Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tìnhhình tội phạm, nguyên nhân của tội phạm, dự báo tội phạm, phòng ngừa tộiphạm và một số nội dung liên quan khác như nhân thân
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Trang 2BẢNG TỪ VIẾT TẮT
CĐR Chuẩn đầu raCLO Chuẩn đầu ra của học phầnCTĐT Chương trình đào tạo
GV Giảng viênGVC Giảng viên chínhKTĐG Kiểm tra đánh giá
LT Lí thuyếtLVN Làm việc nhóm
Trang 3Loại học phần: bắt buộc từ khóa 46
1 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1 TS Lý Văn Quyền – GVC, Trưởng Bộ môn
Phòng 309, nhà A, 87 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Giờ làm việc: 8h00 - 17h00 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngàylễ)
2 HỌC PHẦN TIÊN QUYẾT
- Luật hình sự Việt Nam 1
- Luật hình sự Việt Nam 2
3 TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN
Là ngành khoa học được khởi xướng từ những năm cuối thế kỉXVIII, tội phạm học đã và đang dần trở thành lĩnh vực khoa học quantrọng có ý nghĩa xã hội rất lớn trong phòng ngừa tội phạm Xã hội ngàycàng phát triển đã khẳng định vị thế ngày càng cao của tội phạm học trongphòng ngừa và kiểm soát tội phạm
Trang 4Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tìnhhình tội phạm, nguyên nhân của tội phạm, dự báo tội phạm, phòng ngừa tộiphạm và một số nội dung liên quan khác như nhân thân người phạm tội,nạn nhân của tội phạm, kiểm soát tội phạm, lịch sử hình thành và phát triểncủa tội phạm học.
4 NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA HỌC PHẦN
Vấn đề 1 Khái niệm, đối tượng và các phương pháp nghiên cứu của tộiphạm học
1 Khái niệm, đối tượng nghiên cứu của tội phạm học
- Phân tích về các đối tượng nghiên cứu của tội phạm học có thể lồng ghép bình đẳng giới cơ bản ở ba đối tượng nghiên cứu sau: một là đối tượng nghiên cứu nhân thân người phạm tội phân tích các đặc điểm đặc thù về sức khỏe, về tuổi, về giới tính của người phạm tội Hai
là đối tượng nghiên cứu nguyên nhân của tội phạm thể hiện ở nguyên nhân về tiểu sử xã hội thể hiện sự phân biệt đối xử, sự bất bình đẳng giới đã ảnh hưởng đến quá trình hình thành nhân cách lệch lạc của người phạm tội nam hoặc nữ và từ những phẩm chất tiêu cực này đã ảnh hưởng đến việc thực hiện hành vi phạm tội của họ trong những hoàn cảnh nhất định (Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình tội phạm học, Chương VI.tr.167-172). Ba là đối tượng nghiên cứu nạn nhân của tội phạm có thể phân tích những đặc điểm đặc thù như độ tuổi, giới tính, khả năng tự vệ hạn chế của nạn nhân đóng vai trò tạo điều kiện thúc đẩy quá trình trở thành nạn nhân của tội phạm như phụ nữ đi một mình nơi vắng vẻ, phụ nữ đeo nhiều đồ trang sức đắt tiền khi đi ra
ngoài đường (Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình tội phạm học, Chương VII.tr.188-193)
2 Phương pháp nghiên cứu của tội phạm học
3 Vị trí của tội phạm học trong hệ thống khoa học
Vấn đề 2 Lịch sử ra đời và phát triển của tội phạm học
1 Trường phái tội phạm học cổ điển
2 Các thuyết sinh học
2.1 Trường phái tội phạm học thực chứng thời kì đầu
Trang 5Phân tích nội dung thuyết tội phạm bẩm sinh cần chú ý đến sự giải thích của Lombroso về tội phạm nữ khác với tội phạm nam.
(Dương Tuyết Miên, Giáo trình tội phạm học chương II, tr.56-57)
2.2 Thuyết kiểu cơ thể
2.3 Thuyết phạm tội thừa kế
3 Các thuyết tâm lí
3.1 Thuyết phân tâm học
- Khi phân tích nội dung của thuyết phân tâm học của Sigmund Freud về nguyên nhân của tội phạm bên cạnh những ưu điểm nhưng cũng cần quan tâm đên những hạn chế lớn nhất phải kể đến là quan điểm đề cao tính quy định sinh học của hành vi tính dục và tư tưởng
bất bình đẳng, coi thường phụ nữ (Dương Tuyết Miên, Giáo trình tội
phạm học, chương II, tr77-79).
3.2 Thuyết bắt chước
4 Các thuyết xã hội học
4.1 Thuyết rối loạn tổ chức xã hội
4.2 Thuyết học lại từ xã hội
4.3 Thuyết kiểm soát xã hội
4.4 Thuyết xung đột
Phân tích nội dung các thuyết xung đột xã hội trong tội phạm học gồm có các thuyết sau: tội phạm học cấp tiến, tội phạm học phê phán và tội phạm bình quyền nam nữ đã giải thích sự tồn tại khác nhau về tỷ lệ tội phạm giữa nam và nữ trên cơ sở xã hội hơn là cơ sở sinh học Nguyên nhân của tội phạm bắt nguồn từ sự xung đột và bất bình đẳng trong xã hội chủ yếu trên cơ sở giới (Trường Đại học Luật
Hà Nội, Giáo trình tội phạm học, Chương II.tr.66-75)
Vấn đề 3 Tình hình tội phạm
1 Khái niệm, đặc điểm của tình hình tội phạm
2 Các nội dung của tình hình tội phạm
Phân tích thực trạng của tội phạm xét về tính chất trên cơ sở nghiên cứu cơ cấu của tội phạm theo nhiều tiêu chí khác nhau trong đó
có tiêu chí về độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, hoàn
Trang 6cảnh gia đình, mối quan hệ người phạm tội với nạn nhân là nam hoặc
nữ (Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình tội phạm học, Chương IV.tr.128-129; Lý Văn Quyền, Phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, tr.36-55).
Phân tich diễn biến của tội pham xét về tính chất theo nhiều tiêu chí trong đó có tiêu chí về giới tính và giải thích mức độ tăng giảm tội
phạm theo giới tính trong khoảng thời gian nghiên cứu (Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình tội phạm học, Chương IV.tr.133; Lý Văn Quyền, Phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, tr.57-69).
Vấn đề 4 Nguyên nhân của tội phạm
1 Khái niệm về nguyên nhân của tội phạm
2 Nguyên nhân từ môi trường sống
Phân tích nguyên nhân từ môi trường sống tác động đến sự hình thành nhân cách lệch lạc của cá nhân trong đó cần chú ý đến những nhân tố do sự phân biệt đối xử, sự bất bình đẳng giới ở trong gia đình, trường học, nơi làm việc, nơi cư trú sinh sống (Trường Đại học Luật
Hà Nội, Giáo trình tội phạm học, Chương V, tr.142-147; Lý Văn Quyền, Phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, tr.80-89).
3 Nguyên nhân từ phía người phạm tội
Phân tích các dấu hiệu thuộc về người phạm tội có thể ảnh hưởng đếnviệc phạm tội gồm có dấu hiệu sinh học như giới tính, tuổi, sức khỏe vàdấu hiệu tâm lý, xã hội được hình thành trong quá trình sống như tính đố
kỵ, tính hám lợi, thích ăn chơi đua đòi đồng thời không thích học tập, laođộng Vấn đề phân biệt đối xử về giới và sự khác biệt về vai trò, vị trí củanam và nữ ảnh hưởng đến các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhânphẩm và danh dự của con người và các tội phạm liên quan đến tệ nạn xã
hội như ma túy, cờ bạc và mại dâm (Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình tội phạm học, Chương V, tr.148-150 và Chương VI, tr 167-172; Lý Văn Quyền, Phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam, Luận
án tiến sĩ, tr.36-42).
4 Tình huống cụ thể và vai trò của nó trong cơ chế của hành vi phạm tội
Trang 7Phân tích vai trò của tình huống trong cơ chế của hành vi phạm tội cần chú ý đến những tình huống căng thẳng, phức tạp kéo dài được hình thành trên cơ sở bất bình đẳng giới có vai trò là tác nhân kích thích như
là nguyên nhân làm phát sinh tội phạm Ví dụ: người chồng thường xuyên có hành vi ngược đãi hành hạ vợ trong gia đình làm cho người vợ
bị kích động tinh thần không kềm chế được đã phản kháng lại bằng hành
vi giết chồng hoặc hành vi ngoại tình, phản bội vợ của người chồng làm nảy sinh động cơ ghen tuông thù hận của người vợ đẫn đến người vợ đầu độc giết chồng (Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình tội phạm học, Chương V, tr.150-151).
5 Nạn nhân và vai trò của nạn nhân trong cơ chế của hành vi phạm tội
Phân tích các yếu tố có vai trò làm tăng nguy cơ trở thành nạn nhân của tội phạm trong đó phải kể đến yếu tố sinh học như giới tính; yếu tố tâm lý như thái độ quá dễ dãi đối với bản thân, thói quen thích phô trương tài sản hoặc thói quen ăn mặc hở hang khêu gợi (Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình tội phạm học, Chương VII, tr.188-193).
Vấn đề 5 Dự báo tội phạm và phòng ngừa tội phạm
5(p1) Dự báo tội phạm
1 Khái niệm dự báo tội phạm
2 Các căn cứ dự báo tội phạm
Phân tích các căn cứ để dự báo tội phạm như số liệu về tình hình tội phạm xảy ra trên phạm vi toàn quốc hoặc địa phương trong khoảng thời gian tối thiểu là 5 năm để tìm ra xu hướng thay đổi của tất
cả tội phạm hoặc của các tội phạm trên cơ sở giới; các tội phạm về tệ nạn xã hội như ma túy, cờ bạc, mại dâm; các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế và các tội phạm về chức vụ đặc biệt chú ý là tội phạm
về chức vụ do nữ giới thực hiện có xu hướng tăng nhanh hơn so với các tội phạm khác Kết quả nghiên cứu về nguyên nhân của tội phạm
và sự thay đổi của những nguyên nhân này đã tác động đến sự thay đổi của tội phạm trong tương lai trong đó sự ảnh hưởng của tình trạng bất bình đẳng giới đến tội phạm nhất là các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự của con người; tội phạm về tệ nạn xã hội như ma túy, cờ bạc, mại dâm; các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Trang 8và các tội phạm về chức vụ (Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình tội phạm học, Chương VIII, tr.208-209; Dương Tuyết Miên, Giáo trình tội phạm học, chương VI, tr.187; Lý Văn Quyền, Phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, tr 103-106).
3 Các phương pháp dự báo tội phạm
5(p2) Phòng ngừa tội phạm
1 Khái niệm phòng ngừa tội phạm
2 Các nguyên tắc phòng ngừa tội phạm
3 Các biện pháp phòng ngừa tội phạm
Phân tích các biện pháp phòng ngừa hướng tới các thành tố tạo thành nguyên nhân của tội phạm trong đó có các biện pháp hướng tới loại bỏ các nguyên nhân của tội phạm là do xung đột, bất bình đẳng
giới trong xã hội ( Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình tội phạm học, Chương X, tr.248 ; Lý Văn Quyền, Phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, tr 124-126)
- K1 Tội phạm học là khoa học liên ngành, kiến thức của một số ngành
khoa học về triết học, luật học, sinh học, xã hội học, chính trị học, y học,tâm lý học, kinh tế học, đạo đức học, tâm thần học… Người học nắm đượckiến thức về chính trị, về kinh tế để giải thích tác động của yếu tố chính trị,yếu tố kinh tế đến tội phạm và là một trong những căn cứ để dự báo tộiphạm từ đó đưa ra được các biện pháp phòng ngừa tội phạm phù hợp
- K2 Kiến thức của một số ngành khoa học văn hoá, lịch sử; nắm được lịch
sử quá trình hình thành và phát triển của tội phạm học cũng như các họcthuyết về nguyên nhân của tội phạm
- K3 Kiến thức của một số ngành khoa học tâm lý, quản lý để hiểu được
quá trình hình thành các phẩm chất tâm lý tiêu cực của người phạm tội
Trang 9cũng như các hạn chế yếu kém trong công tác quản lý là nguyên nhân củatội phạm.
- K4 Kiến thức chuyên sâu cả lý luận và thực tiễn về các lĩnh vực pháp
luật hình sự Để nghiên cứu tình hình tội phạm của tất cả tội phạm; tình
hình tội phạm của nhóm tội phạm cụ thể (tình hình các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự của con người…) hoặc tình hình của tội phạm cụ thể (tình hình tội xâm phạm quyền bình đẳng giới…) Và nghiên cứu hiệu quả các biện pháp phòng, chống tội
phạm trong đó có biện pháp là hình phạt đòi hỏi người học phải có kiếnthức môn học tiên quyết Luật hình sự Việt Nam 1 và Luật hình sự ViệtNam 2, người học nắm được sự ảnh hưởng và các hình thức của tội phạmkhi quy định của luật hình sự có sự thay đổi theo hướng mở rộng hay thuhẹp phạm vi hành vi bị coi là tội phạm
- K5 Kiến thức chuyên sâu cả lý luận và thực tiễn về các lĩnh vực pháp
luật tố tụng để hiểu vai trò, trách nhiệm của các cơ quan tư pháp hình sựtrong đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm
- K6 Kiến thức nghề luật cơ bản và kiến thức thực tiễn pháp lý Việt Nam
thông qua các hoạt động kiến tập và thực tập tại các cơ quan tư pháp và các
tổ chức khác Người học nắm được kiến thức khác nhau có liên quan đếntội phạm để có thể tư vấn các vấn đề về bảo vệ nạn nhân của tội phạm
trong đó có nạn nhân là trẻ em và phụ nữ và vấn đề phòng ngừa tội phạm trong đó có biện pháp hạn chế, loại trừ xung đột, bất bình đẳng giới trong xã hội.
- K7 Kiến thức lý luận và thực tiễn về Nhà nước và pháp luật nói chung,
người học nắm được quy định của pháp luật, quy tắc của xã hội, phản ứngcủa Chính phủ và xã hội đối với tội phạm
b) Về kĩ năng
- S8 Kỹ năng phân tích các tình huống thực tiễn trong lĩnh vực pháp luật
và đưa ra được các giải pháp chuyên môn để giải quyết các tình huống đó.Người học có được kỹ nẵng phân tích các tình huống phạm tội và tình
huống, hoàn cảnh trở thành nạn nhân của tội phạm bao gồm các tình huống trẻ em và phụ nữ trở thành nạn nhân của các tội xâm phạm
Trang 10tình dục để đưa ra được các biện pháp phòng ngừa tội phạm trong đó
có các biện pháp phòng ngừa các tội xâm phạm trẻ em và phụ nữ.
- S9 Kỹ năng khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác trong
nghề luật Tư vấn về phòng ngừa tội phạm cho các cơ quan, doanh nghiệp
và cá nhân có yêu cầu
- S10 Kỹ năng liên tục tự cập nhật kiến thức để nâng cao trình độ; cậpnhật, ứng dụng thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết côngviệc
- S11 Kỹ năng lập kế hoạch, điều phối, quản lý công việc, đánh giá và cải
thiện hiệu quả công việc Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự để phântích các đặc điểm của nhân thân người phạm tội cũng như khái quát các
nguyên nhân làm phát sinh tội phạm từ phía người phạm tội Đó là thái độ coi thường các quyền con người đặc biệt là quyền bình đẳng giới.
- S12 Kỹ năng làm việc nhóm, hướng dẫn, giám sát và phối hợp với các
đồng nghiệp trong xử lý công việc
c) Về năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm
- T13 Trung thành với Tổ quốc, tuân thủ pháp luật, chấp hành các chính
sách của nhà nước;
- T14 Trung thực, thẳng thắn, cầu thị, ủng hộ đổi mới, bảo vệ công lý;
- T15 Tự tin và hào hứng tiếp nhận kiến thức mới, sẵn sàng cống hiến trí
lực phục vụ đất nước;
- T16 Tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề luật;
- T17 Tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng
5.2 Ma trận các chuẩn đầu ra của học phần đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
K 10
K 11
K 12
K 13
S 18
S 22
S 23
S 24
S 25
T 29
T 30
T 31
T 32
T 33
Trang 111A2 Nêu được
các phươngpháp nghiêncứu cơ bản củatội phạm học
1B1 Nhận biết
được nội dung vàmối quan hệ giữacác đối tượngnghiên cứu của tộiphạm học
1B2 Nắm được
nội dung cơ bảncủa các phươngpháp này
1C1 Đánh giá được ý
nghĩa của việc nghiêncứu các đối tượng đó đốivới thực tiễn phòngngừa tội phạm
1C2 Sử dụng được các
phương pháp nghiên cứu
để phân tích tình hìnhtội phạm
Trang 122A2 Trình bày
được sự ra đờicủa một sốthuyết sinh học
2A3 Trình bày
được sự ra đờicủa một sốthuyết tâm lí
2A4 Trình bày
được sự ra đờicủa một sốthuyết xã hộihọc
2B1 Hiểu được
nội dung, quanđiểm cơ bản củatrường phái tộiphạm học cổ điển
2B2 Hiểu được
nội dung cơ bảncủa một số thuyếtsinh học
2B3 Hiểu được
nội dung cơ bảncủa một số thuyếttâm lí
2C2 Đánh giá được ưu
điểm và hạn chế của một
số thuyết sinh học quyết
định trong đó có hạn chế về việc giải thích nguyên nhân tội phạm
nữ khác với tội phạm nam dựa vào đặc điểm bẩm sinh.
2C3 Đánh giá được ưu
điểm và hạn chế của một
số thuyết tâm lí Trong
đó có những hạn chế là quan điểm đề cao tính quy định sinh học của hành vi tính dục và tư tưởng bất bình đẳng, coi thường phụ nữ 2C4 Đánh giá được ưu
điểm và hạn chế của một
số thuyết xã hội học
Trong đó có những ưu điểm của trường phái Tội phạm bình quyền nam nữ đã giải thích
sự tồn tại khác nhau về
tỷ lệ tội phạm giữa nam và nữ trên cơ sở
Trang 13xã hội hơn là cơ sở sinh học Nguyên nhân của tội phạm bắt nguồn từ xung đột và bất bình đẳng trong xã hội chủ yếu trên cơ sở giới 3.
3B2 Sử dụng
được các thông số
về thực trạng vàdiễn biến của tộiphạm
3C1 Giải thích được
nguyên nhân tác độngđến cơ cấu và diễn biến
của tội phạm Trong đó
có nguyên nhân liên quan đến đến khác biệt
về giới đã ảnh hưởng đến cơ cấu và diễn biến của tội phạm.
4B2 Giải thích
được vai trò củatình huống phạmtội trong cơ chếcủa hành vi phạm
tội Cụ thể là những tình huống căng thẳng, phức tạp kéo dài hình thành chủ yếu trên cơ sở bất
4C1 Bình luận được sự
phát triển sai lệch trong
nhân cách của cá nhân: do
di truyền, do tác động tiêu cực ở môi trường trong đó có sự phân biệt đối xử, bất bình đẳng giới (gia đình, nhà trường và xã hội) 4C3 Phân tích được các
căn cứ đề xuất các giảipháp phòng ngừa nguy
cơ trở thành nạn nhâncủa tội phạm
Trang 144A4 Trình bày
được khái niệmnạn nhân của tộiphạm
bình đẳng giới trong gia đình có vai trò là tác nhân kích thích như là nguyên nhân làm phát sinh tội phạm.
4B3 Giải thích
được vai trò củanạn nhân trong cơchế hành vi phạm
tội Trong đó có vai trò làm tăng nguy cơ trở thành nạn nhân của tội phạm như giới tính, thái độ quá
dễ dãi đối với bản thân, thói quen thích phô trương tài sản hoặc thói quen ăn mặc hở hang khêu gợi.
Trang 15các tội phạm về
tệ nạn xã hội như
ma túy, cờ bạc, mại dâm; các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
và các tội phạm
về chức vụ và sự ảnh hưởng của tình trạng bất bình đẳng giới đến các tội phạm này trong những năm tới.
5B4 Giải thích
được mối quan hệ
5C1 Đánh giá được ưu,
nhược điểm của từngloại dự báo tình hình tộiphạm
5C2 Đánh giá được ưu,
nhược điểm của từngphương pháp dự báo tộiphạm
5C3 Đề xuất được các
biện phápphòng ngừa tội phạmliên quan
đến khía cạnh nạn nhân
của tội phạm Trong đó
có biện phạm hạn chế nguy cơ trở thành nạn nhân của tội phạm có liên quan đến giới tính, đến sở thích thói quen không tốt như thích mặc hở hang khiêu gợi mang tính khiêu kích công kích.
5C4 Đề xuất được các
giải pháp tăng cườnghiệu quả hoạt độngphòng ngừa tội phạm
Trang 16giữa phòng vàchống tội phạm.
5B5 Phân tích
được các biệnpháp phòng ngừatội phạm
5B6 Giải thích
được vai trò củacác chủ thể tronghoạt động phòngngừa tội phạm
Chuẩn kiến thức của học
phần Chuẩn kỹ năng của học phần Chuẩn năng lực của học phần
K 4
K 5
K 6
K 7
S 8
S 9
S 10
S 11
S 12
T 13
T 14
T 15
T 16 T 17