TCVN 12885 2020 0 TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12885 2020 Xuất bản lần 1 THI CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ Bridge Construction Specifications HÀ NỘI – 2020 TCVN 12885 2020 1 LỜI NÓI ĐẦU Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885.
Trang 1TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12885:2020 Xuất bản lần 1
THI CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ
Bridge Construction Specifications
HÀ NỘI – 2020
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo LRFD Bridge Construction Specifications (4th Edition 2017), sử dụng hệ đơn vị đo lường quốc tế SI
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 do Viện Khoa học và Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 tương thích với Bộ tiêu chuẩn TCVN 11823:2017Thiết kế cầu đường bộ
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020Thi công cầu đường bộ, bao gồm các phần sau:
TCVN 12885-1:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 1: Đào và đắp kết cấu
TCVN 12885-2:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 2: Tháo dỡ kết cấu hiện có
TCVN 12885-3:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 3: Công trình tạm
TCVN 12885-4:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 4: Cọc đóng
TCVN 12885-5:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 5: Cọc khoan nhồi
TCVN 12885-6:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 6: Neo đất
TCVN 12885-7:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 7: Kết cấu chắn đất
TCVN 12885-8:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 8: Kết cấu bê tông
TCVN 12885-9:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 9: Cốt thép
TCVN 12885-10:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 10: Tạo ứng suất trước
TCVN 12885-11:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 11: Kết cấu thép
TCVN 12885-12:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 12: Mặt cầu dạng sàn mạng bản thép
TCVN 12885-13:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 13: Sơn
TCVN 12885-14:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 14: Đá xây
TCVN 12885-15:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 15: Khối xây bằng gạch và block bê tông
TCVN 12885-16:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 16: Kết cấu gỗ
TCVN 12885-17:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 17: Xử lý bảo quản gỗ
TCVN 12885-18:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 18: Gối cầu
TCVN 12885-19:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 19: Tấm bịt khe co giãn mặt cầu
TCVN 12885-20:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 20: Lan can
TCVN 12885-21:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 21: Lớp chống thấm
TCVN 12885-22:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 22: Bảo vệ mái dốc
TCVN 12885-23:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 23: Các kim loại khác
TCVN 12885-24:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 24: Vữa phun bằng khí nén
TCVN 12885-25:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 25: Vỏ hầm bê tông và thép
TCVN 12885-26:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 26: Cống kim loại
TCVN 12885-27:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 27: Cống bê tông
TCVN 12885-28:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 28: Bề mặt chịu mài mòn
TCVN 12885-29:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 29: Neo chôn
TCVN 12885-30:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 30: Cống ống nhựa nhiệt dẻo
TCVN 12885-31:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 31: Bộ truyền va đập
Trang 4 TCVN 12885-32:2020Thi công cầu đường bộ - Phần 32: Cọc siêu nhỏ
Trang 5TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12885-1:2020
Thi công cầu đường bộ – Phần 1: Đào và đắp kết cấu
Bridge Construction Specifications – Part 1: Structure Excavation and Backfill
1 PHẠM VI ÁP DỤNG
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác đào loại
bỏ và đắp các vật liệu cần thiết cho việc thi công móng, tường chắn và các kết cấu chủ yếu khác trong thi công cầu
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng cầu đường bộ
2 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 9436:2012, Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu
TCVN 12885-3:2020, Thi công cầu đường bộ - Phần 3: Công trình tạm
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường bộ - Phần 8: Kết cấu bê tông
TCVN 12885-26:2020, Thi công cầu đường bộ - Phần 26: Cống kim loại
TCVN 12885-27:2020, Thi công cầu đường bộ - Phần 27: Cống bê tông
GSHC-9,Guide Specifications for Highway Construction, 2008 (Tiêu chuẩn hướng dẫn thi công đường bộ)
3 THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Chủ đầu tư (Owner) xây dựng (viết tắt là Chủ đầu tư)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn
để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng
3.2
Kỹ sư (Engineer) tư vấn giám sát (viết tắt là Kỹ sư)
Người có bằng cấp chuyên môn theo yêu cầu của công việc cụ thể và có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát, làm thuê cho tổ chức tư vấn giám sát hay trực tiếp cho Chủ đầu tư
3.3
Giám sát viên (Inspector)
Trang 6Người thuộc tổ chức tư vấn giám sát, có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ tư vấn giám sát xây dựng của dự án, công trình
3.4
Nhà thầu (Contractor) xây dựng (viết tắt là Nhà thầu)
Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng
Hồ sơ hợp đồng (Contract Documents)
Hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu (Chủ đầu tư) với bên nhận thầu (Nhà thầu) để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng
3.8
Đào đất (Excavation)
Công việc loại bỏ đất, đá hoặc vật liệu khác liên quan đến các công trình xây dựng bằng cách sử dụng các công cụ, máy móc hoặc chất nổ để tạo thành bề mặt hở, lỗ hoặc hang Công tác đào đất bao gồm bất kỳ công việc như đào đất, đào rãnh, đào đê vây, đào giếng, khoan lỗ, đào hầm
Nếu không có các quy định khác trong hợp đồng, công tác đào cũng phải gồm cả việc đắp đất cần thiết, kể cả việc lưu giữ các loại vật liệu đào lên mà được dùng để đắp lại và đem đổ thải các vật liệu đào không cần thiết cho đắp lại, trong nền đường đắp, hoặc theo quy định đối với vật liệu thừa và không phù hợp trong Phần 203.03củaGSHC-9,hoặc TCVN 9436:2012
Nếu không có các quy định khác trong hợp đồng, công tác đào phải gồm mọi việc dọn quang, đào gốc cây và dỡ bỏ các kết cấu hiện có trong khu vực đào
Việc phân loại công tác đào, nếu có, cần được chỉ rõ trên hồ sơ hợp đồng và nêu lên trong bản kiến nghị
Việc thu dọn và đổ thải các vật liệu tự nhiên hoặc nhân tạo chôn dưới đất được bao gồm trong công tác đào ở nơi có các vật đó, trừ khi việc thu dọn và đổ thải như vậy được bao gồm trong các hạng mục công việc khác Tuy nhiên, trong trường hợp vật chôn vùi nhân tạo, thì việc thu dọn và
Trang 7đổ thải các vật này sẽ được chi trả như công việc làm thêm và khối lượng này sẽ không bao gồm trong khối lượng đào được đo, nếu:
việc loại bỏ vật đó đòi hỏi sử dụng các phương pháp hoặc thiết bị không được dùng cho các công việc đào khác trong dự án;
sự tồn tại của vật đó không được chỉ rõ trong các bản vẽ của hợp đồng;
sự tồn tại của vật đó có thể không được xác định trong khảo sát hiện trường, kể cả việc gặp phải các công trình tiện ích trong khu vực;
Nhà thầu yêu cầu như vậy bằng văn bản trước khi thu dọn vật đó
5 BẢN VẼ BIỆN PHÁP THI CÔNG
Khi có quy định trong hợp đồng, Nhà thầu phải cung cấp bản vẽ biện pháp thi công, kèm theo những tính toán thích hợp về phương pháp đào, thi công nền đắp và các thao tác đắp đất Bản
vẽ này phải cho thấy các chi tiết giằng, chống, xử lý mái dốc hoặc hệ thống bảo vệ kiến nghị sử dụng khác và phải kèm theo các tính toán thiết kế và các số liệu xác minh đủ chi tiết để cho phép xem xét về kỹ thuật bản thiết kế đề nghị
Bản vẽ biện pháp thi công bảo vệ chống lún sụt phải đệ trình trước khi sử dụng để có đủ thời gian xem xét, sửa lại nếu cần thiết và chấp thuận không gây chậm trễ cho công việc
Bản vẽ biện pháp thi công phải được Kỹ sư chấp thuận trước khi thực hiện công việc có liên quan và việc chấp thuận này không giảm cho Nhà thầu bất kỳ trách nhiệm nào trong hợp đồng để hoàn thành công việc
6 VẬT LIỆU
Vật liệu dùng để đắp không được chứa các chất nguy hại, gỗ hoặc chất có thể bị mục ruỗng và phải có cấp phối sao cho đạt được độ chặt yêu cầu thích hợp bằng cách dùng các phương pháp đầm chặt do Nhà thầu lựa chọn
Vật liệu thấm cho tiêu thoát nước ngầm phù hợp với Phần 703.17củaGSHC-9
7 THI CÔNG
7.1 Chiều sâu bệ móng
Cao độ đáy bệ móng, đã cho trên hồ sơ hợp đồng, chỉ được xem là gần đúng và Kỹ sư có thể yêu cầu bằng văn bản các thay đổi về kích thước hoặc cao độ bệ móng cần thiết để đảm bảo bệ móng thoả đáng
7.2 Chuẩn bị móng và khống chế nước
7.2.1 Tổng quát
Các kết cấu phần dưới, khi có thể, phải thi công trong các hố đào hở và khi cần thiết hố đào phải được giằng chống hoặc bảo vệ bằng các đê vây thi công theo các yêu cầu trong Điều 7 của TCVN 12885-3:2020 Khi đế móng có thể đặt khô không sử dụng đê vây, có thể bỏ các khung chống với sự chấp thuận của Kỹ sư, toàn bộ hố đào được đổ đầy bê tông tới độ cao yêu cầu của mặt trên đế móng Lượng bê tông yêu cầu tăng thêm phải được cung cấp và được đổ Hệ thống kiểm soát nước tạm thời phù hợp với các yêu cầu trong Điều 8của TCVN 12885-3:2020
Trang 87.2.2 Đào trong dòng kênh
Khi đào trong một dòng kênh hoặc sông suối, trừ khi được phép làm khác, không được đào phía ngoài các giếng chìm, cũi, đê vây, cọc thép hoặc cọc ván, lòng sông thiên nhiên cạnh kết cấu không được làm xáo trộn nếu không được Kỹ sư cho phép Nếu đào hoặc nạo vét tại địa điểm kết cấu trước khi hạ giếng chìm, cũi hoặc làm đê vây kiểu dìm hoặc tại chỗ, sau khi nền móng đã làm xong, Nhà thầu phải đắp tất cả hố đã đào tới mặt đất trước khi xây móng hoặc đáy sông bằng vật liệu được Kỹ sư chấp thuận Vật liệu đào từ móng hoặc các hố đào khác được chất tạm trong khu vực dòng chảy của sông phải thu dọn để khu vực dòng chảy không bị cản trở
7.2.3 Móng trên nền đá
Khi móng đặt trên nền đá, nền đá phải không có đất đá rời rạc, sạch sẽ và đào tới bề mặt phẳng, hoặc làm phẳng, đánh bậc hoặc tạo nhám theo chỉ dẫn của Kỹ sư Các khe nứt phải làm sạch và lấp đầy bằng bê tông hoặc vữa trước khi làm bệ móng
Khi cần nổ mìn để bệ móng đạt đến cao độ thiết kế, các mảnh đá vụn, rời rạc bị phá vỡ ở dưới cao độ chịu tải phải được loại bỏ hoặc thay bằng bê tông hoặc vữa
7.2.4 Các loại móng khác
Khi móng đặt trên nền đào không phải là đá, phải đặc biệt lưu ý không được xáo trộn đáy hố đào,
và việc loại bỏ cuối cùng vật liệu nền tới cao độ dự kiến chỉ được thực hiện ngay trước khi đổ bệ móng
Khi đất dưới đáy bệ móng không có cọc chống đỡ, bị xáo trộn, đất phải bị loại bỏ và thay bằng bê tông hoặc vật liệu được chấp thuận khác Dưới các bệ móng có cọc chống đỡ, khối đất đào vượt hoặc bị xáo trộn phải được thay thế và đầm chặt theo chỉ dẫn của Kỹ sư
7.2.5 Chấp thuận nền móng
Sau khi đào xong, Nhà thầu cần thông báo cho Kỹ sư và không được đổ bê tông hoặc vật liệu đế móng khác trước khi Kỹ sư chấp thuận chiều sâu hố đào và đặc tính của nền đất
7.3 Đắp đất
Đất đắp phù hợp với các quy định của Điều 6 Nếu không có đủ đất có chất lượng phù hợp lấy từ
hố đào trong giới hạn dự án, Nhà thầu cần lấy vật liệu từ nơi khác đến theo chỉ dẫn của Kỹ sư Trừ khi được quy định khác trong hồ sơ hợp đồng, các không gian đào không bị chiếm chỗ bởi
mố, trụ, hoặc công trình vĩnh cửu phải được đắp lại bằng đất cho tới bề mặt của đất xung quanh, với dự trữ đủ cho lún Trừ khi có các quy định khác, tất cả đất đắp phải đầm tới độ chặt của đất xung quanh, mặt trên của đất phải san gọn gàng Đất đắp xung quanh trụ phải đổ sao cho có cùng độ cao ở cùng một thời điểm Đá có kích thước lớn hơn 75 mm không được đổ lên trên mặt
bê tông
Thi công nền đất phù hợp với các yêu cầu của Phần 203.03 của GSHC-9, hoặc của TCVN 9436:2012 Đất đắp tại tường chắn, mố, tường cánh, trụ khung trong nền đường đắp phải rải thành từng lớp nằm ngang không quá 150 mm, được đầm lèn tốt và phải đắp lên trên các phía của kết cấu hoặc công trình một cách đồng đều Đất đắp trong hoặc bên dưới nền đường đắp, bên trong lòng đường trong các khu vực đào, hoặc trước các mố và tường chắn hoặc tường cánh phải được đầm đến độ chặt yêu cầu đối với nền đường đắp
Nếu chưa được Kỹ sư đồng ý, không được đắp đất trên bất cứ kết cấu bê tông nào Việc đắp đất cũng phải theo các yêu cầu của Điều 18.2 của TCVN 12885-8:2020 Việc đắp đất trước mố và tường cánh phải làm trước để phòng ngừa khả năng chuyển dịch ra phía trước của mố Không được phép xói nước vào đất đắp sau mố hoặc tường cánh
Trang 9Phải bố trí thoả đáng các lỗ thoát nước để thoát hoàn toàn nước của đất đắp Phải đặt các rãnh tiêu nước gồm ít nhất 0,06 m3 vật liệu thấm nước bọc trong các tấm sợi lọc để ngăn ngừa bị tắc hoặc lọt các hạt mịn của đất đắp ra ngoài
Việc đắp các cống kim loại và cống bê tông phải thực hiện theo các yêu cầu của TCVN 26:2020và TCVN 12885-27:2020
12885-8 ĐO ĐẠC
Khối lượng công tác đào, đắp kết cấu phải đo theo m3 Khối lượng phải xác định từ giới hạn cho trên hồ sơ hợp đồng, hoặc yêu cầu của Kỹ sư Không giảm trừ khối lượng của công tác đào khi Nhà thầu không đào đất đá ngoài giới hạn của kết cấu thực tế nhưng nằm trong giới hạn của công tác đào
Khi không có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng, giới hạn cho công tác đào kết cấu được lấy như sau:
giới hạn nằm ngang sẽ là các mặt phẳng thẳng đứng ở cách 450 mm phía ngoài đường giới hạn mép bệ móng hoặc mép của kết cấu nếu không có bệ móng,
giới hạn trên mặt là mặt đất trước khi xây móng hoặc đỉnh của mặt cắt ngang san ủi theo yêu cầu, lấy giới hạn thấp hơn,
và giới hạn phía dưới phải là đáy của bệ móng hoặc đáy của kết cấu hoặc giới hạn thấp hơn của hố đào theo yêu cầu của Kỹ sư
Khi móng nằm trong nền đắp và các Tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu nền đắp phải thi công tới cao
độ quy định cao hơn đáy bệ móng hoặc đáy kết cấu trước khi thi công móng, thì cao độ quy định này được xem là mặt đất ban đầu
Khi cần thiết, theo ý kiến của Kỹ sư, phải đưa móng xuống dưới cao độ cho trên hồ sơ hợp đồng, thì việc đào sâu thêm 900 mm được tính trong khối lượng hạng mục này Việc đào sâu thêm quá
độ sâu này được tính như công việc làm thêm
-
Trang 10TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12885-2:2020
Thi công cầu đường bộ – Phần 2: Tháo dỡ kết cấu hiện có
Bridge Construction Specifications – Part 2: Removal of Existing Structures
1 PHẠM VI ÁP DỤNG
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác tháo dỡ hoàn toàn hoặc một phần, và thu dọn công trường hoặc tận dụng các vật liệu, cấu kiện cầu, tường chắn và các kết cấu chủ yếu khác, phải tháo dỡ trong hồ sơ hợp đồng thi công cầu
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng cầu đường bộ
2 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 8774:2012, An toàn thi công cầu
TCVN 11815:2017, Thiết kế công trình phụ trợ trong thi công cầu
3 THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Tháo dỡ kết cấu (Removal of structures)
Dỡ bỏ hoàn toàn hoặc một phần kết cấu công trình, và thu dọn công trường, hoặc tận dụng một phần các kết cấu phải dỡ bỏ
4 MÔ TẢ
Công việc này bao gồm việc tháo dỡ hoàn toàn hoặc một phần, và thu dọn công trường, hoặc tận dụng các các vật liệu, cấu kiện cầu, tường chắn và các kết cấu chủ yếu khác phải tháo dỡ, được quy định trong hồ sơ hợp đồng Trừ khi có quy định khác, công tác này cũng bao gồm việc đào
và lấp các hào, lỗ đào/ hố đào do việc tháo dỡ mà có Nó cũng bao gồm các chi phí cho hệ thống giám sát môi trường và sức khỏe hoặc cho các kế hoạch khác có thể được yêu cầu
5 BẢN VẼ BIỆN PHÁP THI CÔNG
Bản vẽ biện pháp thi công cho biết các phương pháp và trình tự tháo dỡ:
khi các kết cấu hoặc các phần của kết cấu được quy định phải tháo dỡ và tận dụng,
Trang 11 khi công tác tháo dỡ được thực hiện trên hoặc liền kề đường xe chạy hoặc đường sắt,
khi được quy định trong hồ sơ hợp đồng
Ít nhất 10 ngày trước khi dự kiến bắt đầu công việc tháo dỡ, các bản vẽ biện pháp thi công phải
đệ trình cho Kỹ sư để chấp thuận Công việc tháo dỡ không được bắt đầu trước khi bản vẽ được chấp thuận Việc chấp thuận này không giảm nhẹ trách nhiệm của Nhà thầu, quy định trong hồ
sơ hợp đồng đối với việc hoàn thành công việc
Khi cần tận dụng các vật liệu/ kết cấu tháo dỡ, bản vẽ phải chỉ rõ các đánh dấu dự kiến để đặt tên các phân đoạn riêng rẽ của kết cấu
6 THI CÔNG
6.1 Tổng quát
Trừ các công trình tiện ích công cộng và các hạng mục khác mà Kỹ sư có thể hướng dẫn Nhà thầu để lại nguyên vẹn, Nhà thầu cần san bằng, tháo dỡ và thanh thải mọi kết cấu hoặc bộ phận kết cấu được chỉ định phải tháo dỡ Tất cả bê tông và các móng khác phải tháo dỡ tới độ sâu ít nhất 600 mm dưới cao độ mặt đất hoặc 900 mm dưới cao độ lớp mặt nền đường, lấy cao độ nào thấp hơn Trừ khi có các quy định khác trong hồ sơ hợp đồng, Nhà thầu có thể hoặc nhổ các cọc hoặc cắt chúng tại điểm không nhỏ hơn 600 mm dưới mặt đất Các lỗ hổng để lại do việc tháo dỡ kết cấu phải lấp đến cao độ của đất xung quanh, nếu nằm trong khu vực xây dựng đường xe chạy phải lu lèn theo các yêu cầu của hồ sơ hợp đồng đối với nền đường đắp
Không được dùng thuốc nổ, trừ tại các vị trí và điều kiện nói trong các hồ sơ hợp đồng Tất cả công tác nổ mìn phải hoàn thành trước khi làm công việc mới
vẽ được Kỹ sư chấp thuận
Bu lông và đinh phải tháo khỏi các tấm gỗ mà Kỹ sư coi là có thể tận dụng được như một phần của tận dụng kết cấu gỗ
Trước khi bắt đầu các thao tác dỡ bê tông, liên quan đến việc loại bỏ một phần của cấu kiện bê tông liền khối, phải thực hiện cắt sâu khoảng 25 mm thành một đường dọc theo các giới hạn tháo
dỡ trên các mặt của cấu kiện mà sẽ nhìn thấy được khi công việc hoàn thành
Bê tông cũ được dỡ bỏ cẩn thận theo các đường chỉ định bằng cách khoan, đục hoặc các phương pháp khác được Kỹ sư chấp thuận Các bề mặt lộ ra là kết quả của việc phá bỏ này phải hợp lý và thậm chí phải phẳng, với các góc thẳng, sắc nét cho phép khớp nối gọn gàng với công trình mới hoặc thoả mãn cho việc sử dụng dự kiến Chỗ nào có các thanh cốt thép hiện có phải
Trang 12kéo dài từ kết cấu hiện có sang kết cấu mới, phải phá bỏ bê tông và để lại các thanh thép thò ra, sạch sẽ và không hư hỏng Khi các thanh thép thò ra không kéo sang công trình mới phải được cắt ngang bằng với bề mặt bê tông cũ
Trong khi dỡ bỏ toàn bộ chiều dày của bê tông mặt cầu trên các dầm ngang hoặc dầm dọc bằng thép sẽ được giữ lại, Nhà thầu cần chú ý không để cho các bản cánh trên bị vết khía, vết khoét hoặc vặn méo Mọi hư hỏng phải được sửa chữa theo chỉ dẫn của Kỹ sư Các sửa chữa có thể bao gồm mài, hàn, nắn thẳng bằng nhiệt hoặc thay thế cấu kiện, tuỳ thuộc vào vị trí và tính chất nghiêm trọng của hư hỏng
6.4 Loại bỏ vật liệu tháo dỡ
Bất kỳ vật liệu không được chỉ định tận dụng lại, sẽ thuộc về Nhà thầu Trừ quy định ở đây, Nhà thầu sẽ cất giữ hoặc loại bỏ các vật liệu bên ngoài hành lang công trình Nếu vật liệu thải bỏ được đặt trên đất của cá nhân, Nhà thầu cần được sự cho phép bằng văn bản của Chủ sử dụng đất và phải cung cấp 01bản sao của mỗi thoả thuận cho Kỹ sư Các vật liệu phế thải có thể để đặt ở địa điểm của Chủ đầu tư khi các vị trí đó đã nêu trong hồ sơ hợp đồng
Trừ khi có các quy định khác trong hồ sơ hợp đồng, bê tông phá bỏ có thể chôn lấp trong nền đường liền kề, miễn là bê tông phải đập thành mảnh có thể xử lý dễ dàng và chôn vào trong nền đắp ở độ sâu lớn hơn 900 mm dưới cao độ hoàn thiện và mặt mái dốc Bê tông phá bỏ không được chôn trong các khu vực sẽ đóng cọc hoặc trong phạm vi 3.000 mm cách các cây to, đường ống, cột, nhà cửa, các công trình/ kết cấu vĩnh cửu khác, trừ khi Kỹ sư cho phép Bê tông phá bỏ cũng có thể để bên ngoài hành lang như đã quy định ở trên
Hồ sơ hợp đồng phải chỉ rõ các vật liệu nguy hại đã biết bao gồm lịch sử sơn Vật liệu nguy hại phải được thanh thải đúng cách và duy trì ghi chép phù hợp
7 ĐO ĐẠC
Công việc như quy định theo hạng mục này phải được đo đạc cho từng kết cấu riêng biệt, hoặc phần kết cấu phải dỡ bỏ
-
Trang 13TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12885-3:2020
Thi công cầu đường bộ – Phần 3: Công trình tạm
Bridge Construction Specifications – Part 3: Temporary Works
1 PHẠM VI ÁP DỤNG
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác thi công
và tháo dỡ các công trình tạm, trong thi công cầu
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng cầu đường bộ
2 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường bộ
TCVN 11815:2017, Thiết kế công trình phụ trợ trong thi công cầu
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường bộ - Phần 8: Kết cấu bê tông
TCVN 4453:1995,Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 8789:2011, Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
LRFD-8,AASHTO LRFD Bridge Design Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu)
GSBTW-2,Guide Design Specifications for Bridge Temporary Works, 2012 (Tiêu chuẩn hướng dẫn thiết kế công trình tạm cho xây dựng cầu)
ACI 117-06,Specifications for Tolerances for Concrete Construction and Materials and
Commentary, 2006 (Tiêu chuẩn về dung sai đối với vật liệu và thi công bê tông và khuyến nghị)
AWS D1.1/D1.1M,Structural Welding Code - Steel (Tiêu chuẩn hàn kết cấu - Thép)
TT-P-641d,Federal Specification - Primer Coating; Dust-Zinc Oxide (Tiêu chuẩn Liên bang - Sơn lót, sơn bụi oxide kẽm)
Trang 14Đê vây (Cofferdams)
Kết cấu phụ tạm, được thi công tới chiều sâu thích hợp để đảm bảo ổn định và đủ sâu để bịt kín xung quanh, không cho nước vào bên trong khu vực thi công công trình
3.4
Khung chống (Shoring)
Kết cấu phụ tạm gồm các thanh chống hoặc thanh giằng hoặc các hệ chống đỡ trong đê vây, có
đủ khả năng chịu các tải trọng tác động và đảm bảo an toàn
4 TỔNG QUÁT
4.1 Mô tả
Công việc này bao gồm việc thi công và tháo dỡ các công trình tạm, thường được Nhà thầu thiết
kế và sử dụng khi thi công, và việc không được thực hiện đúng có thể ảnh hưởng xấu đến tính chất của công việc hợp đồng hoặc gây nguy hiểm cho sự an toàn của các tiện ích liền kề, tài sản hoặc công cộng Các tiện ích như vậy bao gồm nhưng không giới hạn ở đà giáo, ván khuôn và ván khuôn trượt, đê vây, khung chống, vòng vây ngăn nước và cầu tạm Phải giảm thích hợp các ứng suất cho phép và hệ số sức kháng áp dụng cho thiết kế, khi sử dụng các vật liệu không phải
là mới hoặc đã bị hư hỏng Trong phạm vi có thể, các tính toán phải bao gồm việc xác định các đặc trưng mặt cắt có xét đến hư hỏng hoặc tổn thất mặt cắt
4.2 Bản vẽ biện pháp thi công
Khi quy định trong hồ sơ hợp đồng hoặc có yêu cầu của Kỹ sư, Nhà thầu cần cung cấp bản vẽ biện pháp thi công với các tính toán thiết kế và các số liệu căn cứ, có đầy đủ chi tiết để cho phép xem xét lại về kết cấu trong bản vẽ thiết kế kiến nghị của công trình tạm Khi có liên quan đến bê tông, các số liệu đó phải gồm cả trình tự và tốc độ đổ bê tông Phải cung cấp đủ bản sao để đáp ứng yêu cầu của Kỹ sư và các cơ quan có thẩm quyền xem xét Bản vẽ biện pháp thi công phải
đệ trình trước ngày sử dụng dự kiến, đủ thời gian để xem xét, sửa chữa lại nếu thấy cần, và chấp thuận mà không làm chậm trễ công việc
Nhà thầu không được khởi công bất cứ công trình tạm nào cần đến bản vẽ biện pháp thi công, trước khi các bản vẽ đó được Kỹ sư chấp thuận Việc chấp thuận này không làm giảm nhẹ trách nhiệm của Nhà thầu đối với kết quả đạt được do việc sử dụng các bản vẽ này, hoặc bất kỳ trách nhiệm nào khác theo hợp đồng
4.3 Thiết kế
Việc thiết kế các công trình tạm phù hợp với LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017, hoặc GSBTW-2, hoặc TCVN 11815:2017, hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn hoặc Quy trình kỹ thuật thiết kế khác đã được xác lập và được chấp nhận phổ biến cho công trình đó
Khi sử dụng các cấu kiện chế sẵn, thiết kế không được đặt tải lên các cấu kiện vượt quá mức tải trọng do Nhà sản xuất quy định Đối với thiết bị có công suất định mức được xác định bằng thử tải, tải trọng thiết kế phải như nêu trong GSBTW-2, hoặcTCVN 11815:2017
Tốc độ chất tải dùng cho thiết bị đặc biệt, như các giàn phục vụ lắp ráp, có thể thuộc thẩm quyền của Cơ quan quản lý về an toàn và/hoặc quy định của Nhà nước hoặc địa phương Tuy nhiên,
Trang 15không trường hợp nào mức tải trọng được vượt quá 80%tải trọng tối đa chịu đựng được khi thử nghiệm tải trọng thiết bị
Khi được yêu cầu bởi quy chế hoặc quy định trong hồ sơ hợp đồng, bản vẽ thiết kế phải được chuẩn bị và các bản vẽ được Nhà thầu ký tên và đóng dấu
5 ĐÀ GIÁO
5.1 Tổng quát
Đà giáo phải được thi công phù hợp với bản vẽ Đà giáo phải đủ độ cứng và cường độ để chịu các tải trọng tác động một cách an toàn, và tạo ra tuyến và cao độ trong kết cấu hoàn thành như chỉ ra trong hồ sơ hợp đồng
Đà giáo phải được thiết lập cao độ nhằm cho phép độ lún và độ võng dự kiến xảy ra, và đạt được biên dạng đứng và độ vồng đã chỉ ra trong hồ sơ hợp đồng hoặc theo yêu cầu của Kỹ sư đối với kết cấu vĩnh cửu
Bản vẽ biện pháp thi công đà giáo phải được Nhà thầu ký tên và đóng dấu, khi chiều cao của đà giáo vượt quá 4,3 m hoặc khi có giao thông qua lại dưới cầu ngoài công nhân tham gia xây dựng cầu
hệ số an toàn 1,5
5.3 Thi công gỗ
Dầm, thanh giằng và các liên kết bằng gỗ phải có kích thước và loại gỗ theo quy định, phải thẳng
và không bị hư hỏng
Cần phải sử dụng chi tiết mối nối thích hợp khi việc nối các cấu kiện gỗ là không tránh khỏi Khi
đó các cấu kiện thực tế, liên tục hoặc chồng ghép sẽ được sử dụng
Khi được phép sử dụng các cấu kiện không liên tục, khớp nối phải được thực hiện ở tâm của gối
đỡ Khi dầm gồm một cặp cấu kiện, mối nối các cấu kiện phải được xen kẽ giữa các gối Các bộ phận ghép cặp được dử dụng để tạo thành một dầm có chiều cao giống nhau
Trang 165.7 Các bộ phận không thương mại
Nếu việc thi công đà giáo kết hợp các thành phần chung hoặc các bộ phận tự chế tạo từ thép hoặc gỗ, như tấm đỡ nhô ra, gối đỡ dầm, và các thiết bị tương tự, Chủ đầu tư có thể yêu cầu thử tải để thiết lập khả năng chịu tải an toàn của bộ phận đó Thử nghiệm như vậy phải được thực hiện tại hiện trường, trên các bộ phận ngẫu nhiên được Chủ đầu tư lựa chọn, theo các điều kiện
mô phỏng việc sử dụng dự kiến đối với đà giáo Khả năng cho phép của bất kỳ bộ phận nào như vậy không được vượt quá 40%khả năng chịu tải tới hạn như chỉ ra trong thử tải
5.8 Khoảng không cho giao thông (tĩnh không)
Trừ khi có quy định khác, kích thước tối thiểu của tĩnh không dưới đà giáo, cho xe đi qua trong quá trình thi công, phải rộng hơn tối thiểu 1,5 m so với chiều rộng của đường đi, được đo giữa các rào chắn sử dụng Tĩnh không đứng tối thiểu đối với đường cao tốc, đường cấp I, II, III phải
Giằng tạm đáp ứng yêu cầu trong Phần 2.3.7 của GSBTW-2, hoặcTCVN 11815:2017, phải được lắp đặt đồng thời với bộ phận liên kết của đà giáo
Đối với đà giáo ở trên hoặc bên cạnh chỗ giao thông, các chi tiết tạo ổn định ngang và kháng tác động, trừ bu lông trong liên kết, phải được lắp đặt tại thời điểm mỗi bộ phận của đà giáo được lắp dựng và sẽ được giữ nguyên tại chỗ cho đến khi đà giáo được dỡ bỏ
5.9 Điều chỉnh
Kích vít (tăng đơ), cặp nêm và các thiết bị khác phù hợp phải được sử dụng tại mỗi cột trụ để:
Trang 17 điều chỉnh cao độ của đà giáo;
cho phép điều chỉnh nhỏ trong quá trình đổ bê tông hoặc kết cấu thép được quan sát độ lệch
do lún so với dự kiến;
cho phép giải phóng dần dần đà giáo
Nhà thầu cần đưa ra phép đo chính xác về độ lún đà giáo trong quá trình đổ bê tông và bảo dưỡng bê tông
5.9.1 Nêm
Nêm được lắp đặt theo bộ 2 nêm (cặp kết hợp), trừ nêm đơn có thể được sử dụng trên bề mặt dốc Nêm có chiều cao không quá 1/3chiều dài của chúng Khi lắp đặt, bộ nêm sẽ được tiếp xúc trên ít nhất một nửa bề mặt nghiêng của chúng
Nêm có thể được sử dụng ở đầu hoặc cuối của cột trụ hoặc thanh chống, nhưng không phải ở cả
2 đầu
5.9.2 Kích
Kích vít không được kéo dài vượt quá giới hạn thiết lập bởi Nhà sản xuất
Khi kích thủy lực được sử dụng để điều chỉnh, tải trọng tác động của mỗi bộ phận sẽ được truyền
ở cuối chu kỳ điều chỉnh đến thiết bị chống đỡ cố định có khả năng chống lại tải trọng mà không
có lún hoặc xoắn bổ sung
Khi sử dụng hộp cát, khoảng cách hình khuyên giữa các bộ phận hạn chế của kích và mép của tấm đế không được vượt quá 6 mm
Không được giải phóng đà giáo đỡ kết cấu nhịp cầu liên tục hoặc cầu khung cho đến khi thỏa mãn yêu cầu về cường độ nén của bê tông kết cấu trong nhịp đó và trong nhịp liền kề trên đoạn dài ít nhất 1/2chiều dài nhịp, nơi đà giáo sẽ được dỡ bỏ
Đối với cầu BTDƯL căng sau, các chống đỡ đà giáo có thể tiếp tục duy trì hoạt động sau khi các
bộ phận kết cấu DƯL được giải phóng theo cách cho phép bê tông chịu trọng lượng của nó và phân phối dần ứng suất Trình tự dỡ bỏ phải theo cách các mối nối cố định ở đầu trụ sẽ không chịu các lực phá hoại Trình tự dỡ bỏ gối đỡ đà giáo phải được chỉ ra trên bản vẽ đà giáo
Trang 185.13 Tháo dỡ đà giáo
Đà giáo phải được thiết kế sao cho dễ dàng và an toàn trong việc tháo dỡ Thiết bị điều chỉnh phù hợp phải được cung cấp để liên kết đà giáo khi lắp dựng, và để thuận tiện khi tháo bỏ Các phần của đà giáo sẽ được chuyển đi và tái sử dụng mà không cần tháo dỡ phải được thiết kế để chống lại các lực tác động lên đà giáo trong quá trình di chuyển
6 VÁN KHUÔN
6.1 Tổng quát
Ván khuôn phải bằng gỗ, thép hoặc vật liệu được chấp thuận khác, phải kín vữa và có đủ độ cứng để ngăn ngừa sự biến dạng bề mặt của bê tông hình thành do áp lực của bê tông và các tải trọng khác xảy ra trong các thao tác thi công
Ván khuôn dùng cho các mặt bê tông lộ ra nhìn thấy được phải tạo được mặt nhẵn có cấu trúc đồng đều và màu sắc cơ bản giống với màu sắc khi dùng gỗ dán chuyên dùng Các tấm lót ván khuôn này phải bố trí sao cho các đường nối tạo thành sơ đồ đối xứng phù hợp với đường nét chung của kết cấu Phải dùng cùng loại vật liệu lót ván khuôn trong toàn bộ mỗi bộ phận kết cấu Các ván khuôn đó phải đủ cứng để cho gợn sóng của mặt bê tông không vượt quá 3 mm khi kiểm tra bằng thước thẳng hoặc dưỡng dài 1.500 mm Các góc nhọn phải tạo vát với các dải vát cạnh khoảng 20 mm
Không được tiến hành đổ bê tông trong ván khuôn cho đến khi các công việc liên quan đến thi công ván khuôn được hoàn thành, các mảnh vụn được loại bỏ, các vật liệu chôn trong bê tông được đặt vào đúng vị trí, và Kỹ sư đã kiểm tra
6.2 Dung sai
Ván khuôn phải được thi công và lắp dựng đúng với đường nét và cao độ theo quy định của hồ
sơ hợp đồng Hệ thống chống đỡ phù hợp phải được thiết kế để duy trì ván khuôn thẳng hàng trong quá trình thi công
Trừ khi được quy định trong hồ sơ hợp đồng, ván khuôn phải được thi công phù hợp với giới hạn dung sai theo ACI 117-06 hoặc TCVN 4453:1995 Lớp bề mặt cũng phải được quy định theo ACI
Ván khuôn phải được Nhà thầu kiểm tra với sự có mặt của Kỹ sư trước khi đổ bê tông Việc kiểm tra như vậy không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu để đạt được kết cấu bê tông có dung sai quy định, không bị cong, phồng, hoặc các khuyết tật khác Trường hợp có khiếm khuyết, phương pháp sửa chữa, bao gồm việc dỡ bỏ và thay thế, phải được chấp thuận bởi Kỹ sư
Vách ngang phải đủ để chống đỡ áp lực ngang của bê tông mà không nhìn thấy dịch chuyển trong khi đổ bê tông Bê tông phải được đầm kỹ tại khe nối vách ngăn để đảm bảo sự cố kết của
bê tông tại khe nối
Khe co giãn được thi công để cho phép sự dịch chuyển tự do Xu hướng bê tông chảy vào mối nối, có khả năng gây ra sự di chuyển hoặc ngăn sự hoạt động thích hợp của khe nối, phải được loại bỏ cẩn thận
Trang 196.4 Phụ kiện của ván khuôn
Mối nối hoặc neo bằng kim loại, được sử dụng để duy trì ván khuôn liên kết thích hợp, phải được sản xuất để cho phép loại bỏ hoặc phá đi tới chiều sâu ít nhất là 25 mm từ mặt bê tông mà không làm hỏng bê tông Các lỗ hổng tạo ra phải được lấp đầy hoàn toàn bằng vữa xi măng Khi sử dụng dịch chuyển qua thanh giằng, lỗ hổng tạo ra phải được thi công sao cho giảm thiểu diện tích Các lỗ hổng phải được lấp đầy hoàn toàn bằng vữa xi măng
Các bộ phận dây quấn, bu lông, hoặc các loại buộc khác phải có các đầu bọc trong bê tông hoặc bôi dầu để dễ dàng gỡ bỏ Các phụ kiện sử dụng lại phải được kiểm tra về độ thẳng, mòn ren, và các hư hỏng khác
Khi sử dụng cốt thép bọc epoxy, các mối nối hoặc neo bằng kim loại hoặc thanh giằng mà giữ lại trong bê tông phải là vật liệu chống ăn mòn hoặc vật liệu bọc bằng chất điện môi
6.5 Ván khuôn chế tạo sẵn
Các yêu cầu đối với ván khuôn chế tạo sẵn, bất kể loại vật liệu, giống như yêu cầu đối với tiêu chuẩn ván khuôn bao gồm thiết kế, cường độ, độ kín vữa, cạnh vát, góc vát, liên kết, sự thẳng tuyến, dầu bôi, và tái sử dụng Lớp ván phải có đủ cường độ để giữ đúng với hình dáng và sự thẳng tuyến Các đầu bu lông và đinh tán phải chìm trên bề mặt ván khuôn
6.6 Ván khuôn để lại
Ván khuôn để lại ở mặt dưới bản mặt cầu, như thép lượn sóng hoặc tấm bê tông đúc sẵn, có thể được sử dụng nếu thể hiện trong hồ sơ hợp đồng hoặc được Kỹ sư chấp thuận Trước khi sử dụng ván khuôn đó, Nhà thầu cần cung cấp các chi tiết đầy đủ cho Kỹ sư để xem xét và chấp thuận Trừ khi có ghi chú khác, hồ sơ hợp đồng của kết cấu phải định kích thước cho việc sử dụng các ván khuôn có thể tháo rời Các thay đổi cần thiết để đáp ứng các ván khuôn để lại phải được chấp thuận
Tấm ván khuôn không được phép đặt trực tiếp trên đầu của dầm dọc phụ hoặc cánh dầm sàn Tấm ván khuôn phải được siết chặt an toàn để tạo thành các tấm đỡ, và phải có chiều dài chịu tải tối thiểu là 25 mm mỗi đầu Gối đỡ ván khuôn phải được đặt tiếp xúc trực tiếp với cánh của dầm dọc phụ và dầm sàn Các gắn kèm phải được thực hiện bằng mối hàn, bu lông, kẹp, hoặc các phương tiện khác được chấp thuận Tuy nhiên, không được phép hàn hồ quang và hàn các chống đỡ ván khuôn Hàn và mối hàn phù hợp với quy định của AWS D1.1/D1.1M
Bất kỳ ván khuôn kim loại vĩnh cửu nào lộ ra mà lớp mạ kẽm đã bị hư hỏng phải được làm sạch triệt để, chải bằng bàn chải và sơn với hai lớp kẽm sơn lót bụi oxide-kẽm theo TT-P-641d, Loại II,không màu, hoặc loại tương đương theo TCVN 8789:2011, thỏa mãn yêu cầu của Kỹ sư Một chút đổi màu trong khu vực các mối hàn thì không cần quan tâm
Khe thi công ngang phải được đặt tại đáy của rãnh và lỗ sâu 6 mm phải được khoan tại hiện trường ở chỗ không ít hơn 300 mm ở giữa dọc theo khe nối Khe nối và các lỗ khoan phải được đặt ở vị trí thấp nhất của mặt dưới bê tông
mũ để cho phép giãn nở Ống thông khí PVC phải được đặt gần mỗi đầu của ống Các ống này phải được đặt để tạo ra sự thông khí tích cực cho các lỗ rỗng Sau khi dỡ bỏ ván khuôn ngoài, ống thông hơi sẽ được cắt gọt trong khoảng 13 mm bề mặt đáy của bê tông hoàn thiện
Trang 20Neo và dây buộc cho ống phải phù hợp để ngăn ngừa sự di chuyển của ống trong khi đổ bê tông
6.8 Hệ giằng và neo giữ
Ván khuôn cho tường hoặc cột phải được neo giữ, chằng chống, hoặc neo giằng để kháng lại lực gió và chịu được thay đổi sự thẳng tuyến do hoạt tải thi công Hệ giằng một mặt được thiết kế để chịu lực kéo và lực nén Thanh giằng ngang và các bộ phận khác của ván khuôn phải được thiết
kế để truyền các lực ngang tích lũy đến hệ giằng chống
6.9 Dỡ bỏ ván khuôn
6.9.1 Tổng quát
Không được dỡ bỏ ván khuôn nếu không có sự đồng ý của Kỹ sư Khi xác định thời điểm dỡ bỏ ván khuôn, phải xem xét vị trí và đặc trưng của của kết cấu, thời tiết, vật liệu sử dụng trong hỗn hợp bê tông, và các điều kiện khác ảnh hưởng đến cường độ ban đầu của bê tông
Không được sử dụng các phương pháp dỡ bỏ ván khuôn mà có thể gây vượt ứng suất hoặc gây
hư hỏng bề mặt của bê tông Các chống đỡ phải được dỡ bỏ theo cách cho phép ứng suất trong kết cấu do trọng lượng bản thân, diễn ra một cách đều và từ từ Đối với kết cấu vòm, trình tự dỡ
bỏ ván khuôn phải được quy định hoặc phê duyệt
6.9.2 Thời điểm dỡ bỏ ván khuôn
Khi thi công tại hiện trường được kiểm soát bằng thí nghiệm cường độ chịu nén của bê tông, việc
dỡ bỏ ván khuôn chống đỡ hoặc đà giáo sẽ không được bắt đầu cho đến khi bê tông đạt cường
độ nén quy định, ngoài ra không được dỡ bỏ chống đỡ trong vòng 7 ngày sau đổ bê tông
Nếu việc thi công tại hiện trường được kiểm soát bằng thí nghiệm cường độ chịu nén hoặc thí nghiệm chịu uốn, các khoảng thời gian tối thiểu sau đây, không kể ngày khi nhiệt độ trung bình thấp hơn 4,40C, sẽ trôi qua sau khi đổ bê tông trước khi đà giáo hoặc ván khuôn được dỡ bỏ:
Không chống đỡ trọng lượng tĩnh của bê tông: 24 h
Đối với các bản của dầm hộp và lan can: 12 h
Nếu đạt được cường độ cao sớm khi sử dụng xi măng Loại III hoặc phụ gia trong hỗn hợp bê tông, thì khoảng thời gian này có thể giảm xuống khi có sự cho phép của Kỹ sư
Ván khuôn sẽ không được dỡ bỏ cho đến khi bê tông có đủ cường độ để ngăn hư hỏng bề mặt
6.10 Sử dụng lại ván khuôn
Ván khuôn và vật liệu làm ván khuôn có thể được sử dụng lại sau khi đã kiểm tra các hư hỏng Vật liệu bị hư hỏng phải bỏ đi hoặc sửa chữa lại Các vật liệu sử dụng lại phải đáp ứng các yêu cầu của ván khuôn liên quan đến thiết kế, cường độ, độ kín vữa, và sự thẳng hướng
7 ĐÊ VÂY VÀ KHUNG CHỐNG
7.1 Tổng quát
Đê vây phải được thi công tới chiều sâu thích hợp để đảm bảo ổn định và đủ sâu để bịt kín không cho nước vào Chúng phải được thiết kế và thi công an toàn, được làm kín nước cần thiết để đủ công năng thích hợp cho các công việc được thực hiện bên trong đó Nói chung, kích thước bên trong của đê vây phải có đủ khoảng trống để thi công các ván khuôn và kiểm tra phía ngoài chúng và cho phép bơm nước ra ngoài ván khuôn Đê vây bị nghiêng hoặc bị dịch ngang do quá trình hạ phải nắn thẳng và dịch lại, hoặc làm rộng thêm để tạo ra khoảng trống cần thiết
Trang 21Nhà thầu cần kiểm soát nước chảy vào đê vây sao cho bê tông bệ móng có thể thi công khô Nhà thầu phải xác định có cần lớp bịt đáy không, nếu cần thì phải xác định chiều dày của lớp bịt đáy
và thời gian bảo dưỡng cần thiết và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng bịt đáy Sau khi lớp bịt đáy được bảo dưỡng, đê vây phải được bơm nước ra và phần bê tông còn lại được thi công khô Khi áp dụng đê vây trọng lực và trọng lượng được dùng để chống lại một phần áp lực thuỷ tĩnh tác động vào đáy lớp bịt đáy, phải bố trí neo đặc biệt như chốt hoặc khoá để truyền toàn
bộ trọng lượng đê vây trong lớp bịt đáy Trong khi đổ và bảo dưỡng lớp bịt đáy, phải kiểm tra cao
độ nước bên trong vòng vây để phòng ngừa dòng chảy qua lớp bịt đáy, nếu đê vây được giữ lại tại chỗ, nó phải có lỗ thoát nước ở dưới mực nước thấp
Khung chống phải đủ để chịu được các tải trọng tác động và phải tuân thủ các quy tắc an toàn
7.2 Bảo vệ bê tông
Các đê vây được thi công để bảo vệ bê tông tươi khỏi bị hư hại do dòng nước dâng lên đột ngột
và phòng ngừa móng bị hư hỏng do xói Không được dùng các thanh chống hoặc thanh giằng hoặc các hệ chống đỡ trong vòng vây đâm vào trong hoặc xuyên qua công trình chính mà không được Kỹ sư cho phép bằng văn bản
7.3 Tháo dỡ
Trừ khi có quy định hoặc chấp thuận khác, các đê vây và khung chống với các cọc ván và thanh chống phải tháo dỡ sau khi hoàn thành kết cấu phần dưới, phải chú ý không làm ảnh hưởng hoặc hư hại công trình đã hoàn thành
8 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NƯỚC TẠM THỜI
8.1 Tổng quát
Hệ thống kiểm soát nước tạm thời gồm có đê, kênh đổi dòng, máng nước và các công trình dẫn nước mặt khác, hệ thống tường chắn nước và bơm, kể cả hệ thống giếng sâu và bộ lọc ống kim, dùng để ngăn nước vào trong các hố đào cho kết cấu
8.2 Bản vẽ biện pháp thi công
Bản vẽ biện pháp thi công hệ thống kiểm soát nước tạm thời, khi cần thiết, phải bao gồm các chi tiết thiết kế và thiết bị, phương thức thao tác vận hành, và vị trí của điểm hoặc các điểm thoát nước Thiết kế và vận hành phù hợp với các yêu cầu kiểm tra việc ô nhiễm và xói lở của nước
8.3 Thao tác vận hành
Việc hút nước ra khỏi khung vây móng phải thực hiện theo cách ngăn chặn khả năng nước chảy qua bê tông mới đổ Không được hút nước trong khi đổ bê tông hoặc trong thời gian ít nhất 24 hsau đó, trừ khi bơm từ một hố thích hợp tách riêng với công trình bê tông bằng tường kín nước hoặc phương pháp hữu hiệu khác được Kỹ sư chấp thuận
Chỉ được hút cạn nước đê vây đã bịt đáy sau khi lớp bịt đáy đủ cứng để chịu được áp lực thủy tĩnh
Bơm từ các bộ lọc ống kim hoặc các giếng sâu phải điều chỉnh để tránh làm hư hại cho công trình liền kề do lún sụt
Trang 22Khi thiết kế không được Chủ đầu tư cấp, Nhà thầu cần lập bản vẽ thiết kế và cung cấp bản vẽ biện pháp thi công cho Kỹ sư để chấp thuận Bản vẽ thiết kế phải cung cấp các khoảng tĩnh không, tuyến, khả năng chịu tải và các thông số tính toán khác đã quy định hoặc được chấp thuận trong hồ sơ hợp đồng Bản vẽ thiết kế phù hợp với LRFD-8, hoặc TCVN 11823:2017 Nếu không có quy định nào khác về hoạt tải thiết kế trong hồ sơ hợp đồng, phải dùng tải trọng HL93 Bản vẽ biện pháp thi công và các tính toán thiết kế phải được Nhà thầu ký tên và đóng dấu
9.3 Cầu công vụ
Khi đề xuất xây dựng cầu công vụ hoặc cầu khác dùng cho thi công mà không dùng cho sử dụng công cộng, vượt qua bất kỳ hành lang đường giao thông hoặc đường sắt, phải trình Kỹ sư để chấp thuận bản vẽ biện pháp thi công với thiết kế hoàn chỉnh và các chi tiết bao gồm cả tải trọng lớn nhất Các bản vẽ thiết kế này phải được Nhà thầu ký tên và đóng dấu Bản vẽ thiết kế phù hợp với LRFD-8, hoặcTCVN 11823:2017 khi có thể hoặc các Tiêu chuẩn thích hợp khác
9.4 Bảo trì
Việc bảo trì các cầu tạm đòi hỏi phải có bản vẽ biện pháp thi công, phải bao gồm cả việc thay thế chúng trong trường hợp bị hư hỏng một phần hoặc toàn bộ Trường hợp Nhà thầu bị chậm trễ hoặc tiến hành không thoả đáng việc sửa chữa hoặc thay thế, Chủ đầu tư có quyền cung cấp nhân lực, vật liệu và giám sát công trình khi cần để khôi phục kết cấu cho việc đảm bảo giao thông công cộng
10 ĐO ĐẠC
Khi trong bản danh mục hợp đồng có kể đến hạng mục bê tông bịt đáy cho đê vây, bê tông này được đo đạc như quy định trong TCVN 12885-8:2020
-
Trang 23TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12885-4:2020
Thi công cầu đường bộ – Phần 4: Cọc đóng
Bridge Construction Specifications – Part 4: Driven Foundation Piles
1 PHẠM VI ÁP DỤNG
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp
và đóng các cọc thép, cọc gỗ, cọc bê tông DƯL trong móng với kích thước quy định theo hồ sơ hợp đồng, trong thi công cầu
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng cầu đường bộ
2 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường bộ
TCVN 1072:1971, Gỗ - Phân nhóm theo tính chất cơ lý
TCVN 9393:2012, Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục TCVN 11321:2016, Cọc - Phương pháp thử động biến dạng lớn
LRFD-8,AASHTO LRFD Bridge Design Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu)
ASTM A36/ A36M, Standard Specification for Carbon Structural Steel (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
thép kết cấu bằng Carbon)
ASTM A572/ A572M, Standard Specification for High-Strength Low-Alloy Columbium-Vanadium
Structural Steel (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao)
ASTM A992/ A992M, Standard Specification for Structural Steel Shapes (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối
với hình dạng thép kết cấu)
ASTM A148/ A148M, Standard Specification for Steel Castings, High Strength, for Structural
Purposes (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thép đúc, cường độ cao, cho mục đích kết cấu)
ASTM D1143/ D1143M, Standard Test Methods for Piles under Static Axial Compressive Load
(Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với cọc chịu tải trọng nén tĩnh dọc trục)
ASTM D3689,Standard Test Method for Individual Piles under Static Axial Tensile Load (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với cọc đơn chịu tải trọng tĩnh kéo dọc trục)
ASTM D3966,Standard Test Method for Piles under Lateral Loads (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với cọc chịu tải trọng ngang)
ASTM D4945,Standard Test Method for High-Strain Dynamic Testing of Piles (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với thử động biến dạng lớn của cọc)
Trang 24ASTM D5643,Standard Specifications for Coal Tar Roof Cement, Asbestos Free (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với xi măng nhựa than đá, amiăng tự do)
ASTM D25, Standard Specification for Round Timber Piles (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cọc gỗ
tròn)
APWA U1-06, Use Category System: User Specification for Treated Wood (Sử dụng hệ thống
phân loại: Tiêu chuẩn người dùng đối với gỗ đã qua xử lý)
PCI MNL-116,Manual for Quality Control for Plants and Production of Structural Precast Concrete Products (Hướng dẫn kiểm soát chất lượng đối với các nhà máy và sản xuất các sản phẩm kết cấu
Cọc đơn (Single pile)
Cọc truyền tải trọng vào nền đất trong điều kiện không có ảnh hưởng của các cọc khác tới nó
Trừ khi các thử cọc được yêu cầu, Nhà thầu sẽ cung cấp các cọc theo kích thước thể hiện trong
hồ sơ hợp đồng Khi yêu cầu thử nghiệm cọc, chiều dài cọc sản xuất thể hiện trong hồ sơ hợp đồng chỉ sử dụng cho mục đích ước tính, và chiều dài thực tế cung cấp để sản xuất cọc phải được Kỹ sư xác định sau khi các cọc thử được đóng và thử nghiệm Các chiều dài trong danh mục cung cấp bởi Kỹ sư chỉ gồm các chiều dài dự tính sử dụng trong kết cấu hoàn thành Nhà thầu phải tăng chiều dài đã cho hoặc đổ bê tông tại chỗ nối dài đầu cọc để tăng chiều dài cần thiết phù hợp với phương pháp đóng cọc
Trang 255 VẬT LIỆU
5.1 Cọc thép
5.1.1 Cọc thép cán
5.1.1.1 Tiêu chuẩn về các tính chất của thép
Thép được sử dụng trong cọc thép cán phù hợp với các tiêu chuẩn sau đây của ASTM:
ASTM A572/ A572M, Tiêu chuẩn thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao
ASTM A992/ A992M, Tiêu chuẩn hình dạng thép kết cấu
Danh sách trên không loại trừ việc sử dụng thép đặt hàng hoặc sản xuất khác với các tiêu chuẩn liệt kê trên, hoặc các tiêu chuẩn ASTMhoặc TCVN đã xuất bản, mà thiết lập các tính chất và sự phù hợp của nó
Thép cho đế thép đúc, nếu sử dụng, phù hợp với ASTM A148/ A148M(cấp 90-60)
5.1.1.2 Kích thước tối thiểu
Mặt cắt của cọc có hình dạng "H" hoặc "W" và cần tuân theo các yêu cầu sau:
Chiều rộng cánh không vượt quá 14 lần chiều dày tối thiểu của cánh hoặc sườn, và chiều rộng cánh không được ít hơn 80% chiều cao mặt cắt
Chiều cao danh định theo hướng sườn không nhỏ hơn 200 mm
Cánh và sườn có chiều dày danh định tối thiểu không nhỏ hơn 9,5 mm
5.1.2 Cọc ống thép
5.1.2.1 Tiêu chuẩn về thép
Cọc ống thép bao gồm ống thép phù hợp với thiết kế của dự án
Kích thước tối thiểu: ống phải có đường kính ngoài và chiều dày vách tối thiểu như thể hiện trong hồ sơ hợp đồng
Đầu kết thúc của cọc ống kín phải được làm kín bằng thép tấm hoặc thép rèn hoặc thép đúc, hoặc chi tiết đóng kín theo thiết kế được duyệt Các tấm cuối phải có chiều dày tối thiểu là 19
mm Tấm cuối phải được cắt gọt phù hợp với biên ngoài của vách cọc Đầu ống phải được vát mép trước khi hàn vào tấm cuối bằng cách sử dụng mối hàn góc ngấu một phần
5.1.2.2 Bê tông cho cọc ống bê tông
Trước khi đổ bê tông trong cọc, cọc phải được kiểm tra bằng phương pháp được chấp nhận để xác nhận cọc đủ chiều dài và điều kiện khô đáy Nếu có nước trong ống cọc, thì nước phải được lấy đi trước khi đổ bê tông
Bê tông cho cọc ống bê tông phải có cường độ chịu nén tối thiểu 17 MPa và độ sụt không ít hơn
150 mm và không quá 250 mm Bê tông phải được đổ liên tục trong cọc
Không được đổ bê tông cho đến khi việc đóng cọc trong phạm vi bán kính 4.570 mm của cọc đã hoàn thành, hoặc việc đóng cọc trong phạm vi trên phải bị ngưng lại cho đến khi bê tông cọc cuối cùng đã được đổ xong ít nhất 2 ngày
Trang 26là cho tải trọng nâng phải được thể hiện trong bản đệ trình
5.2.3 Chế tạo tại hiện trường
Khi có quy định, cọc gỗ phải được lắp đế kim loại như đã nêu trong Điều 7.2.2.3 của Tiêu chuẩn này Nếu đầu cọc được cắt gọt đến cao độ cắt cuối cùng, thì bề mặt cắt tại đầu cọc phải được xử
lý như nêu trong Điều 7.7.2
5.2.4 Xử lý áp lực
Xử lý áp lực phù hợp với APWA U1-06 Loại UC4C áp dụng đối với đóng cọc ở vùng nước ngọt
và cho nền móng Loại UC5A, UC5B và UC5C thường được áp dụng cho đóng cọc gỗ để sử dụng ở vùng nước mặn và nước lợ khi liên tục tiếp xúc với nước biển
5.2.5 Các duy trì yêu cầu
Các chất bảo quản và thẩm thấu của chất bảo quản được cung cấp trong APWA U1-06, Tiêu chuẩn hàng hóaEvà G cho loại sử dụng quy định sẽ được áp dụng
5.3 Cọc bê tông DƯL
Sản xuất cọc phù hợp với quy định của PCI MNL-116
tự đầm, bê tông phải đầm bằng máy rung đầu nhỏ hơn khoảng cách tối thiểu giữa cốt thép DƯL Đảm bảo rằng bề mặt đầu cọc vuông góc với trục dọc của cọc
5.3.3 Hoàn thiện
Việc hoàn thiện cọc phải được thực hiện theo PCI MNL-116 Việc hoàn thiện tiêu chuẩn là các mặt bên được tạo ra với độ mịn hợp lý sau khi đổ bê tông so với hình thức đã được phê duyệt Việc hoàn thiện tiêu chuẩn của đầu cọc phải là kết thúc nổi với dụng cụ mép
Trang 275.3.4 Bảo dưỡng và bảo vệ
Bảo dưỡng cọc phù hợp với PCI MNL-116 Cọc phải được bảo dưỡng bằng cách sử dụng phương pháp bảo dưỡng ẩm hoặc bảo dưỡng hơi nước gia tốc
Cọc bê tông không được đóng cho đến khi nó được bảo dưỡng đầy đủ để chống lại ứng suất do vận hành và đóng cọc mà không có hư hỏng
Trong thời tiết lạnh, thời gian bảo dưỡng kéo dài có thể được yêu cầu, như quy định trong hồ sơ hợp đồng
5.3.5 Tạo ứng suất trước
Tạo ứng suất trước cho cọc phù hợp với PCI MNL-116
5.3.6 Bản vẽ chế tạo
Nhà thầu cần trình các bản vẽ chế tạo yêu cầu cho cọc bê tông DƯL đến Kỹ sư, chỉ ra kích thước cọc, vật liệu, bố trí cáp DƯL, và lực DƯL đề xuất, và các bổ sung hoặc bố trí lại cốt thép so với bản vẽ thể hiện trong hồ sơ hợp đồng Việc thi công cọc không bắt đầu cho đến khi Kỹ sư phê duyệt các bản vẽ
5.3.7 Bảo quản và vận chuyển
Vận hành, bảo quản và vận chuyển các cọc bê tông DƯL cần được thực hiện theo cách tránh ứng suất uốn quá mức, nứt, vỡ, hoặc yếu tố gây hư hỏng khác
Nếu sức kháng danh định được xác định bẳng thử tải tĩnh, thử tải động, thử tải tĩnh nhanh, hoặc phân tích phương trình sóng, Nhà thầu cần trình Kỹ sư các kết quả phân tích phương trình sóng
Bảng 1 - Hiệu quả của búa được sử dụng trong phân tích phương trình sóng của cọc theo
phương dọc trừ khi có sẵn thông tin tốt hơn
Trang 28Búa hơi đơn động (khí nén/hơi nước) 67 Búa hơi song động (khí nén/hơi nước) 50
Ngoài ra, đối với thiết bị đóng cọc coi là chấp nhận được, ứng suất trong cọc, được xác định bởi phân tích phương trình sóng cho toàn bộ hoạt động đóng cọc, không được vượt quá các giá trị dưới đây:
Đối với cọc thép, ứng suất nén không vượt quá 90% giới hạn chảy của vật liệu cọc
Đối với cọc bê tông, ứng suất kéo không được vượt quá [7,9.(f’ c)0,5 + ứng suất trước] với f’ctính bằng kPa, và ứng suất nén không được vượt quá [0,85.f’c - ứng suất trước]
Đối với cọc gỗ, ứng suất đóng cọc do nén không vượt quá daF co , trong đó F co là sức kháng
cơ sở của gỗ khi nén song song với thớ gỗ theo quy định tại Điều 8.4.1.3 và da là hệ số sức kháng cho ứng suất phát sinh trong quá trình đóng cọc quy định tại Điều 8.5.2.2 của LRFD-8, hoặc TCVN 11823:2017 và da bằng 1,15
Trong quá trình đóng cọc, Nhà thầu cần sử dụng hệ thống được chấp thuận Bất kỳ thay đổi nào trong hệ thống đóng cọc phải được xem xét chỉ sau khi Nhà thầu trình dữ liệu của thiết bị đóng cọc được chỉnh sửa và phân tích phương trình sóng Nhà thầu được thông báo về sự chấp nhận hoặc từ chối các thay đổi hệ thống đóng cọc trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi Kỹ sư nhận được yêu cầu thay đổi Thời gian cần thiết để trình, rà soát, và phê duyệt hệ thống đóng cọc sửa đổi không phải là cơ sở để gia hạn thời gian hợp đồng của Nhà thầu
Sự chấp thuận thiết bị đóng cọc không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu đối với việc đóng cọc, cọc không có hư hỏng, đối với sức kháng danh định yêu cầu, và nếu quy định, chiều sâu xuyên tối thiểu, thể hiện trong hồ sơ hợp đồng
7.1.1 Búa đóng cọc
7.1.1.1 Tổng quát
Cọc phải được hạ bằng búa đóng hoặc búa rung phù hợp với Tiêu chuẩn này
Búa đóng cọc phải có kích thước cần thiết để phát triển năng lượng yêu cầu cho đóng cọc bằng cách đếm nhát búa mà không vượt quá 10 nhátmỗi 25 mm ở sức kháng danh định yêu cầu
Trang 29Máy móc và thiết bị trang bị cho búa hơi phải có đủ năng lực để duy trì, trong điều kiện làm việc,
áp lực tại búa được quy định bởi Nhà sản xuất Ống nối máy nén với búa ít nhất phải có kích thước tối thiểu được khuyến cáo bởi Nhà sản xuất
Tính năng của búa phải được đánh giá ở đầu cọc bằng cách đo số nhát búa trong 1 min và so sánh các nhát búa với khuyến nghị của Nhà sản xuất
7.1.1.4 Búa Diesel
Nếu búa diesel đầu mở (tác động đơn) không được trang bị thiết bị để đo tốc độ va chạm ở các thời điểm trong quá trình đóng cọc, cú va đập sẽ thu được bằng cách đo tốc độ hoạt động bằng tay hoặc với thiết bị đo tự động
Búa diesel đầu kín (tác động kép) phải được trang bị đầu đo áp suất buồng nảy trong tình trạng làm việc tốt, được gắn gần mặt đất để có thể dễ dàng đọc bởi Kỹ sư Nhà thầu cần cung cấp biểu
đồ tương quan của áp suất buồng nảy và thế năng
Không được sử dụng búa rung để đóng cọc bê tông
7.1.1.7 Thiết bị hoặc phương pháp bổ sung
Trường hợp độ xuyên yêu cầu không đạt được do việc sử dụng búa phù hợp với yêu cầu tối thiểu nêu trên, Nhà thầu có thể được yêu cầu cung cấp búa có năng lượng lớn hơn hoặc, khi được phép, sử dụng các phương pháp bổ sung như phun nước hoặc khoan trước
7.1.2 Phụ kiện đóng cọc
7.1.2.1 Đệm búa
Thiết bị đóng cọc bằng va chạm trừ búa rơi phải được trang bị vật liệu đệm búa có chiều dày phù hợp để ngăn hư hỏng búa hoặc cọc Búa được thiết kế mà đệm búa là không cần thiết thì loại yêu cầu này
Khi áp dụng, đệm búa phải là vật liệu bền, được chế tạo để giữ được tính chất đồng đều trong quá trình đóng cọc Gỗ, dây thừng, hoặc đệm amiăng không được sử dụng Tấm đầu búa phải được đặt trên đệm búa để đảm bảo lực nén đều vật liệu đệm Đệm búa phải được thay thế bởi
Trang 30Nhà thầu trước khi đóng cọc được phép tiếp tục bất cứ khi nào có sự giảm chiều dày của đệm búa vượt quá25% chiều dày ban đầu hoặc, đối với máy búa hơi, khi sự giảm chiều dày vượt quá khuyến cáo của Nhà sản xuất
7.1.2.2 Chụp đầu cọc
Cọc đóng bằng búa va đập phải được trang bị với chụp đầu cọc để phân phối các nhát búa đều
và tập trung vào đầu cọc Bề mặt của chụp đầu cọc tiếp xúc với cọc phải phẳng, nhẵn và phải nằm song song với đế búa và đỉnh cọc Chụp đầu cọc phải được dẫn hướng và không được lắc
tự do Chụp đầu cọc phù hợp với đầu cọc theo cách duy trì sự thẳng tâm của búa và cọc
Đối với các loại cọc đặc biệt, đầu đóng thích hợp, trục gá, hoặc các thiết bị khác phải được cung cấp để cọc có thể được đóng mà không bị hư hỏng
Đối với cọc gỗ, kích thước của chụp đầu cọc bên trong hoặc đế búa phải không vượt quá đường kính đầu cọc hơn 50 mm Nếu đường kính cọc gỗ hơi lớn hơn kích thước chụp đầu cọc hoặc đế búa, thì đầu cọc phải được cắt gọt để phù hợp với chụp đầu cọc
7.1.2.3 Đệm cọc
Đệm cọc sẽ bảo vệ đầu của cọc bê tông Chiều dày của đệm được đặt trên đầu cọc trước khi đóng cọc phải được lựa chọn bằng phân tích phương trình sóng để hạn chế ứng suất đóng cọc không vượt quá Nếu việc đếm nhát búa đóng cọc cần thiết được xác định bởi công thức động, thì đệm phải có chiều dày ít nhất là 100 mm
Đệm cọc mới phải được cung cấp nếu trong quá trình đóng cọc, đệm bắt đầu có khói hoặc nén quá mức xảy ra Kích thước đệm cọc sẽ phân phối đều nhát búa trên toàn bộ mặt cắt ngang của cọc
Đệm cọc phải được bảo vệ khỏi thời tiết và giữ khô trước khi sử dụng Đệm cọc phải không được ngâm trong bất kỳ chất lỏng nào trừ khi được Kỹ sư phê duyệt Việc sử dụng của vật liệu đệm cọc được sản xuất thay cho đệm cọc gỗ phải được đánh giá từng trường hợp cụ thể
Đệm cọc đã qua sử dụng trong tình trạng tốt phải được sử dụng cho các thử nghiệm va đập lại
7.1.2.4 Giá búa
Sử dụng giá búa để dẫn cọc và búa thẳng ở các vị trí thích hợp trong quá trình đóng cọc Giá búa được xây dựng theo cách cho phép búa tự do di chuyển trong khi vẫn duy trì sự thẳng tuyến của búa và cọc đảm bảo tác động thẳng tâm cho mỗi nhát búa
Giá búa được thiết kế để cho phép chỉnh thẳng các cọc bị đập liên hồi khi áp dụng
Giá búa có thể là loại cố định hoặc loại xoay Loại giá búa xoay, khi sử dụng, sẽ được khớp với cổng cọc ở đáy của giá búa Giá búa phải được gắn vào trong đất hoặc cọc bị hạn chế trong khung kết cấu như một khuôn mẫu để duy trì sự thẳng tuyến
Đối với cọc thép hoặc cọc gỗ, nếu phân tích phương trình sóng không được thực hiện, thì cọc dẫn phải có sức kháng từ50%và200% sức kháng của cọc
Cọc dẫn và cọc phải được duy trì thẳng hàng trong quá trình đóng cọc Cọc dẫn phải có vật liệu
và kích thước như vậy để cho phép đóng cọc đến số nhát búa được xác định là cần thiết
Trang 317.2.1.2 Khoan trước để đóng cọc được dễ dàng
Khi được quy định trong hồ sơ hợp đồng, Nhà thầu cần khoan trước các lỗ với kích thước quy định, tại vị trí cọc, tới chiều sâu cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc được Kỹ sư cho phép bằng văn bản Mọi khoảng rỗng còn lại sau khi đóng cọc xong phải lấp đầy cát hoặc vật liệu khác được chấp thuận Việc sử dụng thuôn không được phép thay cho việc khoan trước, trừ khi được quy định trong hồ sơ hợp đồng hoặc được phép bằng văn bản của Kỹ sư Vật liệu từ các lỗ khoan phải dọn đi theo chấp thuận của Kỹ sư
7.2.1.3 Yêu cầu bổ sung đối với lỗ khoan trước trong nền đường đắp
Nếu yêu cầu bởi hồ sơ hợp đồng, cọc đóng qua nền đã đầm hoặc nền đắp có chiều sâu lớn hơn 1.500 mm phải được đóng trong lỗ khoan trước tới nền đất tự nhiên Sau khi đóng cọc, không gian xung quanh cọc phải được lấp đầy tới mặt đất bằng cát hoặc vật liệu khác đã chấp thuận Vật liệu từ các lỗ khoan trước phải được xử lý như chấp thuận của Kỹ sư
7.2.2 Chuẩn bị cọc
7.2.2.1 Đầu cọc
Đối với cọc thép và gỗ, đầu cọc phải được cắt và duy trì hình vuông theo trục dọc của cọc Đầu cọc bê tông đúc sẵn phải phẳng, mịn, và vuông góc với trục dọc của cọc để ngăn ngừa các tác động lệch tâm từ chụp đầu cọc Các tao cáp DƯL phải được cắt dưới bề mặt kết thúc của cọc Đối với cọc bê tông hoặc cọc gỗ, đầu cọc phải được vát trên các mặt bên
Trang 327.2.2.2 Đai cọc
Khi cọc gỗ được yêu cầu để đóng tới sức kháng danh định lớn hơn 100 tấn hoặc khi điều kiện đóng có yêu cầu khác, thì phải bố trí đai cọc, dải hoặc dụng cụ khác để bảo vệ cọc không bị chẻ hoặc xơ ra
7.3 Đóng cọc
Trừ khi được phê duyệt bởi Kỹ sư, cọc sẽ được đóng đến:
sức kháng danh định yêu cầu, hoặc;
sức kháng danh định yêu cầu và cao độ mũi tối thiểu, nếu được chỉ định, hoặc;
cao độ mũi quy định
Phải luôn đo số nhát búa, hoặc là trong quá trình đóng ban đầu hoặc bằng cách đóng lại sau một thời gian chờ, như được xác định bởi Kỹ sư
Đối với búa diesel, các nhát búa sẽ được ghi lại Đối với búa thủy lực, năng lượng hoặc vận tốc
va đập sẽ được ghi lại
Nếu xói nước được sử dụng liên quan đến việc đóng cọc, sức kháng danh định sẽ được xác định
từ kết quả đóng cọc sau khi đầu xói nước đã được rút ra
Trình tự sử dụng trong đóng cọc không làm cho các cọc bị lạm dụng quá mức và bất thường gây
ra nén và vỡ bê tông, tách và chẻ gỗ, hoặc biến dạng quá mức của thép
7.3.1 Cọc bị trồi
Nếu sự trồi cọc được quan sát, số đọc cao độ tham chiếu đến mốc cố định phải được thực hiện bởi Kỹ sư trên tất cả các cọc ngay sau khi lắp đặt và định kỳ sau đó khi cọc liền kề được đóng để xác định phạm vi trồi cọc
Trong quá trình đóng cọc liền kề, cọc phải được đóng lại:
nếu cọc trồi lên cao hơn 12 mm và sức kháng mũi chiếm ưu thế, hoặc;
nếu cọc trồi lên cao hơn 36 mm và sức kháng ma sát chiếm ưu thế
Nếu sự trồi cọc được phát hiện đối với cọc ống hoặc cọc ván mà đã được đổ đầy bê tông, thì cọc phải được đóng lại đến vị trí ban đầu sau khi bê tông đạt được cường độ phù hợp và hệ thống đệm búa-cọc, thỏa mãn với Kỹ sư, được sử dụng
7.3.2 Chướng ngại vật
Nếu cọc gặp phải chướng ngại vật cô lập, không lường trước được, Nhà thầu phải tiến hành loại
bỏ các chướng ngại vật
Trang 337.3.3 Trình tự lắp đặt
Thứ tự lắp đặt cọc trong nhóm cọc sẽ là bắt đầu từ trung tâm của nhóm và tiếp tục ra ngoài theo
cả hai hướng, hoặc bắt đầu từ hàng ngoài và tiến hành dần dần qua nhóm
7.3.4 Độ chối thực tế
Lựa chọn giới hạn số nhất búa của độ chối thực tế rất khó bởi vì nó có thể phụ thuộc vào mặt cắt địa chất tại hiện trường, loại cọc, và giới hạn của Nhà sản xuất búa để ngăn hư hỏng búa Trong mọi trường hợp phải đóng tiếp tục đối với lớn hơn 75 mm ở điều kiện độ chối thực tế
Việc phê duyệt thiết bị đóng cọc phù hợp với yêu cầu của Tiêu chuẩn này Trừ khi có chấp thuận khác của Kỹ sư, Nhà thầu cần đào đất tại mỗi cọc thử đến cao độ của đáy móng trước khi cọc được đóng (xem Điều 7.2.1.1) Cọc thử bổ sung phải được đóng tại các vị trí do Kỹ sư lựa chọn
để khám phá các thay đổi có thể có của địa chất dưới đất
Khi có yêu cầu của Kỹ sư, các cọc thử được đóng tới cao độ ghi trong bản vẽ và nếu không đạt được sức kháng danh định yêu cầu thì phải nối và đóng cho tới khi đạt được khả năng chịu lực yêu cầu
7.3.7 Độ chính xác đóng cọc
Cọc phải đóng với sai lệch không quá 1:50 theo trục cọc thẳng đứng hoặc 1:25 theo trục cọc xiên cho trong hồ sơ hợp đồng, trừ các cọc dùng làm trụ đà giáo phải đóng sao cho mũ cọc có thể đặt vào đúng vị trí mà không gây ra tác động xấu lên sức chịu tải của cọc
Sau khi đóng cọc, đầu cọc phải nằm trong phạm vi 150 mm của vị trí trong bản vẽ đối với các cọc được bịt dưới lớp cuối cùng và phải nằm trong phạm vi 75 mm của vị trí trong bản vẽ đối với bệ
7.4.2 Thử tải tĩnh
Nếu thử tải tĩnh được sử dụng để xác định sức kháng dọc trục của cọc, thử nghiệm sẽ không được thực hiện ít hơn 5 ngày sau khi cọc thử được đóng trừ khi được Kỹ sư phê duyệt hoặc quy
Trang 34định khác trong hồ sơ hợp đồng Thử tải tĩnh cần tuân thủ các quy trình quy định trong ASTM D1143/ D1143M hoặc TCVN 9393:2012 và trình tự đặt tải phải làm theo phương pháp thử tải nhanh, trừ khi dữ liệu chi tiết về tải trọng - chuyển vị dài hạn là cần thiết, trong trường hợp này trình tự đặt tải tiêu chuẩn phải được sử dụng Thiết bị thử nghiệm và hệ thống đo đạc phù hợp với ASTM D1143/ D1143M hoặc TCVN 9393:2012 Thiết bị để thực hiện thử tải tĩnh phải được cung cấp bởi đơn vị quy định trong hồ sơ hợp đồng Kỹ sư hoặc phòng thí nghiệm phải thực hiện thử nghiệm
Nhà thầu cần trình hồ sơ hợp đồng chi tiết của thiết bị chất tải dự kiến, cho Kỹ sư để chấp thuận
Đệ trình phải bao gồm hiệu chỉnh kích thủy lực, loadcell và đồng hồ đo áp lực được tiến hành trong vòng 30 ngày trước khi huy động đến công trường Khi phương pháp được chấp thuận yêu cầu sử dụng cọc chịu kéo (cọc neo) mà sau đó sẽ được sử dụng làm cọc lâu dài trong công trình, thì cọc chịu kéo đó phải có cùng loại và kích thước như cọc sản xuất và phải được đóng đúng vị trí của cọc lâu dài khi có thể
Khi thực hiện thử tải tĩnh, Nhà thầu cần cung cấp thiết bị an toàn và sử dụng đầy đủ biện pháp an toàn thích hợp Các chống đỡ phù hợp cho tấm thử tải tĩnh, kích và các thiết bị phụ trợ phải được cung cấp để ngăn ngừa trường hợp mất tải do hư hỏng thủy lực, hư hỏng cọc thử, hoặc khác nguyên nhân
Phương pháp xác định thất bại của thử tải tĩnh cần được quy định trong hồ sơ hợp đồng hoặc bởi
Kỹ sư Dựa trên kết quả thử tải tĩnh, Kỹ sư cần cung cấp tiêu chí đóng cọc cho việc chấp nhận cọc thi công
Khi được quy định, thử nghiệm tải trọng tĩnh chịu kéo sẽ được hiện theo ASTM D3689 Khi quy định, thử nghiệm tải trọng ngang cần được tiến hành phù hợp với ASTM D3966
7.4.4 Phân tích phương trình sóng
Khi quy định trong hồ sơ hợp đồng, Kỹ sư sử dụng phân tích phương trình sóng sẽ xác định tiêu chí đóng cọc cần thiết để đạt sức kháng danh định yêu cầu của cọc Tính chất đất và cọc sử dụng trong phân tích này sẽ được thể hiện trong hồ sơ hợp đồng hoặc theo xác định của Kỹ sư Nhà thầu cần cung cấp cho Kỹ sư thông tin cần thiết về các thiết bị đóng cọc dự kiến để thực hiện phân tích phương trình sóng
7.4.5 Công thức động
Khi sử dụng công thức động, công thức cụ thể được quy định trong hồ sơ hợp đồng Công thức động không được sử dụng nếu sức kháng danh định yêu cầu lớn hơn 2.670 kN
Công thức chỉ được xem xét áp dụng khi:
đầu cọc không bị loe, dập nát, hay các hư hỏng khác, và
Trang 35 cọc dẫn không được sử dụng
Nếu công thức động được sử dụng để thiết lập việc tiêu chí đóng cọc, công thức của
FHWA-Gates quy định ở đây nên được sử dụng Sức kháng danh định của cọc được đo khi đóng cọc sử
dụng phương pháp này sẽ được tính như sau:
(1) trong đó:
R ndr - sức kháng danh định của cọc đo trong khi đóng cọc (kN),
E d - năng lượng đóng cọc Đây là động năng trong búa khi đập cho mỗi nhát búa Nếu tốc
độ búa đập không đo được, thì có thể giả định bằng thế năng của búa ở chiều cao va chạm, tính bằng trọng lượng búa nhân với số lần va chạm (kN-m),
N b - số nhát búa cho 25 mm dịch chuyển của cọc (nhát búa /25 mm)
Nếu sử dụng công thức động khác với công thức được cung cấp ở đây, thì cần hiệu chuẩn dựa trên kết quả đo thử tải tĩnh để hệ số sức kháng phù hợp, theo Điều C10.5.5.2 của LRFD-8, hoặc
7.5.2 Cọc bê tông
Cọc đủ chiều dài nên được sử dụng trong thực tế Khi nối cọc được cho phép, chi tiết mối nối cọc
bê tông phải phù hợp với hồ sơ hợp đồng, hoặc như phê duyệt của Kỹ sư Mối nối cơ khí bao gồm cả mối nối khớp cũng có thể được sử dụng
Một hoặc nhiều cọc thay thế được đóng gần với cọc hư hỏng
Cọc được đóng dưới cao độ giáp nối quy định phải được sửa chữa bằng một trong các phương pháp sau đã được phê duyệt bởi Kỹ sư đối với cọc về câu hỏi:
Cọc được ghép nối hoặc xây dựng theo cách khác cách được cung cấp ở đây
Phần thích hợp của móng được mở rộng xuống để gắn cọc đúng cách
Cọc được đóng ngoài vị trí thích hợp của nó quy định trong hồ sơ hợp đồng hoặc bởi Kỹ sư, phải được sửa chữa bằng một trong các phương pháp sau đã được phê duyệt bởi Kỹ sư đối với cọc
về câu hỏi:
Một hay nhiều cọc thay thế được đóng cạnh cọc bị sai vị trí
Móng được mở rộng theo chiều ngang để kết hợp cọc bị sai vị trí
Trang 36 Bổ sung thêm cốt thép
7.7 Cắt cọc
7.7.1 Tổng quát
Cọc phải cắt ở một mặt phẳng đúng với cao độ yêu cầu và neo vào kết cấu như đã cho trong hồ
sơ hợp đồng Không được để xảy ra nứt bê tông khi cắt cọc Các đoạn cọc cắt bỏ thuộc về tài sản của Nhà thầu và phải thu dọn thoả đáng
7.7.2 Yêu cầu đặc biệt với cọc gỗ
Cọc gỗ phải được cắt tới cao độ cao thể hiện trên hồ sơ hợp đồng Chiều dài của cọc trên cao độ cắt là đủ để cho phép loại bỏ các vật liệu bị hư hỏng do đóng cọc
Ngay khi thực hiện cắt cuối cùng trên móng cọc gỗ được xử lý, khu vực cắt phải được xử lý bằng ứng dụng tự do của đồng naphthenate cho đến khi nhìn thấy được bằng chứng về sự thâm nhập
mở rộng chấm dứt Giải pháp đồng naphthenate phải có tối thiểu 2% kim loại đồng
Xử lý cọc biển khu vực tiếp xúc với thời tiết được phủ một lớp phủ cố định lâu dài như epoxy hoặc có mũ hình nón hoặc mũ khác gắn vào cọc
Đóng cọc đỡ kết cấu gỗ khi cọc bị cắt bỏ, nhưng không phủ bê tông, phải được xử lý bằng ứng dụng tự do của đồng naphthenate cho đến khi nhìn thấy được bằng chứng về sự thâm nhập mở rộng chấm dứt Ngoài ra, lớp phớt xây dựng bão hòa hoặc vải sợi thủy tinh phủ bên cạnh của cọc
ít nhất là 50 mm phải đảm bảo gắn chặt và phủ hoàn toàn với tấm kim loại hoặc tấm nhôm mạ kẽm dày cỡ 20
Vết cắt, chỗ hư hỏng và các lỗ có thể xảy ra khi loại bỏ các đinh hoặc ghim xuyên vào khu vực xử
lý, cũng như lỗ bu lông của mối nối, phải được xử lý bằng cách dùng xi măng nhựa than đá theo ASTM D5643
Đầu cọc cắt phải được xử lý đúng cách tuân thủ các quy định của địa phương, và quốc gia
Khi cần nối thêm cọc, chiều dài nối thêm theo yêu cầu bằng văn bản của Kỹ sư được tính vào trong chiều dài cọc đã cấp
8.1.2 Cọc đã đóng
Khối lượng cọc đã đóng là khối lượng được chấp nhận của mỗi loại cọc đóng
8.2 Mối nối cọc, chóp bịt mũi cọc
Khi trên hồ sơ hợp đồng có nêu các mối nối cọc, chóp bịt mũi cọc để bảo vệ, số lượng mối nối, chóp bịt mũi cọc được đo là số lượng cho trên hồ sơ hợp đồng hoặc theo văn bản của Kỹ sư, và thực tế đã lắp trên cọc dùng cho công trình Không tính khối lượng cho các mối nối hoặc chóp bịt mũi cọc được dùng theo phương án của Nhà thầu Khi không được nêu trong hồ sơ hợp đồng, các mối nối, chóp bịt mũi cọc do Kỹ sư yêu cầu sẽ được tính theo công việc làm thêm
Trang 378.3 Thử tải tĩnh
Khối lượng thử tải tĩnh là số thử nghiệm tải trọng tĩnh đã hoàn thành
Cọc thử cho thử tải tĩnh, cho dù được kết hợp vào kết cấu cố định hay không, sẽ được đo theo yêu cầu cung cấp cọc thử và đóng cọc thử
-
Trang 38TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12885-5:2020
Thi công cầu đường bộ – Phần 5: Cọc khoan nhồi
Bridge Construction Specifications – Part 5: Drilled Sharfts
1 PHẠM VI ÁP DỤNG
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp vật liệu, nhân công, dụng cụ, thiết bị, dịch vụ cần thiết để thi công cọc khoan nhồi trong công trình cầu
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng cầu đường bộ
2 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường bộ - Phần 8: Kết cấu bê tông
TCVN 1651-1:2018, Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
TCVN 1651-2:2018, Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường bộ
LRFD-8,AASHTO LRFD Bridge Design Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu)
HM-WB,Standard Specifications for Transportation Materials and Methods of Sampling and
Testing, 2017 (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm)
ASTM A36/ A36M, Standard Specification for Carbon Structural Steel (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
thép kết cấu bằng Carbon)
ANSI/API RP 13B-1,Recommended Practice for Field Testing Water-Based Drilling Fluids
(Khuyến nghị thực hành cho các thử nghiệm dung dịch khoan tại hiện trường)
3 THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Cọc khoan nhồi (Drilled Shafts)
Loại cọc tiết diện tròn được thi công bằng cách khoan tạo lỗ trong đất sau đó lấp đầy bằng bê tông cốt thép
3.2
Trang 39Dung dịch khoan (Slurry)
Gồm nước sạch và các hoá chất khác như bentonite, polymer có khả năng tạo màng cách nước giữa thành lỗ khoan và đất xung quanh đồng thời giữ ổn định thành lỗ khoan
3.3
Ống vách (Casings)
Hệ thống ống bằng thép hoặc bê tông, bao xung quanh thành lỗ khoan, đến độ sâu cần thiết sau khi khoan hay đào xong lỗ khoan, tạo thành lớp vỏ khuôn đúc bê tông vững chắc để đúc cọc nhồi
3.4
Siêu âm lỗ khoan (Cross-hole Sonic Logging)
Phương pháp thử nghiệm đánh giá tính nguyên dạng kết cấu của cọc khoan nhồi và cọc bê tông cốt thép khác
3.5
Ống siêu âm/ ống tiếp cận (Access Tubes)
Trong phương pháp siêu âm lỗ khoan (CSL), sử dụng ống siêu âm thường là ống bằng thép hoặc PVC, được gắn vào khung cốt thép của cọc Sau 3 7 ngày bảo dưỡng bê tông cọc, đầu thu và đầu phát của thiết bị siêu âm sẽ được đưa xuống ống siêu âm dọc theo chiều dài cọc khoan nhồi
để thu nhận các tín hiệu truyền qua bê tông cọc nhằm đánh giá tính nguyên dạng của cọc
4 MÔ TẢ
Công việc này bao gồm việc cung cấp vật liệu, nhân công, dụng cụ, thiết bị, dịch vụ cần thiết để thi công cọc khoan nhồi, phù hợp với hồ sơ hợp đồng và Tiêu chuẩn này
5 ĐỆ TRÌNH, CHẤP THUẬN VÀ THẢO LUẬN
5.1 Yêu cầu chung
Ít nhất 4 tuần trước khi bắt đầu thi công khoan, Nhà thầu đệ trình 4 bản sao danh sách dự án tham chiếu cho Kỹ sư phê duyệt, xác minh việc Nhà thầu hoàn thành ít nhất 3 dự án móng trong vòng 5 năm với cọc khoan nhồi có kích thước tương tự (đường kính và chiều sâu), có độ khó được thể hiện trong thiết kế và với các điều kiện địa kỹ thuật tương tự Mỗi dự án liệt kê, cần mô
tả tóm tắt dự án và tên người liên lạc của Chủ đầu tư, số điện thoại
5.2 Kinh nghiệm và nhân sự
Ít nhất 2 tuần trước khi bắt đầu thi công khoan, Nhà thầu đệ trình 4 bản sao danh sách xác định người giám sát hiện trường và người vận hành máy khoan được phân công cho dự án để Kỹ sư phê duyệt Danh sách phải có bản tóm tắt chi tiết về kinh nghiệm của từng cá nhân trong việc vận hành khoan cọc, lắp đặt lồng thép và đổ bê tông cọc khoan
Giám sát hiện trường phải có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm trong việc giám sát thi công móng cọc khoan nhồi có kích thước tương tự (đường kính và chiều sâu), có độ khó được thể hiện trong thiết kế và với các điều kiện địa kỹ thuật tương tự được mô tả trong báo cáo địa kỹ thuật Kinh nghiệm làm việc phải là trực tiếp chịu trách nhiệm giám sát việc thi công khoan tại hiện trường Vị trị cấp quản lý dự án không trực tiếp giám sát thi công khoan tại hiện trường
sẽ không được chấp nhận đối với yêu cầu kinh nghiệm này
Người vận hành máy khoan phải có tối thiểu 1 năm kinh nghiệm trong việc thi công móng cọc khoan nhồi
Trang 40Kỹ sư sẽ phê duyệt hoặc từ chối năng lực của Nhà thầu và nhân sự hiện trường trong 10 ngày làm việc sau khi nhận được bản đệ trình Công việc sẽ không được bắt đầu trên bất kỳ cọc khoan nào cho đến khi năng lực của Nhà thầu và nhân sự hiện trường được Kỹ sư chấp thuận Kỹ sư
có thể đình chỉ thi công khoan cọc nếu Nhà thầu thay thế nhân sự không được phê duyệt mà không có sự chấp thuận trước của Kỹ sư
5.3 Thiết kế thi công cọc khoan nhồi
Ít nhất 4 tuần trước khi bắt đầu thi công khoan, Nhà thầu đệ trình 4 bản sao thuyết minh thiết kế thi công cọc khoan nhồi cho Kỹ sư để chấp thuận Khi chuẩn bị thuyết minh, Nhà thầu cần tham khảo các dữ liệu địa chất ngầm dưới đất hiện có, được cung cấp trong hợp đồng khoan và bất kỳ báo cáo địa kỹ thuật nào chuẩn bị cho dự án này Thiết kế này phải cung cấp các thông tin tối thiểu sau:
Mô tả trình tự thi công tổng thể và trình tự thi công cọc khoan nhồi khi thi công theo nhóm hoặc thi công theo đường
Danh sách, mô tả và năng lực của thiết bị đề xuất, bao gồm nhưng không giới hạn các cần cẩu, cần khoan, mũi khoan, thùng chứa dung dịch khoan, thiết bị làm sạch sau cùng, và máy khoan Khi thích hợp, thuyết minh phải mô tả tại sao thiết bị được lựa chọn và mô tả thiết bị phù hợp với điều kiện dự kiến và điều kiện dưới mặt đất Thuyết minh phải bao gồm lịch sử
dự án về thiết bị khoan, chứng minh việc sử dụng thành công thiết bị trên cọc khoan có kích thước bằng hoặc lớn hơn trong điều kiện địa kỹ thuật tương tự
Chi tiết các phương pháp khoan, bao gồm các phương pháp khoan đề xuất, phương pháp để làm sạch đáy của lỗ khoan, và thiết kế xử lý vật liệu khoan, dung dịch khoan và chất thải nguy hại (nếu có) Nếu thích hợp, điều này sẽ gồm việc xem xét lại phương pháp phù hợp với công trường dự kiến và các điều kiện địa kỹ thuật dưới đất, bao gồm kỹ thuật loại bỏ đá cuội và chướng ngại vật nếu được chỉ ra trong hợp đồng các thông tin địa chất ngầm
Chi tiết của (các) phương pháp được sử dụng để đảm bảo lỗ khoan ổn định (nghĩa là, phòng ngừa hang, bùng nền , sử dụng ống vách tạm, dung dịch khoan hoặc các phương tiện khác) trong quá trình khoan và đổ bê tông Chi tiết bao gồm đánh giá về tính phù hợp của phương pháp đối với hiện trường dự kiến và điều kiện địa kỹ thuật dưới đất
Cung cấp trình tự chi tiết về pha trộn, sử dụng, duy trì, và loại bỏ dung dịch khoan Thiết kế hỗn hợp chi tiết (bao gồm các phụ gia và mục đích cụ thể của chúng trong dung dịch khoan)
và thảo luận về sự phù hợp của nó với các điều kiện địa kỹ thuật dưới đất dự kiến cũng phải được đưa ra cho dung dịch khoan đề xuất
Đệ trình phải bao gồm thiết kế chi tiết để kiểm soát chất lượng của dung dịch khoan lựa chọn, bao gồm các kiểm tra được thực hiện, các phương pháp thí nghiệm được sử dụng, và yêu cầu tính chất tối thiểu và/hoặc tối đa phải đáp ứng để đảm bảo các chức năng của dung dịch khoan như dự định, xem xét các điều kiện dưới đất dự kiến và phương pháp thi công cọc, phù hợp với đề xuất của Nhà sản xuất dung dịch khoan và Tiêu chuẩn này
Tối thiểu, thiết kế kiểm soát chất lượng dung dịch khoan phải bao gồm các kiểm tra sau, Bảng 1
Bảng 1 - Kiểm soát chất lượng dung dịch khoan
Khối lượng riêng (kg/m3) Trọng lượng dung dịch khoan (khối lượng riêng) - API 13B-1, Phần 1
Độ nhớt (S/L) Cốc và phễu Marsh - API 13B-1, Phần 2.2
pH Điện cực thủy tinh, pH kế hoặc giấy đo pH
Hàm lượng cát (%) Cát - API 13B-1, Phần 5
Bản vẽ thi công cốt thép, chi tiết đặt cốt thép bao gồm loại và vị trí của các mối nối, đỡ lồng thép và phương pháp tập trung hóa