn Lazada là 3% và 5% cho ngành hàng điện tử, điện gia dụng, tiêu dùng nhanh

- Bảng phí hoa hồng này thường không cố định, mỗi ngành hàng sẽ tương ứng với những mức hoa hồng khác nhau Mức phí hoa hồng này sẽ được quy định rõ trong hợp đồng thỏa thuận được ký kết giữa sàn TMĐT và người bán Vì vậy trước khi ký kết hợp đồng, bạn cần đọc rõ các điều khoản và chính sách chia hoa hồng của sàn để đảm bảo quyền lợi cho mình

Cạnh tranh cao:

- Cùng một mặt hàng, trên sàn TMĐT có rất nhiều người bán nên tính cạnh tranh rất cao Khi khách hàng vào mua hàng trên sàn, họ không chỉ thấy gian hàng và giá của bạn mà còn thấy rất nhiều gian hàng khác nữa Vì thế khách hàng dễ có

sự so sánh về giá Nếu giá của bạn hơi cao thì khó có đơn hàng Vì khách hàng có nhiều cơ hội để so sánh giá với các sản phẩm cùng loại, bạn sẽ gặp tình trạng cạnh tranh về giá nên lợi nhuận thấp

- Do là kênh bán hàng thụ động, khách hàng tự tìm đến sản phẩm của mình khi có nhu cầu, nên doanh thu hầu như phụ thuộc vào hoạt động khuyến mãi, giảm giá,

ưu đãi của sàn TMĐT

Quy trình bán hàng online phức tạp

- Các quy định khi tham gia bán hàng trên sàn TMĐT khá phức tạp với các điều kiện đóng gói theo quy cách, giao hàng, lưu kho, vận chuyển …Đặc biệt tình

Trang 12

trạng giải quyết các khiếu nại hay trả hàng của các sàn khá rắc rối và mất nhiều thời gian Khách hàng nếu mua phải hàng kém chất lượng muốn đổi trả lại phải gọi tổng đài chăm sóc khách hàng giải quyết với nhiều quy trình và chiếm nhiều thời gian

Mất dữ liệu khách hàng, khó chăm sóc khách hàng

- Các sàn TMĐT thường nắm các dữ liệu, thông tin cá nhân của khách hàng cho nên khi bạn ngừng bán hàng trên sàn TMĐT đó thì bạn sẽ đối mặt với rủi ro là mất toàn bộ dữ liệu các khách hàng cũ đã mua hàng

- Ngoài ra bạn gặp khó khăn khi muốn chăm sóc khách hàng do sàn TMĐT giữ các dữ liệu khách hàng Ngoài ra yếu tố rò rỉ thông tin, bảo mật thông tin của khách mua hàng cũng là điều đáng quan tâm

Khó xây dựng thương hiệu

- Khi bán hàng trên sàn TMĐT bạn khó xây dựng được thương hiệu riêng vì khách chỉ nhớ đến tên sàn mà không nhớ thương hiệu của bạn Việc nhận diện thương hiệu riêng của bạn cũng gặp khó khăn do có rất nhiều thương hiệu của đối thủ cạnh tranh cùng xuất hiện trên sàn bên cạnh thương hiệu của bạn

2. Đối với người mua:

Rủi ro về dữ liệu:

- Thông tin bí mật về tài khoản bị đánh cắp khi tham gia giao dịch thương mại điện

tử

Trang 13

- Hiện tượng các trang web giả mạo, giả mạo địa chỉ Internet (IP Spoofing), phong tỏa dịch vụ (DOS – denial of service), và thư điện tử giả mạo của các tổ chức tài chính ngân hàng

- Tin tặc tấn công và các website thương mại điện tử, truy cập các thông tin về thẻ tín dụng

Rủi ro về gian lận thẻ tín dụng:

- Trong thương mại điện tử, các hành vi gian lận thẻ tín dụng xảy ra đa dạng và phức tạp hơn nhiều so với thương mại truyền thống

- Trong thương mại điện tử mối đe doạ lớn nhất là bị “mất”(hay bị lộ) các thông tin liên quan đến thẻ tín dụng hoặc các thông tin giao dịch sử dụng thẻ tín dụng trong quá trình diễn ra giao dịch

Câu 1:

Công ty thuộc nhóm ngành đầu tư niêm yết trên sàn https://www.hsx.vn là: Tổng công ty phát triển đô thị Kinh Bắc (KBC – HOSE)

Ngành: xây đựng và bất động sản/bất động sản/cho thuê bất động sản.

Lĩnh vực kinh doanh

- Kinh donah khu dân cư - đô thị, khu tái định cư, khu nhà ở công nhân, cơ sở hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp Cho thuê, thuê mua nhà xưởng hoặc bán nhà do công ty xây dựng trong khu công nghiệp, khu nhà ở công nhân, khu tái định cư, khu dân cư - đô thị Kinh doanh và phát triển nhà ở, văn phòng, kho bãi

- Đầu tư, xây dựng khu dân cư - đô thị, khu tái định cư, khu nhà ở công nhân

Trang 14

- Đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp, xây dựng sân golf

- Tư vấn xây dựng Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp Thiết kế nội ngoài thất công trình Xây dựng công nghiệp và dân dụng, giao thông Xây dựng các công tình điện đến 35KV Sản xuất: Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất, kết cấu bê tông, cấu kiện sắt thép Sản xuất, gia công và lắp dựng khung kèo thép Kinh doanh khách sạn, nhà hàng Kinh doanh và xây dựng sân golf Tư vấn đầu tư trong và ngoài nước Tư vấn đấu thầu Tư vấn khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ Dịch vụ du lịch: Lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế

Hệ thống thông tin (HTTT) của Tổng công ty phát triển đô thị Kinh Bắc là hệ

thống thu thập, lưu trữ, xử lí và cung cấp thông tin cho mục tiêu đưa ra các quyết định và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp Đây là một hệ thống mở sử dụng chu trình I/S/P/O (Input/Save/Process/Output)

• 5 chức năng chính của HTTT doanh nghiệp tại Tổng công ty phát triển đô thị Kinh Bắc:

✓ Nhập dữ liệu

✓ Xử lý dữ liệu

✓ Xuất dữ liệu

✓ Lưu trữ, điều khiển dữ liệu

✓ Cung cấp thông tin phản hồi

Lưu trữ, điều khiển dữ liệu

Trang 15

• 4 hoạt động của HTTT doanh nghiệp tại Tổng công ty phát triển đô thị Kinh Bắc: ✓ Kế hoạch: Kế hoạch chiến lược, Kế hoạch chiến thuật, Kế hoạch tác nghiệp

✓ Dự báo: Dự báo nhu cầu thị trường, Dự báo kinh doanh, Dự báo mức độ cạnh tranh

✓ Thực hiện: Sử dụng các công cụ thống kê, kế toán để kiểm tra, đánh giá, phân tích mức độ thực hiện kế hoạch kinh doanh

✓ Khoa học: Khoa học cơ bản, Khoa học kỹ thuật, Khoa học kinh tế

• 5 thành phần của HTTT doanh nghiệp tại Tổng công ty phát triển đô thị Kinh Bắc gồm các nguồn lực về:

✓ Phần cứng

✓ Phần mềm

✓ Dữ liệu

✓ Mạng

✓ Con người

• Các HTTT thành phần của HTTT doanh nghiệp tại Tổng công ty phát triển đô thị Kinh Bắc:

 Hệ thống thông tin quản lý (MIS- Transaction Management Information Systems) ✓ Hệ thống thông tin thị trường

✓ Hệ thống thông tin tài chính

Phản hồi

Trang 16

✓ Hệ thống thông tin nhân lực

✓ Hệ thống thông tin kế toán tài chính

 Hệ thống xử lý nghiệp vụ: (TPS- Transaction Management Information Systems) ✓ Hệ thống thông tin kế toán

✓ Hệ thống thông tin bán hàng online

✓ Hệ thống thông tin chấm công và quản lý nhân sự

✓ Hệ thống thông tin phục vụ giao hàng

 Hệ thống hỗ trợ quyết định (DSS- Decision Support Systems): Cung cấp thông tin tổng hợp về kinh tế, xã hội, văn hóa phục vụ lập kế hoạch chiến lược dài hạn

 Hệ thống thông tin chỉ đạo (ESS – Executive Support Systems): Mục đích của hệ thống thông tin chỉ đạo là nhằm thu được dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau rồi tích hợp các dữ liệu đó lại và hiển thị thông tin kết quả dưới dạng các báo cáo tiêu chuẩn

và ngôn ngữ tự nhiên để người lãnh đạo dễ hiểu, dễ sử dụng

 Hệ thống chuyên gia (AS – Automation Systems): Hệ thống chuyên gia là hệ thống thông tin đặc biệt với chức năng cung cấp lời khuyên và sự giúp đỡ về các vấn đề bán cấu trúc

• Các công cụ tin học mà Doanh Nghiệp áp dụng để nâng cao hiệu quả đầu tư:

- Lập trình R

- Tableau

- Rython

- Sas

- Excel

Trang 17

- RapidMiner

- Knime

- Orange

- OpenRefine

- Looker

Tài Liệu năm 3 năm 4 chị up trong nhóm này nhé

https://www.facebook.com/groups/845272003055759/

Ngày đăng: 31/08/2022, 22:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w