Tài liệu này được chuẩn bị và đệ trình theo các yêu cầu trong Chỉ dẫn Kỹ thuật của Dự án. Công tác thay cát của Đê chắn sóng đoạn B, bao gồm huy độnggiải thể thiết bị, các công tác vận chuyển, công tác lấp cát và làm phẳng đã được nêu trong tài liệu Biện pháp thi công này. Bất kỳ các thay đổi về biện pháp thi công sẽ được thực hiện trên cơ sở hướng dẫn của Tư vấn giám sát theo điều thực tế tại công trường.
Trang 1CONSTRUCTION PROJECT: PACKAGE 10
BIỆN PHÁP THI CÔNG CHO CÔNG TÁC THAY CÁT HỐ MÓNG
ĐÊ CHẮN SÓNG ĐOẠN B
TÀI LIỆU SỐ:
A CHẤP THUẬN KHÔNGCÓ Ý KIẾN
B CHẤP THUẬN CÓ ÝKIẾN
C KHÔNG CHẤP THUẬN 6
ĐỔI NGƯỜI LẬP KIỂM TRA DUYỆT
A = CÓ THỂ TRIỂN KHAI CÔNG VIỆC
B = CÓ THỂ TRIỂN KHAI THEO CÁC Ý KIẾN
C = ĐỆ TRÌNH LẠI NGÀY
XEM XÉT GHI CHÚ
Trang 2MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU 2
2 TÓM TẮT CÔNG TRÌNH 2
3 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
4 CÁC CHỈ DẪN KỸ THUẬT THAM KHẢO 3
5 BẢN VẼ THAM KHẢO 3
6 KHỐI LƯỢNG THI CÔNG DỰ KIẾN 3
7 KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC 3
8 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TRƯỜNG 5
9 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG 6
10 QUY TRÌNH QA/QC 13
11 HƯỚNG DẪN AN TOÀN 13
12 HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI QUA KÊNH HÀ NAM 18
CÁC PHỤ LỤC:
Phụ lục-1-1: Bản vẽ thi công cho Công tác thay cát Đê chắn sóng đoạn B
Phụ lục-1-2: Bản vẽ khảo sát sau thi công cho khu vực bơm cát
Phụ lục-2: Năng suất thi công
Phụ lục-3: Tiến độ thi công
Phụ lục-4: Danh mục thiết bị thi công thay cát Đê chắn sóng đoạn B
Phụ lục-5: Danh sách thuyền viên
Phụ lục-6: Bố trí mặt bằng thi công công tác thay cát
Phụ lục-7: Kế hoạch Nghiệm thu và Kiểm tra (ITP) và Mẫu báo cáo ngày
Phụ lục-8: Đánh giá rủi ro
Phụ lục-9: Danh sách kiểm tra an toàn thiết bị hàng ngày
Phụ lục-10: Sơ đồ liên lạc trong trường hợp khẩn cấp
Phụ lục-11: Sơ đồ liên lạc Hàng hải
Phụ lục-12: Hướng dẫn hàng hải qua kênh Hà Nam
Phụ lục-13: Khu vực thuộc Công trường thi công Đê chắn cát
Phụ lục-14: Mặt bằng bơm cát (Mẫu)
Phụ lục-15: Trích dẫn Phương án Đảm bảo An toàn Hàng hải chi tiết và Tuyến Vận chuyển
Phụ lục-16: Sơ họa kiểm soát Giao thông trong quá trình bơm trực tiếp
Phụ lục-17: Mẫu hóa đơn GTGT
Trang 31 Giới thiệu
Tài liệu này được chuẩn bị và đệ trình theo các yêu cầu trong Chỉ dẫn Kỹ thuật của Dự án.Công tác thay cát của Đê chắn sóng đoạn B, bao gồm huy động/giải thể thiết bị, các công tácvận chuyển, công tác lấp cát và làm phẳng đã được nêu trong tài liệu Biện pháp thi công này.Bất kỳ các thay đổi về biện pháp thi công sẽ được thực hiện trên cơ sở hướng dẫn của Tư vấngiám sát theo điều thực tế tại công trường
Tổng quát, công tác triển khai xây dựng “Đê chắn sóng đoạn B” được chia làm 5 giai đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất: Nạo vét luồng công vụ
- Giai đoạn thứ hai: Nạo vét hố móng đê chắn sóng đoạn B và Luồng tạm
- Giai đoạn thứ ba: Thay cát nền
- Giai đoạn thứ tư: Đổ đá và san gạt
- Giai đoạn thứ năm: Lắp đặt các cấu kiện bê tông đúc sẵn
1 TCVN 8724: 2012 - Đất xây dựng công trình thuỷ lợi - phương pháp thínghiệm trong phòng thí để xác định góc nghỉ tự nhiên của đất rời.
2 TCVN 8732: 2012 - Đất xây dựng công trình thủy lợi - Thuật ngữ và địnhnghĩa.
3 TCVN 4202:2012 – Đất xây dựng – Phương pháp xác định khối lượng thểtích trong phòng thí nghiệm
4 TCVN 4195:2012 – Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thínghiệm
5 BS 1377: Phần 3 - Phương pháp thí nghiệm đối với các loại đất cho các mục
đích công trình dân dụng kiểm tra phân loại
6 JIS A 1204 - Phương pháp thí nghiệm thành phần hạt của đất
Trang 44 Các chỉ dẫn kỹ thuật tham khảo
Dưới đây là danh mục các Chỉ dẫn kỹ thuật của Dự án (Quyển II) theo đó các công tác triểnkhai thực tế sẽ được tham khảo
Bảng 1 – Các chỉ dẫn kỹ thuật tham khảo
1 Phần 1 - Mục 10: Thiết bị/ kế hoạch huy động
2 Phần 1 - Mục 11: Công tác khảo sát hiện trường và Khảo sát Đất
Bảng 2 - Khối lượng thi công thay cát
Ghi chú
Khối lượng thay cát m3 1,064,593.83
Được chấp thuận bởi Tưvấn theo công văn số No.PK10/NKJPN/TOA/208
9 ngày 14/08/2017
Trang 57.2 Danh sách nhân lực
Bảng 4 – Danh sách nhân lực
1 Giám đốc Dự án Người 1
2 Phó giám đốc Dự án Người 1
3 Giám đốc Xây dựng Người 1
4 Giám đốc An toàn Người 1
5 Kỹ sư an toàn Người 2
6 Trưởng nhóm cao cấp Người 1
7 Trưởng bộ phận Người 1
8 Quản lý công trường Người 2
9 Kỹ sư trưởng Người 2
10 Kỹ sư hiện trường Người 5
1 Giám đốc Người 1
2 Giám đốc công trường Người 1
3 Kỹ sư công trường Người 4
4 Nhân viên văn phòng Người 2
5 Thủy thủ Người 56
6 Vận hành Người 1
Ghi chú: Danh sách nhân lực chi tiết tham khảo Phụ lục-5 “Danh sách thuyền viên”.
Thời gian thi công hàng ngày cho công tác thay cát khu vực Đê chắn sóng đoạn B theo kếhoạch là từ 6:00 sáng tới 6:00 tối, 24 giờ Nhà thầu sẽ đệ trình xin cấp Giấy phép làm việc 24giờ do Cảng vụ Hàng hải Hải phòng cấp theo pháp luật Việt Nam
Tham khảo Phụ lục-15 “Trích dẫn Biện pháp Đảm bảo An toàn Hàng hải và Tuyến Vận
chuyển”
Trang 6Tham khảo Phụ lục-2 “Năng suất thi công” và Phụ lục-3 “Tiến độ thi công”.
Sơ đồ tổ chức dưới đây được thể hiện người liên lạc có liên quan đến Công tác thay cát Đêchắn cát đoạn B
Liên danh Tư vấn giám sát NK-JPC-PCC-NKVGiám đốc Dự ánÔng Miki 0936072600
Mr
Phó Giám đốc Dự án Ông Sumita 0901796096 0901796096 Giám đốc Xây dựngÔng Matsukuma 0932315549
QA/QC QC Kỹ sư trưởngMr Nilo (0901588468)
Quản lý công trườngÔng
Quang 0902130966
Kỹ sư công trường
Công việc: 2A-1.2 – Thay cát, bao gồm cung
cấp cát và thay cát Nhà thầu phụ: Công ty Cổ phần Thương mại
và Dịch vụ Đại Hùng
Kỹ sư trưởngÔng Giang:
0975525900
Trang 7Hình 1: Sơ đồ bố trí nhân lực tại công trường
Trang 89 Sơ đồ tổ chức thi công
Công tác thay cát tại khu vực đê chắn sóng đoạn B sẽ được tiến hành để thay thế lớp đất tại
hố móng khu vực kè chắn sóng đoạn B Phạm vi công việc bao gồm nhưng không giới hạnviệc huy động/giải thể thiết bị thi công, vận chuyển, san lấp và làm phẳng
Bơm cát từ tàu cát vào hố móng đê
Lấy mẫu cát thí nghiệm
Hồ sơ liên quan chấp thuận (Vật liệu cát thay thế và mỏ VL)
Trang 9Hình 2: Trình tự thi công
9.3 Mỏ vật liệu cát thay thế đề xuất
Các mỏ vật liệu cát thay thế sẽ được Nhà thầu đề xuất tới Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát đểchấp thuận
Để tránh các tác động bất lợi đến việc thi công Đê chắn cát, Nhà thầu đề xuất vị trí khai thác
cách xa 200m từ Đê chắn cát (Tham khảo Phụ lục-13 “Đề xuất vị trí khai thác tại mỏ gần
Trữ lượng (m 3 )
Khả năng khai thác (m 3 /year)
1 BST1 Sao Do Ltd Co., 81/GP-UBND 2,668,190 100,000
2 BST3 Hai Nam JSC 1284/GP-UBND 3,247,232 1,575,000
Công trường
Trang 103 BST5 Duy Linh JSC 2415/GP-UBND 4,067,816 400,000
4 (Dự phòng)BST6 Sao Viet JSC 26/GP-UBND 10,425,538 1,497,600
Trang 119.4 Huy động thiết bị
Tất cả các tàu chở vật liệu cát và các thiết bị thủy công sẽ phải được cấp giấy phép làm việc
do Cảng vụ hàng hải Hải phòng ban hành và được nghiệm thu huy động thiết bị bởi Tư vấngiám sát tại công trường
Nhà thầu sẽ tiến hành lấy mẫu và thí nghiệm cho tất cả các vật liệu cát theo quy trình hướngdẫn nghiệm thu vật liệu cho cong tác thay cát được miêu tả trong công văn của Tư vấn sốNKJPN/MPMU/PK10/0973 ngày 14/8/2017, chi tiết như sau:
Hình 4: Quy trình nghiệm thu vật liệu cát
Chú thích:Hàm lượng bùn sét sẽ được kiểm tra để xác định hàm lượng hạt KT <0.075mm
Trang 12Bảng 3: Đề xuất các chỉ tiêu thí nghiệm vật liệu
3 T/L đơn vị (dưới nước) (’)
5 Hàm lượng Canxi Cacbonat
1.1.1 Phương pháp bơm cát trực tiếp
Trong một số trường hợp điều kiện thi công có thể phải thay đổi do hoạt động của gói thầukhác và trạm bơm không sẵn sàng, các tàu chở cát có thể được đinh vị nằm trong phạm vi
Đê chắn sóng đoạn B và cát có thể được bơm trực tiếp từ tàu xuống hố móng khu vực đêchắn sóng đoạn B đến cao độ khoảng -2.0mCD đến -3.0mCD (điều kiện thi công: tham khảoCông văn của Tư vấn số PK10/NKJPN/TOA/1827 dated 24/3/2017)
Trang 13Hình 5: Sơ họa công tác bơm cát trực tiếp
1.1.2 Bơm trung chuyển
Trạm máy bơm đẩy sẽ được đặt ngoài phạm vi hố móng Đê chắn sóng đoạn B và đường ốngmềm được lắp đặt từ trạm bơm đến bị trí san lấp, cát sẽ được bơm từ các trạm này vào phạm
vi hố móng
Hình 6: Mặt cắt sơ họa công tác bơm trung chuyển cát
9.7.1 Công tác làm phẳng
Bề mặt của cát thay nền sẽ được thành các chia lưới để kiểm soát công tác làm phẳng
Trong quá trình làm phẳng, tọa độ của thiết bị làm phẳng, cao độ thủy triều và độ sâu nước tại
vị trí làm phẳng sẽ được cập nhật và ghi chép lại
Trang 14Hình 8: Mặt bằng sơ họa công tác làm phẳng
Hình 9: Mặt cắt sơ họa công tác làm phẳng1.1.3 Sai số của công tác làm phẳng
Sai số trong công tác cao độ làm phẳng cho công tác thay cát được đề xuất như bảng dướiđây:
Bảng 4 – Bảng sai số trong công tác làm phẳng
Số
Trang 151 Dưới khu vực lớp đá chống sói I +0 cm tới –20cm
2 Ngoài phạm vi lớp đá chống sói II +80 cm tới –20cm
Hình 10: Mặt cắt sơ họa sai số của công tác làm phẳng
Trang 161.2 Công tác khảo sát
Phương pháp khảo sát sẽ căn cứ theo Biện pháp Khảo sát giai đoạn và hoàn thành tại khu vực
Đê chắn sóng đoạn B và Luồng tạm (Sửa đổi lần 1) đã được chấp thuận của Tư vấn theo thư
số PK10/NKJPN/TOA/0929 ngày 8th April 2016
Bảng 5 – Tần suất công tác khảo sát địa hình
1 Khảo sát giai đoạn Hàng tháng
2 Khảo sát sau khi hoàn thành Chiều dài nhỏ nhất là 100m
Nhìn chung, Giám đốc dự án có trách nhiệm đảm bảo an toàn lao động, cùng với CÁN BỘ
AN TOÀN TRÊN CÔNG TRƯỜNG chịu trách nhiệm trực tiếp cho các hoạt động thi công.Mọi cá nhân liên quan, bao gồm Nhà thầu phụ, bản thân Nhà thầu và Chủ đầu tư đều phải cóthái độ tích cực trong việc triển khai các hoạt động an toàn được yêu cầu tại công trường cho
có một cuộc sống tốt hơn, và tạo dựng môi trường làm việc an toàn và thoải mái
Các nguy cơ mất an toàn trong công tác thay cát như: Tai nạn giao thông, Công tác thủycông, Bạo lực, Trượt và Ngã, Trường hợp ngộ độc, Hóa chất và Nổ Ga, UV bức xạ, Đâm/Vavào Các vật thể, Giật điện, Nổ, Chấn thương vật lý nghiêm trọng, Các bệnh truyền nhiễm,
và Mất khả năng Nghe và Nhìn, v.v
Tổng quan về “Kế hoạch an toàn cho Dự án (Hiệu chỉnh lần 5)” được tóm tắt như sau:
1 Tuân thủ các quy định và thực hiện các hướng dẫn an toàn.
Trang 17Theo quy định này và hướng dẫn của Kế Hoạch An Toàn, Người sử dụng lao động phảibảo đảm rằng, hợp lý nhất có thể, sức khỏe và sự an toàn của tất cả các nhân viên của họbằng cách thực hiện/ xây dựng các yêu cầu thực tế.
2 Cung cấp PPE đúng hoặc các thiết bị bảo hộ
Thiết bị bảo vệ cá nhân "(PPE)", là thiết bị đeo để hạn chế tối đa việc tiếp xúc với chấnthương và bệnh tật nghiêm trọng tại nơi làm việc Các chấn thương và bệnh tật có thể dotiếp xúc vật lý, công việc nguy hiểm, hóa chất, phóng xạ, điện, cơ khí, hoặc các nguy cơrủi ro khác Trang thiết bị bảo hộ cá nhân có thể bao gồm các hạng mục như mũ bảo hộ,
áo phản quang, găng tay, kính bảo hộ, giày bảo hộ, nút tai, mặt nạ, dây đai an toàn, bảo
hộ toàn thân, vv
Người sử dụng lao động phải cung cấp các thiết bị bảo vệ cá nhân cho công nhân và bảođảm các thiết nị đó được sử dụng đúng cách Người sử dụng lao động cũng được yêu cầuphải đào tạo từng công nhân mỗi nhân viên và yêu cầu họ sử dụng trang thiết bị bảo hộ
cá nhân khi cần thiết
3 Bố trí các khóa đào tạo về An toàn
Những nhân sự chủ chốt và nhân viên an toàn liên tiếp tục được đào tạo và huấn luyện.Giám sát An toàn có kinh nghiệm sẽ giúp cải thiện các kỹ năng và hiệu quả của nhânviên trẻ thông qua việc đào tạo
Điều quan trọng là các nhân viên trẻ đã hoàn toàn hiểu các hướng dẫn và các bài giảngđược cung cấp trong quá trình đào tạo
4 Có một Cán bộ An toàn
Một Cán bộ An toàn có trách nhiệm giám sát và đánh giá các mối nguy mất an toàn hoặccác tình huống không an toàn, và để đưa ra các biện pháp bảo đảm an toàn cá nhân.Một Cán bộ An toàn cũng có thể là người tại nơi làm việc, người chịu trách nhiệm đảmbảo rằng công việc được thực hiện phù hợp với các tiêu chuẩn và quy định về sức khỏe
và an toàn của nơi làm việc
Một Cán bộ An toàn là một người trong tổ chức để thiết lập một tầm nhìn rộng (an toàn),
kế hoạch, thực hiện các bước của kế hoạch đề ra và theo dõi, xác nhận, để đảm bảo môitrường làm việc an toàn hơn
5 Có áp phích An toàn để nhắc nhở mọi người về ý thức an toàn
Người sử dụng lao động phải bố trí một áp phích giải thích các quyền của người laođộng về an toàn tại vị trí dễ thấy/tập trung Trong khu vực công trường dự án, các ápphích phải được bố trí ở nơi công nhân/nhân viên có khả năng nhìn thấy và đọc
6 Họp an toàn kịp thời/thường xuyên (Hướng dẫn An toàn và Họp An toàn hàng ngày)
Trang 18Nhiều người lao động có thể sẽ là mới đến làm việc và trong một số trường hợp sẽ phảiđối mặt với những rủi ro không quen thuộc về công việc mà họ sẽ làm và từ môi trườngxung quanh Do vậy cần phải cung cấp cho họ rõ ràng và đầy đủ thông tin và giám sát đểcho phép họ làm việc không để công nhân và những người khác chịu rủi ro.
Chi tiết về các vấn đề Sức khỏe và An toàn:
Bất kỳ tổ chức có trách nhiệm rất lớn liên quan đến vấn đề Sức khỏe và An toàn cho nhânviên của mình, có bốn (4) vấn đề nổi bật về Sức khỏe và An toàn như sau:
1 Vấn đề Nơi làm việc - đây là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức
mà Người lao động làm việc cho Người lao động đòi hỏi một môi trường an toàn vàthoải mái, để họ có hiệu quả trong công việc của họ, do đó, nó là trách nhiệm đạo đứccủa Người sử dụng lao động cung cấp cho nhân viên của họ với một môi trường làmviệc lành mạnh và an toàn
2 Vấn đề An toàn - có hàng ngàn loại công việc khác nhau được thực hiện ngoài hiện
trường (ngoài trời) và trong văn phòng (trong nhà) Một số công việc hiện trường cho ví
dụ là trong các công trình xây dựng, công nghiệp hóa chất, nhà máy, vv Ngoài ra, côngviệc được thực hiện trong văn phòng, phòng thí nghiệm, vv Tất cả những nơi làm việcxác định có nguy cơ tiềm ẩn và nguy hiểm mà có thể được chứng minh/sắp xảy ra là rất
có hại cho người lao động Vì vậy, đó là trách nhiệm của Người sử dụng lao động đảmbảo rằng những vấn đề này được thực hiện cách để cải thiện hiệu suất của công nhân vàđóng góp phần lớn vào sự thành công của tổ chức
3 Vấn đề Sức khỏe - chăm sóc sức khỏe nên là một trong những mối quan tâm chính
của Người sử dụng lao động, điều này rất tự nhiên cho nhân viên/công nhân bị ốm hoặcgặp tai nạn trong giờ làm việc Có khả năng cao cho các công nhân có thể thiệt hại sứckhỏe nghiêm trọng hoặc vĩnh viễn, do đó, nhiệm vụ của Người sử dụng lao động cungcấp cho họ với bộ quần áo an toàn, mũ bảo hiểm, mặt nạ hoặc đồ dùng an toàn mặc kháckhi cần thiết/thực hiện được
4 Các vấn đề Bất đồng/Tranh cãi hoặc Quá khích - đó là nhóm các nhân viên làm
việc với nhau trong một bộ phận/phòng ban, trong trường hợp này, có thể có trường hợpkhông thể tránh được xung đột các ý tưởng, đề xuất, cảm xúc tiêu cực, hiểu lầm, khácnhau quan điểm, vấn đề chưa được giải quyết mà dẫn đến tranh luận và thậm chí tồi tệhơn là sự phản ứng/va chạm thân thể Để tránh sự khác biệt giữa các nhân viên và/hoặcNgười sử dụng lao động là rất cần thiết để thực hiện các hoạt động nhóm mỗi một lầntrong một thời gian, do đó, có sự hài hòa, tôn trọng đồng nghiệp và hòa bình sẽ được duytrì trong tổ chức
Trang 2011.2 Tạm dừng công tác thi công
Bảng 6 – Tiêu chí tạm ngừng thi công
1 Tốc độ gió
Từ 10m/s trở lên trong thời gian trung bình 10 phút
Ngừng các hoạt động /thi công
2 Sóng Cao trên 1m Ngừng ngay các hoạt động/thi công trên biển
3
Tầm nhìn
Từ 2,000m trở xuống Ngừng ngay các hoạt động/thi công bị ảnh hưởng
Toàn bộ con người trên tàu sẽ ở lại trong cabin
Tàu thi công và sà lan sẽ đi về phía bờ trong khoảngthời gian đủ để neo chằng và trả xuống tàu toàn bộ sốngười trên tàu
http://www.igp-vast.vn/index.php/en/earthquake-6 Bão nhiệt
đới Báo bão
Khi nhận được Cảnh báo có bão và/hoặc có chỉ thị của Cảng vụ yêu cầu ngừng thi công và/hoặc sơ tán; Nhà thầu sẽ ngay lập tức ngừng hoạt động và sơ tán/đảm bảo toàn bộ thiết bị/tàu tới nơi an toàn
Mọi thiết bị huy động cho công tác thay cát khu vực Đê chắn sóng đoạn B phải có giấy phéphoạt động Thuyền trưởng, người lái và người vận hành thiết bị phải có giấy phép hành nghề
và độ tuổi phù hợp theo Pháp luật Việt Nam quy định
Nhà thầu/Nhà thầu phụ phải tiến hành điều tra trước lộ trình tàu tránh hiện tượng tắc nghẽngiao thông tại lộ trình đã chỉ định trong quá trình huy động và giải huy động