Đại hội đại biều toàn quốc lần thứ VI và thực hiện đường lối đổi mới toàn diện

Một phần của tài liệu Đề cương lịch sử đảng (Trang 20 - 25)

CHƯƠNG 3. Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên CNXH và tiến

I) Đại hội đại biều toàn quốc lần thứ VI và thực hiện đường lối đổi mới toàn diện

a) Hoàn cảnh lịch sử - tính tất yếu phải đổi mới - Thế giới

+ CM khoa học kĩ thuật phát triển mạnh, xu thế đối đầu dần chuyển sang đối thoại.

+ Liên Xô và các nước XHCN cũng đang tiến hành công cuộc cải tổ xây dựng XHCN.

21

- Trong nước

+ Công cuộc xây dựng CNXH đạt được nhiều thành tựu biên giới lãnh thổ được giữ vững.

+ Lạm phát kéo dài hàng hóa khan hiếm khủng hoảng kinh tế xã hội, VN bị các nước đế quốc bao vây cấm vận.

* Đại hội VI của Đảng diễn ra từ 15-18/12/1986 tại HN với sự tham gia 1129 đại biểu. Đại hội đã thảo luận thông qua nghị quyết về các văn kiện ví dụ như báo cáo chính trị, phương hướng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 5 năm (1986-1990), báo cáo điều lệ đảng bầu ban chấp hành và đại hội đã thông qua đường lối đổi mới.

b)ND đường lối đổi mới toàn diện

+ Đại hội đã nhìn thẳng vào sự thật đánh giá đúng sự thật, đánh giá thành tựu nghiêm túc kiểm điểm chỉ rõ những sai lầm khuyết điểm của Đảng trong thời kì 1975-1986.

+ Đại hội đã rút ra 4 bài học

1. Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải luôn quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”

2. Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.

3. Phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.

4. Chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với 1 Đảng cầm quyền. lãnh đạo nhân dân tiến hành CMXHCN

+ Đường lối đổi mới về kinh tế

 Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nhiều thành phần kinh tế thực hiện cải tạo XHCN thường xuyên với hình thức bước đi phù hợp làm cho quan hệ SX phù hợp và lực lượng SX phát triển.

 Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, hành chính, bao cấp chuyển sang hạch toán, kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường giải quyết cho được những vấn đề cấp bách về phân phối lưu thông

 Đảng xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên.

22

SX đủ tiêu dùng và có tích lũy. Bước đầu tạo ra 1 cơ cấu kinh tế hợp lý trong đó đặc biệt chú trọng 3 chương trình kinh tế lớn (lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu) coi đó là sự cụ thể hóa ND công nghiệp hóa trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ.  5 phương hướng phát triển kinh tế

1. Bố trí lại cơ cấu sản xuất

2. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng và củng cố quan hệ SX XHCN 3. Sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế.

4. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế phát huy mạnh mẽ động lực KHKT

5. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.

 Tư tưởng chỉ đạo và các chính sách kinh tế là giải phóng mọi năng lực SX hiện có khai thác mọi khả năng tiềm tàng của đất nước và sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ của quốc tế để phát triển mạnh mẽ lực lượng SX đi đôi với xây dựng củng cố quan hệ SX XHCN.

+ Đường lối đổi mới về xã hội

 Kế hoạch hóa dân số, giải quyết việc làm cho người lao động

 Thực hiện công bằng xã hội, khôi phục trật tự kỉ cương trong mọi lĩnh vực xã hội.

 Chăm lo đáp ứng các nhu cầu giáo dục, văn hóa, bảo vệ tăng cường sức khỏe nhân dân.

 Xây dựng chính sách bảo trợ xã hội

+ An ninh quốc phòng: đề cao cảnh giác tăng cường khả năng quốc phòng an ninh bảo vệ tổ quốc.

+ Về đối ngoại: kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại tăng cường hợp tác với Liên Xô và các nước XHCN, phấn đấu giữ vững hòa bình ở Đông Dương và ĐNA

+ Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng: cần đổi mới tư duy trước hết là tư duy kinh tế, đổi mới công tác tư tưởng, công tác cán bộ, phong cách làm việc và nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng.

- Đánh giá

23

+ Đại hội VI đánh giá bước ngoặt quan trọng trong quá trình lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng ta thể hiện sự trưởng thành của Đảng về mặt lý luận và chỉ đạo thực tiễn.

+ Với đường lối đổi mới của đại hội VI chúng ta đã xác định được con đường thoát khỏi khủng hoảng và hoạch định con đường đi lên CNXH phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của nước ta.

? Vì sao đổi mới kinh tế là trọng tâm?

* Tài liệu internet: trong xu thế của thế giới sau chiến tranh lạnh các quốc gia đều tập trung phát triển kinh tế nhằm xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia, kinh tế là nền tảng, cơ sở tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Nền kinh tế yếu thì ắt chính trị xã hội sẽ không ổn định và ngược lại.

→ nhận thức được vấn đề đó, trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới, ĐCSVN luôn chú trọng đổi mới về kinh tế.

* Hướng dẫn của GV:

- Dựa trên cơ sở lý luận của CN Mác Leenin, mqh giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng kinh tế là cơ sở hạ tầng, chính trị là kiến trúc thượng tầng.

- Cơ sở thực tiễn: đất nước ta rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế, chỉ số lạm phát >700%, đời sống nhân dân khó khăn

→ đổi mới kinh tế là trọng tâm

Trên thực tế việc thực hiện đường lối này đã đưa đất nước ta vượt qua khủng hoảng kinh tế xã hội và đạt rất nhiều thành tựu.

II) Địa hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII - Hoàn cảnh Đại hội.

Đại hội đã họp từ ngày 28/ 6 đến 1/7 năm1996 tại Hà Nội. Dự Đại hội có 1198 đại biểu thay mặt cho hơn 2 triệu Đảng viên.

- Nội dung cơ bản của Đại hội.

* Tổng kết 10 năm lãnh đạo công cuộc đổi mới: Khẳng định nước ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội , một số nhiệm vụ cơ bản đã hoàn thành, cho phép nước ta chuyển sang thời ký mới , đẩy mạnh CNH, HDH đất nước.

- Về thành tựu cơ bản của 10 năm đổi mới:

+Nước ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội

+Con đường đi lên CNXH ngày càng được xác định rõ hơn

24

+Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu tiên của thờ kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho CNH đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH

+Việc hoạch định và thực hiện đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, đúng định hưởng

- Những bài học kinh nghiệm chủ yếu của 10 năm đổi mới.

+Giữ vững mục tiêu ĐLDT và CNXH

+Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới chính trị

+Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, đi đôi với tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN

+Mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của toàn dân tộc

+Mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân thế gới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

+Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, coi XD Đảng là nhiệm vụ then chốt - Đại hội nêu 6 quan điểm CNH, HĐH thời kỳ đổi mới

+ Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng quan hệ quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại, dựa vào nội lực là chính đi đôi với tranh thủ tối đa ngoại lực

+CNH HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

+Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững

+Khoa học công nghệ là động lực của CNH HĐH, kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại ở những khâu quyết định

+Lấy hiệu quả kinh tế làm chuẩn cơ bản để xác định phương hướng phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ

+Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh - Ý nghĩa lịch sử của Đại hội VIII

Đại hội VIII đánh dấu bước ngoạt của Đảng, đưa đất nước sáng thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh theo định hướng XHCN

25

Một phần của tài liệu Đề cương lịch sử đảng (Trang 20 - 25)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(48 trang)