Câu hỏi thi Câu 1 Trình bày những thành tựu và hạn chế của công cuộc đổi mới đất nước Anh (chị) hãy làm rõ những nguy cơ được Đảng nêu ra trong thời kỳ đối mới Câu 2 Trình bày những sự kiện quan trọng.
Trang 1Câu hỏi thi:
Câu 1: Trình bày những thành tựu và hạn chế của công cuộc đổi mới đất nước Anh (chị) hãylàm rõ những nguy cơ được Đảng nêu ra trong thời kỳ đối mới
Câu 2: Trình bày những sự kiện quan trọng trong quá trình tìm đường giải phóng dân tộc vàchuẩn bị thành lập Đảng của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1911-1930
Câu 3: Trình bày hiểu biết về Cương lĩnh chính trị đầu tiên thông qua tại hội nghị thành lậpĐảng 2/1930 Phân tích tính đúng đắn sáng tạo của Cương lĩnh
Câu 4: Trình bày khái quát các bước đột phá đổi mới tư duy về kinh tế của Đảng giai đoạn1979-1985
Câu 5: Trình bày hiểu biết về đường lối đổi mới kinh tế do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
6 (tháng 12-1986) của Đảng đề ra Vì sao Đại hội 6 lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm
Câu 6: Trình bày nhận thức về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phongkiến của Đảng giai đoạn 1939-1941
Câu 7: Trình bày đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1946-1954 Làm rõtính đúng đắn, sáng tạo của Đường lối kháng chiế qua các thắng lợi quân sự tiêu biểu
Câu 8: Nêu những đặc trưng cơ bản của CNXH do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 7(6/1991) của Đảng đề ra Phân tích một đặc trưng mà anh (chị) sâu sắc nhất
Câu 9: Trình bày những nội dụng cơ bản của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược củaĐảng 1939-1941? Chủ trương đó đã khắc phục những hạn chế gì của Luận Cương chính trị tháng10/1930?
Câu 10: Vì sao phải thực hiện hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước? Trình bàyquá trình Đảng chỉ đao thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau năm 1975
Câu 11: Phân tích phương châm kháng chiến toàn dân trong đường lối kháng chiến chống thựcdân Pháp của Đảng (1946-1954) Lấy ví dụ thực tiễn trong cuộc kháng chiến để chứng minh
* Những thành tựu (1986-2016)
- Thứ nhất: Kinh tế tăng trưởng khá, thực lực của nền kinh tế tăng lên; đất nước ra khỏi khủnghoảng kinh tế-xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trungbình trên thế giới Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu,nhiều thành phần kinh tế từng bước hình thành và phát triển; hội nhập kinh tế quốc tế ngày càngsâu rộng
Nhờ có đường lối phát triển kinh tế đúng đắn và giải pháp phù hợp, trong gần 30 năm đổi mới,Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu phát triển kinh tế gây ấn tượng Sau 10 năm đổi mới ( đến
Trang 21996) đất nước đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội; sau 25 năm đổi mới (đến năm 2010) đấtnước đã ra khỏi tình trạng nước nghèo kém phát triển, bước vào nhóm nước có thu nhập trung bình.+ Thời kỳ 2001-2005 đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm là 7,5% và hai năm 2006-2010tăng trưởng bình quân 5 năm đạt 7%/năm; trong 10 năm 2001-2010 tăng trưởng 7,26% /năm.Trong 5 năm 2011-2015, do sự tác động của khủng hoảng tài chính thê giới, suy thoái kinh tế toàncầu nên nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng GDP bị giảm sút Tuy vậy, tốc độtăng GDP bình quân vẫn ở mức khá, ước đạt 5,8%, giai đoạn 2016-2020 tăng trưởng khoảng 6%.+ Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong 5 năm 2006-2010 đạt gần 45 tỷ USD, vượt77,8% so với kế hoạch đề ra Tổng vốn ODA cam kết đạt trên 31 tỷ USD, gấn hớn 1,3 lần so vớimục tiêu đề ra; giải ngân ước đạt khoảng 13,8 tỷ USD, vượt 17,5%
+ Cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tỷ trọng khu vựccông nghiệp và dịch vụ tăng lên, khu vực nông nghiệp giảm xuống Kết cấu hạ tầng ngày càngđược xây dựng hiện đại, đồng bộ; nguồn nhân lực qua đào tạo ngày càng tăng lên ( năm 2013 là49%), đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện
- Thứ hai: Chính trị ổn định: quá trình phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa có nhiều chuyển biến tíchcực và ngày càng được mở rộng Hệ thống chính trị từng bước được đổi mới để phù hợp yêu cầucủa đất nước trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.Công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền và cả hệ thống chính trị được đẩy mạnh
và đạt nhiều kết quả quan trọng Đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường…
- Thứ ba: Văn hoá, xã hội đạt được nhiều thành tựu trong giáo dục và đào tạo, khoa học và côngnghệ, phát huy các giá trị văn hóa; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên Đãhoàn thành phần lớn mục tiêu Thiên niên kỷ do Liên Hợp quốc đề ra cho năm 2015
+ Chỉ số phát triển con người tăng từ 0,683 năm 2000 lên 0,733 năm 2008 Tỷ lệ hộ nghèo giảmbình quân cả nước từ 1,5 -2% /năm; năm 2018 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 6%; xây dựng nông thônmới đạt nhiều kết quả, chênh lệch thu nhập giữa thành thị và nông thôn giảm (từ 2,3 lần năm 1999xuống còn 2,09 lần năm 2004 và 2 lần năm 2008)
+ quan tâm thực hiện các chính sác xã hội vì hạnh phúc của con người, coi đây là thể hiện tính ưuviệt, bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa và cũng là khắc phục mặt trái của cơ chế kinh tế thịtrường Chính sách xã hội bảo đảm và không ngững nâng cao đời sống vật chất của mọi thành viên
xã hội về ăn, ở, đi lại, lao động, học tập, nghỉ ngơi, chữa bệnh và nâng cao thể chất Mỗi năm tạobình quân 1,5 đến 1,6 triệu việc làm mới, giảm tỷ lệ thất nghiệp Xây dựng và triển khai Luật Việclàm; nghiên cứu xây dựng chương trình việc làm công
Đảng ta đã quan tâm phát triển giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ, coi phát triển giáodục, đào tạo cùng với khoa học, công nghệ là quốc sách hàng đầu Mở rộng giáo dục mầm non 5tuổi Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở Phát triển mạnh dạy nghề và giáo dụcchuyên nghiệp, nâng cao chất lượng giáo dục đại học Đồng thời Phát triển khoa học công nghệ,thực hiện đồng bộ 3 nhiệm vụ chủ yếu: Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ; đổi mới cơ chếquản lý; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng
Trang 3Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân có nhiều tiến bộ, hệ thống cơ sở y tế được hình thành rộngkhắp trong cả nước; số bác sĩ, số giường bệnh trên một vạn dân tăng nhanh Hệ thống dịch vụ y tếngày càng được nâng cao chất lượng, xây dựng và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội đa dạng,;phát triển mạnh hệ thống bảo hiểm như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảohiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người laođộng tiếp cận và tham gia các loại hình bảo hiểm; mở rộng các hình thức cứu trợ xã hội; bảo đảmcung ứng một số dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân, nhất là cho người nghèo, người có hoàncảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số
Đảng ta đã đề ra chủ trương kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa,thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng chính sách và từng bước phát triển Pháttriển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội hài hòa với phát triển kinh tế; xây dựng nền văn hóatiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, coi văn hóa vừa là mục tiêu vừa là động lực, là nguồn lực nộisinh của phát triển, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời mở rộng giao lưu văn hóa thế giới,tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại, làm phong phú hơn đời sống văn hóa, con ngườiViệt Nam
- Thứ tư: Quan hệ đối ngoại ngày càng được mở rộng và đi vào chiều sâu; vị thế và uy tín của ViệtNam trên trường quốc tế được nâng cao; đóng góp ngày càng tích cực và có trách nhiệm với khuvực và thế giới
Đến năm 2018, Việt Nam có quan hệ ngoại giao với 188 nước trong tổng số 193 nước thành viênLiên hợp quốc Có quan hệ với tất cả các nước lớn trong Hội đồng Bảo An Liên Hợp quốc Đã thiếtlập quan hệ đối tác chiến lược với các nước như Nga, Trung Quốc nước, Nhật Bản… đối tác toàndiện với nhiều nước… tham gia các quan hệ song phương và tổ chức đa phương như ASEAN,APEC, ASEM, WTO…, thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài (FDI,ODA), xúc tiến mạnhthương mại và đầu tư, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, khai thác hiệu quả các cơ chế hợp tácquốc tế, các nguồn lực về vốn, khoa học-công nghệ, trình độ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đãphương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, là đối tác tin cậy
và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần tíchcực vào cuộc đấu tranh vì hòa binh, độc lập, dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới Hộinhập quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng, vị thế và uy tín quốc tế của Việt nam ngày càngđược nâng lên
- Thứ năm: Quốc phòng, an ninh được tăng cường; nhận thức và thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiếnlược, xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc; kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, đối ngoại; nângcao vai trò lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với nhiệm vụ quốc phòng và an ninhngày càng hoàn thiện…Những kết quả đạt được trong xây dựng kinh tế - quốc phòng, xây dựngđường biên giới hòa bình, hữu nghị trên đất liền và phân định trên biển với các nước liên quan, đãgóp phần nâng cao thế và lực của đất nước, tăng cường sức mạnh tổng hợp bảo vệ Tổ quốc
Đảng Cộng sản Việt Nam đã rất coi trọng công tác xây dựng Đảng, coi xây dựng Đảng lànhiệm vụ then chốt Nội dung xây dựng Đảng bao gồm xây dựng Đảng cả về chính trị, tư tưởng, tổchức, đạo đức, phương thức lãnh đạo và phong cách công tác, nhằm xây dựng Đảng trongsạch ,vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng Đảng lấy chủ nghĩa Mác-
Trang 4Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động; đẩy mạnhnghiên cứu lý luận về Đảng cầm quyền, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ ChíMinh phù hợp với tình hình mới; phòng và chống những nguy cơ lớn đối với một Đảng cầm quyền:sai lầm về đường lối, bệnh quan liêu, mất dân chủ và sự thoái hóa, biến chất của cán bộ, đảng viên.Đảng khẳng định phải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kiên định nguyên tắctập trung dân chủ, kiên định đường lối đổi mới, chống giáo điều, bảo thủ hoặc chủ quan, nóng vội,cực đoan.
Tiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức, bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị theo hướng xácđịnh rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm từng tổ chức, sáp nhập một số ban, bộ,ngành Trung ương để giảm bớt đầu mối, thực hiện cải cách hành chính trong Đảng, phát huy dânchủ trong sinh hoạt Đảng
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ đồng bộ các khâu của công tác cán bộ (đánh giá, quy hoạch, luânchuyển, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, sử dụng và chính sách cán bộ) Đổi mới và tăngcường công tác dân vận; nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, tiếp tục đổi mới phươngthức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị- xã hội Chútrọng kiện toàn tổ chức cơ sở đảng, nâng cao chất lượng đảng viên, tăng cường công tác quản lý,phát triển đảng viên
- Nhận thức lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam: Trong quá trình đổi
mới, nhờ nắm vững, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, bám sát tình hình thực tiễn thế giới và trong nước, từng bước tổng kết thực tiễn khái quát lý luận, khắc phục những quan điểm
ấu trĩ, giáo điều, cực đoan, duy ý chí và bảo thủ, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nâng cao nhận thức lý luận về chủ nghĩa xã hội, về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Qua gần 30 năm đổi mới với 6 nhiệm kỳ đại hội Đảng, mỗi kỳ đại hội đánh dấu một bước tiến rõ rệt trong nhận thức lý luận của Đảng về kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại… trên con đường đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa Những thành tựu lý luận về chủ nghĩa xã hội, về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được thể hiện tập trung trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá đội lên chủ nghĩa xã hội
Tóm lại: những thành tựu trên đã tạo tiền đề, nền tảng quan trọng để nước ta tiếp tục đổi mới vàphát triển mạnh mẽ trong những năm tới; khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn,sáng tạo; con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và
xu thế phát triển của lịch sử
* Hạn chế, khuyết điểm:
- Việc xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tuy có nhiều tiến bộ song cũng còn nhiều hạn chế Nguyên tắc kiểm soát quyền lực nhà nước còn nhiều bất cập Số văn bản luật ngày càng tăng nhưng hiệu lực pháp luật chưa cao, việc phát huy dân chủ chưa đi liền với bảo đảm kỷ cương, kỷ luật, pháp luật Hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước còn nhiều hạn chế, cải cách hành chính còn chậm trễ, cải cách tư pháp còn lúng túng.Công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận còn bất cập, chưa làm rõ được một số vấn đề đặt ratrong quá trình đổi mới để định hướng trong thực tiễn Lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đilên chủ nghĩa xã hội còn một số vấn đề cần phải tổng kết để tiếp tục làm rõ
- Trong những năm đổi mới, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, song Kinh tế phát triển chưa bền vững,chưa tương xứng với tiềm năng, yêu cầu và thực tế nguồn lực được huy động Trong 10 năm gầnđây, kinh tế vĩ mô có lúc thiếu ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm, phục hồi chậm Chất
Trang 5lượng, hiệu quả, năng suất lao động xã hội và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chậm được hoàn thiện, hệ thống thị trường hình thành và phát triển chưa đồng bộ; chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ và hiện đại đang cản trở
sự phát triển; việc tạo nền tảng để trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại còn chậm và gặp nhiều khó khăn.
- Trên lĩnh vực phát triển văn hóa, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường, còn nhiềuhạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững Nhiều vấn đề bức xúc nảy sinh, nhất là các vấn đề
xã hội và quản lý phát triển xã hội chưa được nhận thức và giải quyết có hiệu quả Đạo đức xã hội
có một số mặt xuống cấp; văn hóa phẩm độc hại, lai căng tác động tiêu cực đến đời sống tinh thầncủa xã hội; tài nguyên bị khai thác bừa bãi, môi trường sinh thái bị ô nhiễm, biến đổi khí hậu toàncầu ngày càng tác động đến Việt Nam gây hậu quả nặng nề; trên một số mặt, một số lĩnh vực,người dân chưa được thực hưởng đầy đủ, công bằng thành quả đổi mới
- Trên lĩnh vực chính trị và hệ thống chính trị, đổi mới chính trị còn chậm, chưa đồng bộ với đổimới kinh tế, nhất là đổi mới về tổ chức, thể chế, cơ chế, chính sách Hệ thống chính trị còn cồngkềnh, hiệu lực, hiệu quả hoạt động còn thấp, chưa ngang tầm với nhiệm vụ.Biên chế của hệ thốngchính trị ngày càng tăng lên, nhưng chất lượng công vụ thấp Nhiều vấn đề bức xúc nảy sinh, nhất
là các vấn đề xã hội và quản lý xã hội chưa được nhận thức đầy đủ và giải quyết có hiệu quả; còntiềm ẩn những nhân tố và nguy cơ mất ổn định xã hội
Mặc dù Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị đã ra nhiều nghị quyết, chỉ thị về tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, song công tác xây dựng Đảng chưa
có nhiều chuyển biến cơ bản trong tình hình mới Chưa có những giải pháp hiệu quả để ngăn chăn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong một bộ phận cán bộ, đảng viên; tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liệu, tiêu cực xã hội còn diễn ra nghiêm trọng.
* Sau khi giành được chính quyền, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sớm cảnh báo hai nguy cơ đối với Đảng là: Nguy cơ sai lầm về đường lối và nguy cơ suy thoái, biến chất của đội ngũ cán
bộ, đảng viên Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ Đại hội VII của Đảng (1/1994), Đảng đã bổ sung và xác định 4 nguy cơ là:
(1) Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, do điểm xuất phát thấp;
(2) Nguy cơ sai lầm đường lối, đi chệch định hướng xã hội chủ nghĩa;
(3) Nguy cơ tham nhũng và tệ quan liêu, lãng phí;
(4) Nguy cơ “Diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch, phản động
Trong 4 nguy cơ nêu trên thì có hai nguy cơ bên trong rất nguy hiểm, có thể làm mất vai trò lãnh đạo của Đảng bất cứ lúc nào, đó là:
(2) Nguy cơ sai lầm về đường lối, đi chệch định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là nguy cơ
có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nhất là khi có những biến động lớn ở trong nước hoặc trên thế giới và trước những bước ngoặt của cách mạng Tuy nhiên, việc sai lầm về đường lối chỉ có thể diễn ra ở cấp lãnh đạo cao nhất của Đảng, bởi đây là cấp hoạch định ra chủ trương, đường lối Vì vậy, việc xây dựng một tập thể lãnh đạo cấp cao của Đảng đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng trong mỗi thời kỳ là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng Quán triệt quan điểm này, Hội nghị Trung ương 6 (khoá XI) đã thông qua Đề án: “Quy hoạch Ban chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước nhiệm kỳ 2016 - 2021 và các nhiệm kỳ tiếp theo”.
(3) Nguy cơ về sự suy thoái, biến chất của đội ngũ cán bộ, đảng viên và tệ nạn quan liêu, tham nhũng, lãng phí Khi Đảng đã trở thành Đảng cầm quyền, một bộ phận không nhỏ cán
bộ, đảng viên trở thành những cán bộ có chức, có quyền trong hệ thống chính trị từ Trung
Trang 6ương đến cơ sở Đây là điều kiện dễ làm cho cán bộ, đảng viên thoái hoá, biến chất, chạy theo chức, quyền, danh, lợi, dẫn đến phai nhạt lý tưởng, xa rời nhân dân, tham nhũng, lãng phí Trong điều kiện mới hiện nay, nguy cơ suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống
và những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ ngày càng tinh vi, phức tạp; nếu không kịp thời đấu tranh, khắc phục sẽ dẫn đến sự suy vong của Đảng
Như vậy, 4 nguy cơ mà Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ khoá VII của Đảng đã chỉ ra, đến nay vẫn còn nguyên tính thời sự, nó không chỉ còn là nguy cơ, mà đã trở thành thách thức trong thực tế và ngày càng trở nên bức thiết đối với công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng hiện nay
Câu 2: Trình bày những sự kiện quan trọng trong quá trình tìm đường giải phóng dân tộc vàchuẩn bị thành lập Đảng của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1911-1930
a Hoàn cảnh:
b, Nội dung:
(1)Hoạt động tìm đường cứu nước 1911 – 1924
– Trong b i c nh th i ố ả ờ đ i sau Chi n tranh th gi i th nh t, khi s nghi p gi i phóng dân t c ạ ế ế ớ ứ ấ ự ệ ả ộ đang lam vào “tình hình đen t i t ố ưở ng nh không có đ ư ườ ng ra”, ngày 5/6/1911, Nguy n T t Thành r i b n ễ ấ ờ ế
c ng Sài Gòn đi ả tìm đ ườ ng c u n ứ ướ c Từ năm 1911 đ n năm 1917, Ng ế ườ đ n nhi u nhi u châu l c và i ế ề ề ụ
qu c gia trên th gi i, nh t là ba n ố ế ớ ấ ướ ư ả c t b n phát tri n (Anh, Pháp, Mĩ) T th c ti n l ch s , Ng ể ừ ự ễ ị ử ườ i nh n ậ
th y đâu b n đ qu c, th c dân cũng tàn b o, đ c ác; đâu nh ng ng ấ ở ọ ế ố ự ạ ộ ở ữ ườ i lao đ ng cũng b áp b c, bóc ộ ị ứ
l t dã man ộ
– Cách m ng tháng 10 Nga thành công Đ u tháng 12/1917, Nguy n ạ ầ ễ Ái Qu c t ố ừ Anh trở l i ạ Pháp, ở đây Ng ườ i hăng hái ho t ạ đ ng trong phong trào yêu n ộ ướ c c a Vi t ki u và ủ ệ ề trở thành nhân v t lãnh ậ
đ o ch ch t c a H i ng ạ ủ ố ủ ộ ườ i Vi t Nam yêu n ệ ướ ở c Pari.
– Đ u năm 1919, Nguy n ầ ễ Ái Qu c gia nh p ố ậ Đ ng Xã ả h i Pháp vì ộ đây là tổ ch c chính tr ứ ị ti n ế
bộ duy nh t ấ ở Pháp lúc đó Tháng 6/1919, thay m t cho nh ng ng ặ ữ ườ i Vi t Nam yêu n ệ ướ c, Nguy n ễ Ái Qu c ố
g i đ n H i ngh Vecxai B n yêu sách c a nhân dân An Nam, đòi các t do, dân ch , quy n bình đ ng cho ử ế ộ ị ả ủ ự ủ ề ẳ dân t c M c dù không đ ộ ặ ượ c ch p nh n, nh ng nó là đòn t n công tr c di n đ u tiên c a Nguy n Ái Qu c ấ ậ ư ấ ự ệ ầ ủ ễ ố vào b n đ qu c, có ti ng vang l n t i Pháp, v Vi t Nam và trên th gi i Ng ọ ế ố ế ớ ạ ề ệ ế ớ ườ ế i k t lu n: Mu n đ ậ ố ượ c gi i ả phóng, các dân t c ch có th trông c y vào l c l ộ ỉ ể ậ ự ượ ng c a b n thân mình ủ ả
– Gi a tháng 7/1920, khi đ c ữ ọ S th o l n th nh t nh ng lu n c ơ ả ầ ứ ấ ữ ậ ươ ng v v n đ dân t c và v n ề ấ ề ộ ấ
đ thu c đ a ề ộ ị c a V.I Lênin, Nguy n Ái Qu c kh ng đ nh: “Đây là cái c n thi t cho chúng ta Đây là con ủ ễ ố ẳ ị ầ ế
đ ườ ng gi i phóng cho chuíng ta” Ng ả ườ i tìm ra con đ ườ ng c u n ứ ướ c: con đ ườ ng Cách m ng vô s n ạ ả
– 25/12/1920, t i ạ Đ i h i ạ ộ Đ ng Xã ả h i Pháp (h p t i Tua), Nguy n ộ ọ ạ ễ Ái Qu c b ố ỏ phi u tán thành ế gia nh p Qu c t ậ ố ế C ng s n và ộ ả tham gia thành l p ậ Đ ng ả C ng s n Pháp, tr thành ng ộ ả ở ườ i c ng s n Vi t ộ ả ệ Nam đ u tiên S ki n này đánh d u b ầ ự ệ ấ ướ c ngo t quy t đ nh trong cu c đ i ho t đ ng c a Nguy n Ái Qu c: ặ ế ị ộ ờ ạ ộ ủ ễ ố
t m t nhà yêu n ừ ộ ướ c tr thành m t chi n sĩ c ng s n ở ộ ế ộ ả
Nh v y, sau kho ng 10 năm tìm đ ư ậ ả ườ ng c u n ứ ướ c, Nguy n Ái Qu c đã b t g p ch nghĩa Mác ễ ố ắ ặ ủ – Lênin và xác đ nh đ ị ượ c con đ ườ ng gi i phóng dân t c theo khuynh h ả ộ ướ ng vô s n, m đ ả ở ườ ng gi i quy t ả ế tình tr ng kh ng ho ng v đ ạ ủ ả ề ườ ng l i c u n ố ứ ướ c đ u th k XX ầ ế ỷ
– Sau khi tìm th y con đ ấ ườ ng c u n ứ ướ c đúng đ n, Nguy n ắ ễ Ái Qu c ra s c ho t đ ng đ xây ố ứ ạ ộ ể
d ng và truy n bá lý lu n cách m ng gi i phóng dân t c theo khyunh h ự ề ậ ạ ả ộ ướ ng vô s n vào Vi t Nam, đ ng ả ệ ồ
th i tích c c chu n b đi u ki n v t t ờ ự ẩ ị ề ệ ề ư ưở ng chính tr và t ch c cho s thành l p Đ ng C ng s n Vi t ị ổ ứ ự ậ ả ộ ả ở ệ Nam.
Trang 7– Hoạt động ở Pháp (1921 – 1923):
+ Nguy n ễ Ái Qu c cùng v i m t s ố ớ ộ ố ng ườ i yêu n ướ c c a các n ủ ướ c trong kh i thu c ố ộ đ a Pháp ị thành l p ậ H i liên hi p thu c đ a ộ ệ ộ ị (1921) 11/4/1922, t báo Ng ờ ườ i cùng kh xu t b n, NAQ đ ổ ấ ả ượ c phân công làm ch nhi m kiêm ch bút Đây là c quan ngôn lu n c a H i đ tuyên truy n ch nghĩa Mác- Lenin ủ ệ ủ ơ ậ ủ ộ ể ề ủ
+ Ng ườ i vi t bài cho nhi u báo: ế ề Nhân đ o ạ c a Đ ng C ng s n Pháp, ủ ả ộ ả Đ i s ng công nhân ờ ố c a ủ
T ng Liên đoàn lao đ ng Pháp Đ c bi t, ng ổ ộ ặ ệ ườ i vi t tác ph m ế ẩ B n án ch đ th c dân Pháp ả ế ộ ự (đ ượ c xu t ấ
b n l n đ u tiên t i Pari năm 1925) ả ầ ầ ạ
– Hoạt động ở Liên Xô (1923-1924):
+ Tháng 6/1923, Nguy n Ái Qu c sang Liên Xô d đ i h i Qu c t Nông dân (10/1923) và đ ễ ố ự ạ ộ ố ế ượ c
– Hoạt động ở Trung Quốc và Đông Bắc Xiêm (1924 – 1929):
+ Ngày 11/11/1924, Nguy n ễ Ái Qu c ố đ n Qu ng Châu Trung Qu c ế ả ố đ tr c ti p ể ự ế đào t o cán b , ạ ộ xây d ng t ự ổ ch c cách m ng, truy n bá ứ ạ ề lý lu n cách m ng gi i phóng dân t c vào Vi t Nam, truy n bá chậ ạ ả ộ ệ ề ủ nghĩa Mác- Leenin, kh i d y tinh th n đ u tranh ơ ậ ầ ấ
+ Nguy n Ái Qu c l a ch n m t s thanh ễ ố ự ọ ộ ố niên trong Tâm tâm xã đ t ch c thành nhóm C ng ể ổ ứ ộ
s n đoàn (2/1925) làm nòng c t đ thành l p H i Vi t Nam Cách m ng thanh niên (6-1925) nh m chu n b ả ố ể ậ ộ ệ ạ ằ ẩ ị
đi u ki n ti n t i thành l p Đ ng C ng s n; xu t b n báo ề ệ ế ớ ậ ả ộ ả ấ ả Thanh niên (11/6/1925) đ tuyên truy n t t ể ề ư ưở ng cách m ng cho qu n chúng ạ ầ
+ Nguy n ễ Ái Qu c m ố ở nhi u l p hu n luy n ề ớ ấ ệ đào t o cán b T ạ ộ ừ năm 1925 đ n năm 1927 đã ế đào t o đ ạ ượ c 75 ng ườ i Nh ng bài gi ng c a Ng ữ ả ủ ườ ượ i đ c xu t b n thành cu n ấ ả ố Đ ườ ng kách m nh ệ (1927).
– Nh ng năm 1928-1929, Ng ữ ườ i còn ho t đ ng Đông B c Xiêm, tuyên truy n lý lu n cách ạ ộ ở ắ ề ậ
Trang 8song sẽ dẫn tới tình trạng chia rẽ trong nội bộ phong trào cách mạng và đặt ra yêu cầu phải thành lập 1 Đảng duy nhất Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc với tư cách là phái viên của Quóc tế cộng sản đã triệu tập hội nghị Hợp nhất Đảng.
- Hội nghị diễn ra từ 6/1 – 7/2/1930 tại Hương Cảng – Trung Quốc.
- Thành phần tham dự:
+ 1 đại biểu Quốc tế cộng sản ( Nguyễn Ái Quốc)
+ 2 đại biểu của Đông Dương cộng sản Đảng
+ 2 đại biểu của An Nam cộng sản Đảng
-
Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam : Đảng chủ trương làm cách mạng tư sảndân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
+ Tư sản dân quyền cách mạng chính là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc sau này.
+ Thổ địa cách mạng là cuộc cách mạng ruộng đất
+ Xã hội cộng sản là hình thái xã hội tiến bộ của loài người
Với phương hướng chiến lược này, cách mạng Việt Nam phải trải hai cuộc vận động: (1).Hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân; (2) Đi tới
xã hội cộng sản Hai cuộc vận động này liên quan mật thiết với nhau, ảnh hưởng và thúc đẩy lẫnnhau; cuộc vận động trước thành công tạo điều kiện cho cuộc vận động sau giành thắng lợi Đườnglối chính trị đó nhằm giải quyết những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của xã hội thuộc địa, nửaphong kiến và định hướng phát triển theo nội dung và xu thế của thời đại. Đây là sự vận dụng một cách sáng tạo lí luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác Lênin vào hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam.
-
Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng : 3 nhiệm vụ chính:
+ Chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Việt Namhoàn toàn độc lập; dựng ra chính phủ công nông binh và tổ chức quân đội công nông
+ Kinh tế: Quốc hữu hóa toàn bộ tài sản lớn của đế quốc Pháp (như công trình giao thông, nhàmáy, xí nghiệp, ngân hàng…) giao cho chính phủ Công Nông Binh quản lý; Tịch thu toàn bộ ruộngđất của đế quốc làm của công và chia cho dân cày nghèo; giảm sưu thuế cho dân cày nghèo; mởmang công nghiệp, nông nghiêp, thực hiện luật ngày làm 8 giờ
+ Văn hoá, xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức (như tự do đi lại, hội họp, ngôn luận, báochí…); thực hiện nam nữ bình đẳng; phổ thông giáo dục theo hướng công nông hoá
Như vậy, cuộc cách mang có ba nhiêm vụ nhưng thực chất là giải quyết hai vấn đề cơ bản củacách mang VN, đó là vấn đề chống đế quốc và chống phong kiến, trong đó nhiệm vụ chống đế quốc
là hàng đầu
- Lực lượng cách mạng:
+ Công nhân và nông dân là lực lượng đông đảo của cách mạng, trong đó, Đảng phải vậnđộng và thu phục được đông đảo công nhân làm cho giai cấp công nhân lãnh đạo được dân chúng;Đảng phải thu phục được đông đảo nông dân, dựa vững vào nông dân nghèo để lãnh đạo họ làmcách mạng ruộng đất
+ Đảng phải lôi kéo được tiểu tư sản, trí thức, trung nông… đi về phía cách mạng; lợi dụnghoặc trung lập phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản Việt Nam… (nếu chưa lộ măt phản cáchmạng) Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ (như Đảng Lập hiến…)
+ Trong khi liên minh với các giai cấp phải thận trọng, không đi vào con đường thoả hiệp với
kẻ thù
+ Nguyên tắc tập hợp:Trong khi liên lạc phải rất cẩn thận, không khi nào được nhượng bộ một chút lợi ích gì của công – nông mà đi vào con đường thỏa hiệp, phải đặt quyền lợi của công nhân và nông dân lên trên hết.
- Lãnh đạo cách mạng: giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam Đảng
là đội tiên phong của giai cấp công nhân phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình và làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng Đảng đề ra đường lối, chủ trương đúng đắn, nhằm giải phóng toàn thể
dân tộc VN “Đảng có vững, cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thì
Trang 9thuyền mới chạy” Đảng lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành
động
- Quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới Cách mạng Việt
Nam muốn giành thắng lợi, Đảng phải liên kết với những dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sảntrên thế giới nhất là với quần chúng vô sản Pháp, kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại
* Ý nghĩa của Cương lĩnh:
Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo
- Đáp ứng được yêu cầu khách quan của lịch sử, phù hợp với xu thế phát triển của thời đạimới, thấm đượm tinh thần dân tộc Độc lập tự do là tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh
- Là ngọn cờ tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân đưa cách mạng VN giành nhiềuthắng lợi
b Tính đúng đắn sáng tạo;
* Xác định đúng mục tiêu và con đường của cách mạng Việt Nam, đó là “làm cách mạng tưsản dân quyền và thổ địa cách mạng để tiến lên chủ nghĩa cộng sản”
+ xuất phát từ thực tiễn nước ta là một xứ thuộc địa, nửa phong kiến; kt-xh lạc hậu, nông dân
bị tước đoạt ruộng đất, bị đàn áp, một cổ hai tròng Tình hình đó đưa đến mâu thuẫn ngày càng gaygắt giữa một bên là mâu thuẫn dân tộc (dân tộc ta với một bên là đế quốc Pháp và tay sai củachúng) một bên là mâu thuẫn giai cấp (nông dân - với bọn địa chủ phong kiến)
Từ hai mâu thuẫn cơ bản trên cho thấy rằng nguyện vọng tha thiết và cấp bách của dân tộc lúcnày chính là đánh đổ đế quốc để giải phóng dân tộc, giành độc lập tự do và đánh độ phong kiến đểgiành dân chủ, giành ruộng đất cho người cày Chỉ có giải quyết 02 mâu thuẫn này thì xã hội ViệtNam mới thoát khỏi áp bức, bóc lột, phát triển đi lên Muốn giải quyết mâu thuẫn đó, nhân dân ViệtNam phải làm "tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"
+ xác định rõ mục tiêu cuối cùng của cách mạng Việt Nam không chỉ dừng lại ở giai đoạnhoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mà phải thực hiện tiến Cuộc cách mạng xã hội chủnghĩa đưa cả nước đi lên CNXH Về thực chất, đó là con đường cách mạng giành độc lập dân tộc,thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng” và các quyền dân chủ chính trị, kinh tế, văn hóa chocác tầng lớp nhân dân, bỏ qua chế độ TBCN đi tới XH cộng sản mà CNXII là giai đoạn đầu của nó
* Trong 2 nhiệm vụ chiến lược “phản đế, phản phong”, Cương lĩnh chính trị cũng đã nêu rõmặc dù cả 2 nhiệm vụ phải được tiến hành đồng thời và khắng khít với nhau, song về chỉ đạo chiếnlược, Đảng xác định phải đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, với khẩu hiệu "Tổ quốctrên hết" Điều này xuất phát từ hoàn cảnh xã hội nước ta là xã hội thuộc địa, mâu thuẫn giai cấptuy có sâu sắc nhưng mâu thuẫn chủ yếu nhất, bức xúc nhất vẫn là mâu thuẫn giữa dân tộc ViệtNam với bọn thực dân xâm lược Pháp cùng bọn tay sai của chúng giành lại độc lập, tự do, dân chủcho toàn dân tộc Việc xác định đúng kẻ thù chủ yếu và nhiệm vụ chủ yếu để nắm vững ngọn cờdân tộc để tập hợp lực lượng, phát huy cao độ sức mạnh dân tộc nhưng không coi nhẹ những nhiệm
vụ giải phóng giai cấp là một những tư tưởng đúng đắn, sáng tạo của Đảng ta
*Cương lĩnh xác định rõ cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải dựa trên lựclượng cách mạng là liên minh công - nông làm nòng cốt, trong đó giai cấp công nhân giữ vai tròlãnh đạo nhưng đồng thời phải lôi kéo, tập họp cả những người yêu nước ở tầng lớp tiểu tư sản, tríthức, trung năng và lợi dụng, trung lập phú nông, trung và tiểu địa chủ, tư sản dân tộc Sự phân chiagiai cấp tư sản, địa chủ ra thành những nhóm đối tượng khác nhau để có chính sách đối xử phù hợp,tranh thủ lôi kéo những người có lòng yêu nước, trung lập những người có thể trung lập nhằm làm
Trang 10suy yếu kẻ thù và cương quyết trừng trị đối với kẻ thù là thể hiện sự nhận thức và đánh giá đúngcủa Đảng ta đối với mỗi giai cấp, mỗi tầng lớp trong xã hội, mỗi dân tộc trong cộng đồng, thừanhận tính tích cực và sự đóng góp của họ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệđất nước.
* Cương lĩnh đầu tiên khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam là nhân tốquyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam Đảng cộng sản Việt Nam ra đời mở đầu thời đạimới trong lịch sử nước ta, thời đại giai cấp công nhân và đáng tiên phong của nó đứng vị trí trungtâm, kết hợp mọi phong trào yêu nước và cách mạng, quyết định nội dung, phương hướng pháttriển của xã hội Việt Nam Sức mạnh của Đảng cộng sản Việt Nam nằm ở chỗ Đảng kết nạp đảngviên không những trong công nhân tiên tiến, mà còn kết nạp những người ưu tú, tiên tiến trongnông dân lao động, trí thức cách mạng và trong các tầng lớp khác Đảng cộng sản Việt Nam là độitiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng Đảng là một khốithống nhất ý chí và hành động
*Cương lĩnh khẳng định cách mạng Việt Nam phải tiến hành bằng bạo lực cách mạng củaquần chúng, để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, rồi dựng ra Chính phủ côngnông binh chứ không phải bằng con đường cải lương Đây là kinh nghiệm được rút ra từ các cuộcđấu tranh cách mạng của các dân tộc trên thế giới đã khẳng định rằng bản chất của CNĐQ và giaicấp vô sản với hai bản chất giai cấp hoàntoàn đối lập, là một cuộc chiến đấu không khoan nhượng;phải dùng bạo lực cách mạng đánh đổ bạo lực phản cách mạng mới giành được thắng lợi hoàn toàn.Chiến thắng của cách mạng tháng 8-1945, Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và Chiến dịch HồChí Minh năm 1975 cho thấy sự chọn lựa phương pháp sử dụng bạo lực cách mạng là hoàn toànđúng đắn để đánh đổ bọn đế quốc và tay sai, giành độc lập dân tộc
*Cương lĩnh khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới,đứng trong mặt trận cách mạng của các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân thế giới mà độiquân tiên phong của mặt trận này là Liên Xô Sự bóc lột thuộc địa không chỉ là một nguồn sống củabọn tư bản mà còn là cái “nền móng” của chủ nghĩa đế quốc Do đó, cuộc cách mạng giải phóngdân tộc không những phải trở thành bộ phận khắng khít của cuộc cách mạng vô sản mang tính toàncầu mà còn có vai trò là một trào lưu lớn của cách mạng trong thế kỷ này Tư tưởng này là cơ sởcho sự phát triển chính sách đoàn kết quốc tế của Đảng ta
Với tính đúng đắn, cách mạng, khoa học và sáng tạo, Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã trởthành ngọn cờ đoàn kết, tập hợp, quy tụ mọi tầng lớp nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVNtrong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc để đi toid CNXH Thực tiễn đã chứng minh, mọithắng lợi của CMVN trong hơn 75 năm qua đều gắn liền với tính đúng đắn của CLCT đầu tiên củaĐảng, với những luận điểm sáng tạo, cách mạng, khoa học của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc-Vị lãnh tụthiên tài của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc VN
Câu 4: Trình bày khái quát các bước đột phá đổi mới tư duy về kinh tế của Đảng giai đoạn1979-1985
Sau 5 năm 1975 - 1981, quân dân cả nưốc đã giành được thành tựu thống nhất nước nhà vềmặt nhà nước, chiến thắng trong hai cuộc chiến tranh biên giới và đã khắc phục một phần hậu quảchiến tranh và thiên tai liên tiếp gây ra Các tỉnh phía Nam đã cơ bản hoàn thanh viẹc xóa bỏ quyềnchiếm hữu ruộng đất của đế quốc, phong kiến, ở miền Bắc, bưốc đầu có sự cải tiến đưa nôngnghiệp từng bưóc lên sản xuất lớn Tuy nhiên, kết qua nhìn chung đã không đạt chỉ tiêu do Đại hội
IV đê ra: lưu thông, phân phối rối ren, giá cả tăng vọt, nhập khâu tang gấp 4-5 lần xuất khẩu Đờisống của nhân dân, cán bộ, công nhân viên, lực lượng vũ trang rất khó khăn Tư cuoi năm 1979, ở
Trang 11một số địa phương miền Bắc đã xuât hiện hiện tượng “xé rào”, “khoán chui” Ở miền Nam, việc thíđiểm hợp tác xã diễn ra phức tạp, lúng túng -
* Bước 1: Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (8-1979): được cho là bước đột phá đầu tiên đổi mốikinh tế của Đảng với chủ trương khắc phục những khuyết điểm, sai lầm trong quản lý kinh tế, trongcải tạo xã hội chủ nghĩa, phá bỏ những rào cản để cho “sản xuất bung ra” Theo đó, tháng 10/1979,Hội đồng Chính phủ ra quyết định về việc tận dụng đất đai nông nghiệp để khai hoang, phục hoá,được miễn thuế, trả thù lao và được sử dụng toàn bộ sản phẩm; quyết định xóa bỏ những trạm kiểmsoát để người sản xuất có quyền tự do đưa sản phẩm ra trao đổi ngoài thị trường
- Hội nghị phủ định một số yếu tố của thể chế kinh tế tập trung quan liêubao cấp
- Thừa nhận sự cần thiết phải kết hợp kế hoạch với thị trường (tuy nhiênthị trường vẫn đượccoi ở vị trí thứ yếu, bổ sung cho kế hoạch
- Nhận thấy sự cần thiết phải kết hợp nhiều loại lợi ích, huy động vai tròcủa tiểu thương, cáthể, tiểu chủ… làm cho sản xuất bung ra.Như vậy, Hội nghị đã đột phá vào khâu quan trọng nhấtcủa cơ chế kếhoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp: Chế độ công hữu và kế hoạch hóatrực tiếp
* Bước 2: Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985):
Thực hiện Nghị quyết Đại hội V, các hội nghị Trung ương đã cụ thể hoá trên từng lĩnh vực.Hội nghị Trung ương 6 (7/1984) chủ trương tập trung giải quyết một số vấn đề cấp bách về phân phối lưu thông, hai công việc cần làm ngay là đẩy mạnh thu mua nắm nguồn hàng, quản lý chặt chẽ thị trường tự do; thực hiện điều chỉnh giá cả, tiền lương, tài chính cho phù hợp vối thực tế Hội nghị Trung ương 7 (12/1984) xác định kế hoạch năm
1985 phải tiếp tục coi mặt trận sản xuất nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, trước hết là sản xuất lương thực, thực phẩm Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) được coi là bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổimới kinh tế của Đảng Tại Hội nghị này, Trung ương chủ trương xoá bỏ cơ chê tập trung quan liêuhành chính bao cấp, lấy giá - lương - tiền là khâu đột phá để chuyển sang cơ chế hạch toán, kinhdoanh xã hội chủ nghĩa
+ Giá cả: Thực hiện cơ chế một giá thống nhất và đánh giá đúng, đủ chiphí cho giá thành sảnphẩm
+ Tiền lương: Xóa bỏ chế độ tiền lương hiện vật, thực hiện tiền lươngtiền tệ gắn với xóa bỏbao cấp Chế độ tiền lương phải đảm bảo chongười lao động tái tạo sức lao động và gắn với chấtlượng và hiệu quảlao động
+ Tiền tệ: Đổi mới lưu thông tiền tệ; thu hút tiền nhàn rỗi; đẩy nhanhnhịp độ quay vòng đồngtiên; chuyển ngân hàng sang hạch toán kinhdoanh XHCN
Nội dung xoá bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp trong giá và lương là tính đủ chi phí hợp lý tronggiá thành sản phẩm; giá cả bảo đảm bù đắp chi phí thực tế hợp lý, người sản xuất có lợi nhuận thoảđáng, Nhà nước từng bước có tích lũy; xoá bỏ tình trạng Nhà nước mua thấp, bán thấp và bù lỗ;thực hiện cơ chê một giá trong toàn bộ hệ thống, khắc phục tình trạng thả nổi trong việc định giá vàquản lý giá Thực hiện cơ chê một giá, xoá bỏ chế độ bao cấp bằng hiện vật theo giá thấp, chuyểnmọi hoạt động sản xuất, kinh doanh sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa Giá, lương, tiềncoi là khâu đột phá để chuyển đổi cơ chế Thực hiện trả lương bằng tiền có hàng hoá bảo đảm, xoá
bỏ chế độ cung cấp hiện vật theo giá thấp, thoát ly giá trị hàng hoá Xoá bỏ các khoản chi của ngânsách trung ương, địa phương mang tính chất bao cấp tràn lan Nhanh chóng chuyển hẳn công tácngân hàng sang hạch toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa Thực chất, các chủ trương củaHội nghị Trung ương 8 đã thừa nhận sản xuất hàng hoá và những quy luật sản xuất hàng hoá trongnền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện lại mắc những sai lầm như vội
Trang 12vàng đổi tiền; tổng điều chỉnh giá, lương trong tình hình chưa chuẩn bị đủ mọi mặt Cuộc điềuchỉnh giá, lương, tiền đã làm cho cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng sâu sắc hơn
Đề cập đến sự cần thiết phải đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, Đại hội VIkhẳng định: “Việc bốtrí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới cơ chếquản lý kinh tế ” Chính vì vậy, việc đổi mới cơchế quản lý kinh tế trởthành nhu cầu cấp thiết và cấp bách
* Bước 3: Hội nghị Bộ Chính trị khoá V (8/1986) đưa ra kết luận đôì với một số vấn đề thuộc
về quan điểm kinh tế Đây làbước đột phá thứ ba về đổi mới kinh tế, đồng thời cũng làbưốc quyếtđịnh cho sự ra đời của đường lối đổi mối củaĐảng Nội dung đổi mới có tính đột phá là:
Về cơ cấu sản xuất, Hội nghị cho rằng, chúng ta đãchủ quan, nóng vội đề ra một số chủtrương quá lốn về quymô, quá cao về nhịp độ xây dựng cơ bản và phát triển sảnxuất Đây là mộtnguyên nhân quan trọng khiến cho sảnxuất trong 5 năm gần đây như dẫm chân tại chỗ, năngsuấtlao động giảm sút, chi phí sản xuất không ngừngtăng lên, tình hình kinh tế - xã hội ngày càngkhông ổnđịnh Đây cũng là nguyên nhân trực tiếp của tình trạngchậm giải quyết căn bản các vấn đề
về lương thực, thựcphẩm, hàng tiêu dùng thiết yếu và tạo nguồn hàng choxuất khẩu Cần tiến hànhmột cuộc điều chỉnh lớn về cơcấu sản xuất và cơ cấu đầu tư theo hưống thật sự lấy nôngnghiệp làmặt trận hàng đầu, ra sức phát triển côngnghiệp nhẹ, việc phát triển công nghiệp nặng phải cólựachọn cả về quy mô và nhịp độ, chú trọng quy mô vừa vànhỏ, phát huy hiệu quả nhanh nhằmphục vụ đắc lực yêucầu phát triển nông nghiệp, công nghiệp nhẹ và xuấtkhẩu Cần tập trung lựclượng, trước hết là vốn và vật tư,thực hiện cho được ba chương trình quan trọng nhất vềlương thực,thực phẩm, hàng tiêu dùng thiết yếu và hàngxuất khẩu
Vê cải tạo xã hội chủ nghĩa, Hội nghị cho rằng, dochưa nắm vững quy luật đẩy mạnh cải tạo
xã hội chủnghĩa là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục trong suốt thờikỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,nên chúng ta đã phạmnhiều khuyết điểm trong cải tạo xã hội chủ nghĩa Bởi vậy,phải biết lựa chọnbưốc đi và hình thức thích hợp trên quymô cả nưốc cũng như từng vùng, từng lĩnh vực, phải điquanhững bước trung gian, quá độ từ thấp đến cao, từquy mô nhỏ đến trung bình, rồi tiến lên quy môlớn; phảinhận thức đúng đắn đặc trưng của thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội ở nước ta là nền kinh
tế có cơ cấu nhiềuthành phần, đó là sự cần thiết khách quan để phát triểnlực lượng sản xuất, tậndụng các tiềm năng, tạo thêm việclàm cho người lao động, phải sử dụng đúng đắn các thànhphầnkinh tế; cải tạo xã hội chủ nghĩa không chỉ là sựthay đổi chế độ sở hữu, mà còn thay đổi cả chế độquản lý,chế độ phân phối, đó là một quá trình gắn liền vối mỗibước phát triển của lực lượng sảnxuất, vì vậy không thểlàm một lần hay trong một thời gian ngắn là xong
Ve cơ chế quản lý kinh tế, Đổi mối kế hoạchhoá theo nguyên tắc phát huy vai trò chủ đạocủa các quyluật kinh tế xã hội chủ nghĩa, đồng thòi sử dụng đúng đắncác quy luật của quan hệ hànghoá - tiền tệ; làm cho cácđơn vị kinh tế có quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh;phân biệt chứcnàng quản lý hành chính của Nhà nưốc vớichức năng quản lý sản xuất, kinh doanh của các đơnvịkinh tế; phân công, phân cấp bảo đảm các quyền tập trungthống nhất của Trung ương trongnhững khâu then chốt,quyền chủ động của địa phương trên địa bàn lãnh thổ,quyền tự chủ sản xuấtkinh doanh của cơ sở.Những kết luận trên đây là kết quả tổng hợp của cảquá trình tìm tòi, thửnghiệm, đấu tranh giữa quan điểmmối và quan điểm cũ, đặc biệt trên lĩnh vực kinh tế.Những quanđiểm mới được trình bày trong bản kết luậnđã định hướng cho việc soạn thảo Báo cáo chính trịđểtrình ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng,thay cho bản Dự thảo Báo cáo chính trịđược chuẩn bịtrưốc đó vẫn còn giữ lại nhiều quan điểm cũ không phùhợp với yêu cầu trưốc mắt làkhắc phục cho được khủnghoảng kinh tế - xã hội
Trang 13Câu 5: Trình bày hiểu biết về đường lối đổi mới kinh tế do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
6 (tháng 12-1986) của Đảng đề ra Vì sao Đại hội 6 lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm
a Hoàn cảnh diễn ra đại hội:
Thế giới
- Từ giữa thập kỷ 80, cuộc cách mạng khoa học công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin)phát triển mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống của các quốc gia dân tộc, thúc đẩy quátrình toàn cầu hóa, xu thế hợp tác, mở cửa, chuyển từ đối đầu sang đối thoại Khoa học –kỹ thuật, công nghệ trở thành động lực phát triển của nền kinh tế; tham gia trực tiếp vào nền sản xuất và trở thành một trong những yếu tố quan trọng của LLSX Trước diễn biến mới của tình hình thế giới, các nước lớn và lực lượng chính trị quốc tế thực hiện điều chỉnh chiến lược đối nội, đối ngoại và phương thức hành động cho phù hợp với nhu cầu nhiệm vụ bên trong và xu hướng phát triển của thế giới Đổi mới trở thành xu thế của thời đại.
- Trước biến động của bối cảnh quốc tế, Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN tiến hànhcải cách, cải tổ Tuy nhiên, hệ thống các nước XHCN lâm vào khủng hoảng sâu sắc Chế độ XHCN
ở các nước Đông Âu lần lượt sụp đổ, cuối cùng là Liên Xô dẫn đến những biến đổi to lớn về quan
hệ quốc tế Trật tự thế giới hai cực tan rã, trật tự thế giới mới hình thành do Mỹ cầm đầu Các nướcphát triển đấu tranh mạnh mẽ nhằm xác lập vai trò, vị thế của mình đối với khu vực và thế giới Xuhướng đa cực hoá chính trị đang trở thành phổ biến của thế giới đương đại
+ Các thể lực thù địch thực hiện “diễn biến hòa bình", nhằm xuyên tạc chủ nghĩa Mác Lênin, phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng; lợi dụng những chiêu bài dân tộc, tôn giáo, dân chủ,nhân quyền đế chống phá chế độ chính trị ở nước ta…ww
-Vì vậy, đổi mới đã trở thành đòi hỏi bức thiết của tình hình đất nước
2 Đổi mới về kinh tế
Về cơ cấu kinh tế:
Bố trí cơ cấu kinh tế hợp lý: nông nghiệp - công nghiệp và dịch vụ, trong đó tập trung thựchiện 3 chương trình mục tiêu: lương thực, thực phẩm; hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, coi đó là
sự cụ thể hóa nội dung công nghiệp hóa ở chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ
Về cải tạo xã hội chủ nghĩa
Đẩy mạnh cải tạo XHCN là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục trong suốt thời kỳ quá độ lênCNXH, với những hình thức và bước đi thích hợp, xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất
và trình độ của lực lượng sản xuất
Sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế, thực hiện nhất quán chính sách phát triểnnhiều thành phần kinh tế Đại hội VI khẳng định sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong thời
kỳ quá độ: Kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế gia đình, kinh tế tiểu sản xuất hàng hóa (thợthủ công, nông dân cá thể, những người buôn bán và kinh doanh dịch vụ cá thể), kinh tế tư bản tư