Qua phân tích ưu nhược điểm các loại thiết bị nạo vét như trên và căn cứ điềukiện tự nhiên, địa hình, địa chất và khí tượng thủy hải văn cũng như thực trạngcủa gói thầu:+ Khối lượng th
Trang 1CHƯƠNG I CÁC CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP VÀ GIỚI THIỆU
CHUNG VỀ GÓI THẦU
I CÁC CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG
Căn cứ vào hợp đồng số …
Căn cứ vào hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công
Căn cứ vào điều kiện thi công, năng lực thiết bị và tổ chức thi công của Liêndanh Nhà thầu
II GIỚI THIỆU CHUNG
1 Giới thiệu chung
Chủ đầu tư:
Tên gói thầu: Thi công hạng mục nạo vét luồng dẫn và vũng quay tàu để tiếpnhận tàu đến 100.000DWT
Tên dự án:
Địa điểm xây dựng:
Mục tiêu đầu tư xây dựng: Nạo vét luồng dẫn và vũng quay tàu để tiếp nhậntàu đến 100.000DWT và thiết bị báo hiệu hàng hải để phục vụ công tác tiếpnhận nhiên liệu than và dầu phục vụ nhu cầu các nhà máy VT1, VT2, VT3,VT4 trong
2 Phạm vi công việc và quy mô vầ kết cầu công trình:
2.1 Phạm vi công việc
Thi công nạo vét luồng tàu, khu quay trở, vận chuyển vật liệu nạo vét đem đi
đổ theo bản vẽ thiết kế thi công được duyệt
Cung cấp, thi công lắp đặt phao báo hiệu và lắp đặt các cột báo hiệu đườngthủy nội địa phục vụ công bố mở cảng
2.2 Quy mô kết cấu công trình
Nạo vét luồng dẫn và vũng quay tàu:
+ Chiều rộng luồng tàu tại đoạn luồng thẳng: 190m
+ Chiều rộng luồng tàu tại đoạn luồng cong: 287m (tối đa)
+ Chiều sâu cao trình đáy luồng tàu: -15,7m (Hệ CĐ Hải đồ)
Trang 2+ Bán kính cong luồng tàu: 1.200m
+ Chiều dài nạo vét luồng tàu: 2,16 Km
Vận chuyển đổ thải đất nạo vét (theo hồ sơ mời thầu) :
+ Vận chuyển (hút phun trung chuyển) để san lấp kho than dự án nhà máyNhiệt điện mở rộng là 1.342.369 m3
+ Vận chuyển đất nạo vét đi đổ ngoài biển cách công trình 16 km là2.304.590 m3
Chế độ hành thủy: Luồng 1 chiều
Dịch chuyển và lắp đặt phao tiêu báo hiệu: Tổng số 13 Phao (trong đó làm mới
10 (mười) phao và di chuyển tận dụng 3 (ba) phao)
+ Phao P0 (đường kính 2,6m) - rùa neo giữ loại 25,5T: 01 phao
+ Phao báo hiệu biên luồng từ P1 - P10+P12 (đường kính 2,4m) - Rùa neogiữ loại 21,5T: 11 phao
+ Phao báo hiệu biên luồng P11 (đường kính 2,4m) - Rùa neo giữ loại14,5T: 01 phao
3 Đặc điểm khí tượng, thủy văn.
Trang 3 Trong khu vực hiếm khi có sương mù xuất hiện.
e) Gió:
Tỉnh Bình thuận nằm trong vùng bị tác động bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa, 1năm có 02 mùa rõ rệt Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau vớihướng gió chủ đạo là gió đông; mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, cóhướng gió chủ đạo là gió Tây Nam
3.2 Điều kiện thủy văn
Quan trắc sóng và gió trong vòng 1 năm (2007 -2008) tại vị trí cửa đê chắnsóng ở độ sâu nước 12m đã hoàn thành
a) Đặc điểm thủy triều
Dựa trên số liệu quan sát, giá trị F được tính toán là 3,21 có nghĩa là thủy triềutại khu vực dự án là nhật triều không đều, bán nhật triều thống trị
Theo tài liệu thủy văn từ dự án thì các đặc trưng thủy triều khác được nêu ranhư sau (cao độ Hòn Dấu)
+ Mực nước triều trung bình cao nhất hàng năm: -0,01m
+ Mực nước triều trung bình thấp nhất hàng năm: -0,91m
+ Thời gian triều lên trung bình hàng năm: 11,87h
+ Thời gian triều xuống trung bình hàng năm: 10.48h
b) Đặc điểm dòng chảy:
Theo toàn bộ số liệu quan trắc thủy triều của Guangzhou Sanhai MariaEngineering Surveying & Desing Center tại 11 vị trí gần khu vực dự án, dòngchảy tại khu vực dự án yếu, tốc độ lớn nhất chỉ đạt 0.5 m/s và không lớn hơn0.3 m/s tại toàn bộ 11 điểm quan trắc Dòng chảy của triều dâng của hướng tâytây nam, dòng chảy của nước triều xuống theo hướng đông bắc
c) Mực nước thiết kế (Hệ hải đồ):
Mực nước cao thiết kế được tính toán dựa trên số liệu quan trắc trong 1 năm,mực nước với các thời kỳ khác nhau được tính toán bằng phân tích tương quancủa số liệu quan trắc trong 1 năm của các trạm lân cận
Trang 4 Mực nước cao bất thường (xảy ra 1 lần trong 50 năm): 3.35m
Mực nước cao thiết kế (tỷ lệ đảm bảo P=10%): 2.81 m
Mực nước thấp thiết kế (tỷ lệ đảm bảo P=90%): 0.83m
Mực nước thấp đặc biệt /bất thường (xảy ra 1 lần trong 50 năm): 0.09 m
Mực nước hành thủy trên luồng (t=3h, tỷ lên đảm bảo p=90%) : 1.59m
d) Sóng:
Do chịu ảnh hưởng của gió mùa nên sóng hướng Nam Tây Nam là sóng chủđạo khi có gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 9; sóng hướng đông là sóngchủ đạo khi gió mùa đông bắc là gió chủ đạo từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau:khi gió mùa đông bắc dần chuyển sang gió mùa tây nam vào tháng 4 thì sóngchủ đạo chuyển thành sóng hướng Đông Đông Nam và hướng Đông; Khi giómùa tây nam chuyển dần sang gió mùa đông bắc vào tháng 10 thì hướng sóngchủ đạo chuyển thành hướng đông, hướng sóng chính thứ 2 là hướng nam tâynam Trong 1 năm hướng sóng chủ đạo là hướng đông, chiếm tần suất 34.2%
và hướng sóng chính thứ 2 là hướng nam tây nam với tần suất 24.5%
4 Đặc điểm địa chất
Căn cứ vào tài liệu thu thập ngoài thực địa và kết quả thí nghiệm trong phòngcủa các mẫu đất đá và kết hợp tài liệu kết hợp với tài liệu trước, cho thấy địatầng của khu xây dựng trong phạm vi khảo sát bao gồm các lớp chính sau:
Lớp 1: Á cát, cát màu xám
Phân bố trên cùng ở khu vực cảng và vũng quay, chỉ tồn tại trong phạm vichưa nạo vét, chỉ tồn tại trong phạm vi chưa nạo vét sơ bộ (từ MC38 đến 71).Thành phần gồm á cát, cát màu xám, xám đen lẫn mảnh vỏ sò, san hô, cấpphối không đều, kết cấu rời rạc, kém chặt Lớp 1 có chiều dày từ 0-5 m Vềđiều kiện nạo vét luồng tàu thì lớp này dễ dàng thi công
Lớp 2: Cát bụi màu xám đen.
Phân bố trên cùng trong phạm vi giữa tuyến luồng tàu (từ mc 15 đến 34).Thành phần gồm cát lẫn bụi màu xám xanh lẫn sạn và mảnh vỏ sò, kết cấuxốp, kém chặt Lớp này có chiều dày 4-5m có chỗ lớn hơn Về điều kiện nạovét luồng thì lớp này dễ dàng thi công
Lớp 3: Á cát lẫn bụi màu xám xanh, xám nâu
Trang 5 Phân bố trên cùng trong phạm vi đầu tuyến luồng tàu (từ MC 05 đến 14) thànhphần gồm cát lẫn bụi màu xám xanh, xám nâu, đôi chỗ lẫn sạn và mảnh vỏ sò,kết cấu xốp, kém chặt, đôi chỗ trạng thái chảy Lớp này dày 4-5m Về điềukiện thi công nạo vét lớp này dễ dàng thi công.
Lớp 3a: Bùn sét, á sét, màu xám, xám đen
Phân bố trên cùng, có chố dưới lớp 3, với diện nhỏ trong phạm vi giữa tuyếnluồng tàu (tư MC34 đến MC37) Thành phần gồm bùn sét, á sét màu xám, xámđen đôi chỗ lẫn hữu cơ và lớp mỏng cát chảy Lớp này chiều dày 0 -4m vềđiều kiện nạo vét luồng tàu thì lớp này dễ dàng thi công, tuy nhiên không tậndụng lớp này để bồi đắp vì thời gian cố kết lâu
Lớp 4 Á cát xen á sét, màu xám nâu, xám xanh nhạt, xám trắng
Phân bố dưới dạng lớp mỏng xen kẹp nằm dưới lớp 1 chỉ xuất hiện ở khu vựcchưa nạo vét sơ bộ Thành phần là á cát xen lẫn á sét màu xám nâu, xám xanhnhạt, có chỗ xám trắng Lớp mỏng 0-2m Về điều kiện thi công nạo vét thì lớpnày dễ thi công
Lớp 5: Cát pha bụi, màu xám xanh nhạt, xám trắng
Phân bố dưới lớp 4 và lớp 1 Thành phần là cát hạt thô pha bụi màu xám vàng,nâu vàng, kết cấu chặt vừa, chứa ít cuội sỏi thạch anh kích thước <7cm, cứngchắc Lớp có chiều dày từ 0-6m Về điều kiện nạo vét thì lớp này dễ thi công
Lớp 7: Cát hạt trung – thô lẫn vón kết
Phân bố khu vực gần bờ khu cầu cảng nằm dưới lớp 6 Thành phần gồm cáthạt trung – thô màu xám vàng, xám lẫn khá nhiều kết vón vôi làm cho đất rấtcứng về điều kiện nạo vét thì lớp này không thuận lợi vì ở sâu và khá cưng.Tuy nhiên lơp này phân bố hẹp chỉ gần cầu cảng
5 Đặc điểm địa hình và hiện trạng khu vực thi công:
Cao độ khu vực thi công:
Trang 6+ Vị trí quy hoạch vũng quay 100.000 DWT có cao độ tự nhiên đạt -5.4m ÷-7.9m chỗ giao với VT2 là -11.7mHĐ
+ Tuyến luồng tàu và vùng neo đậu tàu 100.000 DWT có cao độ tự nhiênphần lớn sâu hơn -20m (HĐ) Đoạn luồng có độ sâu tự nhiên đạt -7.0mđến -11.7m nằm tiếp giáp thủy diện cảng ra đến cửa đê chắn sóng dài510m đã được Vĩnh Tân 2 thực hiện nạo vét đến-11.5 m cho tàu 30.000DWT
+ Khu vực dự án không có biến động nhiều và được bao bọc bởi đê chắnsóng
Trang 7CHƯƠNG II GIẢI PHÁP THI CÔNG VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
THI CÔNG
I GIẢI PHÁP THI CÔNG
1 Phân tích điều kiện tự nhiên
Căn cứ vào điều kiện mặt bằng thi công
Căn cứ vào điều kiện địa chất, thủy hải văn khu vực xây dựng công trình;
Căn cứ vào khối lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn, bảo vệ môitrường;
Tình hình thực tế khu vực thi công và yêu cầu của Chủ đầu tư
Khu vực nạo vét bao gồm khu bến, luồng tàu và khu quay tàu Độ sâu nạo vétlớn (cao trình đáy nạo vét tới -15.7m GĐ2, -13.5m GĐ1 – Trong đó giai đoạn
1 được chia làm 2 giai đoạn nhỏ, giai đoạn đầu nạo vét đảm bảo cho tàu30.000 DWT ra vào ( -11.7m), giai đoạn sau đảm bảo cho tàu 70.000 DWT ravào (-13,5m)) Đất thải nạo vét sẽ được đổ tại bãi đổ thải ngoài biển và tậndụng một phần cho san lấp (1.342.369 m3)
Địa chất các lớp nạo vét được xác định căn cứ vào hố khoan thăm dò địa chấtvũng quay và luồng tàu Theo đó:
+ Lớp 1, 2 phân bố trên cùng khu vực cảng, vũng quay và khu vực giữatuyến luồng, là lớp á cát và cát bụi màu xám đen, đây là 2 lớp địa chấtthuận lợi cho công tác thi công nạo vét và dùng để san lấp
+ Lớp 3a là lớp bùn sét pha phân bố trên cùng trong phạm vi nhỏ và ở khuvực giữa luồng Đây là lớp dễ thi công nhưng không thể dùng san lấp vìthời gian cố kết lâu
+ Các lớp 3,4,5 là lớp á cát và cát pha màu xám xanh, xám nâu, phân bốphạm vi đầu tuyến luồng, giữa tuyến luồng và trong khu vũng quay Cáclớp này thi công tương đối dễ dàng và có thể dùng để san lấp
+ Lớp 6 và 7 phân bố dưới lớp 2,3,4,5, có mặt trên toàn tuyến thành phần làsét và á sét, cát hạt trung thô lẫn vón kết làm cho đất rất chặt (SPT>50).Như vậy đây là lớp đất rắn và khó thi công, lớp đất này cũng không thểdùng bồi đắp ở dưới nước vì thành phần hạt sét cao
Điều kiện giao thông: Việc cấp than cho nhà máy nói chung và VT2 nói riêng
là được ưu tiên hàng đầu về nguyên tắc mỗi khi có tàu than của VT2 ra vào thì
Trang 8tất cả các phương tiện thi công nằm trong phạm vi luồng và vũng quay tàu củaVT2 đều phải tránh ra và nhường cho tàu vào bến
2 Phân tích và lựa chọn thiết bị
Mỗi loại thiết bị nạo vét có tính năng kỹ thuật riêng, phù hợp với điều kiện thicông riêng vì vậy việc lựa chọn chủng loại thiết bị, số lượng thiết bị thi côngđược căn cứ vào điều kiện của công trình như điều kiện về địa chất, sóng gió,
độ sâu nạo vét, mặt bằng thi công, tiến độ yêu cầu, điều kiện khai thác luồngcủa Chủ đầu tư
Hiện nay, ở trong nước và khu vực đang sử dụng các loại thiết bị nạo vét thôngdụng với các ưu nhược điểm chủ yếu sau đây:
a) Tàu hút bụng tự hành:
Ưu điểm:
+ Trong điều kiện tiêu chuẩn thì chi phí cho một mét khối nạo vét thấp hơncác loại thiết bị khác
+ Đa số là các loại tàu lớn có năng suất thi công cao
+ Thi công được trong điều kiện thời tiết không quá khó khăn
+ Khu vực lớp đất nạo vét mỏng, chạy dài, không giảm nhiều năng suất.+ Phạm vi thi công dài tăng cao năng suất
+ Cơ động trong quá trình thi công, thi công phải phối hợp với khai thácluồng, tránh trú khi thời tiết xấu
Nhược điểm:
+ Mặt bằng phải đủ rộng để tàu quay trở do đó phù hợp thi công luồng tàu.+ Nạo vét lớp địa chất cứng năng suất thấp, có thể không thi công được.+ Do tàu đồng thời thực hiện hai chức năng vừa hút đất vừa vận chuyển đất
đi đổ, các công trình có cự ly đổ đất dài mất nhiều thời gian đổ đất vì vậythời gian nạo vét ít
+ Không thi công được khu vực nước nông
b) Tàu hút xén thổi:
Ưu điểm:
+ Đối với các loại tàu lớn thì có năng suất tương đối cao
Trang 9+ Do có bộ phận xén đất nên tàu hút cỡ lớn thi công được các loại địa chấtsét nửa cứng đến cứng nhưng năng suất giảm nhiều
+ Sai số độ sâu nạo vét nhỏ
+ Thi công mái dốc nhanh và chính xác
+ Thi công được khu vực nước nông
+ Cơ động và hiệu quả cho công tác tận dụng đất nạo vét để san lấp tạo bãi
Nhược điểm:
+ Trong điều kiện tiêu chuẩn thì chi phí cho một mét khối nạo vét cao hơncác loại thiết bị khác
+ Không thi công được trong điều kiện sóng lớn
+ Chiếm mặt bằng thi công rộng (hệ neo: chiếm nhiều diện tích, ảnh hưởnglớn các phương tiện thi công khác hoặc tàu ra vào làm hàng trong cảng)+ Làm sa bồi sang khu vực bên cạnh
+ Không phù hợp với điều kiện địa chất yếu, năng suất thấp, gây ô nhiễmmôi trường
+ Không cơ động trong quá trình thi công, đặc biệt với công trình này việcthi công phải phối hợp với khai thác luồng, tránh trú khi thời tiết xấu
c) Tàu ngoạm gầu dây:
Ưu điểm:
+ Thi công được khu vực nước nông
+ Các máy mang gầu lớn nạo vét được sét cứng
+ Chiếm mặt bằng thi công nhỏ nên có thể thi công được trong khu vựcchật hẹp có nhiều thiết bị thi công
Nhược điểm:
+ Năng suất thi công thấp, đòi hỏi phải huy động nhiều thiết bị trên côngtrường
+ Chỉ thi công được khi có sóng nhỏ
+ Sai số độ sâu nạo vét lớn
d) Lựa chọn thiết bị thi công thực hiện gói thầu:
Trang 10 Qua phân tích ưu nhược điểm các loại thiết bị nạo vét như trên và căn cứ điềukiện tự nhiên, địa hình, địa chất và khí tượng thủy hải văn cũng như thực trạngcủa gói thầu:
+ Khối lượng thi công lớn và tiến độ thi công ngắn vậy phải huy động cácthiết bị có công suất lớn như tàu hút bụng, tàu hút xén thổi;
+ Mặt bằng thi công thoáng, dài và khu vực nước sâu thuận lợi dùng tàu hútbụng lớn, bên cạnh đó một phần khối lượng phun tạo bãi Nhà thầu sẽ sửdụng tàu hút xén thổi công suất lớn để thi công
+ Những khu vực khó cho tàu hút bụng quay trở khu vực địa chất rắn nêndùng thiết bị tàu hút xén thổi
+ Phải đảm bảo điều kiện ra vào khai thác và thi công luồng
Từ các thông số cơ bản của luồng tàu và khu nước của cảng, cự ly vận chuyển,điều kiện địa chất khu vực nạo vét, luồng, thủy triều khu vực thi công, khốilượng nạo vét và thời gian hoàn thành yêu cầu, Nhà thầu liên danh chọn thiết
bị thi công nạo vét như sau:
+ Tàu hút bụng tự hành và tàu hút xén thổi: Khẳ năng đáp ứng tốt cho côngviệc nạo vét từ lớp đất số 1 đến lớp đất số 5, đảm bảo tốt cho việc thicông cả trong lẫn ngoài đê Đất nạo vét được tận dụng phun san lấp bãiNĐVT 4 và một phần đổ ra khu vực đổ thải quy định
+ Các lớp đất rắn số 6, 7 Nhà thầu nạo vét bằng tàu xén thổi công suất lớn
để đào phá, sau đó tàu hút bụng sẽ hút và vận chuyển đi đổ
3 Giải pháp thi công
a) Giải pháp thi công nạo vét
Với điều kiện địa hình, địa chất, ưu nhược điểm của từng loại thiết bị như phântích ở trên Nhà thầu đưa ra giải pháp kỹ thuật thi công nạo vét cho cả 02 giaiđoạn như sau:
+ Nhà thầu sử dụng tàu hút bụng tự hành và 01 tàu hút xén thồi thi công cáclớp 1, 2, 3, 3a, 4, 5 Các lớp đất 1,2,3,4,5 được tận dụng để san lấp khu
VT4MR với khối lượng là 1.342.369m3, nhưng thực tế hiện nay khu vực san lấp nhà máy VT4MR chỉ chứa được khoảng 400m3 Phần khối lượng
còn được vận chuyển đổ ra vị trí quy định cách khu vực thi công 16Km.+ Các lớp đất số 6 và 7 Nhà thầu sử dụng tàu hút xén thổi để thi công đàophá sau đó dùng tàu hút bụng hút và vận chuyển đi đổ
Trang 11+ Thi công theo phương pháp hạ đồng đều toàn tuyến cho đến khi đạt cao
độ thiết kế
Như vậy việc sử dụng tàu hút bụng, tàu xén thổi sẽ ít làm ảnh hưởng đến hoạtđộng của tuyến luồng TTĐL Vĩnh Tân, năng suất thi công cao, có thể thi côngtrong điều kiện sóng gió và chi phí thấp
b) Giải pháp thi công phao tiêu báo hiệu
Giải pháp kỹ thuật thi công di dời phao cũ và lắp đặt các phao mới Phao đượcNhà thầu ký hợp đồng với đơn vị có chuyên môn để thi công lắp đặt Phaođược thi công tại xưởng sản xuất và song song với quá trình thi công nạo vét.Tiến hành lắp đặt phao sau khi nạo vét xong 5 tháng đầu của giai đoạn 1 Dokhoảng cách bề rộng luồng GĐ1 và GĐ2 chênh nhau 10m (mỗi bên) và thờigian thi công giữa 2 GĐ là 5-6 tháng trong thời gian này chỉ có một vài tàu30.000 và 70.000DWT cập cảng để cấp than cho nhà máy chạy thử và các tàuthường chạy giữa luồng vì vậy phao GĐ 1 sẽ được lắp luôn ở vị trí phao giaiđoan 2, nên không có công đoạn dịch chuyển phao GĐ1 sang GĐ 2 để tránhlãng phí
4 Sơ đồ quy trình thi công nạo vét
Trang 12Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng, mốc cao độ, tọa độ cho đơn vị thi công
Biển báo công trường, hoàn thành các thủ tục giấy tờ, khảo sát trước thi công
Di dời phao cũ và thả phao báo hiệu khống chế khu vực thi công và khu vực đổ đất
Đưa phương tiện vào thi công công trình
Các tàu tổ chức thi công
Đo đạc , nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử
dụng
Đo đạc, kiểm tra khu vực nạo vét
Đưa tàu vào thi công tiếp Chuyển tàu sang thi công khu vực khác
Nếu chưa đạt cao độ thiết
kế
Nếu đạt cao độ thiết kế
Tàu xén thổi công suất lớn đào phá lớp 6,7
Tàu hút bụng hút vc
đất
Các tàu hút bụng, và xén
thổi thi công các
lớp 1,2,3,4,5
Bơm đất nạo vét để san lấp Khu vực đổ đất nạo vét
Trang 13III BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
1 Phạm vi công việc thi công
Phạm vi công việc của Gói thầu số 10: Thi công hạng mục nạo vét luồng dẫn
và vũng quay tàu để tiếp nhận tàu đến 100.000 DWT Nhà thầu chịu tráchnhiệm thi công tất cả các công việc thuộc Gói thầu số 10, bao gồm nhưngkhông giới hạn các công việc sau:
4.1 Thi công giai đoạn 1:
Công tác nạo vét
+ Chiều rộng luồng dẫn đoạn thẳng là 190m và đoạn cong 287m (bán kínhcong R=1.200m); vũng quay tàu D= 510m và cao độ nạo vét từ cao độ tựnhiên (hiện hữu) đến cao độ luồng là -13,5m (CD)
+ Khối lượng nạo vét là: 1.962.133 m3
+ Vận chuyển đất nạo vét:
San lấp bãi chứa than của VT4MR: 1.342.369 m3(theo hồ sơ mời thầu) trên thực
tế chỉ san lấp được 400 m3 là đến cao độ san lấp
Khối lượng còn lại đổ tại vị trí quy định với khoảng cách 16Km
Công tác gia công lắp đặt Phao tiêu báo hiệu
+ Trục vớt di dời 03 rùa phao và bảo dưỡng 03 phao, thay thế
+ Sản xuất rùa, phao của 10 bộ phao
+ Vận chuyển và lắp đặt 13 bộ phao tiêu báo hiệu
4.2 Thi công giai đoạn 2:
Thi công nạo vét luồng dẫn chiều rộng luồng 190m, cao độ đáy luồng là-15,7m (CD), khối lượng: 1.684.826 m3 và vận chuyển đất nạo vét đi đổ ngoàibiển cách 16 km
2 Công tác chuẩn bị công trường
Đăng ký, đăng kiểm, bảo hiểm đầy đủ các thiết bị trước khi đưa đến côngtrường thi công công trình
Trang 14 Tiến hành nhận bàn giao mặt bằng, bình đồ và các mốc tọa độ, cao độ khu vựcthi công nạo vét từ Chủ đầu tư.
Làm việc với các đơn vị có liên quan, kết hợp giải quyết mọi thủ tục hànhchính phục vụ cho công tác thi công
Định vị các trục cơ sở và phạm vi nạo vét của công trình để phục vụ thi công
Thả phao báo hiệu khu vực bể cảng và luồng để báo hiệu khu vực thi công
Căn cứ cao độ mốc chuẩn do Chủ đầu tư bàn giao, xây dựng trạm thuỷ trí
Tiến hành thực hiện các thủ tục quản lý giao thông và các thủ tục an toàn được
áp dụng cho công trình
Kiểm tra rà soát chướng ngại vật trong khu vực thi công, nếu có báo cáo Chủđầu tư và Tư vấn để cùng phối hợp giải quyết
Triển khai công tác xây dựng nhà điều hành, lán trại để phục vụ thi công
Trang bị đầy đủ các thiết bị phòng chống cháy nổ, chống bão gió và thông tinliên lạc cho các phương tiện thi công trên công trường
Trang bị đầy đủ hệ thống chiếu sáng cho tất cả các phương tiện thi công nạovét trên công trường đúng quy định của luật Hàng hải
Chuẩn bị các phụ tùng thay thế, vật tư, nguyên nhiên liệu phục vụ tàu thi công
Đăng ký danh sách cán bộ thuyền viên cũng như công nhân tham gia thi côngcông trình, đảm bảo an ninh trật tự
Triển khai học tập nội quy ATLĐ, an ninh trật tự, triển khai kế hoạch thi côngcông trình
Báo cáo Chủ đầu tư và Tư vấn số lượng phương tiện thi công, chủng loạiphương tiện, khu vực dự kiến thi công, ra thông báo rộng rãi trên các phươngtiện thông tin đại chúng để nhân dân và các cơ quan chức năng nắm được kếhoạch thi công
4.3 Chuẩn bị về vật tư, nguyên vật liệu, nhiên liệu, dầu mỡ và nước ngọt
Nhà thầu có kế hoạch cung cấp đầy đủ nhiên liệu, dầu mỡ và nước ngọt cũngnhư các nhu yếu phẩm cần thiết khác cho các phương tiện thi công đảm bảo đủ
di chuyển đến hiện trường có tính đến khối lượng dự trữ trong quá trình dichuyển Sau khi các phương tiện đến hiện trường, Nhà thầu sẽ cung ứng tạicông trường để các phương tiện có thể triển khai thi công liên tục Kế hoạchcung ứng nhiên liệu cho các phương tiện thi công sẽ được Nhà thầu xây dựng
Trang 15chi tiết cụ thể và liên hệ với các đối tác từ trước khi triển khai thi công côngtrình với mục đích các phương tiện thi công sẽ không phải dừng thi công dokhông được cung cấp đủ nhiên liệu.
Cán bộ phụ trách vật tư của Nhà thầu sẽ cùng ban chỉ huy các phương tiệnkhảo sát thị trường khu vực thi công và chuẩn bị mua sắm trước những vật tư,phụ tùng thay thế sửa chữa trong quá trình thi công để tránh trường hợp cácthiết bị phải dừng thi công do không có các vật tư, vật liệu hoặc phụ tùng thaythế tại công trường
4.4 Về nhân lực
Nhà thầu sẽ bố trí, phân công nhiệm vụ ngay từ trước khi các phương tiệnchuẩn bị di chuyển để từng người nắm rõ quyền hạn và trách nhiệm của mìnhtrong việc thực hiện dự án này
Việc phân công, bố trí nhân sự điều hành thi công dự án sẽ được Nhà thầu báocáo Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chi tiết trước khi triển khai thi công côngtrình và phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát dự án
Trường hợp cần bổ sung, thay thế cán bộ trong Ban điều hành dự án, Nhà thầu
sẽ có văn bản báo cáo và trình Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát
4.5 Về các thủ tục, giấy tờ cần thực hiện trước khi thi công
Nhà thầu sẽ cử cán bộ chuyên trách làm việc với các cơ quan chức năng cóliên quan như cảng vụ địa phương, công ty quản lý đường thủy để xin cấp cácloại giấy phép di chuyển, thi công, neo đậu, giấy phép đổ thải vật liệu nạo véttại vị trí được các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đầy đủ theo quy định củaluật pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà thầu sẽ cung cấp các giấy phép này cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sátkiểm tra khi có yêu cầu từ Chủ đầu tư và Tư vấn Giám sát
4.6 Về chuẩn bị mặt bằng thi công
Ngay sau khi ký hợp đồng Nhà thầu sẽ một bộ phận thi công sẽ được huy độngtới công trường tiến hành làm các công việc sau:
+ Nhận bàn giao mặt bằng;
+ San lấp, dọn dẹp mặt bằng đã xin giấp phép;
+ Xây dựng các công trình phụ tạm trên đó;
+ Thiết lập công trường, triển khai thi công
Trang 16a) Chuẩn bị công trường tạm:
Công tác chuẩn bị công trường bao gồm:
+ Liên hệ với cơ quan chức năng địa phương về an ninh trật tự và mặt bằngcông trình phụ trợ như: kho, lán, bãi (phục vụ công tác đúc rùa neo)… vàphối hợp trong việc bảo đảm an ninh trật tự trong suốt quá trình xâydựng
+ Khẩn trương tập kết thiết bị, vật tư, lao động cho giai đoạn thi công đầu,
từ cơ sở của Nhà thầu đến công trường Xây dựng các công trình phụ trợ,ngay sau khi có mặt bằng Văn phòng Nhà thầu, khu trung tâm điều hành,kho bãi chứa vật tư, v.v… phục vụ thi công
+ San dọn mặt bằng, di chuyển các công trình cáp điện, các mốc hiện hữu(nếu có), xây dựng hệ thống lưới định vị, mốc khống chế cao độ và vị trícủa công trình tại các lý trình theo thiết kế
+ Lập biện pháp thi công, trình tự tiến hành công việc chi tiết cho tất cả cáchạng mục công trình Trình Tư vấn duyệt để làm cơ sở khởi công
b) Mặt bằng tổ chức thi công
Việc tổ chức mặt bằng thi công sao cho hợp lý là một yếu tố quan trọng, cóảnh hưởng lớn đến tiến độ, chất lượng và giá thành xây lắp công trình đồngthời phải bảo đảm yêu cầu an toàn, vệ sinh trong thi công
Chúng tôi có kế hoạch chi tiết cụ thể để cung ứng vật tư, dầu mỡ cho từng calàm việc, tránh vật tư ùn tắc không có chỗ tập kết hoặc bị thiếu vật tư, dầu mỡảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình
Các máy móc thiết bị phục vụ thi công phải bố trí sao cho đạt hiệu quả kinh tếcao nhất nhưng phải đảm bảo an toàn khi sử dụng
Trang 17 Tổ kỹ thuật giám sát: Giúp ban chỉ huy quản lý khối lượng, giám sát chấtlượng và tiến độ thi công đối với các đội thi công.
Các đội thi công chuyên ngành đảm nhiệm các phần việc trong từng dâychuyền theo tiến độ được giao
Các loại máy đưa vào công trường được kiểm tra, bảo dưỡng đảm bảo hoạtđộng tốt trong quá trình thi công
d) Công tác huy động:
Huy động ban đầu: Việc huy động ban đầu được thực hiện sau khi thoả thuận
về Hợp đồng giữa Chủ đầu tư hoặc Chủ đầu tư và Nhà thầu được ký kết Giaiđoạn này, một số không lớn các thiết bị và nhân lực được huy động để làm cáccông tác chuẩn bị cho thi công các hạng mục công trình chính bao gồm:
+ Xây dựng văn phòng tạm cho Ban điều hành dự án
+ Xây dựng lán trại tạm cho Công nhân
+ Chuẩn bị các thủ tục với chính quyền và các cơ quan chức năng ở địaphương để:
• Cung cấp điện cho Công trường
• Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt
• Cung cấp các dịch dụ về điện thoại cố định; fax
• Đăng ký tạm trú cho Cán bộ, Công nhân chuẩn bị đến Công trường
• Mua sắm trang bị, phương tiện, thiết bị cho văn phòng của Nhàthầu
Huy động – Chuẩn bị mặt bằng:
+ Đợt huy động này được thực hiện sau khi đã có văn phòng làm việc vànơi ăn nghỉ đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ sức khoẻ và vệ sinh môitrường
• Một số thiết bị thi công và nhân lực được huy động để:
Chuẩn bị mặt bằng cho bãi tập kết vật liệu thi công rùa neo;
Lập biện pháp chi tiết để trình Kỹ sư và tiến hành khảo sát toàn bộkhu vực thi công; lắp đặt các phao báo hiệu khu vực thi công;
Gia công và lắp đặt các biển thông báo;
Trang 18Sản xuất các phao, rùa để đánh dấu phạm vi thi công dưới nước.
+ Sự tiện lợi về thông tin liên lạc với trụ sở chính của Nhà thầu
+ Khả năng cung ứng điện, nước
+ Yêu cầu phòng cháy chữa cháy, đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý rácthải, nước thải,
Do khối lượng công việc lớn, thời gian thi công ngắn nên việc bố trí các côngtrình tạm phục vụ cho thi công là cần thiết
+ Nhà bảo vệ
+ Nhà văn phòng
+ Khu vệ sinh, …
+ Bể nước
Nhận bàn giao mặt bằng, các mốc tọa độ, cao độ phục vụ thi công công trình
từ phía Chủ đầu tư
Thông báo thời gian thi công tới Chủ đầu tư, Cảng vụ và các cơ quan chứcnăng, làm thủ tục ra thông báo là có phương tiện thi công trên công trường
3 Phân chia giai đoạn thi công theo chiều sâu nạo vét:
Theo yêu cầu của Hợp đồng, thời gian thực hiện của gói thầu là 10 tháng vàchia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Thực hiện nạo vét để tiếp nhận tàu đến 70.000 DWT (cao
độ đáy luồng -13.5m (HĐ) trong vòng 5 tháng (150 ngày) kể từ khi hợpđồng có hiệu lực Trong đó:
Nạo vét và thực hiện các thủ tục cần thiết để công bố mở luồng vàvũng quay tàu (công bố tạm) để tiếp nhận tàu đến 30.000 DWTtrong vòng 02 tháng từ ngày hợp đồng có hiệu lực
Trang 19 Nạo vét và thực hiện các thủ tục cần thiết để công bố mở luồng vàvũng quay tàu (công bố tạm) để tiếp nhận tàu đến 70.000 DWTtrong thời gian 05 tháng kể từ khi hợp đồng có hiệu lực.
+ Giai đoạn 2: Thực hiện nạo vét và các thủ tục cần thiết để công bố mở
luồng và vũng quay tàu để tiếp nhận tàu đến 100.000 DWT (cao độ đáyluồng -15,7 m (hĐ) trong vòng 10 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực
Hiện tại luồng vào cảng nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 có độ sâu là -11.7m(HĐ) và đang tiếp nhận tàu đến 30.000 DWT Vì vậy trong 02 tháng đầu nạovét để tiếp nhận tàu 30.000 DWT nhà thầu lựa chọn phương án thi công đến độsâu -11.7m (HĐ) và trên toàn bộ chiều rộng tuyến luồng của giai đoạn 1 Khối
lượng nạo vét khoảng 1.070.988 m3 chủ yếu là các lớp đấy 1, 2, 3, 4, 5, 6 vì
vậy Nhà thầu sử dụng 01 tàu hút bụng và 02 tàu xén thổi để thi công và đấtnạo vét được tận dụng để san lấp tạo bãi của nhà máy Nhiệt điện MR vớikhối lượng 400.000 m3 còn lại với khối lượng là 670.988 m3 được thi côngvận chuyển đất nạo vét đi đổ bằng tàu hút bụng
Trong 03 tháng tiếp theo nạo vét đến -13.5m (HĐ) để tiếp nhận tàu 70.000DWT Lớp địa chất ở giai đoạn này chủ yếu là các lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 nhàthầu sử dụng thiết bị thi công là tàu hút bụng và tàu xén thổi để thi công cáclớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Tàu hút bụng thi công các lớp 1,2,3,4,5, các lớp 6, 7 đượctàu xén thổi đào phá sau đó tàu hút bụng mang hút mang đi đổ
Trong 05 tháng tiếp theo (giai đoạn 2) nạo vét đến cao tình -15,7 (HĐ) để tiếpnhận tàu 100.000DWT Lớp địa chất ở giai đoạn này chủ yếu là các lớp 1, 2, 3,3a, 4, 5, 6, 7 nhà thầu sử dụng thiết bị thi công là tàu hút bụng để thi công cáclớp 1, 2, 3, 4, 5 Đất nạo vét được vận chuyển ra khu vực đổ thải quy định Cáclớp địa chất 6, 7 Nhà thầu sử dụng tàu xén thổi đào phá sau đó tàu hút bụngmang hút mang đi đổ
4 Phân chia khu vực và khối lượng thi công trên mặt bằng
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật để thi công tuyến luồng đạt độ sâu đồng đều
và tận dụng tối đa độ sâu đã được nạo vét để khai thác luồng chúng tôi tiếnhành phân chia thành các khu vực thi công khác nhau tuỳ thuộc vào cao độ tựnhiên của từng khu vực đó
Khu vực thi công được xác định cụ thể cho từng loại thiết bị phương tiện thicông trên cơ sở điều kiện thực tế; tính năng và khả năng quay trở cũng nhưhiệu quả thi công của từng loại phương tiện
Trang 204.7 Giai đoạn 1: Thi công nạo vét đến cao trình -13.5 HĐ:
a) 02 tháng đầu giai đoạn 1: Thi công nạo vét đến cao trình -11.7 HĐ
Khu vực 1: Nằm bên trái luồng giáp với nhà máy Nhiệt điện vĩnh tân 3 và
4, Từ lý trình 1+600 đến 2+890, thi công đến cao trình -11,7 HĐ
Tổng số khối lượng thi công: 1.070.988 m3
Nạo vét và phun trung chuyển lên bãi bằng tàu hút xén thôi với khối lượng:400.000m3
Nạo vét bằng tàu hút xén thổi và tàu hút bụng với khối lượng 670.988 m3 vậnchuyển đi đổ tại vị trí quy định
b) 03 tháng sau của giai đoạn 1: Thi công nạo vét đến cao trình -13.5 HĐ
Toàn bộ khối lượng nạo vét giai đoạn này là: 891.094 m3
Nạo vét bằng tàu hút bụng và vận chuyển đi đổ: 489.202 m3
Nạo vét lớp 6, 7 bằng tàu xén thổi đào phá kết hợp với hút bụng vận chuyển điđổ: 401.892 m3
4.8 Giai đoạn 2: Thi công nạo vét từ cao trình -13.5 m (HĐ) đến -15.7m (HĐ).
Toàn bộ khối lượng nạo vét giai đoạn này là: 1.684.863 m3
Nạo vét bằng tàu hút bụng và vận chuyển đi đổ: 1.075.194 m3
Nạo vét lớp 6, 7 bằng tàu xén thổi đào phá kết hợp với hút bụng vận chuyển điđổ: 609.668 m3
Trang 215 Sơ đồ tổ chức thi công
Lập mốc thi công
Mũi số 1:
Thi công phao tiêu báo hiệu (di dời, bão
dưỡng, chế tạo lắp đặt…)
Mũi số 2:
NV Vũng quay, bằng 02 tàu hút xén thổi đến cao trình -11.7m và bơm lên bãi
báo…)
Công tác chuẩn bị
(công trình phụ tạm, huy động thiêt bị, biển
Xây dựng công trình tạm, huy động TB
Công tác đảm bảo an toàn hàng hải
Công tác đảm bảo an toàn hàng hải
Mũi số 3:
Nạo vét Vũng quay, luồng bằng xén thổi kết hợp với hút bụng đến cao trình nạo vét -13.5m (H) Để phục
vụ tàu 70.000DWT vào cảng
Mũi số 3:
Nạo vét Vũng quay, luồng bằng xén thổi kết hợp với hút bụng đến cao trình nạo vét -13.5m (H) Để phục
vụ tàu 70.000DWT vào cảng
Đo đạc nghiêm thu giai đoạn 1
Thời gian thi công từ
vụ tàu 100.000DWT vào cảng
Mũi số 3:
Nạo vét Vũng quay, luồng bằng xén thổi kết hợp với hút bụng đến cao trình nạo vét -15.7m (H) Để phục
NV Vũng quay bằng tàu hút bụng và xén thổi cốn suất lớn vận chuyển
đi đổ
Trang 226 Trình tự thi công và bố trí các mũi thi công.
4.9 Công tác nạo vét luồng tàu
a) Công tác chuẩn bị
Định vị, cắm tiêu, mốc các vị trí cần phải nạo vét luồng dẫn, vũng quay tàu
Lập phương án đảm bảo an toàn hàng hải, quan trắc môi trường
Lắp đặt biển báo, phao tiêu báo hiệu thi công luồng, vũng quay tàu (Xem mặtbằng bố trí thi công)
b) Nạo vét giai đoạn 1 (từ cao độ tự nhiên (hiện hữu) đến -13,5m CD)
02 tháng đầu giai đoạn 1: Thi công từ cao độ tự nhiên đến -11.7 (HĐ)
Mũi thi công số 2: 02 Tàu tàu xén thổi nhỏ thi công nạo vét khu vực 1 đến cao
độ -11,7 HĐ với các lớp đất 1, 2, 3, 4, 5 Toàn bộ đất nạo vét được vận chuyển
và bơm vào bãi VT4MR để san lấp tạo bãi
Hướng thi công: Hướng thi công từ vũng quay tàu ra ngoài luồng.
Mũi thi công số 3: 01 hút bụng và 1 tàu hút xén thôi công suất lớn (hút xén
thổi thi công đào phá khi gặp lớp đất 6, 7)
Hướng thi công: Từ vũng quay tàu di chuyển ra ngoài.
Đo đạc nghiệm thu 02 tháng đầu giai đoạn 1,
Trang 2303 tháng tiếp theo của giai đoạn 1: Thi công từ cao độ -11.7 (HĐ) đến cao
độ -13.5 (HĐ).
Mũi thi công số 3: 01 hút bụng và 01 tàu hút xén thôi công suất lớn (hút xén
thổi thi công đào phá khi gặp lớp đất 6, 7), tàu hút bụng nạo vét và vận chuyểnđất ra vị trí đổ
Hướng thi công: Từ vũng quay tàu di chuyển ra ngoài.
Đo đạc nghiệm thu 03 tháng tiếp theo của giai đoạn 1 lắp đặt phao báo hiệu và
ra thông báo hàng hải (thông báo tạm để tàu 70.000 DWT vào cảng)
c) Nạo vét giai đoạn 2 (từ cao -13,5m CD đến -15,7m)
Mũi thi công số 3: 01 hút bụng và 01 tàu hút xén thôi công suất lớn (hút xén
thổi thi công đào phá khi gặp lớp đất 6, 7), tàu hút bụng nạo vét và vận chuyểnđất ra vị trí đổ
Hướng thi công: Từ vũng quay tàu di chuyển ra ngoài.
d) Đo đạc khảo sát nghiệm thu giai đoạn 2.
Kiểm tra tim tuyến, các thông số kỹ thuật của luồng dẫn và vũng quay tàu chotàu 100.000 DWT hoạt động
Đo đạc nghiệm thu cao độ đáy -15,7m (CD); mái dốc m=5 ; chiều rộng luồngdẫn đoạn thẳng là 190m; đoạn cong 287m (bán kính cong R=1.200m), vũngquay đạt cao độ đáy -15,7m và đường kính vũng quay D=510m
Nếu chưa đạt theo thiết kế của giai đoạn 2 thì phải rà quét sửa chữa sót lỏi đảmbảo đứng thiết kế để nghiệm thu bàn giao
e) Nghiệm thu bàn giao và rà quét thông báo hàng hải.
Tổ chức nghiệm thu thông báo hàng hải nếu còn sót lỏi sẽ cho sửa chữa, ràquét lại và kiểm tra phúc tra để ra thông báo hàng hải
4.10 Công tác di chuyển phao cũ, thi công và lắp đặt phao mới
Sơ đồ thi công và lắp đặt phao
Khảo sát lên kế hoạch tháo
dỡ phao và trục vớt phá bỏ rùa neo của phao số FB1; FB
2; FB3
Ký hợp đồng và quyết định khởi công gói thầu số 10.
Sửa, bảo dưỡng 03 phao thép.
Gia công chế tạo 10 phao thép
Vận chuyển đến công trường.
Đào hố để t rùa neo
Định vị thả rùa và lắp dựng phao (13 phao)
Hoàn thiện, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
Chuẩn bị đúc sẵn rùa
Chuẩn bị bê tông bãi
Gia công ván khuôn rùa
Chuẩn cát, đá, cốt thép
Lắp dựng ván khuôn cốt
thép đúc rùa 25.5T 21.5T
và 14.5T
Đổ bê tông bền sunphat
Tháo dỡ phao cũ chuyển về xưởng
Trục vớt phá bỏ rùa neo cũ
Trang 24Trình tự tháo dỡ, chế tạo và lắp đặt phao báo hiệu (Mũi thi công số 1)
Bước 1: Tháo dỡ rùa cũ và chế tạo ván khuôn đúc rùa mới
Ván khuôn bằng thép định hình được gia công chế tạo tại nhà xưởng của đơn
Đồng thời khảo sát và cho tiến hành tháo dỡ 03 phao cũ để chuyển Phao thép
về xưởng sửa chữa, bảo dưỡng; Trục vớt rùa neo cũ đi phá bỏ
Bước 2 : Lắp dựng cốt thép, ván khuôn và đổ bê tông.
Ván đáy: Xây bệ theo đúng kích thước thiết kế và cấu tạo của rùa, thường tạophẳng bằng gạch xây trát vữa + trải nylon /hoặc bôi mỡ tận dụng
Trang 25 Ván thành: Là các tấm định hình khi lắp chúng được neo giữ, liên kêt chắc vớinhau (nhưng lại dễ tháo ra) Chỉ lắp dựng sau khi đã đặt xong cốt thép hoànchỉnh (Lưu ý : Các tấm ván khuôn được liên kết với nhau bằng bu long và hàn,văng chống sao cho chắc chắn và kín khít).
Phải xây dựng cấp phối cho từng loại bê tông theo điều kiện thực tế, lấy mẫuthí nghiệm, thí nghiệm theo đúng quy định của dự án và phải được Tư vấn,Chủ đầu tư chấp thuận
Đổ bê tông bền sulphate theo tiến độ bình quân 6,5 ngày cho 1 rùa (tổng số 13rùa loại 25,5T ; 21,5T ; 14,5T) Trình tự đúc phải theo quy định để đảm bảokhi cẩu chuyển được thuận tiện
Tháo dỡ ván khuôn và di chuyển :
+ Sau khi đổ khoảng 4h thì phải tiến hành bảo dưỡng ngay và sau đó bảodưỡng theo quy định của dự án (bảo dưỡng bằng nước ngọt)
+ Tháo dỡ ván khuôn theo quy định của dự án, khi bê tông phải đạt 0,7RTKnhưng tối thiểu phải đạt ≥ 36h mới được tháo ván thành
+ Khi bê tông đủ cường độ (có mẫu nén kèm theo) và sau khi đổ tối thiểu ≥
21 ngày và phải được Tư vấn, Chủ đầu tư chấp thuận thì mới được phépvận chuyển và cẩu lắp
Bước 2a : Sửa chữa và gia công phao thép.
Phao thép cũ : Được chuyển về bãi gia công (công trường) để vệ sinh, sửachữa và bảo dưỡng toàn bộ, phần nào hỏng đều phải được thay thế
Phao thép mới : Được đặt gia công tại nhà xưởng theo đúng thiết kế và quychuẩn của Hàng hải Việt Nam quy định
Bước 3 : Vận chuyển
Phao thép sẽ được vận chuyển đến công trường (có thể bằng đường bộ)
Rùa bê tông được tập kết tại vị trí thuận lợi để chuyển hạ xuống sà lan đưa đến
vị trí lắp đặt
Bước 4 : Định vị, vận chuyển và lắp đặt phao tiêu báo hiệu hàng hải
Định vị các vị trí thả phao và dùng ngoạm+sà lan mở đáy đào hố để chôn rùa,đất hố móng vận chuyển đổ đúng nơi quy định
Vận chuyển rủa, phao bằng sà lan > 400T và cẩu nổi ≥ 50T để cẩu đặt rùa vàlắp đặt phao
Trang 267 Bố trí thiết bị thi công
a Bố trí các phương tiện thiết bị thi công chính
Theo các căn cứ đã nêu trên, Nhà thầu đưa các thiết bị vào thi công công trình này
cụ thể như sau:
ST
T Tên, loại thiết bị
Công suất, tính năng
Số lượng Phạm vi thi công
1 Tàu hút bụng 14.000m3/h 01 Thi công nạo vét lớp đất số1,2,3,4,5
2 Tàu Xén thổi số 1 4157 CV 01 Thi công nạo vét lớp đất số1,2,3,4,5
3 Tàu xén thổi số 2 4035 CV 01 Thi công nạo vét lớp đất 1, 2,3, 4, 5
4 Tàu xén thổi số 3 01 Thi công nạo vét lớp đất số 6và 7
5 Tàu kéo 360 CV 03 Di chuyển, làm neo, kéo sàlan chở đất
6 Cẩu 50 T 50T 1 Thi công di dời và lắp đặtphao
7 Sà lan công trình >400T 1 Thi công lắp đặt phao
b Các phương tiện, thiết bị phụ trợ phục vụ:
Tàu cấp dầu, cấp nước
Canô phục vụ khảo sát, đưa đón nhân công 23CV
Hệ thống định vị vệ tinh DGPS
Máu đo sâu hồi âm
Máy toàn đạc điện tử
Máy thủy bình Nikon (Nhật)
Mia nhôm (Nhật)
Thước thép 100m (Nhật)
c Khối phục vụ:
Đội Khảo sát đo đạc
Đội chuyên trách lắp đặt phao rùa
Đội thí nghiệm, KCS
Thợ lặn
Trang 27 Đội điều tiết khống chế.
6 Những điểm lưu ý trong thi công
Trong quá trình thi công phải có thiết bị báo hiệu chướng ngại vật và cảnh báo
an toàn đường thủy để các tàu cá nhận biết và tránh xa khu vực thi công
Các cán bộ công nhân viên tham gia thi công công trình cần được trang bị cácthiết bị bảo hộ, trang bị thông tin để theo dõi tình hình thời tiết để đưa ra kếhoạch phòng tránh và bảo vệ công trình khi có giông bão
Khu vực thi công nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của sóng, gió nên cần thiếtphải có trang thiết bị bảo hộ, phòng hộ lao động, thích hợp với điều kiện thicông trên sông nước Các cán bộ, công nhân viên làm việc trên các thiết bị nổiphải có đầy đủ phao cứu sinh, mỗi phương tiện thi công phải được trang bịRadio để thường xuyên theo dõi nắm bắt nắm bắt tình hình thời tiết và có kếhoạch phòng tránh khi có thông báo giông bão ảnh hưởng đến khu vực thicông cho cả người và phương tiện
Không được phép thi công làm ảnh hưởng đến quá trình vận hành của tàu than
ra vào Mỗi khi có tàu than ra vào các phương tiện thi công nằm trên luồng vàvũng quay của VT2 thì phải dừng thi công để nhường cho tàu vào bến
Có biện pháp cụ thể để đảm bảo an toàn cho phương tiện, thiết bị thi công vàđảm bảo cứu hộ, cứu nạn đề phòng khi có sự cố về người và phương tiện
Kiểm tra khu vực đổ đất trước lúc nạo vét và phải được cơ quan quản lý địaphương chấp thuận vị trí đổ đất bằng văn bản trước khi đổ đất
Trong quá trình nạo vét cần quan trắc mực nước, điều chỉnh thiết bị để giảmkhối lượng nạo vét sai số
Đơn vị thi công thực hiện đúng theo các quy định thi công nghiệm thu hiệnhành của Nhà nước
Trang 28CHƯƠNG III BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC
I BIỆN PHÁP THI CÔNG NẠO VÉT
1 Công tác thả phao tiêu báo hiệu và điều tiết hàng hải trong quá trình thi công
Nhà thầu sử dụng máy định vị DGPS để xác định các vị trí thả các phao báohiệu khu vực thi công Phao báo hiệu màu vàng, có đèn báo hiệu đêm và đượcthả xung quanh khu vực thi công
Trong quá trình thi công Nhà thầu thường xuyên kiểm tra vị trí của các phaobáo hiệu và điều chỉnh ngay nếu bị dịch chuyển
(Chi tiết xem Phương án bảo đảm an toàn hàng hải)
2 Công tác định vị thi công
Nhận thức được công tác định vị thi công đóng vai trò quyết định tới chấtlượng thi công các công trình nạo vét nên Nhà thầu sẽ đặc biết chú trọng đếnchất lượng của công tác định vị thi công
Trong công trình này có ba loại phương tiện thi công chủ yếu là tàu hút bụng
tự hành, tàu xén thổi và tàu đào gầu dây Dưới đây là biện pháp định vị chi tiếtcho ba loại phương tiện này:
6.1 Công tác định vị tuyến nạo vét cho tàu hút bụng.
Các tàu hút bụng của Nhà thầu đều được trang bị hệ thống định vị tích hợpmáy thu DGPS hiện đại với độ chính xác cao, để kiểm soát chất lượng định vịphục vụ thi công của các tàu hút bụng tự hành, Nhà thầu sẽ đặc biệt chú ýkiểm soát các số liệu đầu vào dưới dạng số như sau:
+ Các thông số thiết kế của tuyến luồng nạo vét bao gồm: cao độ nạo vétthiết kế, mái dốc nạo vét thiết kế, chiều rộng luồng nạo vét,
+ Bình đồ khảo sát tiền nạo vét;
+ Giá trị cao độ thủy triều thời điểm thi công;
+ Các thông số thiết kế thi công của Nhà thầu đối với công trình này;
Các thông số đầu vào sẽ được nhập vào máy tính kết nối với hệ thống định vị,trên màn hình máy tính sẽ thể hiện phạm vi khu vực thi công, vị trí phạm vinạo vét, cao độ nạo vét, cao độ hạ cần gầu, Kỹ thuật viên thi công của Nhàthầu sẽ căn cứ các thông số hiển thị để nâng hạ cần hút đảm bảo thi công đạtchất lượng tốt nhất Đồng thời thủy thủ lái tàu cũng căn cứ màn hình thể hiện
Trang 29vết di chuyển của tàu và các tuyến nạo vét thiết kế để điều khiển tàu di chuyểntheo đúng dải nạo vét mà Nhà thầu đã thiết kế, đảm bảo hạ dần độ sâu đồngđều trên tuyến nạo vét.
Trước khi tiến hành thi công, hệ thống định vị sẽ được kiểm tra bằng cách sosánh giá trị tọa độ của các điểm mốc chuẩn đã biết trước với tọa độ xác địnhbằng hệ thống định vị để đảm bảo chắc chắn rằng độ chính xác của hệ thốngđịnh vị đạt yêu cầu kỹ thuật
Giá trị cao độ thủy triều sử dụng cho hệ thống định vị của tàu hút bụng tự hành
sẽ được hiệu chỉnh và so sánh giữa bảng thủy triều được xuất bản bởi cơ quanchuyên ngành và giá trị mà Nhà thầu quan trắc được tại hiện trường nhằm đưa
ra kết quả chính xác nhất góp phần nâng cao chất lượng thi công
Trong quá trình thi công chúng tôi thường xuyên kiểm tra vị trí của các phaotiêu định vị và điều chỉnh ngay nếu bị dịch chuyển
6.2 Định vị tuyến cho tàu hút xén thổi
Để định vị khu vực thi công, trên các tàu xén thổi thi công nhà thầu lắp máyđịnh vị toàn cầu vi sai DGPS được nối với máy tính và sử dụng phần mềm.Thợ cuốc theo dõi trên màn hình máy tính có thể biết chính xác tàu đang thicông tại vị trí nào
Nhà thầu sẽ đặc biệt chú ý kiểm soát các số liệu đầu vào dưới dạng số như sau:+ Các thông số thiết kế của tuyến luồng nạo vét bao gồm: cao độ nạo vétthiết kế, mái dốc nạo vét thiết kế, chiều rộng luồng nạo vét,
+ Bình đồ khảo sát trước nạo vét;
+ Giá trị cao độ thủy triều thời điểm thi công;
+ Các thông số thiết kế thi công của Nhà thầu đối với công trình này;
Trước khi thi công tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống mốc khống chế mặtbằng và khống chế cao độ, nếu thấy sai lệch kịp thời báo cáo chủ đầu tư để bổxung, sửa chữa
Trên cơ sở các mốc mà chủ đầu tư bàn giao cho đơn vị thi công, Nhà thầu sẽtiến hành thiết kế trên phần mềm vi tính để giới hạn mặt bằng thi công
Các khu vực có tàu công trình đang thi công sẽ tuân theo nguyên tắc đảm bảo
an toàn đường thuỷ nội địa, đảm bảo an toàn cho các phương tiện ra, vào khuvực đang thi công
Trang 30 Để định vị chính xác cho tàu xén thổi thi công, đảm bảo độ chính xác cao,ăngten trạm thu của hệ thống định vị vệ tinh DGPS được lắp đặt ngay trênđỉnh giá chữ A gánh đầu lưỡi xén Khi đó điểm xác định vị trí nạo vét hiện trênmàn hình vi tính chính là điểm đầu tiên của lưỡi xén nơi hút đất lên
Căn cứ màn hình vi tính, định vị tàu vào vị trí thi công, đồng thời tiến hành thảcác neo mạn cho các tàu xén thổi Xong bước này, các tàu hoàn toàn ở tư thếsẵn sàng thi công khi có lệnh
Trước khi tiến hành thi công, hệ thống định vị sẽ được kiểm tra bằng cách sosánh giá trị tọa độ của các điểm mốc chuẩn đã biết trước với tọa độ xác địnhbằng hệ thống định vị để đảm bảo chắc chắn rằng độ chính xác của hệ thốngđịnh vị đạt yêu cầu kỹ thuật
Các thông số đầu vào sẽ được nhập vào máy tính kết nối với hệ thống định vị,trên màn hình máy tính sẽ thể hiện phạm vi khu vực thi công, vị trí phạm vinạo vét, cao độ nạo vét, cao độ hạ cần, Kỹ thuật viên thi công của Nhà thầu
sẽ căn cứ các thông số hiển thị trên màn hình máy tính để nâng hạ cần đảm bảothi công đạt chất lượng tốt nhất Đồng thời thủy thủ lái tàu cũng căn cứ mànhình thể hiện vết di chuyển của tàu và các tuyến nạo vét thiết kế để điều khiểntàu di chuyển theo đúng dải nạo vét mà Nhà thầu đã thiết kế, đảm bảo hạ dần
độ sâu đồng đều trên tuyến nạo vét
Giá trị cao độ thủy triều sử dụng cho hệ thống định vị của tàu hút xén thổi sẽđược hiệu chỉnh và so sánh giữa bảng thủy triều được xuất bản bởi cơ quanchuyên ngành và giá trị mà Nhà thầu quan trắc được tại hiện trường nhằm đưa
ra kết quả chính xác nhất góp phần nâng cao chất lượng thi công
Trong quá trình thi công chúng tôi thường xuyên kiểm tra vị trí của các phaotiêu định vị và điều chỉnh ngay nếu bị dịch chuyển
6.3 Kiểm soát, định vị độ sâu nạo vét
Mức độ kiểm soát được độ sâu nạo vét có ý nghĩa rất quan trọng đối với chấtlượng thi công công trình Để kiểm soát độ sâu trong quá trình thi công nạovét, Nhà thầu sẽ có kế hoạch, quy trình kiểm soát các số liệu có liên quan như
độ cao mực nước thủy triều, cao độ tự nhiên khu vực nạo vét, sai số do sónggió, đảm bảo độ chính xác cao nhất
Đối với các tàu hút bụng, căn cứ kết quả thu được từ trạm thủy chí của Nhàthầu, kỹ thuật viên thi công trên tàu hút bụng sẽ tính toán hiệu chỉnh với sốliệu cao độ thủy triều trong bảng thủy triều để nhập vào làm cơ sở dữ liệu cho
Trang 31hệ thống định vị và quản lý nạo vét trên tàu, cao độ nạo vét trên tàu được hiểnthị và theo dõi liên tục trong suốt quá trình thi công giúp cho kỹ thuật viên thicông có thể kiểm soát được cao độ đáy nạo vét trong quá trình thi công
Đối với các tàu hút xén thổi, cao độ thủy triều theo từng thời điểm được cấpcho tàu thông qua hệ thống liên lạc sóng ngắn và được kiểm tra qua hệ thốngICOM liên lạc giữa tàu và kỹ thuật viên phụ trách thủy triều tại trạm thủy chí.Căn cứ kết quả thu được từ trạm thủy chí của Nhà thầu, kỹ thuật viên thi côngtrên tàu hút xén thổi sẽ tính toán hiệu chỉnh với số liệu cao độ thủy triều trongbảng thủy triều để nhập vào làm cơ sở dữ liệu cho hệ thống định vị và quản lýnạo vét trên tàu, cao độ nạo vét trên tàu được hiển thị và theo dõi liên tục trongsuốt quá trình thi công giúp cho kỹ thuật viên thi công có thể kiểm soát đượccao độ đáy nạo vét trong quá trình thi công
Trong quá trình thi công phải thường xuyên kiểm tra vị trí các tiêu định vị vàđiều chỉnh ngay nếu sai lệch
Mặt cắt khời điểm của tàu hút bụng sẽ được thiết kế sẵn trên đồ hình thi công.Khi tàu hành trình tới mặt cắt khởi điểm người sỹ quan đi ca ra lệnh cho thợcuốc hạ cần hút, khởi động máy bơm hút Sau khi thi công hết một lượt, đếnmặt cắt khởi điểm người sỹ quan đi ca ra lệnh nhấc cần hút, tạm ngừng bơmhút để tàu quay trở vòng lại tiếp tục thi công
Mặt cắt khời điểm của tàu hút xén thổi sẽ được thiết kế sẵn trên đồ hình thicông Khi tàu hành trình tới mặt cắt khởi điểm người sỹ quan đi ca ra lệnh chothợ cuốc hạ lưỡi xén, khởi động máy bơm hút Sau khi thi công hết một lượtkhoảng 150m ÷ 250m, đến mặt cắt khởi điểm người sỹ quan đi ca ra lệnh nhấccần, tạm ngừng bơm hút để tàu quay trở vòng lại tiếp tục thi công
Căn cứ độ sâu đáy các dải nạo vét và độ sâu tự nhiên, thiết kế các mặt cắt khởiđiểm cho từng dải thi công Mặt cắt khởi điểm được định vị bằng đường cắtgiới hạn trên màn hình máy vi tính