Vớihầu hết các thiết bị được chọn lựa từ các nhà thầu tốt nhất trên thế giới như: Lò hơi của Anh,Turbin máy phát của Mỹ, Hệ điều khiển và chương trình phần mền của Nhật, Động cơ công suấ
Trang 1Phần 1: Tìm hiểu chung về nhà máy Tổng quan Nhà máy nhiệt điện phả lại
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại hiện nay là công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại Được xây dựng trênđịa bàn Phường Phả Lại Thị Xã Chí Linh Tỉnh Hải Dương Cách thành phố Hà Nội 65 km vềphía đông bắc
Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại gồm dây chuyền 1 và dây chuyền 2
Dây chuyền 1 khởi công xây dựng vào ngày 17 tháng 5 năm 1980 với công suất thiết kế là 440
MW, gồm 4 tổ máy phát và 8 lò hơi theo kiểu 2 lò một máy, mỗi tổ máy có công suất là 110
MW Nhiệt điện Phả Lại là nhà máy điện lớn nhất trong hệ thống điện miền Bắc lúc bấy giờ và
có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao Các tổ máy của nhiệt điện Phả Lại lần lượt vào vận hành đãđáp ứng kịp thời tốc độ tăng trưởng phụ tải điện trong thập kỷ 80 Đến năm 1994 khi có đườngdây tải điện 500 kV Bắc Nam, thống nhất hệ thống điện trên toàn quốc, nhà máy điện Phả Lạiđược tăng cường khai thác Thông số kỹ thuật, sản lượng điện của dây chuyền 1 Công ty cổ phầnnhiệt điện Phả Lại
Sản điện hàng năm là 2,86 tỷ kW/h
Điện tự dùng là 10,15 %
Hiệu suất khử bụi 99%
Lượng than tiêu thụ hàng năm 1254400 tấn
Lượng dầu FO tiêu thụ hàng năm là 149760 tần
Suất tiêu hao than tiêu chuẩn 439 g/kWh
Dây chuyền 2 Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại được thành lập căn cứ quyết định 226EVN/TCCB_LĐ ngày 14/01/2000 với số vốn khổng lồ là 600 triệu USD của vốn ODA
Các tổ hợp nhà thầu tham gia xây dựng nhà máy bao gồm:
• Công ty Sumitomo (Nhật) trách nhiệm lãnh đạo tổng hợp
• Công ty dịch vụ kỹ thuật Stone&Webster (Mỹ) trách nhiệm điều phối lãnh đạo kỹ thuậtcủa dự án
• Công ty dịch vụ và kỹ thuật xây dựng Hyundai (Hàn Quốc) thầu chính xây lắp
• Công ty năng lượng Mitsui Babock (Anh) cung cấp hai tổ hợp lò hơi của dự án
• Hai nhà thầu phụ cung cấp thiết bị của Sumitomo là:
- Công ty General Electric (Mỹ) cung cấp 2 tổ máy Tuabin- Máy phát2x300MW
Trang 2- Công ty xây dựng Barclay Mowlem (Úc) cung cấp hệ thống bốc dỡ than.
• Hai nhà thầu phụ xây lắp của Việt Nam : Lilama, Coma
Nhiên liệu được sử dụng là than Anthracite từ 5 mỏ than Hòn gai, Mạo khê, Tràng bạch,Vàng danh và Cẩm phả được pha trộn theo tỉ lệ Cẩm phả + Hòn gai : 40%: Mạo khê + Tràngbạch : 40%: Vàng danh : 20%.Được vận chuyển theo đường sông và đường sắt Ngoài than lànhiên liệu đốt chính trong nhà máy thì để khởi động lò, ủ lò, giấm lò nhà máy sử dụng dầu FO.Dầu cung cấp cho nhà máy nhiệt điện Phả lại 1 và 2 được vận chuyển bằng đường sông, qua 2bơm bốc dỡ bờ sông vào 2 đường ống (một đường ống dùng để cung cấp dầu cho các bể dự trữPhả lại 1 và một đường ống dùng để cung cấp dầu cho các bể dự trữ Phả lại 2)
Một số thông số chính của nhà máy
- Công suất đặt: 2 tổ x300MW = 600 MW
- Sản lượng điện phát: 2 tổ x300MW = 600 MW
- Số lượng lò hơi : 2 do hãng Mitsui Badcock (Vương quốc Anh)
- Số lượng turbine-Máy phát: 2, do hãng General Electric ( Mỹ)
- Hiệu suất turbine: 45,1%
- Hiệu suất chung tổ máy: 38,1%
- Than tiêu thụ: 1,644 triệu tấn / năm
- Nhiệt trị than: Nhiệt trị cao : 5080 Kcal/ kg
Nhiệt trị thấp : 4950 Kcal/ kg
Dây chuyền 2 gồm có 2 tổ máy được bố trí giống nhau và song song với nhau và chung mộtphòng điều khiển trung tâm cùng cơ quan quản lý Vì vậy trong quá trình phân tích thiết kế ta chỉxét cho một tổ máy Hệ thống điều khiển nhà máy là hệ điều khiển phân tán DCS (Distributedcontrol system) của Yokogawa Hệ thống điều khiển Turbine - Máy phát dùng hệ điều khiểnMARK V do hãng GE của Mỹ chế tạo và lắp đặt Sở dĩ là vì turbine-máy phát là thiết bị có giátrị cao nhất cho nên phải đảm bảo an toàn cho turbine-máy phát trong mọi trường hợp Mark V làphần mềm chạy trực tiếp trên hệ điều hành DOS cho nên tác động nhanh và không bị lỗi chươngtrình khác với DCS và cũng là để dự phòng cho DCS trong khi sự cố xảy ra
Dây chuyền 2 được cấu thành từ các sản phẩm không đồng bộ nhưng đảm bảo về chất lượng Vớihầu hết các thiết bị được chọn lựa từ các nhà thầu tốt nhất trên thế giới như: Lò hơi của Anh,Turbin máy phát của Mỹ, Hệ điều khiển và chương trình phần mền của Nhật, Động cơ công suấtlớn của Đức, Biến tần của Pháp…
Vì vậy Nhiệt điện Phả Lại là nhà máy hiện đại nhất và có công suất lớn nhất của tính tới thờiđiểm hiện nay.Sự đánh giá chủ quan trong tương lai thì dây chuyền 2 vẫn là Nhà máy hiện đạinhất và tốt nhất ngay cả so sánh với những dây chuyền trị giá hàng tỉ USD
Trang 3Dây chuyền 2 của công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại là nhà máy hình thức cổ phần hóa với sảnphẩm là năng lượng điện bán cho công ty điện lực Việt Nam (EVN) Đầu vào là nhiên liệu than
từ 4 mỏ than của Quảng Ninh, dầu đốt nặng FO, điện năng tự dùng và nước tuần hoàn Việc sảnxuất điện có ảnh hưởng rất lớn đến tất cả các ngành kinh tế quốc dân của nước ta
Một số hình ảnh về nhà máy nhiệt điện Phả Lại:
Phần 2: Cung cấp điện tự dùng
I - Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí cung cấp điện cho hệ thống tự dùng.
1 Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện cho hệ thống tự dùng:
Trang 42 Thuyết minh sơ đồ:
Điện tự dùng của dây chuyền 2 được cung cấp từ 3 MBA tự dùng TD95, TD96, TD256 và có
2 máy phát diesel dự phòng trong trường hợp khẩn cấp
- MBA tự dùng khối TD95 và TD96 lấy điện từ đầu cực máy phát biến đổi từ cấp điện áp19kv xuống cấp điện áp 6,6kv cấp cho thanh cái tự dung 6,6kV 5BA, 5BB của khối 5 và thanhcái 6BA, 6BB của khối 6 qua các máy cắt hợp bộ đầu vào 635-A, 635-B, 636-A, 636-B Đểthuận tiện trong khi thi công lắp đặt và dễ dàng trong quản lý vận hành các phụ tải tự dùng củadây chuyền 2 được cấp điện theo từng khối, thanh cái 5BA và 5BB( tương ứng cho khối 6) cấpcho các phụ tải sử dụng cấp điện áp 6,6kV của khối như: 3 động cơ bơm cấp, 2 động cơ bơmngưng, 2 bơm tuần hoàn, 4 máy nghiền, 2 quạt khói, 2 quạt gió chính, 2 quạt gió cấp 1, trạmthải xỉ, trạm lọc bụi tĩnh điện(ESP), hệ thống khử lưu huỳnh trong khói(FGD) và máy biến áp
tự dung khối 5T1 (6T1) hạ điện áp xuống cấp 0,4kV cung cấp cho thanh cái 0,4kV 5CA(6CA) cấp cho phụ tải 0,4kV của khối thông qua các tủ phân phối 0,4kV MCC (motor controlcenter) và các tủ phân phối 230V
- Máy biến áp tự dùng chung TD256 lấy điện từ trạm phân phối 220kV hạ xuống điện áp6,6kV cấp tới 2 thanh cái tự dùng chung OBA và OBB cấp cho các phụ tải chung của dâychuyền 2 như hệ thống cấp nhiên liệu than, hệ thống xử lý nước, động cơ bơm nước tuần hoànchung, 2 máy nén khí phục vụ, bơm nước thô… Các thanh cái 6,6kV của 2 khối được liên lạcvới thanh cái tự dùng chung bằng các máy cắt liên lạc 630-5A, 630-5B 630-6A, 630-6B, đểchúng có thể dự phòng cấp điện cho nhau, ở chế độ vận hành bình thường các máy cắt liên lạcluôn ở vị trí cắt
Thông số kỹ thuật máy biến áp tự dùng chung TD256
MBA tự dùng chung (TD256) loại ET8676 do hãng Crompton Greaves ấn Độ chế tạo theo tiêuchuẩn IEC76, là loại MBA 3 pha, tần số 50 Hz có công suất 35/49 MVA Điện áp 220/6,8/6,8 kVđược chế tạo để vận hành lâu dài ngoài trời MBA có bộ điều chỉnh điện áp dưới tải đặt ở phíacao áp, kiểu điện trở tốc độ cao Hệ thống làm mát dầu tuần hoàn tự nhiên có quạt làm mát(ONAF)
Số nấc điều chỉnh điện áp dưới tải 18
Trang 5Tổn thất klhông tải 31 kW
Điện áp ngắn mạch phần trăm Un% 16,97
Giới hạn tăng nhiệt độ so với môi trường T0 mtmax = 40 0C
Thông số kỹ thuật máy biến áp tự dùng TD95-TD96
Máy biến áp tự dùng khối 5 (TD95) khối 6 (TD96) loại ET 8765/2 do hãng Cromton Greaves ấn
Độ chế tạo theo tiêu chuẩn quốc tế IEC-76 là loại máy biến áp 3 pha, tần số 50Hz có công suất35/49 MVA Điện áp 19/6,8 kV được chế tạo để vận hành lâu dài ngoài trời MBA có bộ điềuchỉnh điện áp dưới tải đặt ở phía cao áp kiểu điện trở tốc độ cao Hệ thống làm mát dầu tuần hoàn
tự nhiên có quạt làm mát (ONAF)
Số nấc điều chỉnh điện áp dưới tải : 16
Trang 6• Trước khi đóng điện cho thiết bị tủ phân phối cần phải kiểm tra kỹ sơ đồ nối dây thứ nhất( độ bắt chặt của ê cu và cáp lực) Kiểm tra sự đúng đắn của sơ đồ đấu dây mạch dòngđiện và mạch điện áp.
• Mọi công việc sửa chữa, thí nghiệm hiệu chỉnh chỉ được tiến hành khi đã đưa máy cắt rakhỏi vị trí vận hành và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa thao tác nhầm
• Trước khi kéo máy cắt, cầu chì + công tắc tơ ra khỏi tủ phải kiểm tra chắc chắn ở vị trícắt, giải trừ các chốt định vị
• Khi đóng cắt máy cắt không được đứng gần tiếp điểm làm việc của máy cắt
• Khi di chuyển máy cắt, cầu chì + công tắc tơ bằng cẩu chỉ được móc cẩu vào móc của nó
ở bên thành khung phía trên, cầm móc cẩu vào thanh dẫn đầu ra tiếp điểm ngàm của máycắt
• Nghiêm cấm trèo lên máy cắt, đứng trên các cực và thanh dẫn điện
• Trước khi đưa máy cắt vào vị trí vận hành, cần phải giải trừ năng lượng trong mạch lêncót của máy cắt
• Tất cả các công việc tiến hành sửa chữa ở hệ thống ohaan phối 6,6 kv đều phải có phiếuthao tác
• Hệ thống phân phối tự dùng 6,6 kV phải được trang bị đầy đủ các dụng cụ, phương tiệnphòng cháy và chữa cháy, hệ thống ánh sáng làm việc và ánh sáng sự cố
Trang 7• Nghiêm cấm phá vỡ các liên động về cơ khí và về điện trong tủ phân phối.
• Hệ thống phân phối tự dùng có các lien động sau:
- Đối với máy cắt chỉ có thể:
+ Đưa máy cắt từ vị trí vận hành ra vị trí kiểm tra khi nó đã cắt
+ Đưa từ vị trí kiểm tra vào vận hành khi nó đã cắt và tiếp địa tủ đã cắt
- Dao tiếp địa tủ này chỉ có thể thao tác khi máy cắt đã kéo ra khỏi vị trí vận hành
- Dao tiếp địa thanh cái 6,6 kV chỉ có thể đóng được khi:
+ Máy biến điện áp đã cắt
+ Máy cắt nguồn cung cấp điện cho thanh cái đã cắt và kéo ra vị trí kiểm tra
+ Máy cắt nguồn dự phòng đã cắt và kéo ra vị trí kiểm tra
- Tấm chắn khoang chứa cáp của tủ 6,6 kV chỉ có thể mở được khi dao tiếp địa tủ đãđóng
- Các khoang chứa máy biến áp kiểu hở trên máy di động có thể mở được cánh tủ khi
đã cắt điện máy biến thế từ tủ SM6
• Đối với tủ phân phối DI2 phải luôn lưu ý rằng đây là tủ đặt cầu dao + cầu chì cố định
Do đó, khi cần thay cầu chì trong tủ cần phải đóng cả 2 tiếp địa cáp và tiếp địa tronghộp công tắc
b) Chuẩn bị đưa vào vận hành
Đối với máy cắt:
• Máy cắt mới lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng xong trước khi đưa vào vận hành phải thínghiệm hiệu chỉnh đạt các thong số kĩ thuật của nhà chế tạo và nghiệm thu bàn giaođầy đủ
• Trước khi đẩy máy cắt vào tủ để vận hành phải tiến hành các công việc sau:
- Lau sạch các chi tiết của máy cắt bằng vải sạch, không có long tơ đặc biệt với các chitiết cách điện: sứ, thanh cách điện, bình trụ cách điện, buồng dập hồ quang, vách ngănphải lau sạch bằng cồn công nghiệp hoặc xăng loại 1
- Đo điện trở cách điện khi máy cắt ở vị trí đóng giữa:
Pha- pha
Pha – đất
Và giữa 2 đầu ra của 1 pha khi máy cắt ở vị trí cắt
Trang 8Các trị số đo phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà chế tạo.
- Kiểm tra cách điện của phụ tải cần đóng điện, trị số đo được phải đạt tiêu chuẩn kỹthuật
• Thử tác động máy cắt
- Đóng và cắt 2 – 3 lần
- Đóng và cắt bằng khóa điều khiển 2 – 3 lần
Máy cắt phải tác động tốt
Sauk hi thực hiện các hạng mục trên máy cắt có thể đưa vào vận hành
Các yêu cầu trên cũng áp dụng cho cầu chì – công tắc tơ và cần kiểm tra sự nguyên vẹncủa cầu chì bảo vệ
• Đối với máy cắt điện và cầu chì + công tắc tơ có thể lựa chọn chế độ điều khiển:+ Điều khiển từ DCS: Khóa chuyển mạch điều khiển “selector switch” đặt ở vị trí “PCR”.+ Điều khiển tủ từ phân phối: khóa chuyển mạch đặt ở vị trí “S” Khi đó chạy và ngừngthiết bị bằng khóa điều khiển “control switch”
+ Điều khiển động cơ (phụ tải là động cơ điện): Khóa chuyển mạch đặt ở vị trí “M” Khi
đó chạy và dừng động cơ bằng khóa điều khiển đặt tại chỗ
Trong quá trình vận hành:
Đối với máy cắt
• Trước lúc đẩy máy cắt vào tủ phải kiểm tra đảm bảo máy cắt ở vị trí cắt trong quátrình đưa máy cắt vào vị trí vận hành phải chú ý các má tiếp đất của tủ và của máy cắttiếp xúc tốt, hàm dao và thanh cái ăn khớp tốt
• Trong quá trình vận hành cần theo dõi điện áp, dòng điện của máy cắt không được quátrị số định mức
Khi nhiệt độ môi trường xung quanh thấp hơn 40 độ C cho phép máy cắt quá tải cao hơnmỗi độ là 0,5 so với dòng điện định mức, nhưng không quá 110%
• Kiểm tra máy cắt mỗi ca một lần khi máy cắt đang vận hành về tiếng kêu bất thườngtại máy cắt
• Sau mỗi lần đóng cắt có tải và sự cố phải kiểm tra tại chỗ máy cắt:
- Đặc biệt tại lần đóng đầu tiên sau khi sửa chữa hoặc kiểm tra máy cắt phải kiểm trathem tiếp xúc tại các hàm dao giữa máy cắt và thanh cái : không có tiếng phóng điện
và không bị nóng đỏ
Trang 9- Sau khi đóng phải kiểm tra lò xo của bộ truyền động được tích năng đủ trên bộ chỉ thịtrạng thái lò xo ở bộ truyền động.
• Mọi bất thường phát hiện được trong khi kiểm tra máy cắt phải tách máy cắt ra khỏivận hành kiểm tra kỹ thuật và xử lý ngay
• Kiểm tra kỹ thuật phải kéo máy cắt ra khỏi tủ và kiểm tra các hạng mục sau:
- Đo điện trở tiếp xúc của các cực
- Đo điện trở cách điện giữa các phần mang điện với nhau và với đất
- Lau chùi sạch sẽ nhất là các chi tiết cách điện Đóng cắt thử máy cắt 2- 3 lần bằng tay.Nếu mọi thông số đo được đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép và máy cắt tác động tốt thìcho máy cắt trở lại vận hành tiếp, nếu có hạng mục nào không đạt thì tùy theo tình trạngmáy cắt để tiến hành bảo dưỡng máy cắt
• Tất cả các hư hỏng, kết quả sửa chữa kiểm tra định kỳ cũng như số lần đóng, cắt sự cố
và số lần thao tác kể cả có tải và không tải đều phải ghi vào sổ theo dõi thiết bị và lýlịch máy cắt
• Nghiệm thu máy cắt phải do kỹ thuật viên hoặc trưởng ca vận hành đương nhiệm tiếnhành ngay trong quá trình sửa chữa
Khi nghiệm thu phải tiến hành kiểm tra các công việc sửa chữa đo lường , thí nghiệm hiệuchỉnh Đánh giá chất lượng sửa chữa, các số liệu thí nghiệm hiệu chỉnh phải đúng với tiêuchuẩn của nhà chế tạo
Tất cả các công việc sửa chưã, thí nghiệm hiệu chỉnh và nghiệm thu phải lập thành biênbản gửi về phòng kỹ thuật gồm:
- Biên bản bàn giao máy cắt
- Biên bản sửa chữa và thí nghiệm hiệu chỉnh
- Biên bản ghi thử cao áp và các tài liệu khác
Hồ sơ theo dõi thiết bị phải được lưu trữ và bảo quản cẩn thận
Đối với cầu dao + cầu chì và cầu chì + công tắc tơ: Công việc kiểm tra cũng áp dụngtương tự
2 Vận hành hệ thống phân phối 0,4 kV
a) Qui tắc an toàn.
• Chỉ những người có chuyên môn phù hợp mới được phép vận hành, kiểm tra hệ thống
tủ phân phối 0,4 kV
Trang 10• Phải theo các hướng dẫn và cách xử lý nạn nhân bị điện giật ở ngay các trung tâmđiều khiển động cơ.
• Các thiết bị cấp cứu ban đầu phải luôn sẵn sàng
• Phải luôn sử dụng các khoá và biển báo để cách ly mạch điện
Đối với máy cắt
• Các nhân viên vận hành, lắp đặt và bảo dưỡng máy cắt phải nắm vững quy trình này,hiểu rõ những nguy hiểm có thể xảy ra khi lắp ráp, vận hành và sửa chữa đứng cạnhmáy cắt
• Khung máy cắt phải được nối đất tin cậy với hệ thống tiếp địa của trạm Các bu lôngnối đất phải bắt chặt và đảm bảo tiếp xúc tốt
• Mọi công việc sửa chữa, thí nghiệm hiệu chỉnh chỉ được tiến hành khi đưa máy cắt rakhỏi vị trí vận hành, và thực hiện theo phếu công tác
• Trước khi kéo máy cắt ra khỏi tủ phải kiểm tra chắc chắn máy cắt ở vị trí cắt, giải trừcác chốt định vị
b) Chuẩn bị đưa vào vận hành.
Trước khi đóng điện cho bảng điện phân phối:
• Vặn chặt tất cả các thanh cái và các mối nối khác
• Vệ sinh sạch bảng điện phân phối
• Kiểm tra bằng mắt thường các khoảng cách, các bộ phận hư hỏng và sự hoàn thiện củathiết bị
• Sau khi bật công tắc sang vị trí "ON" và cách ly các thành phần điện tử dùng mêgôm 2kVkiểm tra cách điện Điện trở cách điện giữa các phần dẫn điện với nhau và với khungphải lớn hơn 0,5MΩ
• Kiểm tra tính chất điện môi bằng cách cấp một điện áp kiểm tra giữa phần dẫn điện vàkhung của thiết bị trong khoảng 1 giây (cách ly thiết bị điện tử và các thiết bị tươngđương để tránh hư hỏng Tất cả các thiết bị đóng cắt nên được đóng hoặc cấp điện kiểm tratới tất cả các phần mạch Điện áp kiểm tra tủ 415/440V là 2500V Chú ý thao tác nàykhác so với kiểm tra yêu cầu của nhà chế tạo)
Nên kiểm tra sự cài đặt và vận hành của thiết bị bảo vệ, kiểm tra hoặc hiệu chỉnh bằng cách xôngdòng sơ cấp hoặc thứ cấp (theo chương trình kiểm tra của bảo vệ rơ le)
Trước khi đóng điện cho máy cắt:
• Kiểm tra các mối nối thanh cái
Kiểm tra các mối nối khung đỡ
Kiểm tra cấp bảo vệ
Kiểm tra chung, sự hoàn thiện của thiết bị, các thiết bị đều sạch sẽ
Trang 11Kiểm tra các mối nối cáp và đấu dây xem đã hoàn chỉnh chắc chắn và đấu đúng.
Kiểm tra các mối nối thanh dẫn bảo vệ về sự hoàn chỉnh và chính xác
• Đo điện trở cách điện khi máy cắt ở vị trí đóng tiến hành đo cách điện:
- Pha - pha
- Pha - đất
Khi máy cắt ở trạng thái cắt: Đo điện trở cách điện 2 đầu vào ra của cùng một pha
Giá trị cách điện phải ≥ 0,5 MΩ
• Chạy thử:
-Đưa máy cắt vào vị trí trong tủ ở chế độ TEST (mạch lực được cách ly)
-Đóng điện điều khiển
-Kiểm tra thiết bị giám sát, điều khiển và bảo vệ và các thiết bị khoá liên động điện và cơkhí
• Kiểm tra sự hoạt động của máy cắt-Đóng, cắt máy cắt bằng tay
-Đóng, cắt máy cắt bằng mạch điều khiển tự động
Kiểm tra sự hoạt động của bô chỉ thị:
- Vị trí (nối, cách ly)
- Sự cố
- Lên cót
- Trạng thái (đóng-cắt)
Kiểm tra khoá liên động, các thiết bị bảo vệ, liên động và đo lường
Luôn tuân theo các quy tắc an toàn
c) Trong quá trình vận hành
Đối với máy cắt
• Trước khi đẩy máy cắt vào tủ phải kiểm tra đảm bảo chắc chắn máy cắt ở vị trí
cắt Trong quá trình đưa máy cắt vào vị trí vận hành phải chú ý các má tiếp đấtcủa tủ và của máy cắt tiếp xúc tốt, hàm dao và thanh cái ăn khớp tốt
• Trong quá trình vận hành cần theo dõi điện áp, dòng điện của máy cắt không
được quá định mức
• Mỗi ca một lần khi máy cắt đang vận hành tiến hành kiểm tra tiếng kêu bất
thường tại máy cắt
• Sau mỗi lần đóng cắt có tải và sự cố phải kiểm tra tại chỗ máy cắt không có
tiếng phóng điện
• Theo dõi số lần cắt ngắn mạch, thời gian vận hành và các biến cố bất thường
để đưa máy cắt ra kiểm tra bảo dưỡng kịp thời
Áp dụng tương tự đối với công tắc tơ.
III - Nguyên lí hoạt động, cấu tạo và thông số các thiết bị sử dụng trong hệ thống cung cấp điện tự dùng.
Trang 121 Hệ thống phân phối tự dùng 6,6 kV
1.1 Thanh cái và tủ phân phối 6,6 kV nhà máy chính.
- Tự dùng 6,6 kv nhà máy chính được đặt ở tầng lửng khu vực điều khiển trung tâm nhà máy
- Thiết bị phân phối tự dùng 6,6 kV (thanh cái) gồm 6 phân đoạn được gọi tên theo chứcnăng và thứ tự của nó trong hệ thống phân phối 6,6 kV
- Tự dùng 6,6 kV cho các phụ tải chung của nhà máy gồm 2 phân đoạn: O-BA SWGA) và O-BB (ONOS-SWGB)
(ONOS Tự dùng 6,6 kV khối 5 gồm 2 phân đoạn: 5(ONOS BA (1NOS(ONOS SWGA) và 5(ONOS BB (1NOS(ONOS SWGB)
- Tự dùng 6,6 kV khối 6 gồm 2 phân đoạn: 6-BA (2NOS-SWGA) và 6-BB (2NOS-SWGB)
+ Phân đoạn OBA (ONOS-SWGA) có 12 tủ phân phối
Nguồn cung cấp cho phân đoạn O-BA từ máy biến áp tự dùng chung
TD-256, cáp dẫn vào ngăn dưới của tủ số 1
Phụ tải của phân đoạn là các máy biến áp tự dùng 6,6/0,42 Các động cơ tự dùng 6,6 kVchung toàn nhà máy, các phân đoạn 6,6kV tại các trạm Trên phân đoạn còn đặt các tủ biếnđiện áp và tủ dầu nối DCS
Cung cấp nguồn dự phòng cho các phân đoạn A của khối 5,6 được dẫn đi từ tủ số 4 và 12.+ Phân đoạn O-BB (ONOS-SWGB) có 15 tủ phân phối
Nguồn cung cấp cho phân đoạn O-BB từ máy biến áp tự dùng chung
TD-256, cáp dẫn vào ngăn dưới tủ số 4
Phụ tải của phân đoạn là các máy biến áp tự dùng 6,6/0,42 kV và các động cơ tự dùng 6,6 kvchung toàn nhà máy, các phân đoạn 6,6 kV tại các trạm lẻ Trên phân đoạn còn đặt các tủ VT(biến điện áp) và tủ đấu nối DCS
Cung cấp nguồn dự phòng cho các phân đoạn B của khối 5,6 được dẫn đi từ tủ số 8 và 15
+ Phân đoạn 5-BA (1NOS-SWGA) gồm 16 tủ phân phối
Nguồn cung cấp cho phân đoạn 5-BA từ máy biến áp tự dùng TD-95, cáp dẫn vào ngăn dưới của
tủ số 4, nguồn dự phòng được cấp từ O-BA (tủ số4), cáp dẫn vào ngăn dưới tủ số 7 Phụ tải củaphân đoạn 5-BA là các máy biến áp tự dùng 6,6/0,42 kV, các động cơ tự dùng 6,6 kV của khối vàtrạm thải xỉ Trên phân đoạn còn có tủ VT (biến điện áp) và tủ DCS
+ Phân đoạn 5-BB (1NOS-SWGB) gồm 16 tủ phân phối
Nguồn cung cấp cho phân đoạn 5-BB từ máy bieena áp tự dùng TD-95, cáp dẫn vào ngăn dướicủa tủ số 16, nguồn dự phòng được cấp từ O-BB (tủ số 8), cáp dẫn vào ngăn dưới tủ số 14 Phụtải của phân đoạn 5-BA là các máy biến áp tự dùng 6,6/0,42 kV, các động cơ tự dùng 6,6 kV củakhối và FGD Trên phân đoạn còn có tủ VT (biến điện áp) và tủ DCS
Trang 13+ Phân đoạn 6-BA (2NOS-SWGA) gồm 16 tủ phân phối.
Nguồn cung cấp cho phân đoạn 6-BA từ máy biến áp tự dùng TD-96, cáp dẫn vào ngăn dưới của
tủ số 11, nguồn dự phòng được cấp từ O-BA (tủ số12), cáp dẫn vào ngăn dưới tủ số 12 Phụ tảicủa phân đoạn 5-BA là các máy biến áp tự dùng 6,6/0,42 kV, các động cơ tự dùng 6,6 kV củakhối và trạm thải xỉ Trên phân đoạn còn có tủ VT (biến điện áp) và tủ DCS
+ Phân đoạn 6-BB (2NOS-SWGB) gồm 16 tủ phân phối
Nguồn cung cấp cho phân đoạn 6-BB từ máy biến áp tự dùng TD-96, cáp dẫn vào ngăn dưới của
tủ số 1, nguồn dự phòng được cấp từ O-BB (tủ số15), cáp dẫn vào ngăn dưới tủ số 6 Phụ tải củaphân đoạn 5-BA là các máy biến áp tự dùng 6,6/0,42 kV, các động cơ tự dùng 6,6 kV của khối vàFGD Trên phân đoạn còn có tủ VT (biến điện áp) và tủ DCS
- Tất cả nguồn cung cấp cho các phân đoạn tự dùng 6,6 kV nhà máy chính (làm việc và dựphòng) đều đặt biến điện áp (VT)
1.2 Thanh cái và tủ phân phối 6,6 kV tại các trạm.
- Trạm xử lý nước XLN
Tự dùng 6,6 kV của trạm xử lý nước được hang ABB cung cấp thiết bị,gồm có 2 phân đoạn nhỏ,
có máy cắt phân đoạn
Phân đoạn XLN-BI (OWTS-SUBA) có 3 tủ phân phối Nguồn cung cấp từ O-BA vào tủ số 2.Phụ tải của phân đoạn này là máy biến áp số 1 trạm xử lý nước XLN-T1 (OWTS-X1), tủ số 7được nối sang máy cắt phân đoạn
Phân đoạn XLN-B2 (OWTS-SUBB) có 4 tủ phân phối Nguồn cung cấp từ O-BA vào tủ số 5.Phụ tải của phân đoạn này là máy biến áp số 2 trạm xử lý nước XLN-T2 (OWTS-X2), tủ số 3được nối sang máy cắt phân đoạn
Máy biến điện áp được đặt trong tủ nguồn đầu vào (incomer)
Trang 14Tự dùng 6,6 kV trạm than C chỉ có 1 phân đoạn NLC-B, gồm 6 tủ phân phối Nguồn cung cấpcho phân đoạn từ trạm than b cáp dẫn vào ngăn dưới tủ số 4 Phụ tải của phân đoạn là máy biến
áp tự dùng 6,6/0,42 kV trạm NLC-T1 và 4 cầu bốc dỡ than đường song
Máy biến điện áp đặt trong tủ dầu và (incomer)
- Trạm thải xỉ
Tự dùng 6,6 kV trạm thải xỉ gồm 42 phân đoạn có máy cắt phân đoạn
Phân đoạn 5-BA vào tủ 1A, Tủ 2A là phụ tải máy biến áp tự dùng số 1 trạm thải xỉ TX-T1(OAHB-X1), tủ 3A là máy cắt phân đoạn
Phân đoạn TX-B2 (OAHB-MCC3) gồm 4 tủ, nguồn cung cấp từ phân đoạn 6-BA vào tủ 6A phụtải của phân đoạn là máy biến áp tự dùng số 2 trạm thải xỉ TX-T2 (OAHB-X2) và cung cấp chotrạm bơm nước hồi NH-B (OAHB-X3) Biến điện áp đước đặt ở tủ đầu vào (incomer)
- Trạm khử lưu huỳnh (FGD)
Tự dùng 6,6 kV trạm FGD gồm 2 phân đoạn độc lập
Phân đoạn FGD-B5 (1FGD-SWG1) gồm 8 tủ phân phối Nguồn cung cấp từ 5-BB dẫn vào tủ số
1 Phụ tải của phân đoạn là máy biến áp tự dùng 6,6/0,42 kV FGD-T5 (1FGD-X1) và các động cơ
tự dùng 6,6 kV khu FGD khối 5
Phân đoạn FGD-B6 (2FGD-SWG1) gồm 8 tủ phân phối Nguồn cung cấp từ 6-BB dẫn vào tủ số
1 Phụ tải của phân đoạn là máy biến áp tự dùng 6,6/0,42 kV FGD-T6 (2FGD-X1) và các động cơ
tự dùng 6,6 kV khu FGD khối 6
Biến điện áp đặt trên các phân đoạn
1.3 Đặc điểm của tủ phân phối 6,6 kV.
Các phân đoạn tự dùng 6,6 kV được lắp đặt bởi một trong các tủ phân phối sau đây
- Tủ AD1, AD2,AD3 (tủ lắp cho lộ xuất tuyến, tủ đầu vào)
- Tủ TT2 (tủ lắp biến điện áp phân đoạn, thanh cái phân đoạn 6,6 kV và nối đất)
- Tủ CL2 (máy cắt phân đoạn)
- Tủ d12 (tủ xuất tuyến cho các máy di động)
- Tủ SM6 (tủ đầu vào các máy di động)
- Tủ nối thanh cái GL2, GL3
- Tủ DCS
Tủ phân phối AD là loại tủ hợp bộ được đặt hầu hết trên các phân đoạn tự dùng 6,6 kV
- Ở các đầu vào cung cấp cho các phân đoạn có dòng điện lớn (3150A), sử dụng tủ hợp bộAD3 Máy cắt đặt trong tủ là loại LF3(3150A)
- Đối với những phụ tải có công suất trung bình (dòng tải 630A và 1250A), sử dụng loại tủhợp bộ loại AD2 Máy biến điện áp dược đặt ở trong tủ áp dụng cho các trạm lẻ có yêucầu Máy cắt lắp trong tủ là loại LF2 (630,1250A)
- Những phụ tải có công suất nhỏ (400A) sử dụng tủ hợp bộ AD1 Thiết bị đóng cắt trong
tủ này là cầu chì-công tắc tơ
Tủ biến điện áp phân đoạn TT2
Trang 15- Trong tủ này đặt biến điện áp của phân đoạn tự dùng 6,6 kV phục vụ cho đo lường, bảo
vệ và điều khiển tự động
- Máy biến điện áp là tổ hợp 3 máy biến điện áp 1 pha ghép lại Cách điện mỗi pha của biếnđiện áp làm bằng nhựa polyetan Các pha của biến điện áp được đặt trên giá di chuyểnđược
- Dao tiếp địa trong tủ là tiếp địa của phân đoạn tự dùng 6,6 kV Chúng được dùng để nốiđất thanh cái khi bảo dưỡng và sửa chữa
Tủ DCS của phân đoạn tự dùng 6.6 kV bố trí các thiết bị dùng để kết nối điều khiển DCS
Tủ máy cắt phân đoạn CL2 được trang bị trên các trạm xử lý nước, trạm thải xỉ Tủ này đượcghép nối với tủ nối thanh cái GL2
Trong nhà máy chính, tủ phân phối GL3 làm nhiệm vụ nối cáp từ phân đoạn 6,6 kV tự dùngchung đến máy cắt điện nguồn dự phòng Trong tủ GL3 không có thiết bị hợp bộ
Tủ phân phối 6,6 kV loại DI2 được lắp tại trạm than C Thiết bị đóng cắt trong tủ là Dao cách Cầu chì (fuse swith) cố định
ly-Tủ phân phối 6,6 kV loại SM6 đặt ở đầu vào các máy di động ở hệ thống cung cấp nhiên liệu ly-TủSM6 gồm 2 tủ Tủ đầu vào có thiết bị đấu cáp đầu vào, tủ đầu ra lắp dao cách ly- cầu chì và nốitới máy biến áp 6,6/0,42 kV của các máy di động
Các tủ phân phối 6,6 kV được trang bị các bộ sấy chống hiện tượng đọng sương trong tủ
Dưới đáy tủ phân phối là các tấm chắn để tránh sự xâm nhập của côn trùng vào tủ
1.4 Thông số kĩ thuật.
• Thanh cái 6,6 kV các phân đoạn tự dùng
đựng(kV)
In.mạch(kA)
Trang 16đựng 1s:
- Dao tiếp địa(kA)
-Dây nối đất (kA)
- Mạch lọc (kA)
31,5 5050
• Máy biến dòng điện
Kiểu
ARO1A/N3 vàẠP2J
Mức cáh điện (kV) 20/60 20/60 20/60 20/60 20/60 20/60Dòng điện ngắn thời gian
Tỉ số biến dòng 50/1 75/1 100/1 150/1 200/1200/5 300/1Công suất/cấp chính xác 2,5 VA/5P20
Trang 17Tần số 50 HzĐầu ra định mức 20 VACấp chính xác 0,5Điện áp cao nhất 7,2 kVMức cách điện 20/60 kVCấp cách điện A
• Các thiết bị đóng cắt.
Máy cắt điện:
Máy cắt điện trung áp chế tạo tại Pháp loại LF2, LF3 dùng để đóng cắt mạch điện ở chế độbình thường và sự cố ở lưới điện 3 pha xoay chiều tần số 50Hz, điện áp định mức 7,2 KV
- Máy cắt được lắp đặt trong tủ phân phối hợp bộ AD2, AD3 và tương đương
Máy cắt được chế tạo để thuwvj hiện các thao tác đóng cắt với chu trình cho phép cảu nhàchế tạo
- Máy cắt được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn IEC56
- Máy cắt gồm 3 trục cực lien kết cơ khí với nhau vào bộ truyền động được cố định trên xeđẩy
- Xe đẩy có thể lien kết cơ khí và lien động an toàn với tủ hợp bộ
- Máy cắt chỉ có thể kéo ra hay đẩy vào tủ được khi ở vị trí cắt
- Xe đẩy có má tiếp địa tiếp xúc với má tiếp địa của tủ
- Tại vị trí vận hành và vị trí thí nghiệm, máy cắt có chốt hãm cố định vị trí làm việc củamáy cắt
- Các tiếp điểm máy cắt được đặt trong hộp kín chứa khí SF6, trên đầu ra của các cực nối vớicác tiếp điểm ngàm Với máy cắt loại 3150A tiếp điểm ngàm có 3 cặp ghép lại, máy cắt loại
1250 A và 630 A tiếp điểm ngàm có 2 cặp ghép lại
- Máy cắt sử dụng bộ truyền động lò xo khi đóng dùng năng lượng lò xo của bộ truyền động
Lò xo này tích năng đủ cho 1 chu trình cắt- đóng- cắt
Máy cắt được trang bị một cuộn đóng và 2 cuộn cắt
- Máy cắt có công tắc áp suất để báo tín hiệu áp suất SF6 trong trụ cực giảm thấp
- Nguyên lý dập hồ quang là sự kết hợp việc quay hồ quang do ảnh hưởng của sự tăng nhiệt
độ Các tiếp điểm được lắp đặt trong ngăn để giãn nở
Cầu chì công tắc tơ.
- Cầu chì kết hợp với công tắc tơ tạo thành hợp bộ để đóng cắt bảo vệ cho các phụ tải côngsuất nhỏ của nhà máy
- Ba cực chính của cầu chì công tắc tơ đặt trên xe đẩy, lắp đặt trong tủ phân phối hợp bộAD1
- Công tắc tơ được chế tạo để thực hiện các thao tác đóng cắt với chu trình cho phép của nhàchế tạo
- Tiếp điểm của công tắc tơ được lắp đặt trong một hộp kín có chứa khí SF6, đầu ra của cáccực gắn với tiếp điểm kiểu ngàm Công tắc tơ cũng có công tắc áp suất để báo tín hiệu khi ápsuất khí SF6 giảm thấp
- Hợp bộ công tắc tơ có lien kết cơ khí và lien động an toàn với tủ hợp bộ như máy cắt điện
- Các cầu chì bảo vệ đặt trên các pha của hợp bộ Khi cầu chì cháy, sẽ giải phóng mấu bảo vệ.Mấu này gửi đến mạch phụ để đi cắt công tắc tơ
Thiết bị cầu dao cách ly- cầu chì.
Trang 18- Thiết bị cầu dao cách ly và cầu chì sử dụng để cung cấp điện và bảo vệ cho các thiết bị làmáy biến áp trên các máy di động và máy biến áp của trạm than C.
- Cầu dao cách ly-cầu chì được đặt cố định trong tủ phân phối DI2 và SM6 Cầu dao đặt cốđịnh trong tủ, tiếp sau là cầu chì đến tải
- Trong tủ cầu dao cách ly-cầu chì có 2 loại tiếp địa: một là tiếp địa của tiếp điểm cầu dao khi
đã cắt, hai là tiếp địa cáp lực như các tủ phân phối khác
- Các tiếp điểm của cầu dao được đặt trong một hộp chung chứa khí SF6 Việc thao tác đóngcầu dao được thực hiện hoàn toàn bằng tay Cắt cầu dao thực hiện theo trình tự cắt tải thiết bị
và có sự can thiệp của bộ phận an toàn
- Cầu chì đặt trong tủ có các chức năng bảo vệ và đi cắt cầu dao khi nó tác động
Thông số kĩ thuật :
TT Tên máy cắt Iđm
(A)
Uđm(kV)
Uchịuđựng(kV)
I cắt(kA)
PSF6(Bar) Chu trìng đóng cắt
1NHS-MCC12NHS-MCC1ONHS-MCC3
1NHS-MCC62NHS-MCC61NHS-MCC72NHS-MCC71NHS-MCC8
1NHS-MCC22NHS-MCC21NHS-MCC32NHS-MCC30NHS-MCC1
Trang 190NHS-MCC20NHS-MCC40NHS-MCC5Ngoài ra còn có các trung tâm điều khiển động cơ đặt ở các trạm lẻ và các tủ phân phối Nó chứatất cả các thiết bị đóng cắt tự động, đo lường, điều khiển bảo vệ và hệ thống thanh cái chính,thanh cái liên lạc Các bảng điện phân phối và các tủ phân phối, các trung tâm điều khiển động cơ
400 V nhận điện từ các lộ ra của các máy biến áp 6,6/0,4kV đặt trong nhà
Hệ thống phân phối tự dùng thiết yếu, không thiết yếu, tự dùng khối 1, khối 2 gồm 6 bảngđiện phân phối do hãng Schneider cung cấp Các bảng điện có các thiết bị sau:
- Hệ thống thanh cái chính, thanh cái liên lạc
- Máy cắt không khí (M40H2, M08H1, M12H1, M432H2), có khối điều khiển STR58S
- Công tắc tơ loại CR1 - F500M7 và CR1-F630M7
- Công tắc lựa chọn:
+ Công tắc lựa chọn vôn met (SRP112A)
+ Công tắc chuyển mạch (RP346Y7)
+ Công tắc lựa chọn điều khiển cho máy cắt không khí (RP110BYL6)
+ Công tắc lựa chọn điều khiển cho bộ khởi động (RP11418YL5
+ Công tắc lựa chọn cho máy cắt không khí (SRP123)
- Cầu chì (SC20H, SC32H, SC20H-trắng)
- Tổ hợp cầu dao cầu chì (GS1-QB3,GS1-PB3)
- Rơ le (LP1-D1210MW, CA3-KN22MD, CA3-KN40MD, RE4-MY13MW, UA103MW, RM3-UA113MW) và rơ le giám sát hệ thống (5ND00DO48Y)
RM3 Máy biến dòng điện (CTME4-4000/5, CTME6-3000/5, CTME4-1200/5, CTME4-800/5,CTME4-400/5, CTME4-300/5, CTME2-400/5, CTME2-300/5, NCT400/1/5P20F20,NCT3139/400-5/5P10F20, NCT3139/300-5/5P10F20)
- Máy biến điện áp (TO75 400/115V 50VA)
- Đèn báo màu đỏ và màu xanh (ZB2-BV7)
- Bộ biến đổi dòng điện FTX/ACX, biến đổi nhiệt độ FTX/RTD, biến đổi công suất CTW-33
- Bộ sấy chống đông tụ (PS0100020) bộ ổn nhiệt (TEM)
- Vôn mét (244-02VG