58 ÔN TẬP THI ĐẦU VÀO ĐẠI HỌC VĂN BẰNG 2 MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊN NIN NỘI DUNG C1 Phân tích đối tượng, phương pháp nghiên cứu của KTCT Mác – Lênin Ý nghĩa của vấn đề đó trong quá trình nghiên cứu.
Trang 1ÔN TẬP THI ĐẦU VÀO ĐẠI HỌC VĂN BẰNG 2 MÔN KINH TẾ
+ Nêu đối tượng nghiên cứu của KTCT
+ Phân tích đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác Lênin nghiên cứu mặt xãhội của sản xuất, tức là nghiên cứu QHSX của một phương thức sản xuất nhấtđịnh
+ Nghiên cứu QHSX trong mối quan hệ giữa người với người trong quátrình sản xuất, trên cả 3 mặt của QHSX, trong mối quan hệ với LLSX vàKTTT
Mục đích, tìm ra bản chất mối liên hệ tất yếu của quá trình sản xuất để kháiquát thành phạm trù kinh tế;
Qui luật kinh tế phản ánh sự vận động của quá trình sản xuất xã hội
Trên cơ sở đó định ra đường lối, chính sách phát triển kinh tế, xã hội
- Làm rõ phương pháp nghiên cứu của KTCT: Nghiên cứu KTCT cần sửdụng các phương pháp cơ bản sau:
+ Nêu các phương pháp và khẳng định tầm quan trọng của phương phápnghiên cứu
+ Làm rõ nội dung các phương pháp:
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;
Phương pháp trừu tượng hoá khoa học;
Trang 2Phương pháp kết hợp lôgíc với lịch sử;
Phương pháp đi từ giản đơn đến phức tạp;
Phương pháp mô hình hoá;
Phương pháp thống kê, toán học…
+ KTCT là môn khoa học mà kết quả nghiên cứu mang tính trừu tượng,ước lệ do đó trong nghiên cứu càng sử dụng nhiều phương pháp càng cho kếtquả chính xác Nhưng trước hết phải là phương pháp trừu tượng hoá khoa học
2 Ý nghĩa của nó trong quá trình nghiên cứu môn học:
+ Bất cứ môn khoa học nào khi nhiên cứu đều có đối tượng, phương phápnghiên cứu để xác định bản chất, mục đích, phạm vi, cách thức nghiên cứuriêng
+ Nghiên cứu KTCT cũng vậy, phải nắm chắc đối tượng, phương phápnghiên cứu mới có cơ sở niềm tin để học tập tốt môn môn học này
+ KTCT là môn khoa học xã hội phải sử dụng các phương pháp chungsong là môn khoa học cụ thể phải sử dụng phương pháp đặc thù là phươngpháp trừu tượng hoá khoa học
+ Hiện nay một số quan điểm phủ nhận phương pháp trừu tượng hoá khoahọc của Mác là hoàn toàn sai trái…
+ Trong học tập môn KTCT, để bảo đảm thành công chúng ta phải sử dụngtổng hợp nhiều phương pháp, song phải đặc biệt coi trọng phương pháp đặc thùcủa KTCT là trừu tượng hoá khoa học
C Kết luận
C2 Phân tích nội dung của tái sản xuất xã hội Nghiên cứu tái sản xuất
xã hội có ý nghĩa gì đối với nền kinh tế nước ta?
A Đặt vấn đề:
B Giải quyết vấn đề:
1 Nêu tái sản xuất và vai trò tái sản xuất:
- Nêu khái niệm: Tái sản xuất là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại thườngxuyên và phục hồi không ngừng
- Khẳng định vai trò của tái sản xuất xã hội: Trong sản xuất đảm bảo quá trình sản
Trang 3xuất được mở rộng và phát triển không ngừng; Trong tiêu dùng là cơ sở của đời sống
xã hội
- Tuỳ theo góc độ nghiên cứu để phân loại tái sản xuất, nhưng phổ biến được phântheo tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
2 Phân tích làm rõ nội dung tái sản xuất:
Có thể nêu và phân tích lần lượt các nội dung hoặc nêu rồi đặt vấn đề phântích 1 trong 4 nội dung cơ bản nhất
- Tái sản xuất ra của cải vật chất:
+ Nêu tái sản xuất của cải vật chất là tái sản xuất ra TLSX và TLTD vàvai trò của tái sản xuất của cải vật chất;
+ Làm rõ nội dung tái sản xuất của cải vật chất là tái sản xuất ra TLSX
và TLTD
- Tái sản xuất ra sức lao động:
+ Nêu tái sản xuất ra sức lao động là quá trình tái tạo, phục hồi khả nănglao động của người công nhân và tạo thêm nguồn nhân lực mới
+ Phân tích là rõ nội dung của tái sản xuất ra sức lao động
- Tái sản xuất ra QHSX:
+ Nêu tái sản xuất ra QHSX là quá trình tái tạo, phục hồi quan hệ sởhữu; quan hệ tổ chức quản lý sản xuất; quan hệ phân phối sản phẩm
+ Làm rõ nội dung tái sản xuất ra QHSX
- Tái sản xuất ra môi trường, sinh thái:
+ Nêu tái sản xuất ra môi trường sinh thái
+ Làm rõ nội dung tái sản xuất ra môi trường tự nhiên; môi trường xãhội
3 Ý nghĩa:
Nghiên cứu nội dung tái sản xuất là yêu cầu chung của quá trình phát triểnkinh tế, song bản chất QHSX thống trị chi phối bản chất nội dung tái sản xuất Dưới CNTB bản chất tái sản xuất do QHSX TBCN quyết định, mục đích,nội dung tái sản xuất chạy theo lợi nhuận nên các nhà tư bản nên thường chỉ
Trang 4chú trọng tái sản xuất của cải vật chất, làm cạn kiệt, hủy hoại môi trường sinhthái.
Dưới CNXH bản chất tái sản xuất do QHSX XHCN quyết định nên nộidung được diễn ra một cách hài hoà Còn đối với nước ta Đảng ta chủ trươngtái sản xuất phải đồng bộ, phát triển kinh tế phải gắn với hiệu quả kinh tế - xãhội, phát triển kinh tế bền vững, tiến hành cách mạng xanh…
C Kết luận
C3 Điều kiện ra đời của nền sản xuất hàng hoá Phân tích các ưu thế và hạn chế của nền sản xuất hàng hóa Ý nghĩa của vấn đề trên đối với nước ta hiện nay?
A Đặt vấn đề:
B Giải quyết vấn đề:
1 Nêu các điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá:
- Nêu các điều kiện cần và đủ để có sản xuất hàng hoá
- Là rõ nội dung các điều kiện:
+ Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hoá sản xuất thành cácngành nghề, lĩnh vực khác nhau Phân công lao động là cơ sở nảy sinh quan hệtrao đổi hàng hoá
+ Chế độ tư hữu về TLSX là quyền sở hữu của cá nhân về TLSX Sự xác lậpquyền và địa vị của cá nhân là cơ sở trực tiếp nảy sinh quan hệ trao đổi hàng hoá.Ngoài 2 nguyên nhân trên hiên nay trong TKQĐ lên CNXH còn có sự khác biệttương đối giữa các thành phần kinh tế, chủ thể sản xuất kinh doanh cũng là cơ sởtrực tiếp làm nảy sinh quan hệ trao đổi hàng hoá
2 Phân tích ưu thế, hạn chế của sản xuất hàng hoá:
- Phân tích ưu thế của sản xuất hàng hoá:
+ Nêu và phân tích các nội dung ưu thế:
Sản xuất hàng hoá là sản xuất khai thác được lợi thế của từng vùng, của mọingười sản xuất, mỗi đơn vị sản xuất…
Sản xuất hàng hoá để bán nên đòi hỏi am hiểu thị trương, đáp ứng nhu cầu lớncủa thị trường nhanh nhạy là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất và lưu thông
Trang 5hàng hoá phát triển …
Sản xuất hàng thúc đẩy sự phân công lao động, chuyên môn hoá sản xuất, tạo
ra sự liên kết kinh tế chặt chẽ, mở rộng thêm nguồn lực…
Tạo môi trường cạnh tranh gay gắt, buộc người sản xuất kinh doanh, phảithường xuyên cải tiến kỹ thuật, tạo ra năng suất lao động cao…
Lấy giá trị làm cơ sở (tiền), nên có sự giao lưu kinh tế mở cả trong nước vàngoài nước tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất lẫn tinh thần của nhân dân.Tất cả những ưu thế trên tạo ra tính xã hội hoá, chuyên môn hoá, hiệp tác hoálàm cho năng suất lao động xã hội tăng cao…tạo tiền đề để phát triển kinh tếnhanh, bền vững
+ Nêu và làm rõ những hạn chế: Cùng với các ưu thế thì sản xuất hàng hoá cũng
có những hạn chế nhất định như:
Chạy theo lợi nhuận đơn thuần nảy sinh nhiều tệ nạn;
Cạnh tranh dẫn tới thường xuyên mất cân đối giữa các yếu tố sản xuất;
Nảy sinh khủng hoảng, lối sống thực dụng, tệ nạn xã hội
3 Ý nghĩa đối với nước ta:
+ Trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta nền kinh tế vẫn còn tồn tại đầy đủđiều kiện của sản xuất hàng hóa, đó là cơ sở để Đảng ta xác định kiên trì chiếnlược phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
+ Để phát huy ưu điểm của nền kinh tế hàng hóa một mặt Đảng ta đề rachủ trương “phát triển kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trường”; nhưngmặt khác để khắc phục hạn chế của kinh tế hàng hoá phải đặt dưới sự lãnh đạo củaĐảng và sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN”
+ Phê phán một số quan điểm chủ quan nôn nóng phủ nhận kinh tế hànghoá; quan điểm đòi từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và sự quan lý của nhà nướcvới kinh tế hàng hoá
C Kết luận
C4 Phân tích làm rõ chất và lượng của giá trị hàng hoá? Ý nghĩa
phương pháp luận của vấn đề trên?
A Đặt vấn đề:
Trang 6B Giải quyết vấn đề:
1 Nêu khái niệm hàng hoá, hai thuộc tính của hàng hoá:
- Nêu và làm rõ hàng hoá là sản phẩm của lao động trước hết phải thoả mãnmột nhu cầu nào đó của con người và đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi
- Hay làm rõ hàng hoá là một vật phẩm có 2 thuộc tính thống nhất (giá trị
và giá trị trao đổi)
+ Nêu và làm rõ sự thống nhất và mâu thuẫn của hai thuộc tính
+ Để hiểu được 2 thuộc tính đó, cần nắm chắc chất và lượng của giá trị củahàng hoá
2 Phân tích chất giá trị của hàng hoá:
- Khẳng định phạm trù giá trị là giá trị của hàng hoá
- Nghiên cứu giá trị hàng hoá phải đi từ giá trị trao đổi bởi lẽ giá trị là nộidung, giá trị trao đổi là hình thức được biểu hiện ra ở giá cả trao đổi trên thịtrường
- Các hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau trao đổi được cho nhau bởi nó
có cơ sở chung là kết quả của lao động Người ta trao đổi hàng hoá thực chất làtrao đổi lao động cho nhau
- Tuy nhiên không phải mọi lao động đều tạo ra giá trị mà chỉ có lao độngtrừu tượng mới tạo ra giá trị
Từ đó Mác kết luận lao động kết tinh trong hàng hoá là giá trị hay chất củagiá trị là lao động trừu tượng
3 Phân tích lượng giá trị của hàng hoá:
- Trong nền kinh tế thị trường có nhiều chủ thể sản xuất khác nhau nên nhiềugiá trị cá biệt khác nhau nhưng khi trao đổi hàng hoá phải được đo bằng hao phílao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá
- Lượng giá trị là số lượng lao động hao phí xã hội cần thiết để sản xuất rahàng hoá Lượng lao động xã hội cần thiết hình thành thông qua cạnh tranh tựdo
4 Ý nghĩa:
Trang 7Cơ sở khoa học để phê phán các học thuyết kinh tế trước Mác quan niệmsai lầm cho rằng lưu thông; đất đai; tính kham hiếm cũng tạo ra giá trị;
Thấy được giá trị khoa học của học thuyết giá trị của Mác nhằm giải quyếtcác vấn đề sản xuất và trao đổi hàng hóa; xác định được mối quan hệ tất yếu củacác yếu tố trong sản xuất ra hàng hoá, song trong đó chỉ có lao động là nguồn gốctạo ra giá trị; khẳng định lao động làm thuê trong quá trình sản xuất hàng hoá lànguồn gốc duy nhất tạo ra giá trị và giá trị thặng dư;
Phân biệt bản chất tiền công là giá cả của sức lao động chứ không phải làgiá cả của lao động Trên cơ sở đó phê phán các quan điểm sai trái về tiền côngdưới CNTB…
1 Phân tích nội dung, tác dụng của qui luật giá trị:
- Nêu vị trí qui luật giá trị: là qui luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hànghoá Bởi nó chi phối toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất
- Phân tích nội dung, tác dụng của qui luật:
+ Nêu và làm rõ nội dung qui luật: Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải trên
cơ sở giá trị của nó, tức trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
+ Nêu phân tích tác dụng của qui luật:
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá: thông qua quan hệ cung cầutrên thị trường mà người sản xuất và lưu thông quyết định lựa chọn sản xuất cái
gì, bao nhiêu bằng cách gì, cho ai …
Kính thích người sản xuất hàng hoá đổi mới kỹ thuật, hợp lý hoá quátrình sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm: bởi lẽ, mụcđích của sản xuất hàng hoá là lợi nhuận mà quá trình sản xuất hàng hoá donhiều chủ thể khác nhau với hao phí lao động cá biệt khác nhau nhưng khi traođổi lại trao đổi theo hao phí lao động xã hội nên ai có hao phí cá biệt thấp hơn
Trang 8thì có lợi nhuận cao hơn;
Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên các đơn vị sản xuất hàng hoá, làm phân hoánhững người sản xuất hàng hoá
2 Ý nghĩa:
+ Đối với người sản xuất hàng hoá đây là cơ sở để hạch toán giá thànhsản phẩm, giải quyết vấn đề cơ bản của sản xuất hàng hoá (sản xuất cái gì? sảnxuất như thế nào? sản xuất cho ai?);
+ Cơ sở lý luận để Đảng ta xác định cơ chế kinh tế thị trường địnhhướng XHCN
+ Đối với nền sản xuất xã hội là cơ sở để chính phủ xác định thể chếquản lý, điều tiết, vận hành nền kinh tế, chính sách giá cả, duy trì quan hệ cungcầu, phát triển kinh tế nông nghiệp và nôn thôn…
1.Nêu giá trị hàng hoá:
- Giá trị hàng hoá là hao phí lao động xã hội cần thiết của người sản xuấthàng hoá kết tinh trong hàng hoá mà họ sản xuất ra
- Để sản xuất ra hàng hoá cần nhiều nhân tố tham gia:
+ TLSX vai trò của TLSX;
+ Môi trường, hạ tầng cơ sở;
+ Sức lao động tầm quan trọng của sức lao động
+ Mối quan hệ của các nhân tố: Các nhân tố có quan hệ mật thiết trong quátrình tạo ra giá trị của hàng hoá trong đó các nhân tố chỉ giữ vai trò quan trọng,còn sức lao động là nhân tố tạo ra giá trị Sở dĩ như vậy là do hàng hoá sức laođộng có tính đặc biệt tiêu dùng trong sản xuất không mất đi mà còn tạo ra giátrị lớn hơn giá trị của nó
2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá:
Trang 9- Lượng giá trị của hàng hoá là một đại lượng không cố định Bởi lượng giátrị hàng hoá biến đổi chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
- Làm rõ nội dung, vai trò từng yếu tố:
+ Năng suất lao động: Năng suất lao động là số lượng sản phẩm được sảnxuất ra trong một đơn vị thời gian Năng suất lao động tỷ lệ nghịch với giá trị; + Cường độ lao động: Là mức độ khẩn trương (hao phí) của lao động trongmột đơn vị sản phẩm Cường độ lao động tỷ lệ thuận với giá trị;
+ Qui mô: Là khối lượng tư bản được huy động trong sản xuất hàng hoá.Nếu cùng trình độ kỹ thuật trong sản xuất thì qui mô mô lớn khối lượng giá trịlớn và ngược lại;
+ Tính chất lao động: Là mức độ khó khăn phức tạp của sản xuất hàng hoá.Nếu lao động phức tạp thì giá trị lớn và ngược lại
3 Ý nghĩa với nước ta:
- Giá trị là cơ sở để Đảng ta xác định chính sách tiền tệ, giá cả hợp lý nhằmđẩy mạnh sản xuất và trao đổi hàng hoá, hình thành chính sách việc làm và thunhập
- Trong điều kiện đặc điểm nền kinh tế nước ta để phát triển sản xuất, tăngsản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội thì vừa phải tăng cường độ,vừa phải tăng năng lao động, tăng qui mô Nhưng về cơ bản lâu dài phải tăngnăng suất lao động
- Về cơ bản lâu dài để giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranhthì vấn đề cơ bản là phải tăng năng suất lao động, hợp lý hoá quá trình lao độngcủa người lao động…
1 Nêu và làm rõ cầu hàng hoá:
+ Cầu hàng hoá là khả năng mua và sẵn sàng mua hàng hoá đó trên thị
Trang 10trường tại một thời điểm nhất định
+ Làm rõ cơ sở khách quan của cầu là nhu cầu của người tiêu dùng trên thịtrường
+ Tuy nhiên nhu cầu con người thì vô hạn nên chỉ nhu cầu có khả năngthanh toán mới tác động đến cầu mà thôi
2 Nêu và làm rõ cung hàng hoá:
+ Cung hàng hoá là khả năng cung ứng và sẵn sàng cung ứng hàng hoá đótrên thị trường tại một thời điểm nhất định
+ Làm rõ cơ sở khách quan của cung phụ thuộc vào khả năng sản xuất vàgiá cả tại thời điểm bán hàng hoá đó trên thị trường
+ Tuy nhiên khả năng của nền sản xuất không phải là cung mà chỉ nhữnghàng hoá được sản xuất ra và sẵn sàng bán trên thị trường mới là cung
3 Phân tích mối quan hệ cung cầu:
- Trong nền kinh tế thị trường thì cung cầu có mối qua hệ biện chứng, trong
đó “cầu xác định cung và cung xác định cầu”
+ Trong ngắn hạn: Khi cầu hàng hoá tăng lên thì thì giá cả hàng hoá tănglên, giá tăng thì lợi nhuận tăng nên người sản xuất mở rộng đầu tư dẫn đếncung tăng
4 Nêu tác dụng quan hệ cung cầu trong KTTT ở nước ta:
- Trong nền kinh tế tị trường quan hệ cung cầu là cơ sở khách quan để nhậnthức và giải quyết mâu thuẫn cơ bản của thị trường, xây dựng và hoàn thiện thịtrường
- Cơ sở để xác định cơ chế hình thành giá cả, điều tiết các cân đối trong quá
Trang 11trình sản xuất và tiêu dùng của nền sản xuất xã hội…
- Cơ sở để tích cực, chủ động hội nhập thị trường thế giới Phát huy lợi thế
1 Nêu khái niệm hàng hoá:
Hàng hoá là sản phẩm của lao động nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đócủa con người và đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi
Hay hàng hoá là vật phẩm có hai thuộc tính: giá trị và giá trị trao đổi
2 Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá:
+ Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn vì vậy giá trị sử dụng cũng là phạmtrù vĩnh viễn
- Nêu và làm rõ giá trị:
+ Làm rõ giá trị là lao động của người sản xuất hao phí để sản xuất ra vậtphẩm;
+ Giá trị do lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá tạo ra;
+ Lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử vì vậy giá trị cũng là phạm trùlịch sử
- Giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hànghoá
+ Bởi lẽ, đây là quan hệ mua bán
Trang 12+ Người sản xuất chỉ quan tâm đến giá trị (người bán) nhưng để thu đượcgiá trị họ phải sản xuất ra giá trị sử dụng để đáp ứng nhu cầu người mua sửdụng;
+ Ngược lại người mua không quan tâm đến giá trị nhưng muuốn có giátrị sử dụng phải trả một lượng giá trị cho người bán để được sử dụng hàng hoámình mua
3 Ý nghĩa:
+ Trong nền sản xuất hàng hoá giá trị sử dụng và giá trị là mâu thuẫn cơbản của hai mặt đối lập Đòi hỏi người sản xuất hàng hoá vừa phải giảm giáthành sản phẩm vừa phải nâng cao tính hữu dụng của sản phẩm (nhanh, nhiều,tốt, rẻ)
+ Giá trị sử dụng và giá trị cũng là cơ sở khách quan để giải quyết mốiquan hệ giữa cung và cầu, giữa mục đích sản xuất kinh doanh và nhu cầu dòihỏi của đời sống vật chất tinh thần ngày càng cao của xã hội
+ Giá trị sử dụng và giá trị là cơ sở khoa học để xác định chính sáchviệc làm, chính sách thu nhập và phân phối
1 Nêu khái niệm thị trường:
Thị trường là tổng thể các mối quan hệ mua bán trong đó hình thành giá cảhàng hoá, dịch vụ
Thị trường là môi trường để các chủ thể kinh tế hàng hoá cạnh tranh vớinhau một cách gay gắt để đạt mục đích của mình
2 Phân tích nội dung, tác dụng của qui luật cạnh tranh:
- Nêu khái niệm:
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể sản xuất hàng hoá để giành giậtnhững điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh
Trang 13- Làm rõ nội dung qui luật:
+ Trong nền kinh tế thị trường các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau làkhách quan do chế độ sở hữu tư nhân về TLSX qui định
+ Cạnh tranh diễn ra mọi lúc mọi nơi; trên mọi qui mô, phương diện; bằngmọi biện pháp, cách thức…
+ Làm rõ tác dụng của qui luật:
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, kích thích cácdoanh nghiệp mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật đổi mới công cụ sản xuất; Kích thích người lao động tích cực, học tập nâng cao trình độ chuyên môn,tìm cách hợp lý hoá sản xuất tạo ra năng suất lao động cao;
Phát huy tính tự chủ, độc lập, quyết đoán, sáng tạo của cá chủ thể trong sảnxuất kinh doanh
+ Tuy vậy, cạnh tranh cũng làm nảy sinh nhiều mặt tiêu cực trong kinh tếhàng hoá như: Cạnh tranh không lành mạnh, lừa gạt phao tin đồn nhảm, làmhàng giả, dùng thủ đoạn ngoài kinh tế
3 Ý nghĩa:
+ Phải xây dựng thị trường đồng bộ, tạo môi trường thuận lợi (pháp luật,thể chế) để các chủ thể kinh tế cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh nhằm phát huytác dụng tích cực của cạnh tranh trong phát triển kinh tế - xã hội
+ Các cấp, các ngành phải có kế hoạch, biện pháp khoa học để nâng caokhả năng cạnh tranh của hàng Việt Nam trên thị trường; có giải pháp cạnh tranhlành mạnh trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội trở thành động lực của phong tràothi đua yêu nước…
+ Chủ động đề xuất giải pháp xây dựng, phát triển thị trường đồng bộ; hạnchế các khuynh hướng cạnh tranh thiếu lành mạnh…
Trang 141 Phân tích làm rõ nguồn gốc bản chất tiền tệ:
- Khẳng định tiền tệ ra đời là kết quả lâu dài của quá trình trao đổi hànghoá, được biểu hiện ra ở các hình thái vận động của giá trị
- Nêu và làm rõ các hình thái của giá trị:
Hình thái ngẫu nhiên là hình thái sơ khai của giá trị, phản ánh sự trao đổihàng hoá diễn ra trong điều kiện sản xuất thấp kém;
Hình thái mở rộng là hình thái phát triển hơn, trao đổi hàng hoá đã thườngxuyên hơn nhưng vận ở trình độ thấp;
Hình thái chung của giá trị là hình thái trao đổi đã thành phổ biến trong mộtđịa phương hoặc một vùng nào đó khi sản xuất hàng hoá phát triển;
Hình thái tiền tệ là hình thái chung của giá trị khi trao đổi hàng hoá đã trởthành tất yếu trên thị trường
Bản chất tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt đóng vai trò vật ngang giáchung cho các loại hàng hoá khác
2 Chức năng tiền tệ:
- Nêu các chức năng
- Phân tích làm rõ nội dung các chức năng: Có thể phân tích 1 trong 5 chứcnăng
+ Thước đo giá trị;
+ Phương tiện lưu thông;
+ Phương tiện thanh toán;
+ Phương tiện cất trữ;
+ Tiền tệ thế giới
3 Ý nghĩa của nó trong nền kinh tế thị trường hiện nay:
- Các chức năng vẫn giữ nguyên giá trị như dưới CNTB, tuy nhiên trongCNXH chịu sự chi phối của định hướng CNXH, tiền tệ được sử dụng như mộtcông cụ để vận hành, điều tiết kinh tế để thực hiện mục đích của CNXH;
- Tiền tệ là cơ sở quan trọng để hạch toán kinh tế, phát triển quan hệ hànghoá, hình thành thị trường, chính sách giá cả, thu nhập và việc làm của Nhà
Trang 15nước ta Là phương tiện cần thiết để hội nhập kinh tế quốc tế; duy trì tỷ giá hốiđoái, cán cân xuất nhập khẩu…
- Thông qua tiền tệ để phân phối lại thu nhập quốc dân, đảm bảo công bằng
xã hội, thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo
C Kết luận
C11 Nêu các điều kiện của sản xuất hàng hoá TBCN Phân tích đặc điểm kinh tế của sản xuất TBCN Ý nghĩa của vấn đề đó với nền sản xuất hàng hoá nước ta?
A Đặt vấn đề:
B Giải quyết vấn đề:
1 Nêu các điều kiện của sản xuất hàng hoá TBCN:
- Nếu các điều kiện:
+ Tập trung một số tiền đủ lớn trong tay một số người để thành lập các xínghiệp TBCN
+ Có người lao động được tự do về thân thể, có thể tự do bán sức lao độngtrên thị trường
- Làm rõ mối quan hệ của các điều kiện
2 Phân tích đặc điểm kinh tế của sản xuất TBCN:
- Nêu và khẳng định tính chất các đặc điểm:
- Phân tích nội dung các đặc điểm:
+ Về kỹ thuật: Là nền sản xuất lớn dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiệnđại, phương pháp lao động tiên tiến
+ Vê xã hội: Là nền sản xuất dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tư bản vềTLSX
+ Trong đó đặc điểm xã hội quyết định mục đích của nền sản xuất TBCNcũng như bản chất của CNTB
Bởi lẽ, do dựa trên chế độ chiếm hữu tư bản tư nhân về TLSX cho nên mụcđích sản xuất trong xã hội TBCN là sản xuất giá trị thặng dư cho nhà tư bản Trong xã hội TBCN, QHSX TBCN là chủ đạo nên bản chất sản xuất TBCN
là bóc lột giá trị thặng dư (GCTS bóc lột GCCN)
Trang 163 Với nước ta:
- Trong điều kiện hiện nay để phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm tăngthu nhập của người lao động Đảng ta chủ trương: đa dạng hoá về hình thức sởhữu về TLSX; phát triển nhiều thành phần kinh tế; khuyến khích đầu tư tư bản,bảo đảm quyền tự do kinh doanh, quyền có việc làm, hoàn thiện thị trường laođộng…nhằm phát huy vai trò của nền sản xuất lớn
- Tuy nhiên, phải tăng cường vai trò của chế độ sở hữu xã hội về TLSX,
ưu tiên phát triển thành phần kinh tế nhà nước làm cho kinh tế nhà nước giữ vaitrò chủ đạo trong nền kinh tế, hạn chế khuynh hướng tự phát TBCN, hạn chế sựbóc lột, bất công do QHSX TBCN sinh ra
- Cơ sở khoa học để xác định đối tác, đối tượng trong hợp tác và đấu tranhkinh tế cũng như quốc phòng, an ninh
C Kết luận
C12 Phân tích bản chất, nguồn gốc giá trị thặng dư Ý nghĩa của vấn đề
đó trong CNTB hiện nay?
A Đặt vấn đề:
B Giải quyết vấn đề:
1 Phân tích làm rõ bản chất, nguồn gốc giá trị thặng dư:
- Nêu bản chất của giá trị thặng dư
- Phân tích bản chất của giá trị thặng dư:
+ Khẳng định quá trình sản xuất tư bản là sản xuất ra giá trị thặng dư, đó làqui luật tuyệt đối của CNTB
Sản xuất giá trị thặng dư là khách quan;
Sở dĩ như vậy là do đặc điểm xã hội của nó qui định
+ Phân tích nguồn gốc: Nguồn gốc giá trị thặng dư là kết quả lao độngkhông công của công nhân làm thuê;
Để làm rõ nguồn gốc nêu ví dụ của Mác:
Làm rõ giả định để sản xuất giá trị thặng dư nhà tư bản sản xuất sợi:
Nêu và luận giải ví dụ: trong đó giá trị của bông, khấu hao máy móc đượcchuyển nguyên vào sản phẩm, còn lao đông không chỉ chuyển nguyên giá trị
Trang 17vào sản phẩm mà còn tạo ra một giá trị mới đó là giá trị thặng dư
Khẳng định chỉ có lao động làm thuê của người lao động mới tạo ra giá trịthặng dư;
+ Bản chất giá trị thặng dư là một phần lao động không được trả công củangười công nhân làm thuê, hay là một bộ phận giá trị do người công nhân tao ratrong lĩnh vực sản xuất bị nhà tư bản tước đoạt
2 Ý nghĩa của vấn đề:
+ Bóc lột giá trị thặng dư là một hình thức bóc lột của CNTB, so với cáchình thức bóc lột siêu kinh tế của chế độ CHNL và chế độ phong kiến thì đây làhình thức bóc lột kinh tế tinh vi hơn, thoạt nhìn người ta dễ lầm tưởng nó nhưcon đẻ của tư bản
+ Trong CNTB hiện nay bản chất bóc lột giá trị thặng dư không nhữngkhông thay đổi mà còn mở rộng không ngừng cả về tính chất lẫn qui mô.Nhưng về hình thức, thủ đoạn bóc lột giá trị thặng dư hiện nay hết sức nặng nề,tinh vi, phức tạp hơn
+ Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, nếu loại bỏ tính tư bản đi thì các thủđoạn, phương tiện bóc lột giá trị thặng dư là cơ sở khoa học có giá trị nhất địnhtrong quản lý kinh tế và phát triển LLSX sản xuất, cải cách chính sách giá cảsức lao động, phân phối, tiền lương nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh và cải thiện dời sống nhân dân lao động…
- Mục đích sản xuất của sản xuất TBCN:
+ Khẳn định mục đích sản xuất TBCN là sản xuất giá trị thặng dư; mụcđích đó là khách quan
Trang 18+ Phân tích làm rõ cơ sở khách quan:
Trong XHTB do QHSX TBCN giữ vai trò chủ đạo nên bản chất sản xuấtphải mang bản chất QHSX TBCN là bó lột giá trị thặng dư
QHSX TBCN dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản về TLSX Mà tưbản nắm TLSX thì tư bản định đoạt quá trình sản xuất, quá trình phân phối, cónghĩa nền sản xuất TBCN là sản xuất giá trị thặng dư
- Thủ đoạn bóc lột giá trị thặng dư:
Để bóc lột giá trị thặng dư các nhà tư bản không từ một thủ đoạn nào (cảkinh tế, biện pháp hành chính) nhưng về kinh tế có 2 phương pháp cơ bản:+ Phương pháp bóc lột giá trị thăng dư tuyệt đối: là phương pháp kéo dàithời gian lao động thặng dư của người công nhân trong điều kiện thời gian laođộng tất yếu không đổi
+ Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối: là phương pháp rút ngắnthời gian lao động tất yếu bằng cách cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất
+ Hai phương pháp này được các nhà tư bản sử dụng một cách chặt chẽ,nhưng tuỳ tình hình cụ thể mà các nhà tư bản coi trọng việc sử dụng phươngpháp này hay phương pháp khác Sự phân chia trên, chỉ có ý nghĩa tương đốitrong quá trình nghiên cứu về CNTB, còn trong thực tế hai phương pháp khôngthể tách rời
2 Biểu hiện của nó hiện nay:
+ Khẳng định trong CNTB hiện nay, bóc lột giá trị thặng dư vẫn là qui luậttuyệt đối
+ Để bóc lột được ngày càng nhiều giá trị thặng dư, nhà tư bản không từmột thủ đoạn nào, nhưng trong điều kiện mới hiện nay chủ yếu sử dụng phươngpháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối
+ Mặt khác chúng ta cũng phải thừa nhận hiện nay CNTB có quan tâm đếnnhiều vấn đề kinh tế, xã hội, song thực chất mục đích của CNTB không thayđổi Chúng ta không được nhầm lẫn giữa bản chất và hiện tượng trong xem xétđánh giá CNTB
Trang 191 Tuần hoàn tư bản:
Tuần hoàn tư bản là sự vận động của tư bản được lặp đi lặp lại có định kỳ Cho ví dụ về sự vận động được bắt đầu từ một hình thái nào đó cho đến khitrở về hình thái đó có kèm theo giá trị lớn hơn
2 Phân tích các giai đoạn tuần hoàn tư bản:
- Tư bản tiền tệ trở thành tư bản sản xuất: Làm rõ quá trình tư bản ứng tiền
để mua hàng hoá sức lao động và TLSX để chuẩn bị sản xuất
Công thức: T – H(TLSX + SLĐ)
- Tư bản sản xuất trở thành tư bản hàng hoá: Làm rõ quá trình tư bản tiêudùng TLSX và sức lao động mua được để tạo ra H
Công thức: H(TLSX + SLĐ) – SX – H
Phân tích lý giải rõ nguồn gốc giá trị mới (m)
- Tư bản hàng hoá trở thành tư bản tiền tệ: Làm rõ tư bản bán hàng hoá đểthu tiền về có kèm theo giá trị thặng dư
- Cơ sở lý luận định đường lối phát triển một nền kinh tế toàn diện, hìnhthành các ngành kinh tế mũi nhọn; tiến hành phân công lao động, chuyên mônhoá sản xuất, hình thành các loại hình doanh nghiệp, dịch vụ…
- Chủ động xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ, hiện
Trang 20đại, bảo đảm cho quá trình tái sản xuất diễn tiến thuận lợi
C Kết luận
C15 Làm rõ thời gian chu chuyển tư bản, các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chu chuyển của tư bản Đối với nước ta hiện nay vấn đề đó có ý nghĩa như thế nào?
A Đặt vấn đề:
B Giải quyết vấn đề:
1 Làm rõ thời gian và chu chuyển tư bản:
- Nêu thời gian chu chuyển tư bản:
+ Chu chuyển của tư bản là sự vận động của tư bản bắt đầu từ một hình tháiứng trước nào đó cho đến khi trở về hình thái đó, có kèm theo giá trị thặng dư.Bao gồm:
+ Làm rõ thời gian sản xuất là khoảng thời gian tư bản nằm trong lĩnh vựcsản xuất; cho ví dụ minh hoạ
+ Làm rõ thời gian lưu thông là khoảng thời gian tư bản nằm trong lĩnhvực lưu thông; cho ví dụ minh hoạ
2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian chu chuyển tư bản:
- Làm rõ ảnh hưởng của tính chất sản xuất (ngành sản xuất): Thể hiện tínhchất phức tạp thì thời gian chu chuyển nhiều, tính chất giản đơn thì thời gianchu chuyển ngắn;
- Làm rõ ảnh hưởng của quy mô sản xuất lớn hay nhỏ: Nếu quy mô lớn thìthời gian chu chuyển nhiều và ngược lại;
- Làm rõ ảnh hưởng của thời gian vật sản xuất chịu sự tác động của tựnhiên dài hay ngắn
Ví dụ: nông nghiệp phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng trong khi côngnghiệp ít phụ thuộc hơn;
- Làm rõ ảnh hưởng của dự trữ sản xuất thừa hay thiếu: thừa thì thuận lợidẫn đến chu chuyển nhanh, thiếu thì ngược lại;
- Làm rõ ảnh hưởng của năng suất lao động cao hay thấp: Năng suất laođộng cao thì thời gian chu chuyển ngắn và ngược lại…
Trang 21- Phải hoàn thiện cơ sở hạng tầng kinh tế - xã hội, trong phân phối giảm bớtcác khâu trung gian không cần thiết.
C Kết luận
C16 Phân tích bản chất và các hình thức biểu hiện của CNTB độc quyền nhà nước? Bản chất đó có thay đổi trong đánh giá CNTB hiện nay không?
A Đặt vấn đề:
B Giải quyết vấn đề:
1 Phân tích bản chất hình thức CNTB độc quyền nhà nước
- Nêu khái niệm CNTB độc quyền nhà nước:
CNTB độc quyền nhà nước là hình thức liên kết giữa tổ chức độc quyềnkinh tế với nhà nước tư sản nhằm mục đích chi phối sản xuất và tiêu dùng của
xã hội để thu lợi nhuận độc quyền cao
CNTB độc quyền nhà nước là hình thức phá triển mới của CNTB độcquyền, xuất hiện sau cuộc chiến tranh thế giới lần thứ II
- Phân tích bản chất của CNTB độc quyền nhà nước:
+ Nêu làm rõ bản chất CNTB độc quyền nhà nước là kết hợp hai cơ chếsức mạnh độc quyền kinh tế với sức mạnh nhà nước thành một thể chế kinh tế
và chính trị thống nhất để duy trì sự tồn tại và phát triển cũng như cứu nguycho sự sụp đổ của CNTB
+ Sự kết hợp hai cơ chế xuất phát từ nguyên nhân khách quan và chủ quancủa giai đoạn phát triển mới của CNTB độc quyền
+ Sự kết hợp hai cơ chế tạo ra sức mạnh vượt gộp cho CNTB độc quyềnchứ không phải là một phép cộng giản đơn
Trang 22- Phân tích hình thức của CNTB độc quyền nhà nước:
+ Làm rõ sự kết hợp về nhân sự: Tổ chức độc quyền cử người thông qua cácđảng phái chính trị tham gia ứng cử vào các vị trí quan trọng của nhà nước, ngượclại người của nhà nước tham gia, đại diện cho các tổ chức độc quyền
+ Làm rõ sự kết hợp về hình thức sở hữu: Tổ chức xây dựng doanh nghiệpnhà nước; tiến hành cổ phần hoá các doạnh nghiệp tư nhân, duy trì chế độ uỷthác…
2 Ý nghĩa:
- CNTB độc quyền nhà nước là một hình thức biểu hiện mới của CNTBđộc quyền Không phải CNTB đã thay đổi về bản chất, cũng không phải là mộtPTSX mới
- CNTB độc quyền nhà nước là kết quả của sự bành trướng của tổ chức độcquyền kinh tế diễn ra với tính chất chặt chẽ hơn, về qui mô không có giới hạn,
về hình thức tinh vi hơn, phức tạp hơn Hiện nay nổi lên hai xu hướng cơ bản làchính trị hóa các hoạt động kinh tế và kinh tế hóa các hoạt động chính trị xãhội…
- Chúng ta phải tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, ngoại giao quốc
phòng Đảm bảo hội nhập nhưng không hội tụ, hoà nhập mà không hoà tan…
1 Chủ nghĩa tư bản độc quyền:
- CNTB độc quyền là giai đoạn phát triển cao của CNTB trong đó độcquyền thay thế cho cạnh tranh tự do
- Đặc trưng kinh tế của nó là giá cả độc quyền thay thế cho giá cả cạnhtranh tự do
2 Phân tích bản chất kinh tế và chính trị của CNTB độc quyền: Phân
tích từng đặc điểm qua đó làm rõ bản chất kinh tế, chính trị hoặc phân tích
Trang 23chung các đặc điểm kinh tế rồi rút ra đặc bản chất kinh tế, chính trị của CNTBđộc quyền:
- Làm rõ tổ chức độc quyền và sự thống trị của các tổ chức độc quyền:
+ Nêu khái niệm độc quyền: Độc quyền là sự liên minh giữa các nhà tư bảnlớn để thâu tóm việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hoá nào đó trên thịtrường nhằm mục đích thu lợi nhuận độc quyền cao;
+ Nguyên nhân dẫn tới độc quyền là do tập trung sản xuất và khủng hoảngkinh tế; có hai hình thức liên minh cơ bản là liên kết ngang và liên kết dọc
- Làm rõ xuất khẩu tư bản:
+ Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm bóc lột giá trịthặng dư ở các nước nhập khẩu;
+ Hình thức xuất khẩu tư bản: Có hai hình thức xuất khẩu tư bản chủ yếu làxuất khẩu tư bản gián tiếp và xuất khẩu tư bản trực tiếp;
Lênin cho rằng xuất khẩu tư bản là sự ăn bám bình phương
- Làm rõ tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính:
+ Tư bản tài chính là sự liên minh giữa độc quyền công nghiệp và độcquyền ngân hàng;
+ Sự liên minh này tao ra một sức mạnh to lớn hình thành nên bọn đầu sỏtài chính chi phối toàn bộ kinh tế, xã hội của hệ thống CNTB
- Làm rõ các tổ chức độc quyền phân chia nhau thế giới về mặt kinh tế(phân chia thị trường);
- Làm rõ các cường quốc quốc tế phân chia nhau thế giới về mặt lãnh thổ(phân chia về mặt địa lý)
Bản chất kinh tế, chính trị của CTNB độc quyền: là sự thống trị của các tổ
chức độc quyền, bản chất chính trị là sự phản động toàn diện, hiến chiến, xâmlược
3 Ý nghĩa:
- Khi đánh giá vai trò, địa vị lịch sử của CNTB phải xem xét trên cả 2 chiều
(tích cực và hạn chế), tuyệt đối không được chủ quan áp đặt phiến diện Bản
Trang 24chất CNTB hiện nay vẫn không hề thay đổi, dù CNTB có nhiều biến đổi thíchnghi cả về nội dung lẫn hình thức nhưng những biến đổi thích nghi đó vẫnkhông vượt qua được giới hạn cho phép của QHSX TBCN
- Phải nâng cao cảnh giác cách mạng để nhận diện và đấu tranh có hiệu quảvới CNTB, mặt khác không được chủ quan đối lập một cách máy móc khi quan
hệ hợp tác kinh tế với CNTB
Trong quản lý kinh tế - xã hội cần vận dụng khoa học các hình thức xâydựng tập đoàn kinh tế nhà nước mạnh, trung tâm xã hội lớn để chi phối theođịnh hướng XHCN
C Kết luận
C18 Sự biến đổi thích nghi về LLSX và QHSX của CNTB hiện nay
có làm thay đổi bản chất của CNTB hay không Vì sao? Ý nghĩa phươn pháp luận của vấn đề trên?
+ Có sự thay đổi về chất của lao động…
+ Những biến đổi đó là khách quan, làm cho bộ mặt của CNTB hiện naythay đổi hẳn so với CNTB cổ truyền
Trang 25- Về QHSX:
Có nhiều biến đổi thích nghi trên cả 3 mặt quan hệ sở hữu; quan hệ tổ chứcquản lý sản xuất; quan hệ phân phối sản phẩm
Trong đó quan hệ sở hữu có tính chất quyết định, đó là đòi hỏi của LLSX
đã xã hội hoá cao với chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX
- Sự biến đổi thích nghi ấy do nhiều nguyên nhân:
Khách quan: do đòi hỏi của qui luật giá trị thặng dư; phải làm dịu mâuthuẫn cơ bản; đấu tranh của công nhân; sự đối đầu với CNXH…
Chủ quan: CNTB có cơ sở vật chất kỹ thuật và tiềm lực kinh tế mạnh; chủđộng điều chính trong phạm vị có thể
Song sự đổi mới thích nghi chỉ diễn ra trong khuôn khổ giới hạn cho phépcủa QHSX TBCN, chứ không thể thay đổi bản chất của QHSX của CNTB
2 Ý nghĩa phương pháp luận:
- Cho phép chúng ta đánh giá khách quan về vai trò của CNTB trong lịch
1 Nêu khái niệm lợi nhuận bình quân:
Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận bằng nhau giữa các tư bản bằng nhaukinh doanh trong các ngành khác nhau
Lợi nhuận bình quân chỉ là khái niệm mang tính tương đối, bởi trong quátrình cạnh tranh tỷ suất lợi nhuận thường xuyên biến đổi
2 Phân tích làm rõ sự cạnh tranh giữa các ngành hình thành lợi nhuận
Trang 26bình quân:
- Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các ngành kinh doanh khácnhau nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch
Kết quả cạnh tranh giữa các ngành hình thành lợi nhuận bình quân
- Diễn biến của cạnh tranh các ngành:
+ Lúc đầu các nhà tư bản kinh doanh trong các ngành khác nhau có lợinhuận khác nhau nhưng dần dần trong quá trình cạnh tranh sự chuyển dịch cácyếu tố sản xuất kinh doanh làm cho quan hệ cung cầu trên thị trường thay đổi + Đến một thời điểm nào đó, sự san đi bù lại làm cho quan hệ giá cả cácloại hàng hoá tương đối ngang nhau, hình thành tỷ suất lợi nhuận bằng nhaugọi là lợi nhuận bình quân
Học viên có thể cho ví dụ để chứng minh
+ Tỷ suất này chỉ là sự thống nhất tương đối, bởi nó thường xuyên bị phá
vỡ do quá trình cạnh tranh
2 Ý nghĩa:
- Trong nền kinh tế thị trường các nhà tư bản kinh doanh khác nhau nhưng
có mối qua hệ ràng buộc với nhau, mối quan hệ đó vừa thống nhất vừa mâuthuẫn
- Thấy được GCTS chia nhau lợi nhuận trên lưng người lao động…toàn bộGCTS bóc lột toàn bộ GCCN, đặt sứ mệnh lịch sử của GCCN muốn giải phóngmình phải lật đổ sự thống trị của GCTS trên toàn thế giới
- Cơ sở của luận điểm: “vô sản thế giới đoàn kết lại”, chính sách “đoàn kết,đại đoàn kết” dân tộc…
1 Phân tích các hình thức địa tô TBCN:
- Nêu khái niệm địa tô TBCN:
Trang 27+ Địa tô tư bản là một phần lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuậnbình quân mà nhà tư bản nông nghiệp trích nộp cho địa chủ với tư cách là chủ
sở hữu ruộng đất, để được quyền sử dụng ruộng đất trong một kỳ hạn nhấtđịnh
+ Sở dĩ có địa tô TBCN là do chế độ độc quyền sở hữu ruộng đất của chế
độ phong kiến tạo ra
- Phân tích các hình thức địa tô TBCN:
+ Làm rõ địa tô chênh lệch:
Địa tô chênh lệch là một phần lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuậnbình quân do kinh doanh trong điều kiện ruộng đất thuận lợi mang lại mà nhà tưbản trích nộp cho địa chủ để được sử dụng ruộng đất
Địa tô chênh lệch gồm:
Chênh lệch 1: Là địa tô do điều kiện ruộng đất tốt, gần thị trường… manglại;
Chênh lệch 2: là địa tô do tư bản nông nghiệp đẩy mạnh thâm canh tăngnăng suất trong sản xuất nông nghiệp mang lại;
+ Làm rõ địa tô tuyệt đối:
Địa tô tuyệt đối là một phần lợi nhuận siêu ngạch được hình thành trongđiều kiện ruộng đất xấu
Địa tô tuyệt đối do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơntrong công nghiệp mang lại;
+ Làm rõ địa tô độc quyền: là một phần lợi nhuận siêu ngạch do kinh
doanh trên đất đai có điều kiện đặc biệt mang lại
2 Phân tích bản chất địa tô TBCN:
- Bản chất địa tô TBCN có cùng bản chất với giá trị thặng dư
- Bởi nguồn gốc của địa tô là một phần giá trị thặng dư do công nhân nôngnghiệp tao ra, mà nhà tư bản nông nghiệp trích nộp cho địa chủ với tư cách chủ
sở hữu ruộng đất để được sử dụng ruộng đất cho mục đích kinh doanh củamình
Trang 283 Ý nghĩa:
- Cơ sở lý luận để chúng ta khẳng định địa tô chỉ là sự biến tướng của giá trịthặng dư Địa tô là một phần giá trị thặng dư do công nhân làm thuê trong lĩnhvực nông nghiệp tạo ra Mọi luận điểm xuyên tạc bản chất địa tô chỉ là nhữngluận điệu dối trá nhằm biện hộ cho CNTB
- Cơ sở lý luận trên là cơ sở lý luận để Đảng và Nhà nước ta xác định luật đấtđai, chính sách thuế nông nghiệp; chính sách xây dựng nông thôn mới, chươngtrình CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn
- Cơ sở giải quyết các mâu thuẫn về ruộng đất đảm bảo quyền lợi ngườichủ ruộng đất trong qui hoạch phát triển kinh tế xã hội
1 Phân tích qui luật phổ biến của tích luỹ tư bản:
- Làm rõ tích luỹ tư bản: là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản để
mở rộng sản xuất để tăng cường độ, qui mô bóc lột lao động làm thuê
- Phân tích qui luật phổ biến của tích luỹ tư bản:
+ Quá trình tích luỹ tư bản càng tăng thì cấu tạo hữu cơ của tư bản càngtăng
Cấu tạo hữu cơ tư bản là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật quyếtđịnh và phản ánh sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật
Cấu tạo hữu cơ của tư bản càng tăng thì tư bản bất biến tăng nhanh hơn tưbản khả biến, tư bản bất biến tăng lên tuyệt đối và tương đối còn tư bản khảbiến có thể tăng lên tuyệt đối và giảm đi tương đối
Do đó quá trình tích luỹ tư bản càng tăng thì GCVS càng bị thất nghiệp + Quá trình tích luỹ tư bản càng tăng thì mâu thuẫn cơ bản của CNTB càngtăng Bởi lẽ, quá trình tích luỹ tư bản là quá trình tích tụ và tập trung tư bản màtập trung tư bản thì làm cho nền sản xuất tư bản càng xã hội hoá cao sẽ càng