Thoái hóa môi trường đất Đất là một hệ sinh thái hoàn chỉnh và tương tự như các hệ sinh thái khác.. Các quá trình làm suy thoái môi trường đấtSa mạc hóa Xói mòn do gió Hoang mạc hóa
Trang 1SỰ THOÁI HÓA VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT
1 Thoái hóa môi trường đất
Đất là một hệ sinh thái hoàn chỉnh và tương
tự như các hệ sinh thái khác.
Nguồn tài nguyên tái tạo
Trang 2Các quá trình làm suy thoái môi trường đất
Sa mạc hóa
Xói mòn do gió
Hoang mạc hóa
Do nhiễm mặn
Do cát (cát bay, cát chảy, cát trượt)
Tác động của sa mạc hóa
Biến đổi khí hậu
Hoạt động nhân
sinh
Khô hạn
SA MẠC HÓA
‒Giảm sản xuất nông nghiệp
‒Thiếu nước gia tăng
‒Di cư
‒Tăng cháy rừng, đồng cỏ
‒Mất đa dạng sinh học
‒Thiếu ăn, đói
‒Bệnh do nước
‒Thay đổi dãy sinh thái của các bệnh truyền nhiễm
‒Bệnh hô hấp cấp tính, mãn tính, các tổn hại do hỏa hoạn
Trang 3Tác động xói mòn đất
2 Ô nhiễm môi trường đất
• Khái niệm:
Theo WHO: là sự đưa vào môi trường đất các chất
thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh
hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe
con người hoặc làm suy thoái chất lượng môi
trường đất
Theo UNDP: Việc làm thay đổi thành phần, tính
chất của môi trường đất ở một số khu vực nào đó
đến mức suy giảm chất lượng môi trường vốn có
của khu vực.
Trang 4Các nguồn ô nhiễm:
Tự nhiên:
Núi lửa
Mưa bão
Nhiễm mặn do xâm
nhập thủy triều
Bị vùi lấp do cát bay
Hạn hán
Nhân tạo:
Sử dụng hóa chất
Sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng
Tốc độ hóa đô thị
Công nghiệp hóa
chất thải
sinh hoạt chất thải công nghiệp Hoạt động nông nghiệp
Nguồn phát sinh
Trang 5Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm:
Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý
Ô nhiễm nhiệt
• Thải bỏ nước làm mát của các thiết bị máy móc (nhà
máynhiệt điện, luyện thép, điện nguyên tử)
• Do cháy rừng, phát nương đốt rẫy
Ô nhiễm do phóng xạ
• Các phế liệu khai thác chất phóng xạ
• Trung tâm nghiên cứu nguyên tử
• Các bệnh viện dùng chất phóng xạ
• Các vụ thử vũ khí hạt nhân
Trang 6Ô nhiễm do tác nhân hóa học
Ô nhiễm do kim loại nặng: là chất độc nguy hiểm đối
với hệ sinh thái đất
– Sự chuyển đổi dạng không độc sang dạng độc phụ
thuộc vào nhiều yếu tố trong môi trường đất
Bản chất của từng kim loại nặng
Hàm lượng của chúng trong đất
pH của đất
Tính đa dạng sinh học của đất
Chất tạo phức
Kết tủa
Lắng đọng acid
• Lắng đọng khô
– Các khí gas, hạt bụi, sol khí có tính acid
• Lắng đọng ướt
– Mưa, tuyết, sương mù, hơi nước có tính acid
– Do phát thải các chất khí SO2, NOx
– Nguồn điểm và nguồn đường
Trang 7 Kim loại nặng trong môi trường đất
Các kimloại nặng (Pb, Zn, Cd, Cu và Ni) thường có nhiều ở
các khuvực khai thác mỏ, các khu công nghiệp và đô thị
Cácloại bình điện (pin, ac quy) có mức chất thải kim loại
nặng cao nhất: 93% tổng số lượng thủy ngân, khoảng 45%
số lượng Cadmium (Cd)
Sắt phế liệu chứa khoảng 40% số lượng chì (Pb), 30% đồng
(Cu), 10% crôm (Cr)
Cácchất thải mịn (<20 mm) chứa 43% Cu thải, 20% Pb và
12% nickel (Ni)
38% Cd thải và 25% Ni là từ chất dẻo
Nickel có trong cácloại thành phần rác, trong đó có 6 loại
rácchứa trên 10% Ni
Ô nhiễm do tác nhân sinh học
– Các tác nhân sinh học gây ra bệnh ở người và
động vật: trực khuẩn lị, thương hàn, ký sinh trùng
(giun, sán …).
– Do thải bỏ trực tiếp trên đất các chất thải mất vệ
sinh hoặc phân tươi, bùn tươi,…
Trang 8Phân loại theo khu vực ô nhiễm
Ô nhiễm ở khu công nghiệp và đô thị
– Những tác động về vật lý đất như: gây xói mòn, nén
chặt đất và phá hủy cấu trú đất do kết quả của các
hoạt động xây dựng, sản xuất khai thác mỏ
– Những tác động về hóa học như: các chất thải rắn,
lỏng và khí tác động đến đất
Có thể phân chia các chất thải ra 4 nhóm chính:
Chất thải xây dựng,
Chất thải kim loại,
Chất thải khí,
Chất thải hóa học và hữu cơ.
Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp
Phân bón
Vôcơ
Hữu cơ
Thuốc bảo vệ thực vật
Trang 9• Sự biến đổi phân bón trong môi trường đất
• Các kim loại nặng trong phân bón
Trang 10• Những ảnh hưởng của phân bón tới môi
trường đất
Gây độc cho nguồn nước
Gây độc cho lương thực-thực phẩm
Giảm độ phi nhiêu của đất
Gây mặn thứ cấp do tưới tiêu không hợp lý
• Các tác động của ô nhiễm môi trường đất
– Nitrate:
• hội chứng trẻ xanh (methaemoglobinaemia), trẻ dưới
10 tuổi;
• Ung thư dạ dày: NO3 NO2 phản ứng với amin thứ
cấp được tạo ra trong quá trình phân hủy mở hoặc
protein N-nitroso (chất gây ung thư)
– Phú dưỡng hóa và suy giảm chất lượng nguồn
nước
Trang 11• Thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc trừ vi nấm (fungicides)
Thuốc trừ cỏ (herbicides)
Thuốc trừ sâu (insecticides)
Thuốc diệt chuột
Các đặc trưng của thuốc BVTV
- Tác động một cách không phân biệt
- Sinh vật sẽ sinh đề kháng khi dùng nhiều lần
- Tồn đọng lâu dài trong môi trường đất, nước,
không khí.
- Tích lũy trong hệ sinh thái