1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG CHÍNH TRỊ ÔN THI TỐT NGHIỆP

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Trị - Phép Biện chứng Duy Vật Và Ý Nghĩa Của Nó
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Chính Trị
Thể loại Đề cương ôn thi tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 46,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÍNH TRỊ Câu 1 Trình bày những nội dung cơ bản và phân tích ý nghĩa của phép Biện chứng duy vật? Phép biện chứng duy vật là lý luận khoa học về các mối liên hệ phổ biến về sự vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng, là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất của mọi quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy Phép biện chứng duy vật bao gồm hai nguyên lý cơ bản; sáu cặp phạm trù và ba quy luật cơ bản Hai nguyên lý cơ bản Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Thế giới có.

Trang 1

CHÍNH TRỊ

Câu 1: Trình bày những nội dung cơ bản và phân tích ý nghĩa của phép Biện chứng duy vật?

Phép biện chứng duy vật là lý luận khoa học về các mối liên hệ phổ biến

về sự vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng, là những quy luật chungnhất, phổ biến nhất của mọi quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội

và tư duy Phép biện chứng duy vật bao gồm hai nguyên lý cơ bản; sáu cặpphạm trù và ba quy luật cơ bản

Hai nguyên lý cơ bản:

- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Thế giới có vô vàn các sự vật, hiện tượng nhưng chúng tồn tại trong mốiliên hệ trực tiếp hay gián tiếp với nhau; quy định lẫn nhau, tác động lẫn nhau vàlàm biến đổi lẫn nhau Mặt khác, mỗi sự vật hay hiện tượng của thế giới cũng làmột hệ thống, được cấu thành từ nhiều yếu tố, nhiều mặt tồn tại trong mối liên

hệ ràng buộc lẫn nhau, chi phối và làm biến đổi lẫn nhau

=>Ý nghĩa của vấn đề: Khi nhận thức mỗi người phải có quan điểm toàn

diện và quan điểm lịch sử - cụ thể, xem xét kỹ các mối liên hệ bản chất, bêntrong sự vật, hiện tượng; cần tránh cách nhìn phiến diện, một chiều, chungchung

- Nguyên lý về sự phát triển

Mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động và phát triển không ngừng.Vận động và phát triển không đồng nghĩa như nhau Có những vận động diễn ratheo khuynh hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kémhoàn thiện đến hoàn thiện Có khuynh hướng vận động thụt lùi, đi xuống nhưng

nó là tiền đề, là điều kiện cho sự vận động đi lên

=>Ý nghĩa của vấn đề:Giúp chúng ta nhận thức sự vật, hiện tượng theo

hướng vận động phát triển, tránh được cách nhìn phiến diện với tư tưởng địnhkiến, bảo thủ, có tư tưởng lạc quan, tin tưởng tìm hướng giải quyết theo hướngtốt lên

Ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (mâu thuẫn)

Sự vật, hiện tượng nào cũng là thể thống nhất của các mặt đối lập Từ mặtđối lập mà hình thành mâu thuẫn biện chứng- mâu thuẫn bao hàm sự thống nhất

và đấu tranh của các mặt đối lập Các mặt đối lập liên hệ với nhau, thâm nhập

Trang 2

vào nhau, tác động qua lại lẫn nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, bài trừ, phủđịnh lẫn nhau

Sự đấu tranh đó đưa đến sự chuyển hoá làm thay đổi mỗi mặt đối lập hoặc

cả hai mặt đối lập, chuyển lên trình độ cao hơn hoặc cả hai mặt đối lập cũ mất

đi, hình thành hai mặt đối lập mới

=>Ý nghĩa của quy luật: Trong nhận thức và thực tiễn phải phát hiện được

những mâu thuẫn của sự vật hiện tượng, biết phân loại mâu thuẫn, có các biệnpháp để giải quyết mâu thuẫn thích hợp Phải có quan điểm lịch sử cụ thể khigiải quyết mâu thuẫn

- Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

Mỗi sự vật, hiện tượng đều gồm hai mặt đối lập chất và lượng Chất là chỉcác thuộc tính khách quan, vốn có của các sự vật, hiện tượng; còn lượng là chỉ

số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô tồn tại và tốc độ, nhịp điệu biến đổi củachúng

Chất là mặt tương đối ổn định, lượng là mặt thường xuyên biến đổi Lượngbiến đổi mâu thuẫn, phá vỡ chất cũ, chất mới ra đời với lượng mới Lượng mớilại tiếp tục biến đổi đến giới hạn nào đó lại phá vỡ chất cũ thông qua bước nhảy.Quá trình cứ thế tiếp diễn tạo nên cách thức vận động phát triển thống nhất giữatính liên tục và tính đứt đoạn trong sự vận động phát triển của sự vật

=>Ý nghĩa của quy luật: Con ngườinhận thức và hoạt động thực tiễn phải

tích lũy lượng để thực hiện biến đổi về chất Mặt khác, cần khắc phục tư tưởnghữu khuynh, ngại khó khăn, lo sợ không dám thực hiện những bước nhảy vọtkhi có đủ điều kiện Trong hoạt động thực tiễn, cần tích cực chuẩn bị kỹ mọiđiều kiện chủ quan Khi có tình thế, thời cơ khách quan thì kiên quyết tổ chứcthực hiện bước nhảy để giành thắng lợi quyết định

- Quy luật phủ định của phủ định

Quy luật này vạch ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật Thếgiới vật chất tồn tại, vận động phát triển không ngừng Sự vật hiện tượng nào đóxuất hiện, mất đi, thay thế bằng sự vật, hiện tượng khác Sự thay thế đó gọi làphủ định

Phủ định biện chứng có đặc trưng cơ bản là sự tự phủ định do mâu thuẫnbên trong, vốn có của sự vật; là phủ định gắn liền với sự vận động phát triển.Phủ định biện chứng là phủ định có sự kế thừa yếu tố tích cực của sự vật cũ vàđược cải biến đi cho phù hợp với cái mới

Trang 3

=>Ý nghĩa của quy luật: Khi xem xét sự vận động phát triển của sự vật,

phải xem xét nó trong quan hệ cái mới ra đời từ cái cũ, cái tiến bộ ra đời từ cáilạc hậu, con người phải tôn trọng tính khách quan, chống phủ định sạch trơn,hoặc kế thừa không có chọn lọc

Nội dung cơ bản của Học thuyết Giá trị thặng dư

- Sức lao động là năng lực lao động của con người bao gồm toàn bộ thể lực và trí lực mà nhờ đó người ta có thể hoạt động và tiến hành sản xuất ra của cải vật chất

- Sức lao động trở thành hàng hóa khi có 2 điều kiện:

+ người có sức lao động hoàn toàn tự do về thân thể có toàn quyền bánsức lao động của mình trong một thời gian nhất định

+ người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất, tài sản duy nhất cònlại là SLĐ, để tồn tại họ phải bán SLĐ

- Hai thuộc tính hàng hóa sức lao động

+ Giá trị sử dụng: nhằm thỏa mãn nhu cầu người mua

o HH SLĐ khi được sử dụng thì nó tạo ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó

o Sự chênh lệch giữa giá trị do hàng hóa sức lao động tạo ra là giátrị thặng dư

+ Giá trị hàng hóa sức lao động: là lượng LĐ xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra nó

Phụ thuộc vào các yếu tố sau:

o Kinh phí đào tạo SLĐ

o Chi phí người LĐ tái sản xuất SLĐ

o Chi phí gia đình người LĐ

- Quá trình sản xuất giá trị thặng dư

+ đặc điểm của quá trình sx tư bản chủ nghĩa:

o Người công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản

Trang 4

o Sản phẩm mà công nhân làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản

o Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng với việc tạo ra giá trị và giá trị thặng dư

+ Hai phương pháp chủ yếu để sản xuất ra giá trị thặng dư

o Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:

Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư được tạo ra do kéo

dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trongkhi năng suất lao động xã hội, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi

o sản xuất giá trị thặng dư tương đối:

Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư được tạo thành do

rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động xã hội, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động vẫn như cũ

 Giá trị thặng dư là lao động không công của người lao động bị giai cấp tư bản chiếm hữu

Ý nghĩa của Học thuyết Giá trị thặng dư

- Đã bóc trần bản chất của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa; chứng minh khoa học về cách thức bóc lột của giai cấp tư sản và luận chứng những mâu thuẫn nội tại của chủ nghĩa tư bản

- Trang bị cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động công cụ nhận thứccác quy luật kinh tế, thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều hàng hoá… phục vụ cho

sự nghiệp xây dựng xã hội mới, xã hội xã hội chủ nghĩa

- Cung cấp tri thức về lịch sử phát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa, là

cơ sở khoa học để phân tích nguyên nhân và dự báo chiều hướng phát triển kinh tế và xã hội

Câu 3: Trình bày những nội dung cơ bản và phân tích ý nghĩa của Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Liên hệ với giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay?

Trang 5

- Sứ mệnh lịch sử của GCCN:

+ GCCN là giai cấp gánh vác sứ mệnh lịch sử, lãnh đạo đấu tranh xóa

bỏ chế độ áp bức, bóc lột và xây dựng xã hội mới tốt đẹp hơn

+ Giải phóng cho GCCN và toàn thể nhân dân lao động

+ Xây dựng xã hội cộng sản văn minh

Liên hệ

- Giai cấp công nhân nước ta phát triển nhanh về số lượng, đa dạng về cơ

cấu thành phần và ngành nghề

- Giai cấp công nhân ngày càng được nâng cao về trình độ chuyên môn

nghề nghiệp, hình thành tác phong và kỷ luật lao động theo hướng hiện đại

- Giai cấp công nhân nước ta có nhiều cơ hội việc làm, đời sống vật chất và

tinh thần ngày càng được cải thiện

Câu 4: Làm rõ vai trò nền tảng tư tưởng, lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin? Sau khi học xong về Chủ nghĩa Mác – Lênin, anh (chị) rút ra được bài học bổ ích gì cho mình?

TL:

1 vai trò nền tảng tư tưởng, lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin

 Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn:

- Các nguyên lý và quy luật của phép biện chứng duy vật là sự phản ánh những mặt, những thuộc tỉnh, những mối liên hệ phổ biến nhất của cả tự nhiên, xã hội và tư duy nên chúng có tác dụng định hưởng không phải chỉtrong một phạm vi nhất định nào đẩy như đối với các nguyên lý và quy luật do các khoa học chuyên ngành nêu lên, mà trong tất cả mọi trường hợp

Trang 6

- Xuất phát từ một lập trường triết học đúng đắn, cụ thể là xuất phát từ những quan điểm của chủ nghĩa - duy vật biện chứng, chúng ta có thể có được những cách giải quyết đúng đắn các vấn đề do cuộc sống đặt ra Còn ngược lại, xuất phát từ một lập trưởng triết học sai lầm, chúng ta không thể tránh khỏi hành động sai lầm Chính ở đây thể hiện giá trị định hướng - một trong những biểu hiện cụ thể chức năng phương pháp luận của triết học.

- Mỗi nguyên lý chung, theo tinh thần của triết học Mác - Lênin, đều phảiđược xem xét “(a) theo quan điểm lịch sử; (b) gắn liền với những nguyên

lý khác; (c) gắn liền với kinh nghiệm cụ thể của lịch sử” Thiểu “kinh nghiệm cụ thể của lịch sử" này, thiểu sự hiểu biết tình hình thực tế sinh động diễn ra ở từng địa điểm và thời gian nhất định thì việc vận dụng những nguyên lý chung không những không mang lại hiệu quả mà trong nhiều trường hợp còn có thể dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng

 Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ:

- Triết học Mác - Lênin đóng vai trò là cơ sở lý luận - phương pháp luận cho các phát minh khoa học, cho sự tích hợp và truyền bá tri thức khoa học hiện đại, đồng thời, những vấn đề mới của hệ thống tri thức khoa học hiện đại cũng đòi hỏi triết học Mác - Lênin phải có bước phát triển mới

- Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng dě phân tích xu hướng vận động, phát triển của thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa

- Triết học Mác - Lênin tiếp tục là lý luận khoa học và cách mạng soi đường cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp và giải phóng con người hiện nay

 Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

- Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học Mác - Lênin thể hiện rõ nét trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, đó là đổi mới tư duy, nhất là tư duy lí luận, nếu không có đổi mới tư duy lý luận thì sẽ không

có sự nghiệp đổi mới

Trang 7

Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn mới, đánh giá cục diện thế giới, các mối quan hệ quốc tế, xu hướng thời đại, thực trạng tinh hình đất nước và con đường phát triển trong tương lai.

- Triết học Mác - Lênin cung cấp phương pháp luận để giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn đổi mới trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở Việt Nam hiện nay

- Lưu ý, triết học Mác – Lênin không phải là liều thuốc vạn năng” để giải quyết mọi vấn đề của thực tiễn đặt ra

2 Sau khi học xong về Chủ nghĩa Mác – Lênin, anh (chị) rút ra bài học:

Học tập, nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin giúp chúng ta từng bước xây dựng

và hình thành thế giới quan khoa học, có phương pháp tiếp thu một cách hiệu quả lý luận mới, những thành tựu khoa học - công nghệ của nhân loại, có niềm tin vào sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, có cơ sở khoa học chống lại tư tưởng lạc hậu, phản động

Hiểu và nắm vững chủ nghĩa Mác - Lênin, mỗi người có điều kiện hiểu rõ mục đích, con đường, lực lượng, cách thức bước đi của sự nghiệp giải phóng con người, không sa vào tình trạng mò mẫm, mất phương hướng, chủ quan, duy ý chí Có cách nhìn xa trông rộng, chủ động sáng tạo trong công việc, khắc phục chủ nghĩa giáo điều, máy móc, tư tưởng nôn nóng đốt cháy giai đoạn và các sai lầm khác

Học tập các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin giúp học sinh trung cấp

chuyên nghiệp có động cơ học tập đúng đắn, thái độ nghiêm túc trong rèn luyện đạo đức công dân, ý thức nghề nghiệp của người lao động tương lai Để đạt được mục đích đó người học cần chú ý liên hệ từng nguyên lý, có ý thức trách nhiệm trong học tập, rèn luyện, từng bước vận dụng vào đời sống, xây dựng tập thể, góp phần lớn nhất vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Câu 5: Trình bày khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh và những cơ sở cho sự

ra đời tư tưởng Hồ Chí Minh?

TL:

Trang 8

1 Khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh

“Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc

về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta,

kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”

2 Cơ sở cho sự ra đời tư tưởng HCM

a Cơ sở khách quan

 Hoàn cảnh lịch sử

- Trong nước

+ năm 1858, thực dân Pháp xâm lược nước ta (Sơn Trà)

+ triều đình nhà Nguyễn thất bại, kí hiệp ước Hác măng và Patonot, nhường 6 tỉnh đông nam bộ, thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp.

+ chính sách cai trị -> đời sống vô cùng cực khổ

+ các cuộc đấu tranh nổ ra:

o Phong trào khởi nghĩa nông dân Yên Thế, phong trào Cần Vương

 Thất bại -> hệ tư tưởng phong kiến không phù hợp

o Dân chủ tư sản:

Phong trào Đông Du do Phan Bội Châu lãnh đạo

Phong trào Duy Tân do Phan Châu Trinh lãnh đạo

Phong trào Đông Kinh, Nghĩa Thục do Lương Văn Can lãnh đạo

 Tất cả đều thất bại -> hệ tư tưởng dân chủ tư sản không phù hợp

 Xã hội VN lâm vào khủng hoảng về con đường cứu nước

 Phải có 1 con đường mới

- Thế giới

+ sự thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga

+ quốc tế cộng sản ra đời

 Tinh hoa văn hóa dân tộc

- Tinh thần yêu nước

- Đoàn kết

- Tương thân, tương ái

- Cần cù thông minh

- Khiêm tốn

- Quý trọng hiền tài

 Tinh hoa văn hóa nhân loại

- Phương đông:

+ nho giáo: tiến bộ: đức trị, đại đồng, hòa mục

+ phật giáo: tiến bộ: tinh thần từ bi, bác ái, bình đẳng, giải thoát chúng sinh

Trang 9

+ chủ nghĩa tam dân: dân tộc – độc lập, dân quyền – tự do, dân sinh – hạnh phúc

- Phương tây:

+ tư tưởng, văn hóa Pháp

+ văn hóa Mỹ

 Chủ nghĩa Mác – Lenin

- được truyền bá rộng rãi trên thế giới

- Phương pháp làm việc biện chứng

b Nhân tố chủ quan

- Những phẩm chất, năng lực của HCM:

+ tinh thần yêu nước, sẵn sàng hy sinh vì tổ quốc và đồng bào

+ tư duy phê phán tinh tường, sáng suốt

+ sự khổ công học tập, rèn luyện để tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa của tri thức nhân loại

Câu 6: Trình bày nội dung Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức?

TL:

Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực để điều chỉnh hành vi của con người sao cho phù hợp với xã hội

a Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức

- Đạo đức là gốc của một người cách mạng

“Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân”

- Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội

+ Sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội là ở những giá trị đạo đức cao đẹp, nhân văn

+ Cán bộ, đảng viên của Đảng phải là một tấm gương đạo đức

b Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng

- Trung với nước, hiếu với dân

- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

- Thương yêu con người, sống có tình nghĩa

- Có tinh thần quốc tế trong sáng

c Quan điểm về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới

- Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức

- Xây đi đôi với chống

- Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời

Câu 7: Trình bày sự cần thiết phải học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh? Liên hệ bản thân?

Trang 10

sự cần thiết phải học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách

Hồ Chí Minh

- thực trạng suy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống xã hội

+ chủ nghĩa cá nhân, lối sống ích kỷ, vụ lợi buông thả, hưởng thụ, thiếu

lý tưởng, thiếu ý chí phấn đấu xuất hiện trong tất cả các tầng lớp xã hội

+ tê tham nhũng, hối lộ, bòn rút của công, lãng phí diễn ra ở nhiều

ngành, nhiều lĩnh vực, đang “trở thành quốc nạn” gây bức xúc trong nhân dân

+ hành động cơ hội, “chạy chọt" vì lợi ích cá nhân khá phổ biến.

+ lời nói không đi đối với việc làm, nói và làm trái với nghị quyết của Đảng, nói nhiều, làm ít; phát ngôn tuỳ tiện, vô nguyên tắc.

+ tệ quan liêu, xa dân, lãnh đạm, vô cảm trước nhũng khó khăn, bức xúc và yêu cầu, đòi hỏi chính đáng của nhân dân

+ tình trạng suy thoái về đạo đức trong quan hệ gia đình và quan hệ giữa cá nhân với xã hội, như gia trưởng, vũ phu, bất hiếu.

+ đạo đức nghề nghiệp sa sút, ngay cả trong những lĩnh vực được xã hội tôn vinh Hiện tượng mê tín dị đoan có chiều hướng lan rộng, ảnh hưởng xấu đến thuần phong, mỹ tục

và trật tự, an toàn xã hội.

- nhu cầu, sự thiết yếu của việc học tập trong toàn Đảng và toàn dân ta

liên hệ

- Một bộ phận sinh viên phai nhạt niềm tin, lý tưởng, mất phương hướng

phấn đấu, không có chí lập thân, lập nghiệp; chạy theo lối sống thực dụng, sống dựa dẫm, thiếu trách nhiệm, thờ ơ với gia đình và xã hội

- Cần học tập:

+ kiên trì tu dưỡng theo các phẩm chất đạo đức HCM

+ học cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, nếp sống giản dị và đức khiêm tốn phi thường

+ học tấm gương về ý chí và nghị lực tinh thần to lớn, quyết tâm vượt quamọi thử thách, gian nguy để đạt được mục đích cuộc sống

Câu 8: Trình bày nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? Ý nghĩa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?

TL:

a Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Hoàn cảnh ra đời

Trang 11

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng, do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo với các văn kiện:

- Chính cương vắn tắt của Đảng

- Sách lược vắn tắt của Đảng

- Chương trình tóm tắt của Đảng

- Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam

Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

-Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

-Nhiệm vụ của Cách mạng Việt Nam:

 Về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến; làm cho nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông

 Về kinh tế: tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của bọn đế quốc giao cho Chính phủ mới; tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc làm của công và chia cho dân cày nghèo, mở mang công nghiệp và nông nghiệp, miễn thuế chodân cày nghèo, thi hành luật ngày làm tám giờ

 Về văn hoá – xã hội: dân chính được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa

- Lực lượng lãnh đạo cách mạng: giai cấp công nhân, thông qua Đảng Cộng sản.Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phận của giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng

- Lực lượng tham gia cách mạng: tập hợp đại bộ phận giai cấp công nhân, nông dân và phải dựa vào hạng dân cày nghèo; lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng đất; lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông… đi vào phe vô sản giai cấp; đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản Việt Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít nhất cũng làm cho họ đứng trung lập, bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ

- Mối quan hệ quốc tế: Luận cương xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới; phải liên kết với những dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới, nhất là với quần chúng vô sản Pháp

b Ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam:

+ Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của 3 nhân tố: Chủ nghĩaMác - Lênin, phong trào công nhân, phong trào yêu nước; Chấm dứt thời

Trang 12

kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước; Từ đây cách mạng Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam.

+ Đường lối cách mạng vô sản của Đảng Cộng sản Việt Nam đáp ứng khát vọng ngàn đời của nhân dân lao động, trước hết là giai cấp công nhân, nông dân và những người nghèo khổ về một xã hội tốt đẹp, trong

đó mọi người đều có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, công bằng, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau, không phân biệt giàu nghèo, sang hèn

Đó chính là lý tưởng cộng sản, lý tưởng xã hội chủ nghĩa Do đó, Đảng Cộng sản tập hợp được đông đảo các tầng lớp nhân dân tin theo, trước hết

là nhân dân lao động, đặc biệt là công nhân và nông dân

+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời có thể tập hợp được một lực lượng cách mạng hùng hậu cho phép giải phóng đất nước khỏi sự đô hộ của thực dân Pháp đồng thời đưa đất nước phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa, mang lại cơm no, áo ấm cho nhân dân

c Ý nghĩa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là một cương lĩnh đúng đắn và sáng tạo theo con đường cách mạng Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới, đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử, nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp và thấm nhuần tinh thần dân tộc.

- Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để giành chính quyền về tay chân dân đi tới xã hội cộng sản, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa

xã hội là tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh này.

- Nội dung Cương lĩnh vẫn còn một vài vấn đề về sau không hoàn toàn phù hợp với thực tế Việt Nam hoặc có một số từ ngữ có thể dẫn tới sự giải thích khác nhau, song với sự bổ sung của Luận cương Chính trị được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành trung ương Đảng, Cương lĩnh chính trị của Đảng đã được hoàn thiện hơn.

- Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: Trong bản Cương lĩnh cách mạng tư sản dân quyền năm 1930, Đảng đã nêu rõ nhiệm vụ chống đế quốc và chống kiến, thực hiện dân tộc lập, người cày ruộng Cương lĩnh ấy rất phù hợp với nguyện vọng thiết tha của đại đa số nhân dân ra là nông dân Vì vậy, Đảng đã đoàn kết được những lực lượng cách mạng to lớn xung quanh giai cấp mình, còn các đảng phái của các giai cấp khác thì hoặc bị phá sản hoặc bị cô lập Do đó, quyền lãnh đạo của Đảng ta – Đảng của giai cấp công nhân không ngừng củng cố và tăng cường.

Ngày đăng: 15/06/2022, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w