32
2.6.1. Độ co dãn của cầu
a. Độ co dãn của cầu theo giá
* Là hệ số (tỷ lệ) giữa phần trăm thay đổi trong lượng cầu so với phần trăm thay đổi trong giá cả của hàng hóa đó (giả định các yếu tố khác không đổi).
• Khi giá tăng lên 1% thì lượng cầu về hàng hóa đó giảm đi bao nhiêu %.
• Ví dụ: Công thức tổng quát:
• Độ co dãn không dương và không có đơn vị tính
33
a. Độ co dãn của cầu theo giá - Độ co dãn điểm
- Độ co dãn khoảng
Ví dụ: Tính độ co dãn của cầu theo giá.Với hàm cầu QD= 500-10P và P = 30.
-1,5
P1 K P
P2
Q1 Q2 Q
O
H D
34
Các trường hợp của độ co dãn:
a. Độ co dãn của cầu theo giá
35
a. Độ co dãn của cầu theo giá
Hai trường hợp đặc biệt của độ co dãn
Q
P D
Cầu hoàn toàn co dãn Q P
D
Cầu không co dãn
36
a. Độ co dãn của cầu theo giá
• Độ co dãn của cầu theo giá và doanh thu
- Tổng doanh thu là tổng số tiền mà hãng nhận được từ việc bán hàng hóa hay dịch vụ
Công thức: TR = P*Q
- Doanh thu cận biên : Là sự thay đổi trong tổng doanh thu khi bán thêm một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ
Công thức tính:
MR = f(Q). Với P = a – b*Q
Tổng doanh thu: TR = P × Q = a*Q – b*Q2
Doanh thu cận biên: MR = a – 2b*Q
Mối quan hệ giữa độ co dãn của cầu theo giá với tổng doanh thu
- Khi kinh doanh mặt hàng có cầu co dãn, muốn tăng doanh thu hãng nên giảm giá bán.
- Khi hãng kinh doanh mặt hàng có cầu kém co dãn, muốn tăng doanh thu, hãng nên tăng giá bán.
- Muốn doanh thu đạt giá trị lớn nhất hãng phải kinh doanh tại mức giá mà ở đó cầu là co dãn đơn vị.
37
38
• TR = P * Q
• TR = P * Q
39
Cầu co dãn
Cầu kém co dãn Chứng minh
a A P
a/2
a/(2b) a/b Q
O
B
C
Mối quan hệ giữa độ co dãn của cầu theo giá với tổng doanh thu
Đi từ trên đường cầu xuống, cầu càng kém co dãn hơn
TRmax
41
Độ co dãn của cầu theo giá
Các nhân tố tác động đến độ co dãn của cầu theo giá - Sự sẵn có của hàng hóa thay thế (+)
- Tỷ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hóa (-)
- Hàng hóa thiết yếu kém co dãn hơn HH thông thường - Khoảng thời gian khi giá thay đổi (+)
Tiếp VD1: Tính độ co dãn của cầu theo giá tại mức giá P = 9 và cho nhận xét
42
43
b. Độ co dãn của cầu theo thu nhập
• Khái niệm:
Là hệ số phản ánh % thay đổi trong lượng cầu so với
% thay đổi trong thu nhập (giả định các yếu tố khác không đổi).
Công thức tính:
• Các trường hợp độ co dãn của cầu theo thu nhập:
* EDI >1: Hàng hóa cao cấp, xa xỉ
* 0 < EDI< 1=> Hàng hóa đang xét là hàng hóa thiết yếu
* EDI< 0 => Hàng hóa đang xét là hàng hóa thứ cấp
44
c. Độ co dãn của cầu theo giá chéo
• Khái niệm:
Là hệ số phản ánh % thay đổi trong lượng cầu của hàng hóa này so với % thay đổi trong giá cả của hàng hóa kia (giả định các yếu tố khác không đổi).Công thức tính:
• Các trường hợp độ co dãn của cầu theo giá chéo:
X và Y là hai hàng hóa thay thế X và Y là hai hàng hóa bổ sung
X và Y không có mối quan hệ gì trong tiêu dùng : X và Y thay thế hoặc bổ sung mạnh cho nhau
45
2.6. Độ co dãn của cung và cầu
2.6.2. Độ co dãn của cung theo giá
• Khái niệm:
Là tỷ lệ phần trăm thay đổi trong lượng cung của một mặt hàng với phần trăm thay đổi trong giá của mặt hàng đó (giả định các yếu tố khác không đổi).
Công thức tổng quát:
Độ co dãn của cung theo giá không có đơn vị tính và là số không âm
46
2.6.2. Độ co dãn của cung theo giá
Độ co dãn khoảng:
• Các trường hợp độ co dãn của cung theo giá:
47
2.7.1. Can thiệp bằng công cụ giá cả a. Giá trần
• Là mức giá cao nhất do chính phủ quy định không được phép cao hơn.
• Mục đích là để bảo vệ lợi ích chongười tiêu dùng
• Mức PTrần <P0