BÀO CHẾ Câu 1 Trình bày thành phần của dung dịch thuốc? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút) TL Thành phần của dung dịch thuốc Dược chất Dược chất dùng pha chế dung dịch thuốc có thể ở thể rắn hoặc th.
Trang 1BÀO CHẾ
Câu 1: Trình bày thành phần của dung dịch thuốc? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
TL:
Thành phần của dung dịch thuốc
- Dược chất:
Dược chất dùng pha chế dung dịch thuốc có thể ở thể rắn hoặc thể lỏng, có thể là chất vô cơ, hữu cơ… Các dược chất phải đạt tiêu chuẩn chất lượng Dược điển quy định
- Dung môi:
Là chất chiếm lượng lớn trong thuốc, dung môi thường là nước (nước cất, nước khử khoáng, nước thơm…) Đôi khi dung môi cũng có thể là cồn hay hỗn hợp cồn glycerin, cồn – glycerin - nước Chất chiếm lượng nhỏ là chất tan tuy nhiên trong thực hành bào chế như siro đơn thì đường saccarose chiếm 64% trong lượng của dung dịch
Câu 2: Trình bày thành phần của hỗn dịch thuốc? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
TL:
Thành phần của hỗn dịch thuốc
Dược chất
- Thường là những dược chất không tan hoặc rất ít tan trong chất dẫn, chúng có thể là hợp chất vô cơ như kẽm oxyd, muối carbonat không tan…cũng có thể là hợp chất hữu cơ như long não, sulfamid
Chất dẫn
- Có thể là nước cất, dung dịch dầu thực vật không có tác dụng dược
lý riêng Cũng có thể là một nhũ tương, cồn hay glycerin, trong đó nước cất là dẫn chất phổ biến nhất
Chất phụ
- Các chất này giúp cho sự hình thành và có tác dụng ổn định hỗn dịch, các chất này được gọi là chất gây phân tán, chất ổn định, chất gây thấm
Vd: gôm Arabic, pectin, gôm Adragant, Span 80, Tween 80
Chất rắn vô cơ thấm nước (bentonit, Magienesi hydroxyd…)
- Các chất làm ngọt, làm thơm
Vd: đường, siro, vanillin…
Trang 2- Các chất bảo quản chống nhiễm khuẩn, nấm mốc
Câu 3: Trình bày vai trò của chất nhũ hóa trong bào chế nhũ tương?
Kỹ thuật bào chế nhũ tương bằng phương pháp keo khô, keo ướt? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
TL:
vai trò của chất nhũ hóa trong bào chế nhũ tương
- làm giảm sức căng bề mặt phân cách pha
- làm giảm năng lượng tự do bề mặt
- làm cho nhũ tương dễ hình thành và ổn định
- một số chất nhũ hóa còn làm tăng độ nhớt của môi trường phân tán giữ cho nhũ tương ổn định hơn
Kỹ thuật bào chế nhũ tương bằng phương pháp keo khô, keo ướt
a Phương pháp keo khô
- Phương pháp này thích hợp để điều chế một lượng nhỏ tương bằng cối chày
- Phương pháp này áp dụng thuận lợi để điều chế nhũ tương D/N trong trường hợp chất nhũ hóa thân nước là gôm arabic, adragant, hoặc methyl cellulose Chất nhũ hóa được trộn với dầu tạo một hệ phân tán nhưng không gây thấm ướt Thêm nước vào và phân tán thành nhũ tương đậm đặc D/N
- Tiến hành: tán mịn chất nhũ hóa trộn đều với toàn bộ tướng nội và thêm 1 lượng tướng ngoại thích hợp, đủ để hòa tan chất nhũ hóa Dùng lực gây phân tán để tạo nhũ tương đậm đặc, bền vững thêm dần từng lượng nhỏ tướng ngoại còn lại, rồi khuấy trộn đều và hoàn chỉnh nhũ tương
b Phương pháp keo ướt
- Là phương pháp thích hợp nhất thường áp dụng ở quy mô công nghiệp để điều chế nhũ tương
- Áp dụng phổ biến để điều chế nhũ tương thuốc dùng ngoài (thuốc
mỡ, thuốc đạn trứng kiểu nhũ tương N/D)
- Thiết bị gây phân tán: Là máy khuấy chân vịt, máy khuấy cánh quạt…Trong nhiều trường hợp, máy khuấy hay máy trộn chỉ cho nhũ tương thô, kích thước của pha nội không đồng đều Vì vậy, phải cho nhũ tương thô qua máy làm mịn và làm đồng nhất như máy xay keo, máy làm mịn ở áp suất cao hay có khe hẹp (máy đồng nhất hóa)
Trang 3- Tiến hành: hòa tan chất nhũ hóa vào tướng ngoại, thêm dần dần tướng nội vào với từng lượng nhỏ, đồng thời dùng lực gây phân tán
để tạo thành nhũ tương
Câu 4: Trình bày quy trình bào chế thuốc tiêm? Dung môi trong bào chế thuốc tiêm có gì đặc biệt? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
TL:
quy trình bào chế thuốc tiêm
1 Chuẩn bị hóa chất và dung môi
- Các hóa chất phải là loại đạt phẩm cấp để pha chế thuốc tiêm và phải qua kiểm nghiệm và phải đạt yêu cầu trong chuyên luận Dược điển cho từng loại hóa chất đó
- Dung môi là nước hay dầu thì cũng phải được kiểm nghiệm và phải đạt tiêu chuẩn dùng để pha chế thuốc tiêm
2 Chuẩn bị vỏ đựng thuốc
Chai, ống, lọ thủy tinh, túi chất dẻo, sau khi đã lựa chọn chủng loại đạt yêu cầu dùng để đựng thuốc tiêm phải được rửa sạch ở những nơi sạch sẽ, ít bị nhiễm bụi, vi khuẩn, sau đó tiệt trùng ở nhiệt độ thích hợp
3 Chuẩn bị cơ sở pha chế
- Cơ sở pha chế phải đạt thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) áp dụng đối với sản phẩm vô khuẩn
- Hệ thống phòng pha chế sản xuất thuốc tiêm phải được thiết kế theo hệ thống một chiều để loại trừ hoặc làm giảm khả năng lây nhiễm khuẩn chéo giữa các phòng
- Lau rửa sạch trần, tường, sàn nhà bằng nước
- Lau lại bằng dung dịch Cloramin B hoặc T 2% hoặc dung dịch acid
phenic 0,5%
- Tiệt khuẩn không khí bằng đèn tử ngoại ở bước sóng λ = 265 mm
lọc không khí
4 Tiến hành pha chế
- Hòa tan dược chất và các chất phụ vào dung môi
- Lọc dung dịch
- Đóng dung dịch vào vỏ đựng thuốc
- Hàn khí đầu ống
- Tiệt khuẩn
- Soi, in và dán nhãn
- Đóng gói và bảo quản
Dung môi trong bào chế thuốc tiêm có gì đặc biệt
Dung môi dùng để bào chế thuốc tiêm phải:
Trang 4- Không có tác dụng dược lý riêng
- Tương hợp với máu và các dịch cơ thể
- Không độc
- Không kích ứng mô tại nơi tiêm thuốc
- Không cản trở tác dụng của thuốc
- Đảm bảo sự ổn định của thuốc
Câu 5: Trình bày các tá dược có thể có trong bào chế viên nén? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
TL:
Tá dược độn
- Tan trong nước
Đaị diện: các loại đường: saccarose, glucose
- Không tan trong nước
Đại diện: tinh bột, cellulose (MC:methyl cellulose, NaCMC)
Tá dược dính
- Nhóm tá dược dính lỏng: nước cất, ethanol, hồ tinh bột, dịch thể gelatin, dịch gôm arable, dung dịch PVP, dẫn chất cellulose
- Nhóm tá dược dính thể rắn: tinh bột biến tính, dẫn chất cellulose, avicel…
Tá dược rã: tinh bột ngô, khoai tây, hoàng tinh, tinh bột biến tính, bột
cellulose…
Tá dược trơn: acid stearic và muối của nó, bột talc, aerosi, Cap – O –
Sil…
Tá dược bao: dẫn chất cellulose, nhựa methacrylat…
Câu 6: Trình bày trình tự hòa tan trong bào chế dung dịch thuốc? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
Trình tự hòa tan trong bào chế dung dịch thuốc
Tùy thuộc vào tính chất của dược chất và dung môi có trong thông thức mà ta lựa chọn phương pháp hòa tan thích hợp
- Hòa tan ở nhiệt độ thường: Cho dược chất vào dung môi
khuấy đều cho tan hết
Vd: Natriclorid, glucose…
- Hòa tan nóng: áp dụng với dược chất tan ở nhiệt độ thường Vd: Acid Boric, thủy ngân II clorid
- Nghiền dược chất với một ít dung môi trong cốc: đối với các dược chất khó tan trong dung môi
Trang 5Vd: Calcihypoclorid, iod
- Ngâm: áp dụng cho dược chất khó tan trong dung môi, dễ hỏng ở nhiệt độ cao Cho dược chất vào dung môi ngâm từ vài giờ tới hàng ngày cho tan dần ra
Vd: Calcihydroxyd
- Phương pháp hòa tan từ trên xuống hay hòa tan chạy vòng (ngâm treo)
Tán nhỏ dược chất, rắc nhẹ trên bề mặt của dung môi, dược chất tan dần tạo thành lớp dung dịch bão hòa phía trên, lớp này có tỷ trọng lớn hơn sẽ chuyển đường xuống dưới, đẩy lớp dung môi có tỷ trọng nhỏ lên trên và tiếp tục hoà tan đến hết
Vd: Acgipol, protagol, Mercurochoom…
- Dùng chất trung gian
Cho thêm 1 chất khác có khả năng làm tăng độ hòa tan của dược chất
Vd: thêm kali để làm tăng độ hòa tan của iod, dùng Natribenzoat để làm tăng độ tan của Cafein
Trình tự hoà tan theo nguyên tắc:
+ Khi trong thành phần của dung dịch thuốc có nhiều chất có độ tan khác nhau thì phải hoà tan các chất theo thứ tự chất khó tan hoặc tan chậm rồi mới đến các chất dễ tan hơn
+ Với các dung dịch thuốc sử dụng hỗn hợp các dung môi để hoà tan các chất khó tan trong nước thì trước hết phải pha hỗn hợp dung môi rồi mới hoà tan được chất vào trong đó
+ Với các dung dịch thuốc có sử dụng các chất làm tăng độ tan thi phải hoà tan các chất đó trước rồi mới hoà tan được chất khó tan + Với các chất khó tan trong nước như nipagin, nipasol nhưng dễ tan trong dung môi trung gian như ethanol, thì phải hoà tan các chất này vào dung môi trung gian thành dung dịch rồi mới phối hợp vào dung dịch thuốc
+ Với các dung dịch có chất chống oxy hoá, có hệ đệm, có chất bảo quản thì cần hoà tan các chất này trước khi hoà tan được chất
+ Các chất làm thơm, các chất dễ bay hơi thì nên hoà tan sau cùng
Câu 7: (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
Trang 6Cho công thuốc nhỏ mắt cloramphenicol 0,4% sau:
Công thức:
Cloramphenicol 0,4g Acid boric 1,1g Natri borat 0,2g Natri clorid 0,2g Thủy ngân phenyl nitrat 0,02g Nước cất pha tiêm vđ 100ml Phân tích và trình bày cách pha chế 100 lọ thuốc nhỏ mắt biết thể tích 1
lọ 5ml?
(01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
TL:
Phân tích
- Cloramphenicol: Dược chất, là thuốc kháng sinh, dễ tan trong nước, dùng chữa đau mắt
- Acid boric và Natri borat: khó tan ở nhiệt độ thường, dễ tan ở nhiệt
độ cao (60-80 ° C) tạo hệ đệm, ổn định thuốc
- Natri clorid: chất đẳng trương hoá, rất dễ tan trong nước
- Thủy ngân phenyl nitrat: là chất dẫn thủy ngân hữu cơ loại cation, ít tan trong nước, có tác dụng sát khuẩn
- Nước cất: dung môi điều chế
- Dạng thuốc: Thuốc nhỏ mắt
Cách pha
- Công thức để pha chế 100 lọ thuốc:
Thủy ngân
phenyl nitrat
Nước cất pha
tiêm
- Tiến hành pha chế 100 lọ thuốc nhỏ mắt với thể tích 1 lọ 5ml:
+ Đun sôi khoảng 500 ml nước cất pha tiêm
Trang 7+ Cho khoảng 450ml nước cất pha tiêm nóng vào cốc chân.
+ Cho acid boric vào, khuấy tan hoàn toàn
+ Cho natri borat, khuấy tan hoàn toàn
+ Để nguội dung dịch đến nhiệt độ 60oC, hòa tan Cloramphenicol cho tan hoàn toàn
+ Cho thủy ngân phenyl nitrat vào hòa tan
+ Cho natri Clorid vào khuấy tan hoàn toàn
+ Thêm nước cất vừa đủ 500ml
+ Lọc qua phễu thủy tinh xốp G4, hoặc màng lọc đường kính lỗ xốp 0,45 µm
+ Soi dịch lọc để kiểm tra độ trong
+ Đóng thành 100 lọ, mỗi lọ 5ml có bộ phận nhỏ giọt
+ Dán nhãn đúng quy chế
Câu 8: (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
Phân tích và trình bày cách pha chế nhũ tương thuốc sau:
Công thức: Cloramphenicol 0.2g
Dung dịch acid boric 3% 2.5ml Dung dịch natri clorid 0.9%2.4ml Lanolin 1.6g Vaselin 6.8g Dầu lạc trung tính 6.4g TL:
Phân tích
- Cloramphenicol: là dược chất, có bột kết tinh màu trắng hoặc ánh vàng, không mùi, vị rất đắng, rất ít tan trong nước, dễ tan trong ethanol Là kháng sinh kháng khuẩn phổ rộng
- Dung dịch acid boric 3%: Dung dịch trong, không màu, không mùi,
có phản ứng hơi acid, là chất sát khuẩn
- Dung dịch natri clorid 0,9%: chất đẳng trương
- Lanolin: là chất nhũ hóa, sáp màu vàng nhạt, nhờn với mùi đặc trưng khi nóng chảy tạo chất lỏng trong suốt hoặc gần trong suốt, màu vàng
- Vaselin: là chất nhũ hóa thân dầu
- Dầu lạc trung tính: là dung môi thân dầu 1/2
Cách pha
Trang 8Câu 9: (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
Phân tích và trình bày cách pha chế 50 chai hỗn dịch thuốc sau biết thể tích 1 chai 100 ml:
Công thức
Terpin hydrat 4g
Gôm Arabic 2g
Natri benzoate 4g
Siro codein 30g
Nước cất vừa đủ 150ml
TL:
Phân tích:
- Terpin hydrat: là dược chất, không tan trong nước, tan trong cồn 90o, khó thấm nước có tác dụng điều trị các chứng viêm nhiễm phế quản cấp và mãn tính, làm dịu ho, long đờm
- Gôm Arabic:là chất gây thấm, dễ tan trong nước ngay ở nhiệt độ thường, có khả năng làm giảm sức căng bề mặt nên được dùng nhưu
1 chất gây thấm trong hỗn dịch thuốc
- Natri benzoate:là chất bảo quản kháng khuẩn, có độ tan tốt hơn acid benzoic
- Siro codein:là tá dược điều vị, tạo độ nhớt Là chất giảm đau, gây ngủ và giảm ho hiệu quả do cơ chế ức chế trung tâm hô hấp, làm tăng tác dụng của terpin hydrat
- Nước cất: là chất dẫn, để là trương nở hoàn toàn gôm Arabic và là dung môi hòa tan các tá dược có trong công thức
cách pha chế 50 chai hỗn dịch thuốc
- công thức pha chế 50 chai hỗn dịch thuốc
- tiến hành pha chế:
+ cân và nghiền thật mịn terpin hydrat theo công thức, nên thêm vài giọt ethanol 90o cho dễ nghiền mịn và gôm Arabic, trộn thành bột kép
Trang 9+ Thêm đồng lượng siro codein, nghiền thật kỹ thành bột nhão
+ Cho sirocodein còn lại vào chai
+ Hòa tan natri benzoat vào nước (đun nóng nếu cần), dùng dung dịch này kéo dần hỗn dịch vào chai đã có siro codein
+ Bổ sung nước vừa đủ 5000ml, lắc đều
+ Đóng thành 50 chai, mỗi chai 100ml Dán nhãn đúng quy chế, nhãn
có thêm dòng chữ “Lắc trước khi dùng”
Câu 10: (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
Phân tích và trình bày cách bào chế 100 gói thuốc bột sau:
Công thức 1 gói:
Natri Clorid 3,50 g Natri Citrat 2,90 g Kali Clorid 1,50 g Glucose khan 20,00 g TL:
Phân tích
- Glucose khan: là dược chất, có vị ngọt, dễ tan trong nước, cung cấp năng lượng cho cơ thể để duy trì sự sống
- Natri Clorid là dược chất, dễ tan trong nước, không mùi, vị mặn, dễ hút cồn để chảy nước có tác dụng điều chỉnh quá trình thẩm thấu các chất trong cơ thể
- Natri Citrat: là dược chất được thêm vào để bù ion na+ khi cơ thể bị mất muối và nước
- Kali clorid là dược chất, có vị mặn, dễ hút ẩm, có tác dụng cung cấp
K+ và Cl- cho cơ thể
Cách bào chế
- Công thức bào chế 100 gói thuốc bột
1 gói: 27,9g 100 gói: 2790g
- Các bước tiến hành bào chế 100 gói thuốc bột
a Chuẩn bị
Trang 10+ Dụng cụ: cối, chày, dao vét, đèn cồn túi bóng kính, khay, cân và các phụ liệu của cân
+ Hóa chất: NaCl, Natri Citrat, KCl, glucose khan, cồn cao độ
b Tiến hành bào chế
+ Khử khuẩn chày cối bằng cồn cao độ
+ Cân các dược chất: NaCl 350g, Natri Citrat 290g, KCl 150g, glucose khan 2000g gói riêng và ghi tên hàm lượng cho từng dược chất + Nghiền riêng từng dược chất tạo bột đơn mịn, nghiền theo nguyên tắc “nhiều trước, ít sau” Nghiền mịn NaCl, Natri Citrat, KCl và glucose khan không nghiền
+ Trộn bột kép theo nguyên tắc “đồng lượng ít trước, nhiều sau”, cho hết lượng KCl vào cối, cho ½ Natri Citrat (khoảng 145g) đã nghiền mịn vào cối, trộn đều sau đó cho tiếp ½ lượng natri Citrat còn lại vào, trộn đều
+ Cho toàn bộ 350g natri Clorid vào cối, trộn đều
+ Cho 1/3 lượng glucose khan vào cối trộn đều sau đó cho tiếp 2/3 lượng glucose khan còn lại vào, trộn đều
+ Tổng khối lượng bột sau khi trộn đều là 2790g, chia đều thành 100 gói, mỗi gói 27,9g Đóng gói vào túi bóng kính
+ Dán nhãn
Câu 11: (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
Phân tích vai trò các thành phần trong công thức sau và nêu các bước tiến hành để bào chế 1000 viên nén biết dược chất đạt 98,2%?
Công thức:
Cloramphenicol 0.25g
Bột talc / Magnesi stearat (9/10) 0.01g
Hồ tinh bột 10% vừa đủ TL:
vai trò các thành phần trong công thức
- Cloramphenicol: là dược chất, có bột kết tinh màu trắng hoặc ánh vàng, không mùi, vị rất đắng, rất ít tan trong nước, dễ tan trong ethanol Là kháng sinh phổ rộng
- Tinh bột: là tá dược độn và rã
- Bột talc / Magnesi stearat: là tá dược trơn
- Hồ tinh bột 10%: tá dược dính
Trang 11 các bước tiến hành để bào chế 1000 viên nén biết dược chất đạt 98,2%
- công thức 1000 viên nén biết dược chất đạt 98,2%
+ Cloramphenicol = 0,25 x 1000 x 100/98,2 = 254,6g
+ Tinh bột = 0,05 x 1000 = 50g
+ Bột talc/megnesi stearate = 0,01 x 1000 = 10g
+ Hồ tinh bột 10% vừa đủ
- tiến hành bào chế:
+ cân nguyên liệu theo công thức trên
+ nghiền nguyên liệu dược chất, tá dược
+ Trộn Cloramphenicol, tinh bột tạo thành khối bột kép, cho từ từ Hồ tinh bột vào khối bột kép, nhào đến khi tạo thành khối ẩm
+ Xát hạt: cho khối ẩm qua rây 1mm, tạo hạt cốm ướt
+ Sấy hạt: cho cốm ướt vào tủ sấy, sấy đến khi khô đạt độ ẩm quy định + Dập viên: trộn cốm khô với hỗn hợp bột Talc/ magnesi stearate, cho lên máy dập viên có khuôn thích hợp
+ Ép vỉ, đóng lo, kiểm nghiệm
Câu 12: (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
Công thức dung dịch Lugol:
a,Trình bày tính chất và vai trò các thành phần trong công thức trên? b,Nêu các bước tiến hành để pha chế 150 lọ dung dịch Lugol với thể tích 125ml/lọ?
TL:
a Vai trò và tính chất của các thành phần trong công thức
- Iod: là dược chất, có tính oxy hóa mạnh, dễ thăng hoa ở nhiệt độ thường, gần như không tan trong nước, tan trong dung dịch kali đậm đặc nên phải cân trên mặt kính đồng hồ
- KI: là chất trung gian hòa tan, rất dễ tan trong nước, có tác dụng làm tăng độ hòa tan của iod, tan trong cồn để chảy nước
- Nước cất: dung môi
b Các bước tiến hành để pha chế 150 lọ dung dịch Lugol với thể tích 125ml/lọ
Công thức điều chế 150 lọ dung dịch dịch Lugol với thể tích
125ml/lọ