Tự động hóa băng tải nhà máy nhiệt điện phả lại
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
1.1 Tổng quan về nhà máy nhiệt điện Phả Lại
1.1.1 Tên và địa chỉ doanh nghiệp
Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện Phả Lại
Tên giao dịch: Pha Lai Thermal Power Join-stock Company
Tên viết tắt: PPC
Địa chỉ: Thôn Phao Sơn,Thị Trấn Phả Lại,Huyện Chí Linh,Tỉnh Hải Dương
Điện thoại: 0320.3881126
Fax: 0320.388133
1.1.2 vị trí địa lí và quá trình phát triển
- Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại nằm trên địa bàn huyện Chí Linh ,Tỉnh HảiDương, cách Hà Nội gần 60km về phía Bắc nằm sát đường 18 và tả ngạn sông TháiBình
Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại được xây dựng làm hai giai đoạn Giai đoạn I đượckhởi công xây dựng vào thập kỷ 80.Do Liên Xô giúp ta xây dựng gồm 4 tổ máy.Tổmáy số 1 được đưa vận hành vào ngày 10/3/1983 và hoàn thiện tổ máy số 4 vào năm1986.Tổng công suất thiết kế là 440 Mw
Giai đoạn II (mở rộng) được khởi công xây dựng vào tháng 6/1996 do công tyMit su của Nhật trúng thầu làm chủ đầu tư xây dựng gồm 2 tổ máy.Mỗi tổ máy là 300
MW với sơ đồ một lò một máy Tổng công suất thiết kế nhà máy 600 MW Dâychuyền II được hoàn thành và phát điện vào tháng 3/2003
Để kịp hòa nhập với nền kinh tế thế giới và chủ động đổi mới của Đảng và nhànước , tăng tính làm chủ người lao động Được sự chấp thuận của Tổng Công Ty ĐiệnLực Việt Nam Nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại đã chính thức đổi tên thành Công Ty CổPhần Nhiệt Điện Phả Lại vào ngày 18/01/2006
Ngày 15/5/2006, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại chính thức được cấp phépđăng ký giao dịch trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội Công ty bắt đầuniêm yết với mã chứng khoán PPC ngày 19/05/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán
Trang 2TP Hồ Chí Minh Tổ chức tư vấn: công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương ViệtNam Kiểm toán độc lập: công ty kiểm toán Việt Nam (VACO).
Nguồn nguyên liệu chính cấp cho Công ty là than từ mỏ Mạo Khê , Vàng Danh ,Uông Bí v v, được vận chuyển bằng đường sông , đường sắt.Sau khi đưa tổ máy cuốicùng vào làm việc 14/03/2006 thì khả năng Công ty có thể cung cấp cho lưới điệnquôc gia khoảng 7.2 tỷ kwh/năm
Cùng với thủy điện Hòa Bình , Thác Đà , Nhiệt điện Uông Bí , Nhiệt Điện NinhBình , Công ty Nhiệt Điện Phả Lại cung cấp cho hệ thống điện Miền Bắc 6 đườngdây 220 kv và 8 đường dây 110 kv , qua các trạm trung gian như Ba La, Phố Nối ,Tràng Bạch , Đồng Hòa , Đông Anh , Bắc Giang Ngoài ra Phả Lại còn là một trạmphân phối điện lớn trong việc nhận điện từ thủy điện Hòa Bình về cung cấp cho khuvực đông bắc của Tổ Quốc (Quảng Ninh- Hải Phòng)
Năm 1994 việc xây dựng đường dây truyền tải điện 500 Kv BắcNam, công tyNhiệt Điện Phả Lại đóng vai trò quan trọng thứ hai cung cấp điện cho hệ thống sauthủy điện Hòa Bình Công ty Nhiệt Điện Phả Lại được đặt đúng tầm của một công tylớn nhất Tổ Quốc
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh điện năng
- Quản lý, vận hành, bảo dưỡng, hiệu chỉnh, cải tạo thiết bị điện, các công trình nhiệtđiện, các công trình kiến trúc nhà máy điện
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảo dưỡng và sửa chữathiết bị nhà máy điện
- Lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý các dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thicông lắp đặt
- Mua bán xuất nhập khẩu vật tư ,thiết bị
- Hoạt động sản xuất phụ(Pha trộn than,kinh doanh xỉ than và tro bay…)
- Sản xuất,kinh doanh vật liệu xây dựng
Trang 3- Đầu tư các công trình nguồn và lưới điện
Ngành nghề kinh doanh bổ sung trong điều lệ sửa đổi được thông qua Đại hội đồng cổđông thường niên ngày 18/04/2007 gồm:
- Đầu tư tài chính và môi giới chứng khoán
- Kinh doanh bất động sản
1.1.4 Cơ cấu tổ trức cua công ty
Mô hình công ty như sau:
• Đai hội đồng cổ đông
• Hội đồng quản trị :05 người
• Ban kiểm soát : 03 người
• Ban giám đốc công ty : 03 người
• Khối các phòng ban chuyên môn nhiệm vụ với khoảng 2340 công
nhân viên trức
Các phòng ban nghiệp vụ và các phân xưởng chịu sự chỉ đạo chung của giámđốc công ty Việc điều hành trực tiếp sản xuất trong ca của công ty là trưởng ca vớinhiệm vụ chính là điều phối và quản lý thông qua 4 trưởng kíp, chịu sự chỉ đạo trựctiếp của Phó Giám Đốc Kỹ Thuật Có 04 trưởng kíp là trưởng kíp Vận hành 1, trưởngkíp điện - Kiểm nhiệt, trưỏng kíp nhiên liệu, trưởng kíp hóa Dưới các trưởng kíp làcác trực ban kĩ thuật
Công ty Phả Lại có năng lực quản lý, sửa chữa và vận hành tốt Những hư hỏngthường gặp, tiểu tu, trung tu được công ty đảm nhiệm Khi đại tu, công ty thường phốihợp với các công ty khác như Tổng công ty lắp máy LILAMA Qua nhiều năm vậnhành, Công ty không có sự cố chủ quan lớn
Trang 4Sơ đồ tổ trức nhà máy nhiệt điện phả lại
1.2 Tìm hiểu công nghệ sản xuất và đặc tính vận hành nhà máy
1.2.1 Các thông số kỹ thuật trung
a Đối với dây truyền 1:
-Tổng công suất đặt: 440 MW
- Số lượng tổ máy: 4
- Công suất đặt mỗi tổ máy: 110 MW; được lắp đặt theo sơ đồ khối kép, một tua bin 2
lò hơi;
- Số lượng tua bin: 4 - Loại K100-90-7
- Số lượng lò hơi: 8 - Loại БKZ 220-120-10C
- Số máy phát điện: 4 - Loại TBФ – 120 – 2T3 công suất 120MW
- Sản lượng điện phát ra mỗi năm: 2,86 tỷ kWh
- Than cung cấp cho Công ty: Hòn gai và Mạo khê
Trang 5-Suất hao than tiêu chuẩn: 439g/kWh
- Lượng than thiên nhiên tiêu thụ mỗi năm: 1,59 triệu tấn
- Lượng than thiên nhiên tiêu thụ / giờ: 252,8 T/h
- Lưu lượng nước tuần hoàn làm mát bình ngưng (Ở nhiệt độ thiết kế là 23oC):
16000 m3/h
- Tỷ lệ điện tự dùng: 10,5%
- Hiệu suất nhà máy: 32,5%
- Hiệu suất lò hơi: 86,06%
- Hiệu suất tua bin: 39,0%
b Đối với dây truyền 2:
- Công suất đặt: 2 tổ x 300 MW
- Sản lượng điện phát: 3,414 tỷ kWh
- Số lượng lò hơi: 2 lò do hãng Mitsui Babcock (Vương quốc Anh)
- Số lượng tua bin: 02 do hãng Genneral Electric (Mỹ)
- Số lượng máy phát: 02 do hãng Genneral Electric (Mỹ)
- Hiệu suất lò hơi: 88,5%
- Hiệu suất tua bin: 45,1%
- Hiệu suất chung tổ máy: 38,1%
- Điện tự dùng: 7,2%
- Than tiêu thụ: 1,644 triệu tấn/năm
- Nhiệt trị than: Nhiệt trị cao: 5080 kcal/kg
Nhiệt trị thấp: 4950 kcal/kg
- Than sử dụng than Antraxit từ mỏ than hòn gai, Cẩm Phả
1.2.2 Quy trình sản xuất điện của công ty nhiệt điện Phả Lại
Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại có quá trình sản xuất liên tục 24/24 giờ, quytrình công nghệ được khái quát như sau:
- Than được đưa về từ đường sông và đường sắt, được cho vào kho than nguyên hoặcchuyển thẳng lên hệ thống nghiền than bằng hệ thống băng tải
- Than bột được phun vào lò hơi cùng với dầu bằng các ống phun Trong lò hơi than
và dầu được đốt cháy làm nước bốc hơi và nâng nhiệt độ hơi nước lên nhiệt độ quy
Trang 6định (hơi quá nhiệt), từ đó hơi quá nhiệt được đưa sang làm quay tuabin và tuabin kéomáy phát điện quay và phát ra điện.
- Điện được đưa vào trạm điện và hòa vào lưới điện Quốc gia
- Tuabin và máy phát được làm mát bằng hydro
- Nước được bơm từ trạm bơm tuần hoàn, một phần cung cấp cho hệ thống xử lý nước
và hệ thống điện phân, nước còn lại sau khi làm mát bình ngưng được đưa ra sôngbằng kênh thải
sơ đồ quy trình công nghệ nhà máy
1.3 Các hệ thống - thiết bị chính trong nhà máy
Trang 71.3.1 Phõn xưởng cung cấp nhiờn liệu và phõn xưởng đường sắt
1.3.1.1 Các loại than dầu Công ty sử dụng: Nhiên liệu chính của Công ty là than và dầu ma dút, theo thiết kế than dùng loại than cám 5 đợc cấp từ mỏ than Mạo Khê, Vàng danh, Tràng bạch Với các thông số cơ bản nh nh sau: Nhiệt trị của nhiên liệu: Qthlv = 5035 kcal/kg Độ tro làm việc: Alv = 28,3 %
Độ ẩm làm việc: Wlv = 9,65 %
Oxy làm việc: Olv = 2,22 %
Hydro làm việc: Hlv = 2,32 %
Lu huỳnh làm việc: Slv = 0,73 %
Nitơ làm việc: Nlv = 0,4 %
Cácbon làm việc: Clv = 56,38 % Ngoài ra dầu FO còn sử dụng để khởi động lò, giữ lò khỏi bị dao động với các thông số cơ bản nh sau
Trang 8Nhiệt trị của dầu: Qlv = 10.000 kcal/kg
Nhiệt độ khi vào lò: to = 900C
áp lực khi vào lò: P = 30 kg/cm2Mỗi một lò có một kho than nguyên với dung lợng 360m3/kho
1.3.1.2 Các phơng tiện vận chuyển than đến Công ty và đến lò:
a Vận chuyển than đến Công ty:
Than đợc vận chuyển về theo hai đờng:
Đờng thuỷ: vận chuyển bằng các xà lan, tại cảng than của Công ty có bốn cẩu
chân dê phụ trách việc bốc than vào các phễu than từ các phễu than có hệ thống phânphối đa xuống các băng tải than làm thành hai đờng:
+ Một đờng vào kho than dự trữ
+ Một đờng vào kho than nguyên
Năng lực bốc xếp của cẩu chân dê là 4x(150ữ200) tấn/giờ
Đờng sắt: than vận chuyển bằng các toa than có cấu tạo đặc biệt Để bốc xếp
than tại Công ty có bố trí hệ thống khoang lật toa (Khoảng 3000 tấn/ngày) Than từ cáctoa than sẽ đa vào khoang lật toa và đợc đa xuống các phễu than, hệ thống phân phốithan sẽ đa than vào băng tải và cấp than theo hai đờng:
+ Một đờng vào kho than dự trữ
+ Một đờng vào kho than nguyên
Theo thiết kế nếu Công ty phát hết công suất thiết kế thì lợng than tiêu thụ trongmột ngày sẽ là 5 - 6 nghìn tấn
Công ty có:
+ Một kho than dự trữ : 100x103 tấn
+ Tám kho than nguyên : 8x360m3
+ Tám kho than bột : 8x240m3
b Vận chuyển than đến lò:
Than từ phễu than nguyên đi vào máy nghiền, việc nghiền và sấy than đợc thựchiện trong thùng nghiền ở nhiệt độ 400oc Hỗn hợp bột than và gió sấy đợc quạt tải bộthút về phân ly thô Tại đây những hạt đủ tiêu chuẩn tiếp tục đợc hút về phân ly mịn,những hạt không đủ tiêu chuẩn theo 2 đờng hoàn nguyên trở về thùng nghiền đểnghiền lại Việc tách than bột ra khỏi không khí vận chuyển đợc thực hiện trong bộphân ly mịn, từ đó than bột có thể đợc đa vào kho than mịn hoặc vào vít truyền thanbột để đa sang lò khác cùng một khối Từ kho than mịn than đợc 8 máy cấp (Có năngsuất từ 3,5 đến 7 tấn/giờ) cấp theo 4 đờng đi vào 4 vòi phun chính của lò Các hạt thanquá mịn đi lên tầng trên của phân ly mịn sau khi qua quạt tải bột thành gió cấp 3 và đ-
Trang 9- Áp lực tuyệt đối của hơi mới trước van Stop : 90kG/cm2
- Nhiệt độ của hơi mới trước van Stop : 5350 oC
- Lưu lượng nước làm mát đi qua bình ngưng: 16000 m3/h
- Nhiệt độ tính toán nước làm mát trước bình ngưng: 230 oC
- Độ chân không theo tính toán : 0,062 ata
+ Lò hơi:
Lò hơi БKZ 220-110-10C là loại lò hơi có một bao hơi, ống nước tuần hoàn tự nhiên
và thải xỉ khô dùng để đốt than Việt nam ở dạng bột:
Lò đã được tính toán để làm việc với các thông số định mức sau:
- Năng suất hơi : 220T/h
- Áp lực trong bao hơi: 114 kG/ cm2
- Áp lực hơi sau lò: 100kG/cm2
- Nhiệt độ nước cấp : 2300 oC
- Hiệu suất thô của lò: 86,05%
- Nhiệt độ hơi quá nhiệt : 5400 oC
+ Nhiệt độ hơi bão hòa : 3190 oC
+ Nhiệt độ đường khói ngang : 4500 oC
+ Nhiệt độ khói thoát : 130 oC
- Nhiệt độ nước cấp : 2300 oC
+ Nước giảm ôn cấp 1 : 10 T/h
+ Nước giảm ôn cấp 2 : 4,4 T/h
+ Hiệu suất lò : 86,05%
- Độ chênh nhiệt cho phép trong lò hơi : -100C< t<50C ;
- Tổn thất do khói thoát : q2 = 5,4 %
- Tổn thất do cơ giới : q4 = 8 %
Trang 10- Tổn thất do toả ra môi trường xung quanh : q5 = 0,54 %
- Nước sản xuất: Liên Xô
Mỗi tổ máy đã được đại tu 4 lần, riêng tổ máy 1 đã được đại tu 5 lần
- Công suất định mức biểu kiến (kVA): 141.200
- Điện áp dây định mức (kV): 10,5 + 0,525
- Dòng điện Stato định mức (A): 7760
- Dòng điện Rô to định mức (A): 1830
- Hệ số công suất định mức (cosφ): 0,85
- Hiệu suất máy phát điện (%): 85
- Đầu nối pha cuộn dây hình sao kép
- Số đầu cực ra của dây Stator = 9
Nhiệt độ định mức của khí H2 tο = 35 oC ÷ 37oC Nhiệt độ cho phép nhỏ nhất củaH2 ở đầu vào máy phát điện là 200 oC
b Dây chuyền 2:
Trang 11một công nghệ điều khiển mới có độ tin cậy cao, tiên tiến và hiện đại.Thiết bị chínhchủ yếu của các nước G7.
+ Tua bin hơi nước kiểu 270T-422/423: là tuabin xung lực ngưng hơi thuần tuý, với
công suất định mức 300 MW dùng để trực tiếp quay máy phát điện kiểu 422/423 được làm mát bằng hydro với thiết bị kích thích tĩnh
Tua bin được tính toán để làm việc với các thông số định mức sau:
- Công suất: 300 MW
- Số vòng quay: 3 000 vòng/phút
- Áp lực hơi mới trước van stop chính: 169 kg/cm2
- Nhiệt độ hơi mới trước van stop chính: 538 oC
- Lưu lượng hơi mới: 921,763 tấn/h (256,045 kg/s)
- Áp lực hơi trước van stop tái nhiệt: 43 kg/cm2
- Nhiệt độ hơi trước van stop tái nhiệt: 538 oC
- Lưu lượng hơi tái nhiệt: 817,543 tấn/h (227,095 kg/s)
Trang 131.3.2.2 Nguyên lý hoạt động khối lò máy
Chu trình tuần hoàn hơi-nớc của Công ty nhiệt điện Phả Lại:
Trang 14Hơi từ bao hơi (hơi bão hoà) đi vào bộ quá nhiệt Bộ quá nhiệt có tác dụng gia nhiệt cho hơi tạo thành hơi quá nhiệt Trong bộ phận này có đặt xen kẽ các
bộ giảm ôn tạo cho hơi quá nhiệt có thông số ổn định (nhiệt độ 5400C, áp suất
100 ata) Hơi quá nhiệt đi qua van Stop sau đó đợc phân phối vào tuabin qua hệ thống 4 van điều chỉnh Hơi vào tuabin có thông số 5350C, áp suất 90ata Sau khi
đi qua tuabin cao áp hơi đi vào tuabin hạ áp qua hai đờng Tuabin hạ áp có cấu tạo loe về 2 phía Hơi sau khi giãn nở sinh công xong đợc dẫn về bình ngng Hơi
về bình ngng phải đảm bảo thông số hơi là 540C, áp suất 0,062ata.
Sau khi qua bình ngng hơi đã biến hoàn toàn thành nớc Nớc này sẽ đợc hệ thống 2 bơm ngng tạo áp lực bơm vào đờng ống nớc sạch Nớc đi qua bộ gia nhiệt hơi chèn Π C50 để tận dụng nhiệt của hơi chèn Sau đó nớc đợc gia nhiệt bởi 5 bộ gia nhiệt hạ áp Khi qua gia nhiệt hạ áp nớc đi vào đài khử khí và qua 3 bơm cấp đi vào gia nhiệt cao áp Sau khi đi qua 3 bộ gia nhiệt cao áp nớc vào đài cấp nớc và tới bình ngng phụ Sau đó nớc đợc phun vào bao hơi theo chiều từ trên xuống để rửa hơi Sau khi vào bao hơi nớc theo đờng nớc xuống và biến thành hơi trong đờng ống sinh hơi.
1.3.3.3 Hệ thống Lò hơi dây truyền 1 và cá thiết bị trong hệ thống
* Giới thiệu
Lò hơi BKZ-220-100-10C là loại lò hơi một bao hơi ống nớc đứng tuần hoàn tựnhiên Lò đốt than ở dạng bột thải xỉ khô, bố cục hình chữ Π Lò đợc thiết kế để đốtthan ở mỏ Mạo Khê
Buồng đốt chính của lò kiểu hở đợc cấu tạo bởi các giàn ống sinh hơi là trungtâm buồng lửa và phần đờng khói lên, phần đờng khói ngang có bố trí các bộ quá nhiệt,phần đờng khói đi xuống có bố trí xen kẽ các bộ hâm nớc và bộ sấy không khí Kếtcấu buồng đốt từ các ống hàn sẵn các giàn ống sinh hơi vách trớc và vách sau ở phía d-
ới tạo thành mặt nghiêng phễu lạnh với góc nghiêng 500, phía trên của buồng đốt cácgiàn ống sinh hơi của vách sau sau tạo thành phần lồi khí động học (dàn ống feston)
Buồng đốt đợc bố trí 4 vòi đốt than chính kiểu xoáy ở hai vách bên, mỗi váchhai vòi ở độ cao khác nhau (9850mm và 12700mm), bốn vòi phun ma dút đợc bố trícùng vòi đốt chính (Năng suất 2000kg/vòi/giờ) Bốn vòi phun gió cấp 3 đợc bố trí ở 4góc lò ở độ cao 14100mm Để tạo thuận lợi cho quá trình cháy, các ống sinh hơi ởvùng vòi đốt chính đợc đắp một lớp vữa cách nhiệt đặc biệt tạo thành đai đốt
Sơ đồ tuần hoàn của lò phân chia theo các giàn ống thành 14 vòng tuần hoànnhỏ độc lập nhằm tăng độ tin cậy của quá trình tuần hoàn
Xỉ ở phễu lạnh đợc đa ra ngoài nhờ vít xỉ sau đó đợc đập xỉ nghiền nhỏ đaxuống mơng và đợc dòng nớc tống đi
Lò đợc bố trí hai van an toàn lấy xung từ bao hơi và ống góp ra của bộ quá
Trang 15đều bao hơi khi khởi động lò có đặt thiết bị sấy bao hơi bằng hơi bão hoà lấy từ nguồn bên ngoài Trong bao hơi còn có đờng xả sự cố, ống đa phốt phát vào phân phối đều theo chiều dài bao hơi Bao hơi còn đợc lắp đặt 3 ống thuỷ dùng để đo mức nớc trực tiếp trên sàn bao hơi.
Trên bao hơi còn có các ống góp hơi, nớc vào bao hơi và các ống góp nớcxuống Các đờng nớc cấp sau bộ hâm cấp 2 vào bao hơi và đờng xả khí Đờng xả sự cốmức nớc bao hơi, các van an toàn quá nhiệt, van an toàn bao hơi Van an toàn bao hơi
và an toàn quá nhiệt khi tác động đều trực tiếp xả hơi trong ống góp hơi ra sau quánhiệt, các van an toàn dùng để bảo vệ lò hơi khi áp suất trong bao hơi và áp suất trongống góp hơi quá nhiệt tăng quá trị số cho phép
Khi bao hơi bị sôi bồng đột ngột, làm cho mức nớc bao hơi ở các đồng hồ dao
động mạnh, nồng độ muối của hơi bão hoà và hơi quá nhiệt tăng cao, có thể xảy ra hiện tợng giảm đột ngột nhiệt độ hơi quá nhiệt, gây thuỷ kích đờng ống dẫn hơi Khi
đó cần phải nhanh chóng giảm phụ tải lò, hạ mức nớc bao hơi và mở xả quá nhiệt
1.3.3.3.2 Bộ quá nhiệt - giảm ôn
Nguyên lý làm việc của bộ quá nhiệt - giảm ôn:
Hơi bão hoà
Bộ giảm ôn cấp 1 Bộ giảm ôn cấp 2
Hơi quá nhiệt
540 0C; 100ata
Trang 16Dàn ống quá nhiệt có nhiệm vụ biến hơi bão hoà thành hơi quá nhiệt (khô) Bộquá nhiệt của lò là bộ quá nhiệt hỗn hợp nửa bức xạ nửa đối lu Tính theo đờng hơi nógồm có các bề mặt chịu nhiệt sau:
- Quá nhiệt trần cấp 1
- Các dàn ống sờn
- Các dàn ống đáy
- Bộ quá nhiệt trần 2
- Bộ quá nhiệt cấp 2
- Bộ quá nhiệt cấp 3
- Bộ quá nhiệt cấp 4
Các bộ giảm ôn cấp 1 và 2 có nhiệm vụ điều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt trongkhoảng cho phép (5400C) Nớc phun giảm ôn là nớc ngng nhận đợc bằng cách ngng tụhơi bão hoà tại 2 bình ngng phụ đặt trên đỉnh lò Khi mới khởi động lò phải dùng nớccấp để giảm ôn
1.3.3.3.3 Bình ngng
Nhóm các bình ngng dùng để tạo áp suất thấp sau tầng cánh cuối cùng củatuabin hạ áp để ngng đọng lợng hơi thoát ra tạo ra nớc ngng sạch cung cấp cho lò.Ngoài ra trong bình ngng còn xảy ra quá trình khử khí bằng nhiệt cho nớc ngng Bìnhngng cũng là thiết bị trao đổi nhiệt để tận dụng lợng nhiệt của hơi thoát Bình ngng thulợng nớc khi ngừng khối và khi mới khởi động và bổ xung thêm nớc ngng hoặc nớc ng-
ng sạch vào bình ngng Nhóm bình ngng bao gồm 2 bình ngng cho mỗi khối
- Diện tích làm mát 4000m2
- Bề mặt làm mát bình ngng bao gồm 7700 ống chiều dài 7560m;
- Có 2 tuyến đi của nớc tuần hoàn, các ống dẫn nớc vào và dẫn nớc ra đợc bố tríphía dới các khoang chứa nớc
- Mỗi bình có hệ thống dẫn nớc làm mát vào ra riêng biệt
Trang 17Để loại trừ giãn nở nhiệt các bình ngng đợc đặt trên các giá đỡ lò xo, các bìnhngng đợc nối với nhau về phần hơi bằng đờng cân bằng Trong bình ngng dợc dặt GNH
số 1 và 2 để sấy nớc ngng bằng hơi trích từ cửa trích số 7 và số 8
Các bình ngng cho phép nhận 50T/h nớc đã xử lý có nhiệt độ dới 1000C Hơi đivào bình ngng phải đợc thoả mãn điều kiện là nhiệt độ 540C, áp suất 0,062ata
áp lực cho phép trong bình ngng khi phụ tải bằng 110 MW là -0,85 ata (chânkhông 650 mm thuỷ ngân, nhiệt độ của hơi thoát là 540C khi áp lực khí quyển là 760
mm thuỷ ngân) Khi chân không giảm xuống dới 650 mm thuỷ ngân thì phải giảm tảicho tua bin với tốc độ 10MW/10mm thuỷ ngân Chân không giảm đi đến khi còn 550
mm thuỷ ngân (- 0,72 ata) thì máy đã chuyển sang chế độ không tải
1.3.3.3.4 Bơm ngng:
Mỗi khối lò máy có 2 bơm ngng tụ loại KCB-320-160 dùng để bơm nớc ngng từbình ngng ra và cấp nớc cho bộ làm mát các ejector, bộ làm mát hơi chèn, đa nớc ngngqua các bình GNH 1, 2, 3, 4, 5 để đa vào bình khử khí 6ata Bình thờng một bơm làmviệc một bơm dự phòng Khi áp lực đầu đẩy của bơm giảm xuống còn 9 kg/cm2 thì sẽ
tự động đa bơm thứ 2 vào làm việc, khi bộ tự động không làm việc thì phải đa vào làmviệc bằng tay, nếu không đợc thì phải dừng khối bằng tay
- Hai Ejector kiểu ∋Π- 1 -1100 (một khởi động, một tuần hoàn)
Các ejctor chính kiểu EΠ-3-750 đảm bảo hút không khí và những chất khíkhông ngng tụ ra khỏi bình ngng tạo chân không trong bình ngng (0,062ata)
+Nguồn cấp hơi cho ejector lấy từ bình khử khí 6 ata hoặc từ ống góp6ata với nhiệt độ hơi 1500C đến 2500C
+ Công suất ejector theo không khí khô là 80kg/h
+ Lu lợng hơi khi áp suất trớc vòi phun bằng 3,5 ata là 750 kg/hCác ejector khởi động dùng để nhanh chóng hút một khối lợng khí lớn ra khỏibình ngng khi khởi động khối tạo chân không ban đầu cho bình ngng Các ejector nàychỉ làm việc đợc ở chế độ cờng hành khởi động trong một thời gian ngắn do đó chỉ có 1tầng cánh và không làm mát Sau đó việc duy trì chân không đợc các ejector chính đảmnhiệm
Các ejector tuần hoàn dùng để hút không khí qua các điểm thoát gió của cácống tuần hoàn khi cấp đầy nớc vào đờng ống tuần hoàn để tạo xi phông Ejector đợc
Trang 18tính toán để tạo ra độ chân không đến 500-600 mmHg và chỉ dùng để làm việc trongmột thời gian ngắn
1.3.3.3.6 Gia nhiệt hạ áp
Hệ thống gia nhiệt hạ áp dùng để gia nhiệt nớc ngng chính của tuabin đến nhiệt
độ khoảng 140oC, trong khối có 5 bộ gia nhiệt hạ áp: bộ 1,2,3 lấy hơi từ xilanh hạ áp,
bộ 4,5 lấy hơi từ xilanh cao áp
Nớc ngng chính đợc các bơm ngng bơm lần lợt qua các bộ làm mát của ejectorchính, bình gia nhiệt hơi chèn, các bình gia nhiệt hạ áp số 1,2,3,4,5 và khử khí
Sơ đồ nhiệt của bộ gia nhiệt hạ áp 1 và 2:
Cả hai bình gia nhiệt hạ 1 và 2 đều nằm trong bình ngng có chung đờng nứơcngng chính, do vậy khi sửa chữa các bình trên thờng tận dụng lúc bình ngng đangngừng
Sơ đồ nhiệt bộ gia nhiệt hạ áp 3, 4, 5:
Các đặc tính của bình gia nhiệt 3, 4, 5:
số 8
Hơi từ cửa trích
số 7
Hơi chèn xilanh cao áp
N ớc ng ng
133 0C
112 0C 80,5 0C
Trang 19ở khối bình GNH có lắp 2 bơm nớc đọng :
+ Năng suất 80m3/h+ áp lực đầu đẩy 160m H2O+ Công suất 75KW
1.3.3.3.7 Gia nhiệt cao áp
Bình gia nhiệt cao áp cấu tạo từ hệ thống ống có dạng xoắn ruột gà hàn vào cácống góp và ống phân phối bằng thép Dùng để sấy nóng nớc cấp sau khi khử khí t nhiệt
độ 160oC lên đến nhiệt độ 230oC Các bình ngng có diện tích trao đổi nhiệt là 250m2
Sơ đồ nhiệt bộ gia nhiệt cao áp:
Các bình gia nhiệt cao đợc đa vào làm việc khi :
Khi phụ tải tua bin đạt 25 ữ 30 MW thì đa bộ gia nhiệt cao vào làm việc
Khi phụ tải tua bin đạt 70 ữ 80 MW thì chuyển đờng xả của gia nhiệt cao vềkhử khí
Để bảo vệ hệ thống bình gia nhiệt làm viêc mỗi bình GNC đều đợc trang bị thiết
bị tự động điều chỉnh mức nớc đọng của hơi sấy Mức nớc bình thờng bằng 500mm
đồng thời xả lợng nớc đọng thừa qua van điều chỉnh và không cho lọt hơi qua Các
bình gia nhiệt cao áp đợc trang bị các bảo vệ tránh tăng mức nớc trong thân bình gianhiệt, tăng áp lực nớc trong hệ thống ống và tăng áp lực trong thân bình gia nhiệt Bảo
Pmax trong bình 19,7ata
Pmax trong bình 11ata Pmax trong bình
31,9ata
Trang 20vệ tránh tăng mức nớc tác động khi mức nớc trong bất kỳ một bình gia nhiệt cao áptăng đến 750 mm (giới hạn 1) thì bảo vệ sẽ tách toàn bộ nhóm gia nhiệt cao áp, khimức nớc trong một bình bất kỳ của khối gia nhiệt cao tăng lên đến 3250 mm (riêng vớikhối 4 là 2400 mm) ( giới hạn 2) thì bảo vệ sẽ tác động ngừng các bơm cấp nớc đanglàm việc và phát xung cấm ABP chạy bơm cấp nớc dự phòng
Về nguyên tắc có thể tách toàn bộ các bộ gia nhiệt ra khỏi chu trình mà vẫn
đảm bảo sự hoạt động của lò và tuabin Tuy nhiên từ trớc đến nay cha có lần nào Công
ty tách toàn bộ các bộ gia nhiệt Thờng tách thành từng khối khác nhau: GNH1 vàGNH2; GNH3,4,5; GNC6,7,8
1.3.3.3.8 Thiết bị khử khí
• Bình khử khí kiểu K500-65
+ Năng suất khử khí Q = 500m3/ h+ Cột khử khí có thể tích 8,5m3+Thể tích chứa nớc dự trữ cho lò Vkk = 65 m3
• Tác dụng của thiết bị khử khí:
- Tách các khí hoạt tính ăn mòn kim loại, nh O2, CO2 tự do, CO2 hoà tan ra khỏinớc ngng
- Gia nhiệt cho nớc ngng sau GNH từ 133 0C lên 160 0C
- Tạo lợng nớc cấp dự phòng cho lò và điều hòa lu lợng nớc cấp vào lò và lợngnớc ngng chính của máy (kể cả lợng nớc bổ xung)
- Là nguồn cấp hơi cho ezetor và chèn trục tuabin, thu hồi nớc đọng từ gianhiệt cao và van Stop
- Tuỳ theo phơng thức làm việc của khối, hơi sấy có thể lấy từ các nguồn
o ống góp hơi tự dùng 13ata
o Cửa trích hơi số 3 hoặc số 2 của tuabin
• Nguyên lý làm việc:
Dựa trên quy luật hoà tan khí trong chất lỏng" Lợng khí hoà tan trong chất lỏng
tỷ lệ nghịch với nhiệt độ của chất lỏng đó và tỷ lệ thuận với áp suất riêng của chất khí
từ trên xuống bởi các van phun Những màng nớc mỏng đợc phân tán qua các khay có
đục lỗ và đợc hỗn hợp mạnh với dòng hơi nóng đi từ dới lên, vùng bề mặt tiếp xúc giữanớc và hơi đợc tăng lên rõ rệt Nớc ngng đợc gia nhiệt tới nhiệt độ bão hoà và các loạikhí đợc tách và đa ra ngoài Nớc sau khi khử khí đợc đa xuống bể dự trữ
Để đảm bảo thiết bị khử khí không bị ngập nớc, bể dự trữ có thiết bị tự động xả
Trang 21n-Để dảm bảo khử khí làm việc bình thờng có bố trí các van xả tràn sự cố ở cao
Hệ thống nớc cấp nhận nớc ngng đợc gia nhiệt từ bình khử khí , các bơm
chuyển qua 3 cấp của gia nhiệt cao áp và tăng áp suất nớc cấp đủ để cấp cho lò hơi khối 110MW, mỗi khối đặt 3 tổ máy bơm
Bơm cấp nớc là bơm li tâm phân đoạn nằm ngang có 10 tầng cánh Phía đầu
đẩy có van 1 chiều dùng để ngăn ngừa nớc chảy từ ống đầu dẩy qua bơm vào ống hútkhi ngừng bơm dự phòng mà van đầu đẩy mở Để tránh hiện tợng hoá hơi trong bơm
N ớc ng ng sau GNH5Hơi từ bình phân
ly xả liên tục Xả hơi (ra ngoài trời hay vào đ ờng xả)
N ớc đọng hơi sấy của các GNCHơi sấy (lấy từ cửa trích cao áp số 2 và 3
Hơi đến ejector và chèn trục tuabin
Xả tràn sự cố
và xả kiệt bể
Bơm cấpVào GNC
Hơi rò từ van Stop và
các van điều chỉnh
Cột khử khí
Bể dự trữ
Trang 22khi chạy không tải (bơm làm việc khi van đầu đẩy đóng), có van tái tuần hoàn điềukhiển bằng điện Phía đầu hút ,đầu đẩy có đờng cân bằng P= 10ata để chống di trục
Công ty đợc lắp đặt 2 bể dự trữ nớc sạch BZK, dung tích mỗi bể là 2000 m3
n-ớc, các nguồn nớc sạch bổ xung vào bể chủ yếu là nguồn nớc sạch đã qua xử lý muối,
đảm bảo tiêu chuẩn nớc sạch cho lò hơi, ngoài ra bể BZK còn thu hồi lợng nớc xả từkhử khí 6 ata Hai bể BZK đợc đấu vận hành song song qua hệ thống ống góp đầu hút
và đầu đẩy của 3 bơm BZK1,2,3 Ba bơm BZK đợc đấu song song có chung 1 tuyếnống góp đầu đẩy đa lên cốt 14 m
Bơm BZK có tầm quan trọng không thể thiếu trong Công ty nhiệt điện vì:
+ Nhằm bù lại phần tổn hao nớc ngng
+ Tăng khả năng dự trữ nớc sạch cấp cho lò hơi trong vận hành cũng nh sự cố
Hệ thống dầu của bơm cấp đảm bảo bôi trơn gối đỡ của bơm , đảm bảo nhiệt độkhông vợt quá 70 0C, nhiệt độ dầu sau bình làm mát dầu khoảng 40 ữ 45 0C
+ Năng suất bơm dầu 3600lít/h+ áp suất đầu đẩy bơm dầu 4 Kg/cm2+ áp lực dầu bôi trơn trong giới hạn 1ữ 1,5 Kg/cm2+ Thể tích bể dầu V = 500 lít
Quạt khói kiểu ДH-26x2-0,62 là thiết bị dùng để hút các sản phẩm cháy ra khỏi
lò và tao áp lực âm trong buồng đốt Quạt khói có đầu hút 2 phía kiểu li tâm, gồm các
bộ phận: Bánh động, phần chuyển động, bầu xoắn, cánh hớng, buồng hút
1.3.3.3.13 Hệ thống lọc bụi tĩnh điện:
Hệ thống thổi bụi bằng hơi :
Để làm sạch các dàn ống sinh hơi và bộ quá nhiệt khỏi tro bụi bám vào, lò hơi cótrang bị hệ thống thổi bụi bằng hơi Thiết bị thổi bụi có khả năng điều khiển tự động, từ
xa hoặc bằng tay (thổi xỉ phễu lạnh) Lò hơi đợc trang bị hệ thống thổi bụi bao gồm:
- 8 vòi thổi xỉ cố định để thổi vách nghiêng phễu lạnh của vách trớc và
vách sau (mỗi vách 4 máy)
- 20 máy để thổi bụi các dàn ống sinh hơi buồng đốt
Trang 23- 10 máy để thổi bụi các bộ quá nhiệt và mặt nghiêng của vấu lồi khí động củabuồng đốt
Hệ thống thải xỉ đáy lò là một trong những khâu quan trọng của lò hơi Để tiếpnhận xỉ khô rơi từ buồng đốt xuống hai phễu lạnh dới mỗi lò có đặt hai thuyền xỉ cùngvới vít xỉ, và các máy đập xỉ Thuyền xỉ chứa đầy nớc cùng với phễu lạnh tạo thành nútthuỷ lực ngăn không cho không khí lọt vào buồng đốt
Nớc cấp cho các thuyền xỉ đợc cung cấp từ hai bơm tới đặt trong trạm bơmBZK Xỉ có kích thớc nhỏ đợc nớc của các vòi tống xỉ chuyển theo các mơng thải về hốthu của các bơm thải xỉ
Các bơm tống, tới đợc lấy nớc từ ống góp chung, 1 ống nớc tuần hoàn lấy nớcqua van TH8a và 1 ống góp lắng trong qua van TH8a và van đầu hút bơm nâng 1
Các bơm tống 1,2,3 đầu đẩy đợc nối vào 2 đờng ống góp nớc tống cung cấp chocác vòi tống tro xỉ và đi chèn trục các bơm thải cấp 1, cung cấp nớc công tác cho cácejector hố đọng các gian lò, hố đọng trạm thải xỉ, cung cấp cho các họng nớc đi vệ sinhcông nghiệp khu vực lò hơi và hệ thống lọc bụi
1.3.3.4 Hệ thống xử lý nớc cấp cho lò hơi:
Chế độ nớc của lò nhằm đảm bảo cho các bề mặt trao đổi nhiệt nớc và hơi làmviệc an toàn kinh tế không để xảy ra:
1 Cáu cặn bám vào bề mặt trong của các ống quá nhiệt, ống sinh hơi, ống bộ hâmnớc của lò
2 Ăn mòn bên trong bề mặt trao đổi nhiệt hơi, nớc
có các cửa trích đa nớc bổ xung vào các bình ngng của các máy thông qua các bộ điềuchỉnh nớc bổ xung
Công ty có lắp đặt 1 bể chứa nớc ngng bẩn BΓK có dung tích 2000 m3 để thuhồi toàn bộ nớc ngng sau các thiết bị gia nhiệt cho thiết bị phụ nh nguồn nớc ngng sau
N ớc sông (Dùng phèn)Bể lắng (Dùng than hoạt tính)Lọc cơ khí Xử lý hoá Sơ bộ
HR(Xử lý Ca2+, Mg2+)
Thải CO2(Bằng quạt)
ROH
Xử lý SiO2
2-Bể n ớc sạch BZK
Trang 24các bình gia nhiệt nhà dầu ma dút về, nguồn nớc ngng sau khi làm mát điện phân về.Cùng toàn bộ nớc xả của lò đợc bơm đọng gian lò bơm về bể BΓK để xử lý lại
đều đặn dung dịch phốt phát vào nớc lò
1.3.3.5 Tuabin hơi và nguyên lý cấu tạo:
1.3.3.5.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc.
Tuabin K-100-90-7 với công suất định mức 110 MW dùng để quay máy phát
điện TBΦ-120-2T3 Tuabin là một tổ máy một trục cấu tạo từ hai xi lanh, xi lanh cao
áp và xi lanh hạ áp Xi lanh cao áp và xi lanh hạ áp liên kết cứng với nhau theo chiềudọc trục
- Xi lanh cao áp đợc đúc liền khối bằng thép chịu nhiệt, phần truyền hơi của xilanh cao áp gồm 1 tầng điều chỉnh và 19 tầng áp lực.Tất cả 20 đĩa đợc rèn liền khối vớitrục
- Xi lanh hạ áp đợc chế tạo bằng phơng pháp hàn, thoát hơi về hai phía, mỗiphia có 5 tầng cánh Các đĩa của rotor hạ áp đợc chế tạo riêng rẽ để lắp ép vào trục.Rotor cao áp và rotor hạ áp liên kết với nhau bằng khớp nối nửa mềm Rotor hạ áp vàrotor máy phát liên kết vói nhau bằng khớp nối cứng
- Tuabin có hệ thống phân phối hơi gồm 4 cụm vòi phun hơi Bốn van điềukhiển đặt trong các hộp hơi hàn liền với vỏ xi lanh cao áp Hai van đặt ở phần trênxilanh cao áp, hai van đặt ở phần dới bên sờn của xi lanh cao áp Xi lanh hạ áp củatuabin có hai đờng ống thoát hơi nối với hai bình ngng kiểu bề mặt bằng phơng pháphàn tại chỗ khi lắp ráp
- Tuabin có 8 cửa trích hơi không điều chỉnh để sấy nớc ngng chính và nớc cấptrong các gia nhiệt hạ áp, khử khí và gia nhiệt cao áp Các cửa trích hơi dùng cho cácnhu cầu gia nhiệt nớc cấp cho lò hơi khi tuabin làm việc với thông số định mức nh sau.Cửa Tên bình gia nhiệt đấu
vào cửa trích hơi
Các thông số hơi của cửa trích Lu lợng hơi trích
(T/h)
áp lực (kg/cm2) Nhiệt độ (0C)
Trang 253 Gia nhiệt cao áp số 6 11 280 12
Hơi thoát ra từ các hộp và các rãnh chèn trong mặt bích đi vào ống góp chungsau đó đi vào bình ngng tụ Trên các ống góp dẫn hơi đến các mặt bích và gudông có
đặt các van an toàn đã đợc chỉnh để tác động ở áp lực d bằng 2kg/cm2
Quá trình làm việc của tuabin.
Hơi mới từ lò đợc đa vào hộp hơi đứng riêng biệt trong có đặt van Stop, sau đótheo 4 đờng ống chuyển tiếp vào 4 van điều chỉnh rồi đi vào xi lanh cao áp Sau khisinh công ở phần cao áp dòng hơi theo hai đờng ống chuyển tiếp đi vào xi lanh hạ áp.Sau khi sinh công trong xi lanh hạ áp dòng hơi đi vào bình ngng dạng bề mặt kiểu 100-KUC-5A
1.3.3.5.2 Tuabin đợc tính toán làm việc với các thông số định mức chính sau:
- áp lực hơi mới trớc van Stop : 90 ± 5 ata
- Nhiệt độ hơi mới trớc van Stop : 5350C +50C,-100C
Trang 26Tốc độ tăng tải phụ thuộc vào tốc độ tăng nhiệt độ trung bình của kim loại vanStop và xilanh cao áp.
+ Nhiệt độ max < 1500C ữ 400 0CKhi khởi động từ trạng thái nóng mất 2,5 giờ
+ Nhiệt độ max > 4000C+ Thời gian dừng lò từ 6 ữ 10 giờ Khi khởi động từ trạng thái nóng mất 1 giờ
+ Nhiệt độ max > 4000C+ Thời gian dừng lò từ 1 ữ 2 giờ
1.3.3.5.3 Tuabin đợc trang bị các cụm điều chỉnh và van an toàn sau:
1 Bộ điều chỉnh tốc độ có tác dụng tự động duy trì tốc độ quay của tuabin không
đổi với độ không đều 4% Bộ điều chỉnh tốc độ này làm việc trên nguyên lýservomotor thứ cấp với cơ cấu thừa hành đợc hoạt động bởi hệ thống dầu áp lực
+ Bộ bảo vệ máy vợt tốc có tác dụng bảo vệ tuabin tránh vợt quá tốc độ quaycho phép Khi tốc độ quay của rotor tăng đến 3330 ữ 3360 v/p thì bảo vệ sẽ tác động
đóng van Stop và van điều chỉnh lại
+ Bộ bảo vệ phụ tác động đóng van Stop và các van điều chỉnh khi tốc độ quaycủa rotor tuabin đạt 3480 v/p mà bảo vệ máy vợt tốc không tác động
2 Bộ hạn chế công suất tác dung bằng cách hạn chế độ mở các van điều chỉnhkhông cho máy mang tải cao hơn trị số đã định
Trang 273 Bảo vệ di trục rotor: Khi rotor bị di trục về phía máy phát 1,2mm hoặc di trục vềphía xi lanh cao áp 1,7mm thì bảo vệ sẽ tác động đóng van Stop và các van điều chỉnh
7 Bảo vệ của tuabin cũng tác động dừng tuabin khi nhiệt độ hơi mới trớc van STOPhạ xuống 4250C hoặc mức nớc đọng ở một trong các bộ gia nhiệt cao áp đến giới hạn II(3250mm với máy 1-2 ; 2400mm đối với máy 3-4)
1.3.5.6 Hệ thống nớc tuần hoàn trong Công ty
Hệ thống nớc tuần hoàn của Công ty nhiệt điện Phả Lại sử dụng hệ thốngcấp nớc tuần hoàn kiểu trực lu Nguồn nớc là sông Thái Bình, có mực nớc cao nhất vàthấp nhất tính theo độ cao tuyệt đối là 7,5m và 0,5 m
Nớc sông Thái Bình chảy vào mơng đầu hút của trạm bơm và đợc các bơm tuầnhoàn bơm vào các tuyến ống tuần hoàn Các hộ tiêu thụ chính của nớc tuần hoàn: bìnhngng, bình mát khí máy phát, bình mát dầu tuabin, bơm nớc cấp, máy nghiền, các bìnhlàm mát khí máy kích thích
Trạm bơm tuần hoàn đợc lắp 4 bơm tuần hoàn kiểu dọc trục, đặt đứng kiểu
0ΠB10-145 với động cơ điện không đồng bộ kiểu AB-17/69-16KT-3.( Thờng 2 bơmlàm việc 2 bơm dự phòng )
Thông số bơm tuần hoàn kiểu OΠB - 10 - 145
ợc lấy từ 2 đờng ống Giữa 2 đờng ống tuần hoàn này có đờng liên thông ngang chophép tuabin làm việc bình thờng khi chỉ có một tuyến ống làm việc Sau khi qua bình
Trang 28ngng, nớc làm mát đợc xả theo 2 đờng nớc tuần hoàn ra kênh thải hở Nớc của các hộtiêu thụ khác đợc xả riêng theo mỗi ống ra kênh thải.
1.3.4 Truyền tải điện
MBATD đợc cấp riêng cho từng khối và đợc nối cứng vào phía đầu cực máy phát.Khi MFĐ ngừng thì tự dùng của khối đó vẫn đợc cung cấp từ MBA khối đó, thuận tiệncho việc ngừng và khởi động tổ máy Khi có sự cố ở khối nào thì chỉ ảnh hởng ở khối
đó, do đó không đặt máy cắt ở phía cao của MBATD nên giảm chi phí đầu t xây dựngnhng khi sự cố MBA tự dùng của khối và đầu ra của nó thì phải dừng khối
MBA tự dùng làm việc và MBA tự dùng dự phòng phía hạ có cuộn dây phân chianên dòng ngắn mạch nhỏ dẫn đến chọn khí cụ điện đỡ cồng kềnh và không tốn kém
đầu t Mặt khác mỗi cuộn dây cấp điện cho 1 phân đoạn thanh cái nhà 6kV phục vụcho 1 lò nên khi sự cố 1 phân đoạn 6kV thì chỉ mất 1 lò, không phải ngừng khối
1.3.4.2 Phơng án tách lới giữ tự dùng của Công ty:
Khi có sự cố có nguy cơ tan rã hệ thống để đảm bảo cho sự khôi phục nhanh hệthống sau sự cố Công ty Công ty có hai phơng án tách lới:
- Phơng án 1: Tách khối 2
Khi tách khối 2 ra giữ tự dùng thì máy 2 chỉ cung cấp điện tự dùng khối 2 vàphụ tải 110kV đờng dây 130, 171, 176 (Nếu 176 đang sửa chữa thì thay bằng 175).Nếu khối 2 tách ra mà ổn định thì sơ đồ tách lới giữ tự dùng sẽ lần lợt tự động cắt đầuvào làm việc 6kV và đóng đầu vào dự phòng 6kV của khối 1, 3, 4 Sau sự tác động củathiết bị tách lới giữ tự dùng theo phơng án 1 sơ đồ đấu nối điện của Công ty đợc chialàm 2 mảng vận hành độc lập:
- Phơng án 2: Tách khối 1
Khi tách khối 1 ra giữ tự dùng thì máy 1 chỉ cung cấp điện tự dùng khối 1 vàphụ tải 110kV đờng dây 130, 171, 175 (Nếu 175 đang sửa chữa thì thay bằng 176).Nếu khối 2 tách ra mà ổn định thì sơ đồ tách lới giữ tự dùng sẽ lần lợt tự động cắt đầuvào làm việc 6kV và đóng đầu vào dự phòng 6kV của khối 2, 3, 4 Sau sự tác động củathiết bị tách lới giữ tự dùng theo phơng án2 thì sơ đồ nối điện của Công ty chia làm 2mảng vận hành độc lập nhau:
Trang 29171 -76 -9
-25 -2 -7 -75 -7
-2 -15
-96 -9 -76 -75 -7
-2 -15
-96 -9 -76 -75 -7
-2 -15
-96 -9 -76 -75 -7
-2 -15
-9 -76 -35 -3
-2 -15
-98 -9 -38 -75 -7
-2 -25 176 -9 -76 -75 -7
-2 -15
-96 -9 -76 -75 -7
-2 -15
-96 -9 -76 -75 -7
-2 -15
-98 -9 -76 -35 -3
-2 -15
-98 -9 -38 -35 -3
-2 -15
-98 -9 -38 -95 -9
-2 -15
-94 -76
273
-25 -75 -75 -7 -35 -3 -95 -9 -75 -7 -35 -3 -75 -7
-25 -2 -2 276
-25 234
-1
-15 -15 -25 274
-2 -2 -1 -25 233 -15 -76
-9 -98 -9 -96 -9 -76 -9 -76 -98 -9 -38 -7 -75 -7 -35 -3 -75 -7 -35 -3
-15
-15 -25 272
-25 232
-2 -2 -25 271
-25 231
-9 -9 -96 -9 -98 -38 -96 -9 -76 -9 -98
-35 -2 121 -2
-25
-38 TU4.3 T4 PBC-220-T4
-35
-15 TU4.2
TĐ633-B-0 -15
-38 TU3.3
-15
-38 TU2.3
-6
-5 237
-8 257
-4
-8 287
-6
-5 235
-8 255
-4
-8 285
-1
-5 215
-4
-2 224
sơ đồ nối điện ch?nh công ty nhiệt điện phả lại
-94
-1
-1 -15 -75 -7 -9 -96
TĐ-TD91-B-0
PB C-TD91-B PBC-TD91-6B
TĐ-TD91-A-0
PB C-TD91-A PBC-TD91-6A
T T
TU220-C9 -25
-85 -85 -85
LT2L CS-285
TU287 TU285
LT 1L -76 -75 -7 -76 -75 -7
-35
TU2T6
-38 -3 -35
TD256 CS-286
B6 B2
A 1? A Y
? B3
1 A? ?1 P1
M 1A ? ?-1 B1
? ?1 B3 B6
? B 4
P1 1A? ?1 B4 P
K M1
B2 B6
? B4
? B3 1? A Y B7 B7
TU220-98 TU220-9
TU110-C9 TU110-9 TU110-98
TU220C1 TU220-18 TU220-1
TU110-24 TU110-2
TU 110C2
TU110-14 TU110-1
TU110C1 C24
C25
C2 C9
C1 C9
0-BA 0-BB
Đi ê zen 1
Đi ê zen 1
CHƯƠNG 2
Hệ THốNG CấP LIệU TRONG NHà MáY
2.1 Giới thiệu hệ thống cấp liệu của nhà máy
Hệ thống than có chức năng bốc dỡ than từ đờng sông, đờng sắt và trộn thanlấy từ các mỏ khác nhau theo tỷ lệ nhất định để đợc than trộn có chất lợng phù hợpcung cấp cho lò hơi
Than dùng cho nhà máy đợc cấp từ các vùng mỏ Hòn gai - Cẩm phả Mạo khê,Vàng danh, Tràng bạch Dự kiến than trộn có tỷ lệ 40% Hòn gai - Cẩm phả, trong ngMạo khê, Vàng danh, Tràng bạch mỗi loại 20% Lợng than sử dụng hàng năm theo tínhtoán vào khoảng 1,6 triệu tấn, trong đó khoảng 2/3 đợc bốc dỡ từ đờng sông và 1/3 đợcbốc dỡ từ đờng sắt
Thành phần chủ yếu của hệ thống bao gồm:
• Cảng than có 4 cầu trục bốc than năng suất trung bình 170 tấn/h , năng suất lớnnhất là 340 tấn/h ,bốc đợc 5 tấn than/ gàu
• Trạm bốc dỡ than đờng sắt
• Hệ thống kho bãi chứa than
• Hệ thống băng tải có 18 tuyến băng gồm 26 băng tổng chiều dài là 7893,7 mét(khoảng cách các băng)
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống
Hệ thống cấp liệu là một khâu rất quan trọng trong quá trình sản xuất điện củanhà máy Hệ thống có nhiệm vụ vận chuyển than, than đợc chở qua đờng nội bộ nhàmáy đến kho chứa than hoặc từ mỏ than cung cấp trực tiếp vào lò hơi qua hệ thống
Trang 30băng tải để đáp ứng đợc nhu cầu đốt của lò với một lợng than nhất định phù hợp vớiphụ tải lò hơi.
2.2 Sơ đồ hệ thống cấp liệu của nhà máy
ốNG CHUYểN TảI
BĂNG TảI CHứA XÂY DựNG CẩU KY RốP
THANH GạT Đ? THAN 2 PH?A
THANH GạT Đ? THAN 1 PH?A BUN KE MáY CấP THAN BĂNG TảI NGầM
1 1
2
bă n t 8
5
3 2
1
Trang 312.3 Nguyên lý làm việc của hệ thống
* Cấp than tuyến đờng sông:
Than từ các sà lan than đợc 04 chiếc cẩu Ki rốp bốc lên các phễu máy cấp và
đ-ợc các máy cấp rải đều than xuống băng tải 7 chuyển tiếp băng tải 8, chuyển tiếp băngtải 9, chuyển tiếp băng tải 11, chuyển tiếp băng tải 6/3AB, chuyển tiếp băng tải 2AB,chuyển tiếp băng tải 3AB, chuyển tiếp băng tải 4AB qua các thanh gạt dỡ than xuốngcác bun ke than nguyên của lò máy
Hoặc có thể chuyển than từ tuyến đờng sông về kho dự trữ từ băng tải 8 chuyểntiếp băng tải 10 chuyển tiếp băng tải 5/2b qua các thanh gạt dỡ than xuống kho kín dựtrữ
* Cấp than tuyến đờng sắt:
Than từ các toa xe đợc quang lật toa lật đổ xuống phễu máy cấp và đợc 2 máycấp kiểu băng rải đều than xuống băng tải 1/1 chuyển tiếp băng tải 1/2AB chuyển tiếpbăng tải 2AB, chuyển tiếp băng tải 3AB, chuyển tiếp băng tải 4AB qua các thanh gạt
dỡ than xuống các bun ke than nguyên của lò máy
Hoặc có thể chuyển than từ tuyến đờng sắt về kho dự trữ theo tuyến từ 1/1chuyển tiếp xuống băng tải 5/1 chuyển tiếp băng tải 5/2b qua các thanh gạt dỡ thanxuống kho kín dự trữ
* Cấp than từ kho than dự trữ lên lò:
Than từ kho than dự trữ đợc cấp lên lò nhờ các xe ủi T130 đẩy than xuống cácphễu máy cấp 1, 2, 3, 4 của băng tải 6/1Γ hoặc máy cấp 5 của băng tải 6/2b Từ đâythan đợc các máy cấp rải than xuống băng tải 6/1Γ hoặc 6/2b chuyển tiếp xuống băngtải 6/3A, chuyển tiếp xuống băng tải 2AB, chuyển tiếp xuống băng tải 3AB, chuyểntiếp xuống băng tải 4AB qua các thanh gạt dỡ than xuống các bun ke than nguyên của
lò máy
* Cấp than từ bunke vào lò:
Than từ phễu than nguyên đi vào máy nghiền, việc nghiền và sấy than đợc thựchiện trong thùng nghiền ở nhiệt độ 400oc Hỗn hợp bột than và gió sấy đợc quạt tải bộthút về phân ly thô Tại đây những hạt đủ tiêu chuẩn tiếp tục đợc hút về phân ly mịn,những hạt không đủ tiêu chuẩn theo 2 đờng hoàn nguyên trở về thùng nghiền đểnghiền lại Việc tách than bột ra khỏi không khí vận chuyển đợc thực hiện trong bộphân ly mịn, từ đó than bột có thể đợc đa vào kho than mịn hoặc vào vít truyền thanbột để đa sang lò khác cùng một khối Từ kho than mịn than đợc 8 máy cấp (Có năngsuất từ 3,5 đến 7 tấn/giờ) cấp theo 4 đờng đi vào 4 vòi phun chính của lò Các hạt than
Trang 32quá mịn đi lên tầng trên của phân ly mịn sau khi qua quạt tải bột thành gió cấp 3 và
đ-ợc phun vào lò theo 4 vòi đốt phụ đặt ở 4 góc lò
1 2.4 Nguyên lý làm việc của băng tải :
- Trớc khi vận hành một tuyến băng tải thì động cơ phải đợc đóng điện chờ sẵn
- Khi ta vặn công tắc về vị trí khởi động "vị trí Start" ở trạm điều khiển tại chỗ, hoặckích chuột vào cửa sổ ở vị trí Start trên màn hình ( điều khiển từ xa từ phòng điều
khiển trung tâm ), lúc này còi báo tín hiệu sẽ phát trong thời gian 30 giây Sau đó
động cơ phanh và động cơ chính có điện, phanh điện từ đợc mở ra, động cơ chínhquay rô to, khi rô to quay nó sẽ truyền mô men quay tới bộ khớp nối thuỷ lực, làmcho khớp nối quay, khớp nối truyền mô men quay tới trục sơ cấp của hộp giảm tốc,trục sơ cấp tiếp tục truyền mô men quay tới các trục trung gian và trục thứ cấp củahộp giảm tốc, trục thứ cấp truyền mô men quay tới tang chủ động của băng tải quakhớp nối cứng và làm cho tang chủ động đợc quay tròn Nhờ có lực ma sát giữa mặtbăng và mặt tang chủ động do lực căng ban đầu tạo nên nhờ đối trọng Tang chủ
động quay tròn làm cho mặt băng chuyển động tịnh tiến theo một chiều và theo chu
kỳ, lúc này băng tải thực hiện theo chế độ vận hành của nó và thực hiện vận chuyểnthan hoặc hàng hoá khác
2.5 Các chế độ vận hành của băng tải:
Có 3 chế độ vận hành cho toàn bộ việc điều khiển ,đó là:
+ Chế độ vận hành tại chỗ
+ Chế độ vận hành riêng lẻ
+ Chế độ vận hành tự động (điều khiển tuần tự)
Thiết bị băng tải đợc điều khiển và giám sát bằng lập trình lô gíc, điều khiểntrong PLC trong tất cả 3 chế độ vận hành, những liên động "điều khiển" phải làm việc
ổn định để đảm bảo khi vận hành và điều khiển thiết bị Hơn nữa ở chế độ vận hành tự
động và vận hành riêng lẻ đòi hỏi những liên động quá trình và điều khiển tuần tự phải
đợc ổn định trong khi vận hành
a.Chế độ vận hành tại chỗ :
Trong chế độ vận hành tại chỗ, thiết bị có thể đợc vận hành bởi việc lựa chọn tạichỗ (Local) ở công tắc lựa chọn điều khiển mà nó đợc đặt ở trung tâm điều khiển độngcơ MCC và theo việc thao tác để khởi động/ dừng băng tải bằng nút ấn đặt ở trạm điềukhiển tại chỗ ( LCS ) gần với cơ cấu dẫn động của băng tải Khi chế độ tại chỗ đ ợc lựachọn ở công tắc điều khiển thì tất cả các điều khiển đợc đa ra bằng phơng pháp vậnhành tự động trong phần mềm điều khiển của Citect ở phòng điều khiển sẽ bị ngănchặn Mục đích của chế độ này là cho phép điều khiển thiết bị ở chế độ bảo dỡng, chạythử và hiệu chỉnh
b Chế độ vận hành riêng lẻ(chế độ vận hành bằng tay) :
- Trong chế độ vận hành riêng lẻ đợc thực hiện nhờ bộ phận điều khiển từ xa của
ng-òi vận hành trong phòng điều khiển Từ phòng điều khiển hoạt động của mỗi điều
Trang 33(Computer/ CPCR) mà nó đặt ở bảng đóng cắt trung tâm điều khiển động cơ(MCC) Nếu công tắc lựa chọn ở vị trí (Computer/ CPCR) ngời vận hành ở phòng
điều khiển sẽ quan sát đợc chế độ vận hành riêng lẻ chỉ trên trình đơn con, mà nóliên quan đến công việc điều khiển thiết bị đó Trong chế độ vận hành này ngời vậnhành có thể khởi động, dừng từng hạng mục riêng lẻ của từng thiết bị điều khiển.Những liên động, điều khiển tuần tự và điều khiển quá trình đợc thực hiện ổn địnhtheo từng bớc chính xác Để thực hiện vận hành thiết bị giống nh vận hành tự động
- Để vận hành tự động riêng lẻ từng thiết bị, ngời vận hành phải chọn chế độ vậnhành trên giao diện ngời máy (ở HMI) của thiết bị có liên quan Chỉ một thiết bị đ-
ợc lựa chọn, xuất hiện một trình đơn con điều khiển, cho phép ở phòng điều khiển
có thể vận hành những hạng mục của thiết bị ở chế độ vận hành đơn lẻ
- Chế độ này đợc thiết kế sao cho một ngời vận hành ngồi ở phòng điều khiển có thểvận hành mọi hạng mục của thiết bị để cài đặt tuyến cấp than trong khi vẫn duy trìnhững liên động và bảo vệ cuả hệ thống
c Chế độ vận hành tự động:
Trong chế độ vận hành tự động thực hiện điều khiển từ xa của ngời vận hành.Một nhóm các thiết bị thông qua trạm giao diện ngời - máy của Citect (HMI) Chế độvận hành tự động đợc thiết kế bởi sự lựa chọn công tắc điều khiển "Computer / CPCR"
mà nó đợc lắp trong bảng đóng cắt trung tâm điều khiển động cơ MCC Nếu công tắclựa chọn ở vị trí Computer/ CPCR thì ngòi vận hành ở phòng điều khiển trung tâm sẽchọn chế độ vận hành tự động "Auto" điều khiển tuần tự sẽ đợc chỉ ra trên trình đơncon của thiết bị điều khiển liên quan
Trong chế độ này ngời vận hành có thể khởi động, dừng một nhóm thiết bị, điềukhiển quá trình và những liên động tuần tự đang đợc ổn định mà nó đã bao hàm trongquá trình vận chuyển than Để cho một tuần tự vận chuyển than đợc bắt đầu thì nóphải đợc sẵn sàng Nó không đợc đa ra một lỗi nào trong tuần tự vận chuyển và không
có thiết bị nào đợc yêu cầu cho tuyến cấp than khác, mà nó đã đợc lựa chọn
Hệ thống điều khiển chơng trình (PCS) sẽ điều khiển và giám sát 17 trình tự vậnchuyển than, điều khiển riêng rẽ đợc tổ hợp trong cùng một tuần tự
Chú ý:
Ngòi vận hành phải xem xét cẩn thận trong khi vận hành hệ thống băng tải baogồm :
+ Chế độ vận hành
+ Chạy đè liên động quá trình
+ Những báo động giao diện ngời - máy
2.5 Cỏc thiết bị chớnh trong dõy truyền
Trang 342.5.1 Máy cấp than kiểu rung
sẽ đựoc rơi xuống băng tải quá trình liên tục diễn ra nh vậy than sẽ đợc trải đều trênbăng tải
Muốn điều chỉnh than xuống nhiều hay ít ta điều chỉnh tần số rung dựa vào bộ
điều chỉnh biến tần của 2 động cơ rung, giới hạn điều chỉnh là từ 0-50Hz
Bảng thông số kỹ thuật máy cấp than kiểu rung:
2.5.2 Máy nghiền loại ЩБM370/8502
Trang 352.5.2.2 Cấu tạo máy nghiền than :
Hình 2.2: Sơ đồ cấu tạo máy nghiềnMáy nghiền than bao gồm :
1.Bộ phận đóng mở bằng thuỷ lực
2.Má nghiền than bằng vật liệu Hardox
3.Vỏ máy nghiền
4.Các búa nghiền
5.Đờng cấp than vào
6.Trục chính máy nghiền
7.Đờng than ra
8.bộ ngẫu hợp thuỷ lực
2.5.2.3 Nguyên lý làm việc của máy nghiền than.
- Than có kích thớc ≤ 250mm đợc cấp vào máy thông bộ phân bố liệu than (đợc bốtrí đối xứng trên toàn bộ chiều rộng của máy nghiền) khi gặp rô to quay, than sẽ văngvào các vách nghiền Qua đó, than đợc nghiền tới cỡ hạt quy định
2.5.3 Băng tải
Các băng tải trong nhà máy dùng để vận chuyển than vào kho dự trữ và cácbunke của lò hơi, mỗi băng tải là một thiết bị vận tải hoạt động liên tục, băng nọ kếtiếp băng kia qua ống chuyển tải đặt trong tháp chuyển tiếp
2.5.3.1 Dõy băng tải
Dây băng đợc chế tạo bằng các lớp vải ni lon đan lại với nhau, đợc gọi là các lớpmạng cốt Tuỳ theo loại băng có sức kéo khác nhau sẽ có lớp mạng cốt khác nhau; giữacác lớp mạng cốt có các lớp cao su để dính lại với nhau; bề mặt của băng đợc bọc bằngmột lớp cao su chín hoặc cao su nhân tạo, để bảo vệ cho băng giảm sự mài mòn vàkhông bị hơi nớc xâm nhập vào bên trong lớp mạng cốt, để tăng tuổi thọ cho dây băngtrong khi vận hành, các băng tải hiện nay sử dụng cho nhà máy Phả Lại 2 là các loạibăng có ký hiệu 4PN150 Dây băng dùng để vận chuyển hàng hoá (Trong nhà máy
dùng để vận chuyển than) Mặt băng một phía bao tang dẫn động còn phía kia bao tang
căng băng
2.5.3.2 Khung băng tải
Trang 36Khung băng đợc lắp đặt bằng kết cấu thép dùng để đỡ các chi tiết trong tuyếnbăng
2.5.3.3 Thiết bị căng băng
Thiết bị căng băng có thể đợc lắp đặt theo kiểu cơ cấu căng băng bằng đốitrọng hoặc theo cơ câú căng băng bằng trục vít Thiết bị căng băng sẽ tạo nên lực căngban đầu cho dây băng để giúp cho băng tải vận hành đợc nhờ lực ma sát giữa mặt băng
và mặt tang chủ động và nó chống đợc sự trợt trơn của băng tải
2.5.3.4 Bộ phận dẫn động
Cơ cấu dẫn động của băng tải bao gồm: Động cơ điện đợc nối với hộp giảmtốc và tang chủ động qua các khớp nối để thực hiện việc dẫn động băng tải Động cơdùng để dẫn động cho chuyển động quay, hộp giảm tốc dùng để giảm tốc độ của độngcơ và tăng mô men kéo, khớp nối là bộ phận để truyền mô men quay từ động cơ sanghộp giảm tốc và tang chủ động
2.5.3.3 Phanh hóm
Phanh hãm: các băng tải đợc trang bị phanh hãm kiểu phanh điện từ có côngsuất động cơ là 0,33 KW Cơ cấu phanh dùng để phanh băng tải ở chế độ bình thờng,dừng sự cố khi các thiết bị bảo vệ tác động để tránh trờng hợp băng trôi ngợc gây sự cốtràn than, nhất là các băng tải nghiêng Ngoài ra nó có thể dừng băng ở bất kỳ vị trí nàotheo yêu cầu của công tác sửa chữa
2.5.3.6 Tang đổi hướng
Để tăng góc ôm của mặt băng lên tang dẫn động làm tăng lực ma sát giữabăng với mặt tang, cũng nh để giảm khoảng cách giữa hai nhánh băng trên và dới, ngời
ta lắp đặt các tang đổi hớng
Tang đổi hớng làm nhiệm vụ đổi hớng chuyển động cho dây băng khi vận hành.Tang
đ-ợc chế tạo bằng thép, trục tang đđ-ợc lắp hai vòng bi ở hai đầu
2.5.3.7 Con lăn
Con lăn: Nhánh băng trên là nhánh công tác (nhánh mang tải) nhánh băngdới là nhánh không tải, các nhánh băng đợc đỡ bằng các con lăn có đờng kính là127mm Các con lăn đợc lắp đặt trên giá đỡ và đặt trên khung băng; con lăn nhánh trên
đợc lắp đặt theo dạng hình lòng máng, mục đích để tăng năng suất vận chuyển củabăng và tránh vãi than trong quá trình vận chuyển Góc nghiêng của con lăn cạnh là
350 Con lăn nhánh dới cũng đợc lắp theo hình lòng máng để đỡ dây băng với gócnghiêng là 100
ở các vị trí đuôi băng (chỗ hộp chất tải) con lăn nhánh trên đợc sử dụng loại conlăn có vỏ bọc cao su, mục đích để giảm chấn động và tăng tuổi thọ của dây băng vàcon lăn nhánh dới đợc lắp đặt theo dạng phẳng, mục đích để cho thanh gạt dạng chữ
"A" nạo hết đợc than bám và tạp vật trên mặt băng
Để hạn chế hiện tợng lệch băng khi vận hành, ở bên cạnh của nhánh băng đợclắp con lăn dẫn hớng
2.5.3.8 Thanh gạt làm sạch mặt băng
- Để làm sạch than bám trên bề mặt công tác của mặt băng (mặt phía trên) ngời
ta có lắp hai cơ cấu làm sạch mặt băng ở phía đầu băng đó là thanh gạt dạng chữ "H"dùng để làm sạch thô bề mặt băng, và thanh gạt hình chữ "U" để làm sạch tinh bề mặtbăng, vị trí của thanh gạt hình chữ "U" đợc làm sạch bằng hệ thống nớc phun tự động
Trang 37- Để làm sạch than bám hoặc các tạp vật trên bề mặt của nhánh không tải , ngời talắp 2 thanh gạt dạng chữ "A" đặt ở phía đuôi băng
L u ý: Các lỡi gạt của thanh gạt phải luôn tỳ sát vào mặt băng.
- Để làm sạch bề mặt của các tang dẫn động ngời ta có lắp các bộ nạo bằng kim loại
2.5.4 Hộp dỡ tải-Ống chuyển tải-Hộp chất tải
Hộp dỡ tải đợc lắp đặt bằng kết cấu thép, đặt ở vị trí đầu băng, bên trong có lắptấm chắn chống va đập và chống mài mòn Tác dụng của hộp để dỡ tải từ mặt tang chủ
động, chống than rơi vãi ra ngoài và ngăn bụi trong quá trình dỡ hàng (than)
ống chuyển tải đợc lắp đặt bằng kết cấu thép, ống có tiết diện là hình vuông hoặchình chữ nhật; ống chuyển tải đợc nối từ băng nọ sang băng kia, tại các vị trí có than
đổ xuống, ở bên trong ống đựoc lót một lớp chống mài mòn Tác dụng của ống chuyểntải để chuyển than từ băng này sang băng khác và ngăn bụi trong quá trình chuyểnthan
Hộp chất tải đợc lắp đặt bằng kết cấu thép và đặt ở vị trí đuôi băng, ở hai bên vàphía trớc của hộp đợc lắp đặt diềm chắn bằng cao su để tránh rơi vãi than làm kín hộp
đồng thời ngăn chặn bụi trong quá trình vận chuyển than Tác dụng của hộp chất tải đểnhận than từ băng tải phía trớc, chống rơi vãi và ngăn bụi
2.5.5 Thiết bị chia than
* Thiết bị chia than đợc chia làm hai loại:
+ Thiết bị chia than kiểu con thoi đợc lắp đặt ở đầu băng
+ Thiết bị chia than kiểu cánh lật đợc lắp đặt ở vị trí trung gian giữa băng tải nàyvới băng tải khác
- Thiết bị chia than dùng để chia than sang tuyến này hoặc sang tuyến khác tuỳ theophơng thức cấp than
- Thiết bị chia than đợc lắp đặt ở băng tải 13A , 13B, 7, 5, 6, 17, 16, 12A, 12B
2.5.6 Thiết bị dỡ than xuống bunke của lũ hơi
Thiết bị dỡ than xuống bunke của lò hơi Thiết bị này đợc lắp đặt trên băng tải 1A
và 1B, thiết bị đợc di chuyển trên đờng ray và dọc các bunke của lò hơi Nó nhận than
từ băng tải 1A hoặc 1B, sau đó than đợc đổ xuống 1 cái máng qua ống rót và cấp chocác bun ke chứa than của lò hơi
2.5.7Thiết bị cõn than
Cân than đợc lắp đặt trên các băng tải 13A, 13B, 4A, 4B, 18 và băng tải trên máy
định
2.5.9 Thiết bị phỏt hiện kim loại
Trang 38Thiết bị phát hiện kim loại đợc lắp đặt trên băng tải số 5, 6, 7 Thiết bị này cónhiệm vụ dò tất cả các kim loại (kể cả những kim loại không nhiễm từ tính) có lẫntrong than, để hạn chế gây sự cố cho các băng tải và máy nghiền than Khi trên băng
có kim loại lẫn ở trong than thiết bị sẽ đánh dấu vị trí có kim loại và tác động dừngbăng , kim loại sẽ đợc nhặt ra bằng tay
2.5.10 Thiết bị giỏm sỏt độ ẩm
Thiết bị giám sát độ ẩm đợc lắp dặt ở băng tải 13A, 13B, 2A, 2B, 18 Thiết bị nàyvận hành cùng với băng tải và có nhiệm vụ theo dõi độ ẩm của than khi vận chuyển vàokho và độ ẩm của than từ kho lên bun ke than nguyên của lò
2.5.11 Thiết bị lấy mẫu than
Thiết bị lấy mẫu than: Đợc lắp đặt trên băng tải 3A và 3B; nó gồm có thiết bịlấy mẫu sơ cấp và thiết bị lấy mẫu thứ cấp, sau đó đa vào thùng chứa
Thiết bị lấy mẫu đợc vận hành cùng băng tải 3A, 3B nó thực hiện lấy mẫu than thờngxuyên theo chu kỳ Khi than đợc lấy mẫu xong sẽ đợc đem về phân tích chất lợng củathan
2.5.12 Cỏc thiết bị bảo vệ liờn động
Các băng tải đợc trang bị các thiết bị bao gồm:
+ Dây cáp dừng sự cố đợc bố trí hai bên băng tải Nó dùng để dừng băng tải khẩn cấpkhi bị sự cố, hoặc để dừng băng ở bất kỳ điểm nào
+ Các tiếp điểm chống tắc đợc bố trí ở cuối băng tải và đặt trong ống chuyển tải; khi cóthan bị ứ đọng ở hộp chất tải tiếp điểm sẽ tác động làm dừng băng tải, để không gây sự
cố tràn than
+ Các tiếp điểm giới hạn bảo vệ mặt băng khỏi bị lệch tơng đối so với đờng tâm dọccủa băng tải, nó không vợt quá tiêu chuẩn cho phép là 30mm (trị số này đợc xác địnhtrong quá trình chạy thử và hiệu chỉnh) Khi băng tải chạy lệch tác động vào tiếp điểmnày thì băng sẽ tự động dừng Tiếp điểm chống lệch băng đợc lắp đặt ở vị trí đầu và
đuôi băng
Ngoài ra trong băng tải còn đợc lắp đặt các bộ cảm biến bảo vệ tốc độ, bảo vệquá tải, bảo vệ nhiệt của động cơ, hộp giảm tốc và khớp nối thuỷ lực, tiếp điểm giớihạn hành trình của cơ cấu căng băng, bộ cảm biến bảo vệ độ song song của mặt tang,
bộ cảm biến báo mức dầu của hộp giảm tốc, các công tắc giới hạn hành trình của thiết
bị chia than, thiết bị dỡ than xuống bun ke, còi báo tín hiệu trớc khi chạy băng v v
Trang 39Các băng tải đều đợc lắp đặt lan can bảo vệ, cầu thang đi lại, hệ thống chiếu sáng,
hệ thống nớc cứu hoả, hệ thống nớc vệ sinh, các pa lăng phục vụ bảo dỡng và sửachữa
2.6 Các phơng án cấp than cho nhà máy
2.6.1 Phơng án 1: Cấp than từ băng tải mỏ lên lò:
*Điều kiện cấp than:
- Khi kho than dự trữ còn ít không đủ cấp than cho lò hơi
- Khi máy đánh đống hoặc một trong các băng tải số 6/1 Γ ,6/2B bị sự cố
*Sơ đồ cấp than:
- Đờng sắt:
-Đờng sông:
Trang 402.6.2 Phơng án 2: Phơng án trữ than, cấp than vào kho than
*Điều kiện cấp than:
- Khi các bunker đã nhận đủ than
- Kho than dự trữ còn ít
*Sơ đồ cấp than:
- Đờng sắt:
- Đờng sông: