1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương lịch sử đảng

48 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương lịch sử đảng
Trường học Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Thể loại Tổng luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng 9-1960 --. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền 1930-1

Trang 1

ĐỂ CƯƠNG LỊCH SỬ ĐẢNG

- CHƯƠNG 1:ĐCS VN và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền( 1930-

1945)

- I) , Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng

- ?) Sự ra đời của ĐCS Vn có điểm gì khác với các ĐCS trên thế giới

- 2, Phân tích ý nghĩa lịch sử ra đời ĐCS VN

- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- ?) Vì sao ĐCS Đông Dương đặt vất đề dân tộc lên hàng đầu

- ?) cơ sở nào thành lập mặt trận Việt Minh

- III)Bối cảnh lịch sử, phân tích nội dung và đánh giá ý nghĩa của sự

chuyển hướng chiến lược của Đảng được thể hiện trong Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941)

- ? Liên hệ vấn đề độc lập dân tộc (T211)

- ?) Tại sao thành lập mặt trận Việt Minh, quan điểm đại đoàn kết được

Đảng ta vận dụng ntn trong giai đoạn hiện nay

- ?) Đường lối kháng chiến dựa vào dân phát huy sức mạnh toàn dân

những năm 1946 đến 1950 được vận dụng như thế nào trong giai đoạn

cả nước sống đại dịch covid-19 hiện nay?

- ? Đường lối dựa vào sức mình là chính được vận dụng trong giai đoạn

Trang 2

- Đất nước sau 7/1954

- 2 Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960)

- ?) Về việc giải quyết mối quan hệ độc lập đt và CNXH trong đường lỗi

9/1960 em có suy nghĩ j về Độc lập dân tộc và CNXH trong sự nghiệp xây dựng đất nước hiện nay

- III Hoàn cảnh lịch sử, nội dung đường lối kháng chiến chống Mĩ cứu nước trong hội nghị trung ương 11 và 12?

- CHƯƠNG 3 Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên CNXH và tiến hành

công cuộc đổi mới (1975-2018)

- I) Đại hội đại biều toàn quốc lần thứ VI và thực hiện đường lối đổi mới toàn diện

- ? Vì sao đổi mới kinh tế là trọng tâm?

- Đại hội 8

- II) Thành tựu và ý nghĩa của công cuộc đổi mới 1986-2018

- ? Trong các nguyên nhân trên nguyên chất nguyên nhân nào quan trọng

nhất

CHƯƠNG 1 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu

tranh giành chính quyền (1930-1945)

I)Sự ra đời của ĐCS VN

1: Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng

a) Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước

- Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành đã rời Tổ quốc đi sang phương Tây tìm đường cứu nước

( Tàu La-tút-sơ Tơ-rê-vin, năm 1911 người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành rời tổ quốc đi tìm đường cứu nước )

- Năm 1917, cách mạng tháng Mười Nga thành công Nguyễn Tất Thành đã hướng đến con đường CM Tháng Mười

Trang 3

- Năm 1919, Người đã gửi tới hội nghị Véc-xây (Pháp) bản yêu sách đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam

- Tháng 7-1920, Người được đọc Bản sơ thảo lần thứ nhất Đề cương về vấn

đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin

b) Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng ,chính trị và tổ chức cho việc

thành lập Đảng

* Về tư tưởng

- Từ giữa năm 1921, người tham gia thành lập hội liên hiệp thuộc địa, sáng

lập báo “Người cùng khổ”, viết bài trên báo Nhân đạo, tạp chí Cộng sản,… Người bắt đầu viết tác phẩm “Bản án chế độ TDP” và được xuất bản năm

và truyền bá chủ nghĩa Mác lenin

Người sử dụng những phương pháp thích hợp truyển bá chủ nghĩ ML vào VN: từ chỗ thức tỉnh đến định hướng hành động , rồi đào tạo đội ngũ những người tuyên truyền thông qua 1 tổ chức vừa tầm thích hợp Những pp tuyên truyền từ thấp đến cao, phù hợp với điều kiện của 1 nước thuộc địa nửa phong kiến

*Về chính trị

- Nhiệm vụ CM: giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc Đường lối của Đảng phải hướng tới giành độc lập dân tộc tự do và hạnh phúc cho nhân dân

- Mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng thế giới: CM gpdt

là 1 bộ phận của CMTG, phải liên hệ chặt chẽ với CM chính quốc

- Lực lượng CM: CM là “việc chung của cả dân chúng” trong đó “công nông là gốc cách mệnh”

- Về Đảng: CM trước hết phải có Đảng cách mệnh, Đảng có vững thì cách mệnh mới thành công

* Về tổ chức

Trang 4

- Sau thời gian hoạt động tại Liên Xô, cuối 1924 Người sang Trung Quốc

- 6/1925 Người đã lập hội VN CM Thanh niên, hội đã xuất bản tờ Thanh niên làm cơ quan ngôn luận của tổ chức Người đã mở các lớp huấn luyện cán

bộ CM

- 1927, trên cơ sở các bài giảng của NAQ cuốn “Đường cách mệnh” đã được xuất bản, đây là cuốn sách chính trị đầu tiên của CM VN, có ý nghĩa quan trọng về chính trị

- Nhờ hoạt động tích cực của NAQ và hội VN CM Thanh niên đã dẫn đến

sự phát triển mạnh mẽ của phong trào CM VN

1929, ở VN xuất hiện 3 tổ chức cộng sản: Đông Dương Cộng sản Đảng,

An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn Sự ra đời của các

tổ chức Cộng sản đã đáp ứng xu thế phát triển tất yếu của cách mạng Việc thống nhất của các tổ chức cộng sản thành 1 Đảng duy nhất đã trở thành 1 yêu cầu bức thiết, được sự chỉ đạo của quốc tế cộng sản NAQ đã từ Thái Lan sang Hồng Kông để thống nhất các tổ chức cộng sản thành 1 Đảng duy nhất là

Đảng cộng sản VN và thông qua cương lĩnh chính trị đầu tiên

?) Sự ra đời của ĐCS Vn có điểm gì khác với các ĐCS trên thế giới

- Công thức chung ra đời của các ĐCS trên thế giới là ĐCS là sự kết hợp của chủ nghĩa Mac Lenin và phong tròa công nhân. > Công thức chung

-Còn ở Việt Nam Đảng cộng sản Việt Nam = Chủ nghĩa Mác – Lênin +

Phong trào công nhân + Phong trào yêu nước ở Việt Nam

Và phong trào yêu nước chính là đặc điểm riêng , đặc điểm khác trong sự ra đời của ĐCS VN Phong trào yêu nước có ý nghĩa hết sức quan trọng, tạo cơ

sở về mặt lực lượng và về mặt xã hội để CN Mac lênin truyền bá về nước và chính nững kinh nghiệm rút ra từ pt yêu nước ở VN là nhưng trải nghiệm rất quý báu để đi tới con đương cứu nước đúng đắn là con đường Cách mạng vô sản

2, Phân tích ý nghĩa lịch sử ra đời ĐCS VN

Tóm tắt ngắn gọn

 Đặc điểm ra đời của Đảng

Trang 5

- Đảng cộng sản Việt Nam = Chủ nghĩa Mác – Lênin + Phong trào công

nhân + Phong trào yêu nước ở Việt Nam

- Sự ra đời của Đảng gắn với vai trò và công lao to lớn của lãnh tụ Nguyễn

Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước đưa cách mạng Việt Nam trong một bước ngoặt lịch

sử vĩ đại: cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới

 sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm chủ nghĩa lênin tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam chứng tỏ giai cấp vô sản đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

mác- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính trị đầu tiên được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng đã khẳng định lần đầu tiên cách mạng Việt Nam có bản cương lĩnh chính trị toàn tránh được quy luật khách quan của xã hội Việt Nam đã đáp ứng nhu cầu cơ bản và cách của

xã hội Việt Nam, Đùa với xu thế của thời đại định hướng chiến lược đúng đắn cho tiến trình phát triển Việt Nam

 Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam với Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã khẳng định sự lựa chọn con đường cách mạng theo dân tộc Việt Nam là con đường cách mạng vô sản

 Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử là nhân tố hàng đầu nước cách mạng đi từ Thắng Lợi này sang nước khác

I) Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Trang 6

1) Hoàn cảnh ra đời

+Đến cuối năm 1929, những người cách mạng Việt Nam trong các tổ chức cộng sản đã nhận thức được sự cần thiết và cấp bách phải thành lập một đảng cộng sản thống nhất, chấm dứt sự chia rẽ trong phong trào cộng sản ở Việt Nam

+Ngày 27-10-1929, Quốc tế Cộng sản gửi những người Cộng sản Đông Dương tài liệu Về việc thành lập một Đảng Cộng sản ở Đông Dương, yêu cầu những người cộng sản Đông Dương phải khắc phục ngay sự chia rẽ giữa các nhóm cộng sản và thành lập một đảng của giai cấp vô sản

Nhận được tin về sự chia rẽ của những người cộng sản ở Đông Dương, Nguyễn Ái Quốc rời Xiêm đến Trung Quốc Người chủ trì Hội nghị hợp nhất Đảng, tại Hương Cảng, Trung Quốc

Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt Đảng, Chương trình tóm tắt Đảng và Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam Các văn kiện này đã hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam

2) Văn kiện: chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt do NAQ soạn thảo

được thông qua tại hội nghị thành lập Đảng, đã phản ánh nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

3) Nội dung:

- Mục tiêu chiến lược: chủ trương làm tư sản dân quyền CM và thổ địa CM

để đi tới xã hội cộng sản

- Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt: chống đế quốc để giành độc lập dân tộc, chống PK, giành ruộng đất cho dân cày trong đó chống đế quốc giành độc lập

Trang 7

+ Về xã hội: được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục

- Lực lượng CM: công nhân, nông dân tiểu tư sản, tư sản dân tộc và địa chủ yêu nước

- Phương pháp CM: bằng con đường bạo lực cách mạng của quần chúng

- Đoàn kết quốc tế: CM VN liên hệ mật thiết và là 1 bộ phận của CM thế giới Vì vậy phải đoàn kết chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới

- Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng

?) Vì sao ĐCS Đông Dương đặt vất đề dân tộc lên hàng đầu

Do hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ, đặt vấn dân tộc đã thành vấn đề bức thiết bởi vậy mà Đảng đã phải đưa vấn đề dân tộc lên trở thành vấn đề hàng đầu trong hội nghị TW 8

?) cơ sở nào thành lập mặt trận Việt Minh

-Cơ sở lý luận : chủ nghĩa Mac lênin về đại đoàn kết, tập hợp sức mạnh dân tộc khẳng định CM là sự nghiệp của quần chúng, phát huy cao độ sức mạnh của quần chúng thì CM mới thắng lợi

-cơ sở về mặt thực tiễn: Mặt trân Việt Minh ra đời đã huy động của toàn thể dân tộc đây chính là cơ sở để hiện triệu sức mạnh to lớn của dt và tiến tới thắng lợi của CM tháng 8

Trang 8

III) Bối cảnh lịch sử, phân tích nội dung và đánh giá ý nghĩa của sự

chuyển hướng chiến lược của Đảng được thể hiện trong Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941)

2) Chủ trương chiến lược mới của Đảng

- Hội nghị TW6 (11/1939) đã mở đầu sự chuyển hướng họp ở HoocMôn Gia Định do đồng chí Nguyễn Văn Cừ chủ trì Hội nghị đã nhận định tình hình và nêu lên những nhiệm vụ cụ thể của CMVN

- Hội nghị TW7 (11/1940) họp tại Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh do đồng chí Trường Chinh chủ trì Hội nghị đã khẳng định nhiệm vụ trước mắt là

chuẩn bị lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang bạo động giành lấy quyền tự do độc lập

- Hội nghị TW8 (5/1941) họp tại Pác Bó Cao Bằng đã hoàn thiện việc

chuyển hướng chiến lược hội nghị có sự chủ trì của lãnh tụ NAQ

- Nội dung:

Trang 9

+ Xác định mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc VN với đế quốc phát xít Pháp Nhật

+ Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu tạm gác khẩu hiệu

“đánh đổ địa chủ chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian chia cho dân cày nghèo”

+ Giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước ĐD thi hành chính sách dân tộc tự quyết

+ Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc, thành lập Mặt trận Việt Minh (VN độc lập đồng minh) các đoàn thể trong mặt trận đều có tên cứu quốc + Chủ trương sau khi CM thành công thì sẽ thành lập nước VN dân chủ cộng hòa

+ Xúc tiến khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân Đảng chủ trương sử dụng bạo lực CM quần chúng với 2 lực lượng: lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang kết hợp 2 hình thức đấu tranh là đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang tiến lên khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền khi thời cơ đến

3)Ý nghĩa:

+ Hội nghị TW8 đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chiến lược với nhiệm

vụ trọng tâm lúc này là đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu thể hiện sự nhạy bén sáng suốt của Đảng khắc phục hạn chế của luận cương chính trị

+ Nhờ có đường lối đúng đắn trên, từ 1941 đến 1944 trong khi vừa đấu tranh chống Pháp Nhật công tác xây dựng chuẩn bị lực lượng, chuẩn bị căn cứ địa cách mạng được đẩy mạnh quần chúng được rèn luyện tập dượt đấu tranh

là cơ sở cho thắng lợi của CMT8/1945

? Liên hệ vấn đề độc lập dân tộc (T211)

- Cốt lõi hội nghị TW8: chuyển hướng đề cao vấn đề gpdt

- Trong CLCT đầu tiên nhiệm vụ đặt ra là gpdt nhưng do quốc tế cộng sản chịu ảnh hưởng bởi quan điểm tả khuynh do đó đã không chấp nhận các quan điểm sáng tạo của NAQ và cử Trần Phú về nước Trong

Trang 10

luận cương chính trị thì Trần Phú đặt vấn đề gpgc lên hàng đầu → có sự thay đổi

- Giai đoạn 36-39 thì ta lại nêu cao vấn đề dân chủ dân sinh quan điểm của Đảng lúc này là tùy theo tình hình thực tế có thể giải quyết vấn

đề dân tộc hoặc vấn đề dân chủ trước hoặc cùng lúc giải quyết 2 vấn đề

→ bước đầu khắc phục được hạn chế trong CLCT đầu tiên

- HNTW8 NAQ đã đặt vấn đề gpdt lên hàng đầu → khắc phục hoàn toàn hạn chế trong luận cương chính trị của Trần Phú

Xuyên suốt chiều dài lịch sử dân tộc từ khi Đảng ra đời cho đến nay thì vấn đề độc lập dân tộc vẫn là vấn đề cốt lõi của Đảng

?) Tại sao thành lập mặt trận Việt Minh, quan điểm đại đoàn kết được Đảng ta vận dụng ntn trong giai đoạn hiện nay

- Đảng ta ngay từ khi mới ra đời đã nhìn thấy sức mạnh và vị trí của các giai cấp trong tầng lớp XHVN NAQ đã xác định tất cả các giai cấp trong tầng lớp XHVN

Khi HNTW8 diễn ra để có thể huy động sức mạnh toàn dân tộc đứng lên để gpdt thì Đảng đã thành lập mặt trận để đoàn kết tập hợp mọi

người dân có tên “VN độc lập đồng minh”

“độc lập”: vấn đề đldt là cái cớ để tập hợp các giai cấp tầng lớp, tạm gác đi những mâu thuẫn giai cấp để lôi kéo các tầng lớp giai cấp trong

xã hội tham gia vào cuộc đấu tranh gpdt giành độc lập dân tộc

“ VN độc lập đồng minh”: những sáng kiến của NAQ ủng hộ phe đồng minh hướng về phe đồng minh

Bài học: sự nghiệp CM là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân (T212)

IV) Tính chất, ý nghĩa CMT8

* Tính chất:

Cách mạng Tháng Tám 1945 là cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân

trong đó tính dân tộc là điển hình Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

Trang 11

cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình Điều này được thể hiện trên các phương diện sau:

- Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc

- Lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc được đoàn kết chặt chẽ trong Mặt trận Việt Minh

- Thành lập chính quyền nhà nước của chung toàn dân tộc “Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa”

?) Vì sao nó điển hình

-VÌ huy động cao nhất CM dân tộc

- Chớp thời cơ giành chính quyền mau lẹ, ít đổ máu

- Vì thành lập nươvs VN dân chủ cộng hòa- nhà nước công nông đâu tiên tỏng khu vực Đông Nam Á

-Minh chứng cho thắng lợi đâu tiên của CN Maclein ở nước thuộc địa

Cách mạng Tháng Tám cũng mang nội dung dân chủ bởi vì:

- Cách mạng đã giải quyết một số quyền lợi trước mắt cho nông dân – lực lượng đông đảo nhất trong xã hội (một phần ruộng đất của đế quốc

và Việt gian đã bị tịch thu, địa tô được tuyên bố giảm 25% )

- Cách mạng đã xây dựng được chính quyền dân chủ nhân dân, xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, các tầng lớp nhân dân được hưởng quyền

tự do dân chủ

- Tuy nhiên Cách mạng Tháng Tám chưa thực hiện triệt để khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, người cày có ruộng, chưa giải quyết được mâu thuẫn giữa nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến Vì vâyh tính dân chủ của cuộc cách mạng chưa đầy đủ và sâu sắc

* Ý nghĩa lịch sử

Đối với dân tộc:

- Cách mạng tháng Tám 1945 là một bước ngoặt lớn trong tiến trình lịch sử dân tộc bởi vì:

Trang 12

+Cách mạng tháng Tám – 1945 thắng lợi đó đập tan ách thống trị của đế quốc

và phong kiến, lập ra nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà

+Cách mạng tháng Tám thành công đó đưa nước ta từ một nước thuộc địa trở thành nước độc lập, tự do; nhân dân ta từ thân phận nô lệ đó trở thành người làm chủ đất nước; Đảng ta từ một Đảng hoạt động bí mật, bất hợp pháp trở thành Đảng hợp pháp nắm chính quyền

-Thắng lợi của cách mạng tháng Tám, đó đánh dấu bước chuyển nhảy vọt trong tiến trình lịch sử dân tộc, mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc, kỷ nguyên của độc lập tự do

Đối với quốc tế:

+ Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân nhưng nổi bật là tính dân tộc do Đảng cộng sản lãnh đạo – là thắng lợi đầu tiên của chủ nghĩa Mác-Lênin ở một nước thuộc địa, nó đó chọc thủng khâu yếu nhất của chủ nghĩa đế quốc, mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ

+ Sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám, góp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, là niềm tự hào chung của nhân dân tiến

bộ trên thế giới

+ Cách mạng thỏng Tám 1945 gúp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, cung cấp thêm nhiều kinh nghiệm quý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới

Bài học kinh nghiệm

-Bài học về giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn 2 nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến

-Bài học về việc khơi dậy sức mạnh tổng hợp của quần chỳng trờn nền tảng khối liên minh công-nông

- Bài học về lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, tránh đối đầu với nhiều

kẻ thù cùng một lúc

- Bài học về sử dụng bạo lực cách mạng, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng

để đập tan bạo lực phản cách mạng một cỏch phự hợp

Trang 13

-Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ

- Bài học về xây dựng Đảng Mác-Lênin ở một nước thuộc địa để lãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền

Chương 2: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1945-1975)

I) Kháng chiến toàn quốc bùng nổ và đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng trong những năm (1946-1950)

a) Hoàn cảnh lịch sử

- Thực dân Pháp đó bội ước, mở rộng chiến tranh xâm lược ở Nam Bộ và tiếp tục gây xung đột lớn ở Bắc bộ

+ Ngày 20-11-1946, chúng đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn

+ Trong tháng 12-1946, chúng tiếp tục gây xung đột lớn ở nhiều nơi trong thành phố HàNội

+ Ngày 18 và 19 tháng 12, chúng gửi tối hậu thư đòi quyền trị an trong thành phố, chiếm sở giao thông công chính, đòi tước khí giới của tự vệ ta

- Trước tình hình đó, TW Đảng đó họp Hội nghị TW mở rộng tại làng Vạn Phỳc - Hà Đông quyết định kháng chiến toàn quốc Tiếp đó, ngày 20-12-

1946, Bác Hồ ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, khẳng định quyết tâm kháng chiến của cả dân tộc

b) Đường lối kháng chiến chống TDP của Đảng

- Qúa trình hình thành đường lối

+ Chỉ thị toàn dân kháng chiến (12/12/1946) của ban thường vụ

Trang 14

+ Kháng chiến toàn dân:

 Xuất phát từ quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin cách mạng là sự

nghiệp của quần chúng nhân dân, đặc biệt là xuất phát từ truyền thống toàn dân đánh giặc và từ yêu cầu thực tiễn của cuộc kháng chiến của nhân dân ta

 Đảng xác định động viên toàn dân tích cực tham gia kháng chiến, mỗi người dân là 1 chiến sĩ, mỗi làng xã là 1 pháo đài đánh địch ở mọi nơi mọi lúc

+ Kháng chiến toàn diện: đánh địch trên mọi lĩnh vực, mọi mặt trận như chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao, quân sự,… trong đó mặt trận quân sự đấu tranh vũ trang mang tính quyết định, chúng ta tổ chức cuộc kháng chiến toàn diện nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp trên các mặt trận để đánh bại TDP + Kháng chiến lâu dài: xuất phát từ so sánh tương quan lực lượng ban đầu ta yếu hơn địch do vậy phương châm chiến lược của ta là đánh lâu dài, vừa đánh vừa tiêu hao lực lượng địch vừa xây dựng phát triển lực lượng ta từng bước làm xoay chuyển so sánh tương quan lực lượng trên chiến trường

có lợi cho ta tiến lên giành thắng lợi quyết định

+ Kháng chiến dựa vào sức mình là chính:

 Là sự kế thừa từ tư tưởng chiến lược trong chỉ đạo cách mạng của lãnh tụ HCM

 Phát huy cao độ sức mạnh nội lực đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của các nước anh em và nhân dân tiến bộ yêu chuộng hòa bình thế giới Bên cạnh đó khi mới bắt đầu tiến hành kháng chiến ta vẫn chưa nhận được sự công nhận giúp đỡ của bất kì quốc gia nào lại bị Pháp bao vây 4 phía do đó Đảng đã nhấn mạnh kháng chiến dựa vào sức mình là chính

Mặc dù cuộc kháng chiến diễn ra lâu dài gian khổ nhưng nhất định

sẽ giành thắng lợi

c) Ý nghĩa đường lối:

Trang 15

+ Đường lối kháng chiến của Đảng là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lenin vào thực tiễn cách mạng VN là sự kế thừa truyền thống đánh giặc giữ nước của tổ tiên

+ Đường lối kháng chiến của Đảng là hoàn toàn đúng đắn đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam khi bước vào kháng chiến lâu dài là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định tới thắng lợi cuộc kháng chiến

+ Đường lối của Đảng đã động viên dẫn dắt toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta tiến hành cuộc kháng chiến lâu dài gian khổ giành thắng lợi

?) Đường lối kháng chiến dựa vào dân phát huy sức mạnh toàn dân

những năm 1946 đến 1950 được vận dụng như thế nào trong giai đoạn cả nước sống đại dịch covid-19 hiện nay?

 trong kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp nhờ biết dựa vào dân phát huy sức mạnh toàn dân tộc nên cuộc kháng chiến đã giành được thắng lợi cuối cùng trong giai đoạn cả nước chống lại đại dịch covid 19 hiện nay Một Lần Nữa bài học về phát huy sức mạnh của người dân mẹ được thể hiện rõ nét

 tinh thần toàn dân tham gia chống dịch được thể hiện qua những chính sách của Đảng nhà nước lời phát biểu của lãnh đạo Đảng Nhà nước và các ban ngành ví dụ của tổng bí thư nguyễn phú trọng của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam và chỉ thị 16 của

Chính phủ ( tìm và nêu một một vài trích dẫn)

 thực hiện chủ trương trên toàn dân Việt Nam mọi ngành mọi giới trong nước và nước ngoài thực hiện nghiêm túc chính chủ trương của Chính phủ khuyến cáo của Bộ Y tế( thế nêu ví dụ) vụ đóng góp về vật chất và tinh thần chống dịch( nêu ví dụ)

 kết quả Việt Nam kiểm soát thành công đại dịch được thế giới đánh giá

là chống dịch thành công

? Đường lối dựa vào sức mình là chính được vận dụng trong giai đoạn hiện nay ntn?

Trang 16

Trong mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực Đảng vẫn luôn nêu cao phát huy tối đa sức mạnh mội lực tăng cường tiềm lực trong nước Sức mạnh nội lực: dựa vào sức mình, sức mạnh quan trong nhất: kinh tế Ngoài ra, Đảng không ngừng phát triển tiềm lực văn hóa xã hội, quốc phòng, cơ sở vật chất kĩ thuật hạ tầng,…

Sức mạnh bên ngoài: thành tựu về lĩnh vực đối ngoại

Đây là cuộc kháng chiến chống pháp gpdt VN nên phải dựa vào sức mình là chính thì độc lập đó mới là của mình, không bị phụ thuộc vào nước khác

? Đường lối kháng chiến toàn diện được vận dụng ntn trong giai đoạn hiện nay?

Kháng chiến trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, ngoại

giao,… → đạt được nhiều thành tựu (nêu các thành tựu)

II) Đặc điểm tình hình nước ta sau tháng 7 năm 1954, nội dung , ý nghĩa Đại hội đại biểu toàn quốc lần 3 của Đảng 9/1960 ( Nội dung đường lối chiến lượng của CM VN trong giai đoạn mới là)

- Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền

2 Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960)

- Đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới là:

+Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, + tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng: CM XHCN ở miền Bắc

và CM DTDCND ở miền Nam

Trang 17

+Thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe XHCN và bảo vệ hoà bình

ở Đông Nam á và thế giới

- Nhiệm vụ cách mạng mỗi miền là:

+ Tiến hành CMXHCN ở miền Bắc, xây dựng miền Bắc thành căn cứ địa vững mạnh của cách mạng cả nước

+ Tiến hành CM DTDCND ở miền Nam nhằm giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành cuộc cách mạng DTDCND trong cả nước

- Vị trí cách mạng mỗi miền: Xuất phỏt từ tính chất, nhiệm vụ mỗi miền nên: + CM XHCN ở miền Bắc đóng vai trò quyết định nhất đối sự nghiệp cách mạng chung của cả nước

+ Cách mạng DTDCND ở miền Nam đóng vai trò quyết định trực tiếp trong việc đánh đổ đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai thống nhất đất nước, hoàn thành cuộc CM DTDCND trong cả nước

- Mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cách mạng: Hai nhiệm vụ cách mạng ở 2 miền khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó, khăng khít biện

chứng với nhau cùng thúc đẩy nhau phát triển, hướng tới thực hiện mục tiêu chiến lược chung thiêng liêng cao cả là hoà bình, thống nhất Tổ quốc

- Về con đường thống nhất đất nước: Kiên trì con đường đấu tranh hoà bình thống nhất theo tinh thần Hiệp định Ginevơ, nhưng nếu đế quốc Mỹ và tay sai gây ra chiến tranh xâm lược miền Bắc thì nhất định nhân dân ta đứng lên đánh bại chúng

- Về triển vọng của cách mạng: Thống nhất đất nước là một quá trình đấu

tranh gian khổ, phức tạp, lâu dài nhưng nhất định ta sẽ giành được thắng lợi cuối cùng

- Ý nghĩa của đường lối

- Đường lối trên của Đảng thể hiện sự đúng đắn, sáng tạo, đầy tinh thần độc lập, tự chủ của Đảng ta Cùng một lúc ta giải quyết 2 quy luật cách mạng: quy luật chiến tranh cách mạng và quy luật các mạng XHCN

- Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, do vậy phát huy được cao độ sức mạnh của nhân dân cả

Trang 18

nước, đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

- Đường lối đó là nhân tố quyết định của những thắng lợi của cách mạng 2 miền sau này

? Từ việc giải quyết mqh giữa độc lập dân tộc và CNXH trong đường lối 9/1960 em có suy nghĩ gì về vấn đề độc lập dân tộc và CNXH trong sự nghiệp xây dựng đất nước hiện nay?

- Độc lập dân tộc trong giai đoạn 1954 là tiến hành 2 chiến lược CM:

CMXHCN ở miền Bắc và CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Ngày nay độc lập dân tộc là bảo vệ vững chắc tổ quốc VNXHCN

- CNXH trong giai đoạn 1954-1975 là nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc, ngày nay là nhiệm vụ của cả dân tộc

- Vấn đề đldt là cnxh trong giai đoạn hiên nay cính là bảo vệ vững chắc

tổ quốc, tạo mội trường hòa bình , ổn định trong công cuộc xd và phát triển đất nước

- Mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và CNXH trong gđ hiện nay là mqh biện chứng bổ sung cho nhau cùng phát triển: bảo vệ vững chắc tổ quốc tạo môi trường hòa bình ổn định cho công cuộc xây dựng, phát triển đất nước Xây dựng và phát triển đất nước sẽ góp phần tăng cường tiềm lực QPAN bảo vệ vững chắc tổ quốc VNXHCN

- Kết quả: trong khi tre thế giới hiện nay vấn đề dân tộc chủ quyền quốc gia

bị xâm phạm nghiêm trọng xung đột, chiến tranh cục bộ xảy ra nhưng VN đã giải quyết tốt mqh độc lập dân tộc, CNXH và mqh giữa chúng nên giữ vững được chủ quyền quốc gia tạo dựng được môi trường ổn định cho công cuộc xây dựng phát triển đất nước, đạt được nhiều thành tựu to lớn trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội

III Hoàn cảnh lịch sử, nội dung đường lối kháng chiến chống Mĩ cứu nước trong hội nghị trung ương 11 và 12?

A Hoàn cảnh lịch sử:

Trang 19

- ở miền Nam: Thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ

chuyển sang chiến lược chiến tranh cục bộ, ồ ạt đưa quân viễn chinh vào miền Nam, tiếp tục thực hiện mục tiêu bình định miền Nam Việt Nam

- ở miền Bắc: Đồng thời với việc tiến hành chiến tranh cục bộ ở miền

Nam từ tháng 5 năm 1965, Mỹ còn mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc

Cách mạng Việt Nam đứng trước một thử thách mới

B Quá trình hình thành:

- Các nghị quyết của Bộ chính trị vào đầu năm 1961 và năm 1962 đã đề ra chủ trương đúng đắn đối với cách mạng miền Nam: về tư tưởng chỉ đạo chiến lược, về phương pháp đấu tranh, về phương châm chiến lược chung Nhờ vậy mà chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ đó bị phá sản

- Trước những khó khăn, thách thức, đế quốc Mỹ gây ra đối với miền Bắc và

miền Nam vào cuối năm 1964, đầu 1965, Đảng đó họp Hội nghị TW lần

thứ 11 (3-1965) và hội nghị TW lần thứ 12 (12-1965) và đề ra chủ trương mới trong tình hình cả nước có chiến tranh

C Nội dung đường lối:

+ Đảng nhận định tình hình: Dù Mỹ có đưa thêm mấy chục vạn binh sĩ và lôi kéo thêm nhiều quân đội các nước chư hầu vào cuộc chiến tranh tội ác này nhưng so sánh lực lượng vẫn không có sự thay đổi lớn, quân dân ta vẫn kiên quyết đánh thắng chúng Đảng khẳng định “Chống Mỹ cứu nước

là nhiệm vụ thiêng liêng nhất của mỗi người dân Việt Nam yêu nước” + Về tư tưởng chỉ đạo chiến lược : giữ vững và phát triển thế chiến lược tiến công, kiên quyết tấn công và tiếp tục tấn công

Trang 20

+ Đảng đề ra phương châm chiến lược chung là: Đánh lâu dài, dựa vào sức mỡnh là chính; càng đánh càng mạnh, nhưng hết sức tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định

+ Phương pháp đấu tranh ở miền Nam là kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, đấu tranh trên cả 3 vùng chiến lược, phải triệt để thực hiện 3 mũi giáp công (quân sự, chính trị, binh vận)

+ Đối với miền Bắc, Trung ương chủ trương chuyển hướng xây dựng kinh

tế nhằm đảm bảo tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc mà vẫn đảm bảo chi viện cho miền Nam đồng thời đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ

+ Về mối quan hệ giữa nhiệm vụ cách mạng hai miền: là mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến

=> Ý nghĩa:

- Đường lối kháng chiến chống Mĩ đã thể hiện tư tưởng chiến lược cách

mạng của đảng ta là dương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế thời đại

- Đó là đường lối chiến tranh nhân dân toàn dân toàn diện lâu dài dựa vào sức mình là chính trong điều kiện mới do đó đã khơi dậy được sức mạnh của nhân dân 2 miền Nam Bắc lại vừa kết hợp được sức mạnh thời đại tạo nên sức mạnh tổng hợp đánh thắng kẻ thù

CHƯƠNG 3 Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên CNXH và tiến

hành công cuộc đổi mới (1975-2018)

I) Đại hội đại biều toàn quốc lần thứ VI và thực hiện đường lối đổi mới toàn diện

a) Hoàn cảnh lịch sử - tính tất yếu phải đổi mới

- Thế giới

+ CM khoa học kĩ thuật phát triển mạnh, xu thế đối đầu dần chuyển

sang đối thoại

+ Liên Xô và các nước XHCN cũng đang tiến hành công cuộc cải tổ xây dựng XHCN

Trang 21

- Trong nước

+ Công cuộc xây dựng CNXH đạt được nhiều thành tựu biên giới lãnh thổ được giữ vững

+ Lạm phát kéo dài hàng hóa khan hiếm khủng hoảng kinh tế xã hội,

VN bị các nước đế quốc bao vây cấm vận

* Đại hội VI của Đảng diễn ra từ 15-18/12/1986 tại HN với sự tham gia

1129 đại biểu Đại hội đã thảo luận thông qua nghị quyết về các văn kiện ví dụ như báo cáo chính trị, phương hướng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 5 năm (1986-1990), báo cáo điều lệ đảng bầu ban chấp hành và đại hội đã thông qua đường lối đổi mới

b)ND đường lối đổi mới toàn diện

+ Đại hội đã nhìn thẳng vào sự thật đánh giá đúng sự thật, đánh giá

thành tựu nghiêm túc kiểm điểm chỉ rõ những sai lầm khuyết điểm của Đảng trong thời kì 1975-1986

+ Đại hội đã rút ra 4 bài học

1 Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải luôn quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”

2 Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

3 Phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới

4 Chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với 1 Đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành CMXHCN

+ Đường lối đổi mới về kinh tế

 Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nhiều thành phần kinh tế thực hiện cải tạo XHCN thường xuyên với hình thức bước đi phù hợp làm cho quan hệ SX phù hợp và lực lượng SX phát triển

 Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, hành chính, bao cấp chuyển sang hạch toán, kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường giải quyết cho được những vấn đề cấp bách về phân phối lưu thông

 Đảng xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên

Trang 22

SX đủ tiêu dùng và có tích lũy Bước đầu tạo ra 1 cơ cấu kinh tế hợp lý trong đó đặc biệt chú trọng 3 chương trình kinh tế lớn (lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu) coi đó là sự cụ thể hóa ND công nghiệp hóa trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá

độ

 5 phương hướng phát triển kinh tế

1 Bố trí lại cơ cấu sản xuất

2 Điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng và củng cố quan hệ SX XHCN

3 Sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế

4 Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế phát huy mạnh mẽ động lực

KHKT

5 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

 Tư tưởng chỉ đạo và các chính sách kinh tế là giải phóng mọi năng lực SX hiện có khai thác mọi khả năng tiềm tàng của đất nước và sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ của quốc tế để phát triển mạnh mẽ lực lượng SX đi đôi với xây dựng củng cố quan hệ SX XHCN

+ Đường lối đổi mới về xã hội

 Kế hoạch hóa dân số, giải quyết việc làm cho người lao động

 Thực hiện công bằng xã hội, khôi phục trật tự kỉ cương trong mọi lĩnh vực xã hội

 Chăm lo đáp ứng các nhu cầu giáo dục, văn hóa, bảo vệ tăng cường sức khỏe nhân dân

 Xây dựng chính sách bảo trợ xã hội

+ An ninh quốc phòng: đề cao cảnh giác tăng cường khả năng quốc

phòng an ninh bảo vệ tổ quốc

+ Về đối ngoại: kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại tăng cường hợp tác với Liên Xô và các nước XHCN, phấn đấu giữ vững hòa bình ở Đông Dương và ĐNA

+ Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng: cần đổi mới tư duy trước hết là tư duy kinh tế, đổi mới công tác tư tưởng, công tác cán bộ, phong cách làm việc và nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng

- Đánh giá

Trang 23

+ Đại hội VI đánh giá bước ngoặt quan trọng trong quá trình lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng ta thể hiện sự trưởng thành của Đảng về mặt lý luận và chỉ đạo thực tiễn

+ Với đường lối đổi mới của đại hội VI chúng ta đã xác định được con đường thoát khỏi khủng hoảng và hoạch định con đường đi lên CNXH phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của nước ta

? Vì sao đổi mới kinh tế là trọng tâm?

* Tài liệu internet: trong xu thế của thế giới sau chiến tranh lạnh các quốc gia đều tập trung phát triển kinh tế nhằm xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia, kinh tế là nền tảng, cơ sở tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia Nền kinh tế yếu thì ắt chính trị xã hội sẽ không ổn định và ngược lại

→ nhận thức được vấn đề đó, trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới, ĐCSVN luôn chú trọng đổi mới về kinh tế

* Hướng dẫn của GV:

- Dựa trên cơ sở lý luận của CN Mác Leenin, mqh giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng kinh tế là cơ sở hạ tầng, chính trị là kiến trúc thượng tầng

- Cơ sở thực tiễn: đất nước ta rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế, chỉ số lạm phát >700%, đời sống nhân dân khó khăn

→ đổi mới kinh tế là trọng tâm

Trên thực tế việc thực hiện đường lối này đã đưa đất nước ta vượt qua

khủng hoảng kinh tế xã hội và đạt rất nhiều thành tựu

II) Địa hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII

- Hoàn cảnh Đại hội

Đại hội đã họp từ ngày 28/ 6 đến 1/7 năm1996 tại Hà Nội Dự Đại hội có 1198 đại biểu thay mặt cho hơn 2 triệu Đảng viên

- Nội dung cơ bản của Đại hội

* Tổng kết 10 năm lãnh đạo công cuộc đổi mới: Khẳng định nước ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội , một số nhiệm vụ cơ bản đã hoàn

thành, cho phép nước ta chuyển sang thời ký mới , đẩy mạnh CNH, HDH đất nước

- Về thành tựu cơ bản của 10 năm đổi mới:

+Nước ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội

+Con đường đi lên CNXH ngày càng được xác định rõ hơn

Trang 24

+Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu tiên của thờ kỳ quá độ là chuẩn bị tiền

đề cho CNH đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH

+Việc hoạch định và thực hiện đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, đúng định hưởng

- Những bài học kinh nghiệm chủ yếu của 10 năm đổi mới

+Mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của toàn dân tộc

+Mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân thế gới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

+Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, coi XD Đảng là nhiệm vụ then chốt

- Đại hội nêu 6 quan điểm CNH, HĐH thời kỳ đổi mới

+ Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng quan hệ quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại, dựa vào nội lực là chính đi đôi với tranh thủ tối đa ngoại lực

+CNH HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

+Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững

+Khoa học công nghệ là động lực của CNH HĐH, kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại ở những khâu quyết định

+Lấy hiệu quả kinh tế làm chuẩn cơ bản để xác định phương hướng phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ

+Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh

- Ý nghĩa lịch sử của Đại hội VIII

Đại hội VIII đánh dấu bước ngoạt của Đảng, đưa đất nước sáng thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh theo định hướng XHCN

Ngày đăng: 21/08/2022, 20:46

w