Buồng đốt chính của lò kiểu hở đợc cấu tạo bởicác gian ống sinh hơi là trung tâm buồng lửa và phần đờng khói lên, phần đờngkhói ngang có bố trí các bộ quá nhiệ, phần đờng khói đi xuống c
Trang 1PHẤN I: MỞ ĐẦU Giới thiệu chung về nhà mỏy nhiệt điện Ninh Bỡnh
1 Vài nột về quỏ trỡnh xõy dựng và phỏt triển nhà mỏy :
Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình gồm 4 tổ máy với tổng công suất thiết kế là100MW do Trung Quốc giúp đỡ Đợc khởi công xây dựng vào tháng 3 năm
1971, tại thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình và hoàn thành vào tháng 3 năm 1973
Do xây dựng trong thời kỳ chiến tranh, nên nhà máy đặt sát chân núi CánhDiều, nửa chìm, nửa nổi Một số thiết bị ở độ sâu -7m so với mặt đất Do đó gâykhó khăn trong vận hành và sửa chữa
2 Tổ chức sản suất của nhà mỏy nhiệt điện Ninh Bỡnh:
Hiện nay nhà máy nhiệt điện Ninh Bình là một thành viên của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam Mỗi hoạt động đều phải tuân thủ theo quy chế các thànhviên do Tập đoàn Điện Lực Việt Nam quy định
3 Quy định cụng nghệ sản suất của nhà mỏy nhiệt điện Ninh Bỡnh:
Than đợc vận bằng đờng thuỷ về cảng than của nhà máy Tại cảng có 3cầu và hệ thống băng tải để vận chuyển than từ cảng vào kho than nguyên của 4
lò, số lợng trong khu dự trữ theo quy định > 3.000 tấn
3.1 Lũ hơi của nhà mỏy là loại lũ đốt than phun dựng sản suất hơi quỏ nhiệt:
Mã hiệu: SG 130 - 40 – 450
Sản lợng hơi: 130T/h
Nhiệt độ hơi quá nhiệt: 4500 C
Cung cấp hơi để 4 tuốc bin mã hiệu: N25 -35 -7 Các tua bin này đợc gắn
đồng trục với máy phát điện quay 3000v/p 4 máy phát điện mã hiệu QF 25 2
-TH Có điện áp đầu cực máy phát U = 6,3KV Qua 4 máy biến áp tăng áp nốiliên hệ thống thanh góp 110 và 35 KV để nối với hệ thống điện quốc gia và cungcấp phụ tải 35KV cho khu vực Ninh Bình 4 MBA mã hiệu SSPS1 31.500/110trong đó MBA T1 và T4 là hai MBA ba cuộn dây 6,3/35/110.MBA T2 và T3 làhai MBA hai cuộn dây 6,3/110 Hiện nay MBA T1 đã đợc thay mới mã hiệu SF931500/121 do Bồ Đào Nha sản xuất
3.2 Mụ hỡnh sản suất nhà mỏy nhiệt điện Ninh Bỡnh:
Trang 2Có thế tóm tắt quá trình công nghệ sản xuất điện tại nhà máy nhiệt điệnNinh Bình bằng sơ đồ dới đây
PHẦN II: NHIấN LIỆU
1 Cỏc loại than dầu nhà mỏy sử dụng:
Nhiên liệu chính của nhà máy là than và dầu ma dút, theo thiết kế thandùng loại than Hòn gai, với các thông số cơ bản sau
Nhiệt trị của nhiên liệu: Q= 5500 Kcalo/kg
Trang 3Lợng tro ở phụ tải mức: A = 0,5125T/h
Độ ẩm của than bột: W = 0,5%
2 Các phơng tiện vận chuyển than đến nhà máy và lò
2.1 Vận chuyển than đến nhà máy:
Than đợc chuyển theo đờng thuỷ: Vận chuyển bằng vác xà lan, tại cảngthan của nhà máy có 4 cẩu chân để phụ trách việc bốc than vào các phễu than từcác phễu than có hệ thống phân phối đa xuống các băng tải than làm thành 2 đ-ờng:
+ Một đờng vào kho than dự trữ
+ Một đờng vào kho than nguyên
2.2 Vận chuyển than đến lò:
Than từ phễu than nguyên đi vào máy nghiền, việc nghiền và sấy than đợcthực hiện trong thùng nghiền Hỗn hợp than bột và gió sấy đợc quạt máy nghiềnhút về phân ly thô Tại đây những hạt đủ đạt tiêu chuẩn tiếp tục đợc hút vào phấn
ly mịn, từ đó than bột có thế đợc đa vào kho than mịn hoặc vít truyền than bột để
đa ra các lò khác Từ các kho than mịn đợc 8 máy cấp, cấp theo 8 đờng đi và 8vòi phun của lò Các hạt than qúa mịn đi lên tầng của phân ly mịn sau khi quaquạt tải bột thành gió cấp 3 và đợc phun vào lò theo 4 vòi đốt phụ đặt ở 4 góc lò
3 Máy nghiền và các thiết bị cơ bản trong hệ thống nhiên liệu:
3.1 Máy nghiền than:
Trang 43.6 Máy cấp than nguyên
I Lò hơi và kết cấu của lò hơi
1 Cấu tạo lò hơi:
Lò hơi SG – 40 – 450 là loại lò hơi một bao hơn ống nớc đứng tuầnhoàn tự nhiên, Lò đốt than ở dạng bột thải xỉ khô, bố cục hình chữ II Lò đợcthiết kế đốt than ở Hồng Gai Buồng đốt chính của lò kiểu hở đợc cấu tạo bởicác gian ống sinh hơi là trung tâm buồng lửa và phần đờng khói lên, phần đờngkhói ngang có bố trí các bộ quá nhiệ, phần đờng khói đi xuống có bố trí xen kẽcác bộ hâm nớc và bộ sấy không khí
Trang 5Buồng đố đợc bố trí 4 vòi đố than kiểu UD, mỗi bộ đố đặt 2 bộ phân lycho 2 ống hỗn hợp than gió cấp 1 tơng ứng tạo thành 4 dòng (2 dòng đậm, 2dòng nhạt) phun vào lò theo phơng tiếp tuyến với cột lửa Tất cả các vòi phun và
phơng nằm ngang Cụm gió cấp 2 dới trong có lắp vòi phun dầu, 1 miệng gió cấp
Xỉ ở phễu lạnh đợc đa ra ngoài nhờ vít xỉ sau đó đợc đập xỉ và nghiền nhỏ
đa xuống mơng và đợc dòng nớc tống đi
2 Các thống số kỹ thuật của lò:
- Sản lợng hơi định mức: D = 130 t/h
- Nhiệt độ làm việc của bao hơi: Tbh = 2550C
- Nhiệt độ làm việc của hơi quá nhiệt : Tqn = 4500C
- Nhiệt độ biến dạng của tro: t1 = 13500C
- Nhiệt độ hoá mềm của tro: t2= 14500C
- Nhiệt chảy của than bột: W = 0,5%
- Lợng than tiêu hao ở phụ tải định mức : B = 16,3T/h
- Suất tiêu hao than tiêu chuẩn: btc = 0,465 kg/kwh
- Suất tiêu hao than nhiên liệu : btr = 0,566 kg/kwh
- Lợng tro ở phụ tải định mức: 0,077 t/h
- Hệ số khả năng nghiền: 1,07
Trang 6- Tổn thất do khói mang theo: q2 = 5,48%
- Tổng các tổn thất: q = 9,9%
- Hệ suất lò: n = 90,1%
3 Hệ thống điều chỉnh tự động - điều khiển lò:
a Đề điều chỉnh tự động các quá trình cháy, chế biến than, cấp nớc, nhiệt
độ hơi quá nhiệt Lò đợc trang bị hệ thống điều chỉnh tự động và thiết bị điềukhiển các quá trình phụ từ xa bằng điện
b Hệ thống điều chỉnh đảm bảo:
- Tự động duy trì trị số của thống số cho trớc
- Thay đổi bằng tay trị số chỉ định cho từng bộ điều chỉnh bằng bộ chỉ
định đặt ngoài
- Điều chỉnh từ xa từng cơ cấu điều chỉnh của hệ điều chỉnh
- Điều chỉnh bằng tay các cơ cấu điều chỉnh tại chỗ đặt cơ cấu thực hiễn
c Để tự động điều chỉnh an toàn sự làm việc của lò cso các bộ tự động
điều chỉnh sau:
- Bộ điều chỉnh phụ tải nhiệt
- Bộ điều chỉnh gió chung
- Bộ điều chỉnh mức nớc bao hơi
- Bộ điều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt, giảm ồn cấp 1, cấp 2
- Bộ điều chỉnh áp suất âm buồng lửa
II Nguyên lý làm việc của khối lò máy
Hơi từ bao hơi (hơi bão hoà) đi vào bộ quá nhiệt Bộ quá nhiệt có tác dụnggia nhiệt cho hơi tạo thành hơi quá nhiệt Trong bộ phận này có đặt xen kẽ các
bộ giảm ổn tạo cho hơi quá nhiệt đợc đi sang tua bin qua hai đờng, 1 đờng là vàoống chung, còn đờng thứ hai là đi thẳng sang máy (lò nào máy đấy) Từ đó hơi sẽ
đi vào van stop sẽ đi vào hộp hơi ở đây sẽ có 3 cụm ống phun 2 cụm ống phuntrên và 1 cụm ống phun dới phun vào tầng tốc độ và tiếp tục vào các tầng cánhtiếp theo Sau khi hơi đã giản nở sinh công xong sẽ đợc thoát xuống bình ngngtheo 2 đờng Hơi sau khi xuống bình ngng đợc trao đổi nhiệt với nớc tuần hoànngng đọng lại thành nớc ngng, và đợc hai bơm ngng bơm đi vào bộ thu nhiệt hơichèn để làm tăng nhiệt độ nớc ngng lên vài độ nữa rồi vào hai gia nhiệt hạ sau đó
đa lê khử khí Rồi từ khửi khí đợc 5 bơm tiếp nớc (nớc cấp) cho qua hai gia nhiệtcao rồi đi sang lò (Hay vào bao hơi)
*Nguyên lí làm việc của lò hơi: SG 130 - 40 - 450.
Trang 7Không khí nóng cùng với than bột đợc phun vào buồng lửa qua các vòiphun và chạy truyền nhiệt cho các dàn ống đật xung quanh buồng lửa Nớc trongcác ống (ống sinh hơi) đợc đốt nóng đến sôi và sinh hơi Hỗn hợp hơi nớc sinh ra
đợc đa lên tập trung ở bao hơi Tại bao hơi, hơi đợc phân li ra khỏi nớc Nớctrong bao hơi đi xuống ống góp dới bằng các ống nớc xuống đặt ngoài tờng lò,cho nên môi chất chuyển động tuần hoàn tự nhiên trong buồng kin
Hơi ra khỏi bao hơi là hơi bão hoà đợc đa qua bộ quá nhiệt để ra nhiệtthành hơi quá nhiệt
Ra khỏi bộ quá nhiệt khó có nhiệt độ cao, ngời ta đặt các bộ sấy khôngkhí và bộ hâm nớc để tận dụng nhiệt thừa của khói thải ra, nhiệt khói thải của lò
Kiểu hỗn hợp hình xoắn gia nhiệt kiểu bề mặt gồm 2 cấp
a Bộ quá nhiệt cấp 1:
Gồm có: 130 ống 38 x 3,5 thép C20 đặt thành 4 hàng đặt so le và songsong với nhau nối từ bao hơi ra phần đầu dòng hơi đi ngợc chiều đờng khói, phầncuối dòng hơi đi cùng chiều đờng khói rồi đo vào ống góp cấp 1
Chế độ làm việc:
- Nhiệt độ khói vào: 0’ = 10360C
- Nhiệt độ khói ra: 0’ = 8480C
- Tốc độ trung bình của khói: Wk = 7,6m/s
- Nhiệt độ hơi vào: t’ = 2550C
- Nhiệt độ hơi ra: t’’ = 352 0C
- Diện tích chịu nhiệt: FQn = 296,4m2
- Hệ số hiệu dụng mặt chiu nhiệt: 0,9
Trang 8- Tổng trọng lợng: G = 858,2kg
b Bộ quá nhiệt cấp 2:
Từ ống góp dẫn ra bộ quá nhiệt cấp 1 gồm có 8 đờng ống théop CT20 108
x 4 chéo nhau đi vào 2 bộ giảm ôn Từ 2 bộ giảm ôn đi về óng góp trung gian,dòng hơi đi ngợc chiều dòng khói Mỗi bộ giảm ôn có 3 hàng, mỗi hàng có 21ống Tổng số có 126 ống đó là số ống từ 2 bộ giảm ôn đi vào ống trung gian
Từ ống góp trung gian đến bộ quá nhiệt cấp 2 có 3 hàng ống, mỗi hàng có
40 ống, dòng hơi đi cùng chiều dòng khói: Tổng số 102 ống
Chế độ làm việc
- Nhiệt độ khói vào: 0’ = 843 0C
- Nhiệt độ khói ra: 0’’ = 6450C
- Nhiệt độ hơi vào: t’ = 352 0C
- Nhiệt độ hơi ra: t’ = 4500C
- Tốc độ bình quân của hơi: W = 2,52m/s
- áp lực nớc thí nghiệm : Ps = 59 KG/cm2
- Diện tích chịu nhiệt : FQN2 = 617 m2
- Hệ số hiệu dụng mặt chịu nhiệt: 0,9
- Tổng trọng lợng: G = 2645,68 kg
3 Bộ giảm ôn:
Kiểu gia nhiệt bề mặt (Nớc đi trong ống hơi đi ngoài ống) Nớc có nhiệt
từ bộ quá nhiệt cấp 1 sang…
Trang 10- Khích thớc đờng khói vào và ra: 2700 x 27000 mm
Trang 12Than nguyên cùng với gió nóng 375 0C đợc đa vào đầu vào máy nghiền.Trong thùng than đợc sấy nghiền nhờ và đập bi.Hỗn hợp than gió sau khi đợcnghièn đi lên phân li than thô.
Tại phân li than thô các hạt than lớn quá đợc tách ra quay trở về đầu vàocủa nghiền than bột để đa sang kho than của lò khác
Từ phân li than mịn các bột than quá mịn không tách ra đợc khỏi gió về
đầu hút của quạt tải bột
Khi qua quạt hỗn hợp này đợc tách thành 3 đờng, 2 đờng gió cấp 3 phunvào 2 góc chéo nhau của lò 1 đờng tái tuần hoàn dùng để điều chỉnh trong quátrình vận hành
13 Phân ly hơi ngoài (xiclon ngoài)
Trang 13Ngoài việc đóng mở bằng xung lực van an toàn còn đợc đóng mở cỡngbức bằng điện.
TUA BIN.
1 Bình ngng:
- Mỗi khối lò máy có 1 bình ngng dùng để ngng đọng 1 lợng hơi thoát ởcác tầng cánh cuối của tuabin sau khi sinh công xong sẽ đi xuống bình ngng.Thực hiện quá trình ngng hơi thành nớc ngng cung cấp cho lò
+ Nớc tuần hoàn đi trong các ống đồng đồng bình ngng, hơi đi từ trênxuống bao quanh các ống đồng sẽ trao đổi nhiệt với nớc tần hoàn, theo kiểu trao
đổi nhiệt bề mặt Hơi có nhiệt độ cao gặp nớc lạnh sẽ ngng đọng thành nớc Nớcngng đợc tạo thành sẽ tập chung tại rốn của bình ngng
+ Có 2 đờng nớc tuần hoàn vào làm mát theo kiểu 2 nửa
+ Số lợng ống đồng trong bình ngng: 3920 ống
- 3600 đồng 23/25
- 320 ống 22/25+ Chiều dài ống: 6562 mm
+ Lu lợng nớc tuần hoàn vào làm mát: 5400 T/h
+ Nhiệt độ nớc tuần hoàn vào làm mát theo thiết kế:
2 Bơm ngng:
- Mỗi khối lò máy có 2 bơm ngng kiểu 6NC li tâm 1 cấp
- Dùng để bơm nớc ngng từ bình ngng cung cấp cho các mô bin nớc ngng
đóng, mở các ván 1 chiều các cấp rút hơi, 2 gia nhiệt hơi chèn, 2 gia nhiệt hạ áprồi da lên bình khử khí (0,2 a at)
Trang 14- Bao gồm: Êjecter hơi và Êjecter nớc.
*Êjecter hơi: Dùng để hút không khí ra khỏi bộ thu nhiệt hơi chèn để tạokhoảng không trong bộ thu nhiệt hơi chèn, để hút lợng hơi chèn sau khi đi chèn về
- Nguồn cung cấp hơi cho Êjecter hơi là lấy hơi sau khi đi chèn trục tuabin chèn van H6, chèn xu páp điều chỉnh
- Các thông số bộ thu nhiệt hơi chèn:
Trang 15áp suất đẩy: 3,55kg/cm2 Điện áp: 380 V
5 Gia nhiệt hạ áp.
- Hệ thống gia nhiệt hạ áp dùng để gia nhiệt cho nớc ngng
- Nớc ngng sau khi qua 2 gia nhiệt hạ áp thì nhiệt độ nớc ngng tăng lênkhoảng (800C 900C)
- Mỗi khối lò máy có 2 gia nhiệt hạ áp lấy hơi từ nguồn hơi trích cấp 4,cấp 5 của cửa rút hơi sau cấp áp lực số 8 và số 10
- Các đặc tính kĩ thuật:
+ Binh gia nhiệt áp gia nhiệt kiểu bề mặt đứng
6 Gia nhiệt cao áp:
- Dùng để nâng nhiệt độ nớc cấp lên sau khi nớc cấp qua bình khử khí, đểkhử hết các chất khí có trong nớc ra
- Nhiệt độ nớc cấp ra khỏi 2 gia nhiệt cao tăng từ 1020C 1720C
- Mỗi khối lò máy có 2 bình gia nhiệt cao áp: GNC1; GNC2
- Gia nhiệt theo kiểu bề mặt đứng
7 Thiết bị khử khí.
- Tác dụng của thiết bị khử khí
Tách O2 , CO2 ra khỏi để cấp cho lò
- Hơi đa vào bình khử khí lò hơi trích c3 lấy từ tua bin
Trang 16- Bơm nớc cấp dùng để cấp nớc cho lò hơi khối 100 MW.
Trang 17- Dòng điện định mức: 39,2A
IV Các thông số chính của lò hơi khi vận hành bình thờng và cho phép khi sự cố:
*Khi vận hành bình thờng các thống số phải đảm bảo
- Mức nớc bao hơi: 20 mm trong điều kiện vận hành bình th± 20 mm trong điều kiện vận hành bình th ờng, khidao động cho phép 75 mm.± 20 mm trong điều kiện vận hành bình th
- áp suất âm buồng lửa duy trì từ : - 3 - 5 mm H± 20 mm trong điều kiện vận hành bình th 20
- Hàm lợng oxy trong khói từ 5 5,5%
V Hệ thống xử lý nớc cấp cho lò hơi
Chế độ nớc của lò nhằm đảm bảo cho các bề mặt trao đổi nhiệt nớc và hơilàm việc an toàn kinh tế không thể xảy ra
1 Cáu cặn bám vào bề mặt trong của các ống nhiệt, ống sinh hơi, ống bộ
hâm nớc của lò
2 ăn mòn bên trong bề mặt trao đổi nhiệt hơi, nớc.
3 Đóng cấu ở phần hạ áp tua bin.
V Bảo vệ công nghệ lò hơi.
1, Các bảo vệ cục bộ của lò:
a Xả sự cố: Khi mức nớc bao hơi tăng cao hơn so với mực nớc trung bình
thì phát lệnh mở các van xả sự cố, khi mức nớc giảm xuống còn van xả sự cố đợc
đóng lại
b Van an toàn bộ quá nhiệt lấy xung từ ống góp hơi ra của bộ quá nhiệt
khi áp lực hơi nhiệt tăng lên cao thì van an toàn mở xả hơi quá nhiệt ra ngoài
đồng thời cắt 4 máy cấp cám hàng chẵn của lò Khi áp lực hơi còn giảm thì van
an toàn quá nhiệt đóng lại
c Van an toàn của bao hơi lấy xung từ bao hơi, khi áp lực bao hơi tăng lên
cao so với áp lực định mức tơng đơng thì van an toàn sẽ mở xả hơi quá nhiệt rangoài trời, đồng thời gửi tín hiệu đóng cắt máy cấp cám Khi áp lực trong bao hơigiảm xuống thấp thì van an toàn bao hơi đợc đóng lại
d Khi nhiệt độ hơi quá nhiệt tăng lên cao quá thì có thể cắt bớt cấp cám
2 Các trờng hợp ngừng lò khẩn cấp:
1 Bao hơi cạn nớc nghiêm trọng, thao tác gọi nớc cạn mà vẫn không thấynớc xuất hiệnt ở ống thuỷ
2 Bao hơi đầy nớc nghiêm trọng, thao tác gọi nớc đầy thấy nớc xuất hiện
ở ống thuỷ hoặc nhiệt độ hơi quá nhiệt giảm nhanh xuống quá trị số cho phép
Trang 183 Khi tất cả các bơm cấp nớc đầu hỏng hoặc vỡ các loại ống nớc dẫn đến
ko thể duy trì đợc mức nớc bao hơi
4 Khi tất cả các ống thuỷ và các đồng hồ chỉ mức nớc bao hơi đầu hỏng
5 Khi 3 van an toàn hoặc 2 van an toàn và van xả quá nhiệt hỏng
6 áp suất trong đờng hơi chính tăng quá trị số cho phép mà các van antoàn không tác động
7 Mất nguồn điện nhiệt công, nếu thời gian khôi phục lại còn kéo dài vàkhông còn khả năng kiểm soát các thông số cơ bản của lò
8 Khi phát hiện thấy phồng nút lớn ở bao hơi, ống góp, ống hơi chính vàcác khung dầm chịu lực bị biến dạng hoàn toàn
- Sự cố nhiệt độ hơi quá nhiệt tăng cao
- Sự cố nhiệt độ hơi quá nhiệt giảm thấp
- Sự cố giảm thụ tài đột ngột
- Sự cố mất điện tự dùng 1 lò
- Sự cố mất điện toàn nhà máy và mất phụ tải hoàn toàn
- Sự cố mất điện nhiệt công của lò
- Sự cố tắt lửa buồng đốt
- Sự cố cháy lại đờng khói
- Sự cố xì, hở phần ống, van dẫn hơi ngoài đờng khói
VI Cấu tạo và nguyên lý làm việc
* Tua bin N25 – 35 -7 với công suất định mức 25MW, là loại tua bintrung áp, xung lực, ngng hơi
- Xởng chế tạo Thợng Hải – Trung Quốc
Trang 19- Công suất kinh tế: 20MW
- Tốc độ làm việc của tuabin: 3000v/p
- Tốc độ cộng hởng: 1675 – 1700v/p
- Chiều quay nhìn từ đầu tuabin về máy phát điện quay thuận chiều kim
đồng hồ, khi ngừng tuabin tránh cho trục tua bin bị cong Thiết bị quay trục cóthể đa vào làm việc bằng tay tại chỗ
- Tua bin N 25 – 37 – 7 cấp tốc độ (2 hàng cánh động) và 12 cấp áp lựcngoài ra có 8 supap điều chỉnh 8 cái mở theo thứ tự từ 1,2,3,4,5,6,7,8 Khi thay
số bình thờng nếu máy mang tải kinh tế mở hết Supap thứ 5 Nếu máy mang tải
định mức hết supap thứ 6
* Tuabin có 5 cửa trích hơi không điều chỉnh mục đích là nâng nhiệt độ
n-ớc ngng, nn-ớc đọng trong các bình gia nhiệt cao áp và hạ áp và bình khử khí
*Tua bin N25 - 35 -7 là 1 tổ máy một trục cấu tạo từ 2 xi lanh, xi lanh cao
áp và xi lanh hạ áp Xi lanh cao áp và xi lanh hạ áp liên kết cứng với nhau theochiều dọc trục, xi lanh cao áp đợc đúc liền khối bằng thép chịu nhiệt, phầntruyền hơi của xi lanh cao áp gồm 1 cấp tốc độ và 12 cấp áp lục Xi lanh hạ ápgòm phần thoát hơi về 2 phía và thoát xuống bình ngng
*Quá trình làm việc của tua bin.
Hơi mới từ lò đợc đa vào tua bin qua 2 đờng, ta có thể hiểu nh sau: Một
van H2 sang H4) qua H5 rồi vào van stop từ van stop đi vào hộp hơi Rồi từ hộphơi sẽ có cụm ống phun, phun vào tầng điều chỉnht rồi đi vào xi lanh cao áp Saukhi sinh công ở phần cao dòng hơi chuyển tiếp vào xi lanh hạ áp Sau khi sinhcông trong xi lanh hạ áp dòng hơi đi vào bình ngng trao đổi kiểu bề mặt
1 Các thông số làm việc của tuabin.
- áp suát hơi trớc van hơi chính
- Nhiệt độ hơi trớc van hơi chính
- Nhiệt độ hơi thoát khi mang tải <650C