Phần C9 trong bộ tiêu chí đưa ra các bậc thang chất lượng về quản lý cung ứng và sử dụng thuốc, tuy nhiên tại bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên để đạt được các nấc thang chất lượng c
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ THÙY LAN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN KINH TỈNH HƯNG YÊN
NĂM 2021
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
Bệnh viện Tâm thần kinh Hưng Yên
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu nhà trường, quý thầy cô trong Bộ môn Quản lý và kinh tế dược cùng các thầy cô giáo trong trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo mọi điều kiện và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học lớp Dược sĩ chuyên khoa 1
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Xuân
Thắng, người thầy đã hết lòng quan tâm, chỉ bảo tận tình và trực tiếp hướng
dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện, hoàn thành Luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, khoa Dược và các phòng ban chức năng cùng toàn thể anh chị em đồng nghiệp tại Bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu, động viên và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong công tác để hoàn thành Luận văn
Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn đồng hành và động viên tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài này
Hưng Yên, ngày 18 tháng 04 năm 2022
Đỗ Thùy Lan
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Khái quát về hoạt động kê đơn – sử dụng thuốc 3
1.1.1.Hoạt động kê đơn thuốc trong chu trình sử dụng thuốc 3
1.1.2 Sai sót trong kê đơn 4
1.2 Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 5
1.2.1 Khái niệm đơn thuốc 5
1.2.2 Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 5
1.3 Các chỉ số trong phân tích hoạt động kê đơn 9
1.4 Thực trạng kê đơn thuốc tại các bệnh viện Tâm thần trong những năm gần đây 12
1.5 Tuân thủ điều trị 13
1.5.1 Định nghĩa 13
1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị 14
1.5.3 Phương pháp đánh giá mức độ tuân thủ điều trị 15
1.5.4 Một số nghiên cứu về đánh giá tuân thủ điều trị trên bệnh nhân ngoại trú 15
1.6 Tổng quan về bệnh tâm thần và thuốc điều trị 16
1.6.1 Khái niệm: 16
1.6.2 Phân loại: 16
1.6.3 Dịch tễ học bệnh tâm thần 16
1.6.4 Thuốc sử dụng điều trị bệnh tâm thần: 17
1.6.5 Nguyên tắc xử lý nếu bệnh nhân có quên uống thuốc 17
1.7 Vài nét về bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên 17
Trang 41.8 Tính cấp thiết của đề tài 22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Biến số nghiên cứu 23
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 28
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 28
2.2.5 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 29
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Phân tích kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên 30
3.1.1 Thực hiện quy định về thủ tục hành chính (tên cơ sở, số điện thoại, tên, tuổi, địa chỉ của người bệnh, thông tin người kê đơn ) 30
3.1.2 Ghi tên thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc trong đơn 31
3.1.3 Số thuốc kê trong đơn 31
3.1.4 Chi phí cho một đơn thuốc 34
3.1.5 Thực hiện quy chế kê đơn thuốc hướng thần 34
3.1.6 Tỷ lệ thuốc kê trong đơn nằm trong Danh mục thuốc bệnh viện 35
3.1.7 Tỷ lệ các thuốc an thần kinh được kê trong đơn 36
3.1.8 Số lượng, giá trị sử dụng của thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 37
3.1.9 Cơ cấu danh mục thuốc được kê theo từng thuốc, nhóm điều trị 37
3.1.10 Tỷ lệ phối hợp thuốc trong đơn 39
3.1.11 Phân tích về tương tác thuốc trong đơn 41
3.2 Đánh giá việc tuân thủ điều trị của người bệnh điều trị ngoại trú 43
3.2.1 Người bệnh uống thuốc đúng liều, đúng thời điểm 43
3.2.2 Người bệnh quên không uống thuốc trong thời gian 4 tuần 43
3.2.3 Người bệnh tự ý ngưng thuốc không tái khám, uống thêm thuốc khác 44 3.2.4 Tuân thủ điều trị 45
3.2.5 Lý do người bệnh không tuân thủ điều trị 46
Trang 53.2.6 Tuân thủ điều trị và biểu hiện bệnh 46
Chương 4 BÀN LUẬN 48
4.1 Kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên 48
4.1.1 Thực hiện quy định về thủ tục hành chính 48
4.1.2 Về ghi tên thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc 50
4.1.3 Số thuốc kê trong đơn 51
4.1.4 Chi phí cho một đơn thuốc 52
4.1.5 Thực hiện quy chế kê đơn thuốc hướng thần 52
4.1.6 Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện 53
4.1.7 Tỷ lệ các thuốc an thần kinh được kê trong đơn 53
4.1.8 Số lượng, giá trị của thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 54
4.1.9 Cơ cấu danh mục thuốc được kê theo từng thuốc, nhóm điều trị 54
4.1.10 Tỷ lệ phối hợp thuốc trong đơn 54
4.1.11 Tương tác thuốc trong đơn 55
4.2 Về sự tuân thủ điều trị của người bệnh ngoại trú tại bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên 55
4.2.1 Uống thuốc đúng liều, đúng thời điểm 55
4.2.2 Người bệnh quên không uống thuốc trong thời gian 4 tuần 56
4.2.3 Người bệnh tự ý ngưng thuốc không tái khám, uống thêm thuốc khác 56 4.2.4 Về tuân thủ điều trị 57
4.2.5 Lý do người bệnh không tuân thủ điều trị 58
4.2.6 Tuân thủ điều trị và biểu hiện bệnh 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
(Amphetamin Type Stimulants)
Trang 7Số TT Chữ viết tắt Giải nghĩa
26 HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
27 ICD International Classification Disaeses -10
28 INN International Nonproprietary Name
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO 10 Bảng 1 2 Thực trạng tuân thủ quy chế kê đơn thuốc điều trị ngoại trú [17],
[12], [14] 12 Bảng 1.3 Số thuốc và giá trị trung bình đơn 13 Bảng 1.4 Đặc điểm thuốc được kê sử dụng [17], [12] 13 Bảng 1.5 Nghiên cứu về tuân thủ điều trị tại Việt Nam [20],[17], [12] 15 Bảng 1.6 Số bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên
21 Bảng 1.7 Mô hình bệnh tật điều trị ngoại trú chủ yếu năm 2021 21 Bảng 2.1 Bảng biến số về việc thực hiện quy định kê đơn thuốc ngoại trú
và các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 23 Bảng 2 2 Bảng biến số về việc tuân thủ điều trị của người bệnh điều trị
ngoại trú 25 Bảng 3 1 Thực hiện quy định về thủ tục hành chính 30 Bảng 3 2 Thực hiện quy định về ghi tên thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc 31 Bảng 3 3 Số thuốc trung bình trong đơn 31 Bảng 3 4 Tỷ lệ số lượt thuốc được kê trong đơn kê 3, 4, 5 thuốc (105 đơn)
32 Bảng 3 5 Số thuốc trung bình trong một đơn thuốc theo nhóm bệnh lý 33 Bảng 3 6 Chi phí trung bình cho một đơn thuốc 34 Bảng 3 7 Tỷ lệ % đơn có kê thuốc hướng thần 34 Bảng 3 8 Tỷ lệ % đơn kê thuốc hướng thần đúng theo quy định (Thông tư
52/2017/TT-BYT và TT18/2018/TT-BYT) 35 Bảng 3 9 Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện 35 Bảng 3 10 Tỷ lệ các thuốc an thần kinh được kê điều trị rối loạn tâm thần 36 Bảng 3 11 Số lượng, tỷ lệ thuốc an thần kinh thế hệ mới, cũ 36
Trang 9Bảng 3 12 Tỷ lệ thuốc theo nguồn gốc 37
Bảng 3 13 Số lượng, giá trị sử dụng thuốc BD gốc, generic, chế phẩm YHCT 37
Bảng 3 14 Tỷ lệ % đơn thuốc an thần kinh đơn trị liệu 38
Bảng 3 15 Tỷ lệ các thuốc được kê trong đơn điều trị bệnh động kinh, trầm cảm 38
Bảng 3 16 Tỷ lệ phối hợp thuốc 39
Bảng 3 17 Tỷ lệ các cặp thuốc phối hợp 39
Bảng 3 18 Tỷ lệ % đơn thuốc có tương tác 41
Bảng 3 19 Các cặp tương tác thuốc – thuốc ở các mức độ (n=54) 41
Bảng 3 20 Tỷ lệ người bệnh uống thuốc đúng liều (n=120) 43
Bảng 3 21 Tỷ lệ người bệnh quên không uống thuốc 43
Bảng 3 22 Tỷ lệ người bệnh quên không uống thuốc xử lý đúng 43
Bảng 3 23 Tỷ lệ người bệnh tự ý ngưng thuốc 44
Bảng 3 24 Tỷ lệ người bệnh tái khám đúng hẹn 44
Bảng 3 25 Tỷ lệ người bệnh uống thêm thuốc khác 44
Bảng 3 26 Thuốc khác được người bệnh uống thêm 45
Bảng 3 27 Tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị 45
Bảng 3 28 Lý do người bệnh không tuân thủ điều trị 46
Bảng 3 29 Biểu hiện bệnh 46
Bảng 3 30 Tuân thủ điều trị và biểu hiện bệnh 47
Trang 10
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Chu trình hoạt động sử dụng thuốc 3 Hình 1.2 Mô hình tổ chức của bệnh viện 18
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu “Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho toàn dân” đã được Đảng, Nhà nước và các cấp bộ ngành hết sức quan tâm trong thời gian qua là chiến lược không chỉ tại Việt Nam mà còn ở tất cả các quốc gia trên thế giới Nội dung chính để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe toàn dân là nâng cao chất lượng các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc Quyết định
6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 của Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện với mục tiêu khuyến khích, định hướng và thúc đẩy các bệnh viện
tiến hành các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng nhằm cung ứng dịch
vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả và đem lại sự hài lòng cho người bệnh, người dân và nhân viên y tế, đồng thời phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội đất nước
Phần C9 trong bộ tiêu chí đưa ra các bậc thang chất lượng về quản lý cung ứng và sử dụng thuốc, tuy nhiên tại bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên để đạt được các nấc thang chất lượng cụ thể theo bộ tiêu chí thì việc khắc phục các tồn tại trong hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc như việc kê đơn thuốc không hiệu quả và bất hợp lý, công tác triển khai các văn bản chỉ đạo như Quy chế kê đơn nội trú, ngoại trú chưa kịp thời và đầy đủ…Đó là một trong những nguyên nhân chính làm giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và
uy tín của bệnh viện
Bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên là bệnh viện chuyên khoa hạng II, chịu trách nhiệm chính trong khám, điều trị các bệnh liên quan đến rối loạn tâm thần và động kinh Việc kê đơn thuốc điều trị ngoại trú của bệnh viện ngoài những nét chung còn có những nét đặc thù của một bệnh viện chuyên khoa tâm thần Với sự phát triển của bệnh viện, sự nâng cao về trình
độ chuyên môn và nhận thức của cán bộ y tế cũng như nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân tỉnh nhà, các tỉnh lân cận, bệnh viện không
Trang 122
những phải cung ứng đủ thuốc mà còn phải đảm bảo sử dụng thuốc hiệu quả,
an toàn, hợp lý đồng thời phải tiến hành đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động quản lý cung ứng và sử dụng thuốc từ
đó để từng bước đạt được các nấc thang chất lượng Với mong muốn tìm hiểu thực trạng sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại đơn vị mình như thế nào? Sự tuân thủ điều trị ngoại trú của người bệnh ra sao? Có vấn đề gì cần cải thiện trong việc sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện? Bệnh viện đã có một
số nghiên cứu về việc sử dụng thuốc điều trị nội trú, tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về việc sử dụng thuốc điều trị ngoại trú Vì vậy
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “Phân tích thực trạng sử
dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên năm 2021” Với hai mục tiêu sau:
1 Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên năm 2021
2 Đánh giá việc tuân thủ điều trị của người bệnh điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên năm 2021
Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất giúp cho việc kê đơn và sử dụng thuốc điều trị ngoại trú hợp lý, an toàn và hiệu quả
Trang 133
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Khái quát về hoạt động kê đơn – sử dụng thuốc
1.1.1 Hoạt động kê đơn thuốc trong chu trình sử dụng thuốc
Hoạt động kê đơn thuốc trong chu trình sử dụng thuốc được sơ đồ hóa như hình 1.1
Hình 1.1 Chu trình hoạt động sử dụng thuốc Chẩn đoán, kê đơn là hoạt động của bác sĩ xác định xem người bệnh cần dùng những thuốc gì, liều dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp Kê đơn hợp
lý thông qua việc kê những thuốc hiệu quả, an toàn cho bệnh nhân không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân tại các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị
Một đơn thuốc tốt phải đạt được các yêu cầu: hiệu quả chữa bệnh cao, an toàn trong dùng thuốc và tiết kiệm Nhưng trên thực tế vẫn còn nhiều sai sót trong kê đơn như kê sai tên thuốc, nhầm lẫn liều lượng, kê quá nhiều thuốc gây tương tác và tăng gánh nặng chi phí y tế… Trên thế giới, WHO đã ban hành và khuyến cáo áp dụng “Hướng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt” Theo đó, quá
trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm các bước [1]
Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân
Trang 144
Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị: Bạn muốn đạt được gì sau điều trị? Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng của bạn: Kiểm tra tính hiệu quả và an toàn
Bước 4: Bắt đầu điều trị (Kê đơn)
Một đơn thuốc đầy đủ bao gồm nội dung sau:
- Tên, địa chỉ, số điện thoại của người kê đơn
- Ngày tháng kê đơn
- Tên gốc của thuốc, hàm lượng
- Dạng thuốc, tổng số thuốc
- Nhãn thuốc: Hướng dẫn, cảnh báo
- Tên, địa chỉ, tuổi bệnh nhân
- Chữ ký của người kê đơn
Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo
Bước 6: Theo dõi và dừng điều trị
Ở Việt Nam, việc chẩn đoán và kê đơn được Bộ Y tế quy định rất chặt chẽ thông qua các văn bản pháp quy Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 sửa đổi,
bổ sung một số điều của TT 52/2017 ngày 29/12/2017 Luật khám bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 quy định: khi kê đơn thuốc, người hành nghề phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc hoặc bệnh án thông tin về tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc Việc kê đơn phải phù hợp với
chẩn đoán bệnh, tình trạng bệnh của người bệnh [2]
1.1.2 Sai sót trong kê đơn
Sai sót chính của quá trình sử dụng thuốc bao gồm các sai sót trong kê đơn “Prescribing errors”, sai sót trong cấp phát “Dispensing error” và sai sót trong thực hành “Administration error”, như vây trong chu trình sử dụng thuốc sai sót có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào [1] Trong kê đơn, sai sót được định
Trang 155
nghĩa là sự kê đơn sai thuốc (sai so với chỉ định, chống chỉ định, thuốc gây dị ứng đã biết trước và thuốc trùng với thuốc đang dùng), sai liều, sai hàm lượng, sai dạng bào chế, sai số lượng, sai đường dùng, sai nồng độ, sai số lần dùng thuốc, phối hợp tương kỵ, hướng dẫn sai cách dùng, chữ viết không đọc được dẫn đến dùng sai [3] Nhưng cũng có cách định nghĩa về sai sót trong kê đơn khác: sai sót trong kê đơn được coi là kết quả của một quyết định dùng thuốc hoặc quá trình viết đơn mà nó làm giảm đáng kể hiệu quả điều trị hoặc làm tăng nguy cơ có hại khi so sánh với hướng dẫn thực hành [2].Phân tích thực trạng kê đơn ngoài các chỉ số sử dụng thuốc theo khuyến cáo của WHO [5], một số nghiên cứu khác lại hướng tới vấn đề sai sót trong kê đơn Đơn thuốc là đối tượng dễ tiếp cận, mặt khác sai sót trong kê đơn có thể là nguyên nhân gây ra sai sót trong các giai đoạn sau của chu trình sử dụng thuốc
1.2 Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
1.2.1 Khái niệm đơn thuốc
Đơn thuốc là văn bản để thầy thuốc chỉ định và hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân và là căn cứ để hiệu thuốc bán thuốc cho bệnh nhân Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh
Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp thuốc, pha chế thuốc, cân thuốc,
sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc
Bác sĩ có thể chỉ định điều trị cho người bệnh vào đơn thuốc (theo mẫu quy định của BYT) hoặc sổ y bạ, sổ điều trị bệnh mạn tính gọi chung là đơn thuốc
Đơn thuốc là tổng hợp các loại thuốc, bao gồm cả thuốc bắt buộc phải bán theo đơn và những thuốc có thể tự mua Đơn thuốc là chỉ định của người thầy thuốc đối với bệnh nhân nhằm giúp họ có được những thứ thuốc theo đúng phác đồ điều trị
1.2.2 Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Việc kê đơn thuốc ngoại trú thực hiện theo Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế và Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/08/2018
Trang 166
của Bộ Y tế
Thông tư 27/2021/TT-BYT ngày 20/12/2021 Quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử có hiệu lực ngày 15/02/2022
* Nguyên tắc kê đơn
- Việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
+ Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh
+ Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
+ Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả
Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
- Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: + Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông
tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế;
+ Quyết định số 2058/QĐ-BYT, ngày 14/5/2020 của Bộ Trưởng Bộ Y tế
về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một
số rối loạn tâm thần thường gặp”
+ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành; + Dược thư quốc gia của Việt Nam;
- Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông
tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện
Trang 177
trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế
- Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (Trưởng khoa khám bệnh, Trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sĩ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh
- Bác sĩ, y sĩ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
- Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh
- Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể:
+ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,
+ Thực phẩm chức năng;
+ Mỹ phẩm (Bộ Y tế 2017)
- Kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất:
+ Đơn thuốc “H” được sử dụng để kê thuốc hướng thần, thuốc tiền chất
và được làm thành 03 bản, trong đó: 01 Đơn thuốc “H” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu trong sổ khám bệnh của người bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó
+ Đối với bệnh cấp tính: Kê đơn với số lượng thuốc sử dụng không vượt
Trang 188
quá 10 (mười) ngày
+ Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày (bệnh mạn tính): Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc kê đơn với số lượng thuốc
sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày
- Đối với người bệnh tâm thần, động kinh:
+ Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của chuyên khoa; + Người đại diện người bệnh hoặc nhân viên trạm y tế xã, phường, thị trấn nơi người bệnh cư trú chịu trách nhiệm lĩnh thuốc và ký, ghi rõ họ tên vào sổ cấp thuốc của trạm y tế xã (mẫu sổ theo hướng dẫn của Bộ Y tế cho từng chuyên khoa);
+ Người kê đơn thuốc quyết định đối với từng trường hợp người bệnh tâm thần có được tự lĩnh thuốc hay không
* Quy định về nội dung kê đơn thuốc:
Quy định về ghi đơn thuốc trong điều trị ngoại trú quy định tại Thông tư 52/2017/TT-BYT [2], Thông tư 18/2018/TT-BYT [3]:
- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh
- Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố,
tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố
- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ
- Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
+ Thuốc có một hoạt chất
Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg
Trang 199
- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg
+ Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại
- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác
- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
- Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước
- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa chữa
- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
1.3 Các chỉ số trong phân tích hoạt động kê đơn
Các chỉ số sử dụng thuốc được ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT- BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ y tế bao gồm các chỉ số liên quan đến kê đơn thuốc điều trị ngoại trú và chỉ định thuốc điều trị nội trú [3]
Các chỉ số kê đơn
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN)
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ Y
tế ban hành các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc
Trang 2010
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan
Các chỉ số trên được các chuyên gia của WHO đưa ra nhằm đánh giá việc sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế trong đó có hoạt động kê đơn thuốc Chúng không đánh giá tất cả các khía cạnh quan trọng của việc sử dụng thuốc, nhưng các chỉ số này trang bị công cụ cơ bản cho phép đánh giá nhanh chóng và đáng tin cậy một số vấn đề cốt lõi của việc sử dụng thuốc chăm sóc sức khỏe ban đầu
Tổ chức Y tế thế giới – WHO 1993 đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau
Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO
Tỷ lệ phần trăm đơn kê có TPCN Để đo lường mức độ tổng thể của việc sử
dụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường
bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc
Số thuốc trung bình trong một đơn Để đo mức độ đơn kê nhiều thuốc
Trang 2111
Ngoài ra theo Thông tư 21/2013/ TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện cũng đưa ra các chỉ số sử dụng thuốc WHO/INRUD cho các cơ sở y tế ban đầu, bao gồm:
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn: tối ưu ≤ 3%
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên gốc: tối ưu 100%
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh: tối ưu ≤ 30%
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm: tối ưu ≤ 10%
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu
do Bộ Y tế ban hành: tối ưu 100%
Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện:
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;
- Chi phí thuốc trung bình của mỗi đơn;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí cho thuốc tiêm;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận với các thuốc khách quan
Tỷ lệ phần trăm của các thuốc
được kê theo tên gốc
Để đo lường xu hướng kê đơn theo tên gốc
Tỷ lệ phần trăm của các thuốc
được kê thuộc danh mục thuốc
thiết yếu hoặc danh mục thuốc chủ
yếu
Để đo mức độ thực hành phù hợp với chính sách thuốc quốc gia, bằng việc chỉ
ra việc thực hiện kê đơn từ danh sách thuốc chủ yếu đối với từng loại hình cơ sở khảo sát
Trang 22LD (4) (%)
TĐ (5)
(%)
HC (6) (%)
TBS (7) (%)
(3): Ghi hướng dẫn sử dụng trong đơn
(4): Ghi đầy đủ liều dùng thuốc
(5): Đơn ghi thời điểm dùng thuốc
(6): Đơn không ghi đầy đủ tên, tuổi, chẩn đoán và ngày kê đơn
(7): Đơn không ghi đầy đủ họ tên, chữ ký của bác sĩ
(8): Đơn thuốc kê được ghi đầy đủ đường dùng
Thực trạng tại nhiều cơ sở y tế đã sử dụng phần mềm quản lý trong toàn viện, việc áp dụng quy trình kê đơn điện tử được xem như một biện pháp can thiệp có hiệu quả để làm giảm số lượng đơn có sai sót cả về thủ tục hành chính và chuyên môn Trên thực tế cho thấy theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Tâm thần Thái Bình năm 2020, đơn ghi đầy đủ thông tin người bệnh chiếm trên 90%
Bên cạnh việc đánh giá, khảo sát về thực trạng tuân thủ các thủ tục hành chính theo yêu cầu của các thông tư chỉ đạo của Bộ Y tế Trong nhiều năm qua tại một số bệnh viện trên cả nước cũng đã tiến hành nghiên cứu các đặc điểm, các chỉ số của thuốc kê sử dụng điều trị ngoại trú như tại, Bệnh viện Tâm thần
Hà Nội, Bệnh viện Tâm thần Nghệ An, Thái Bình [17], [12], [14]
Trang 2313
Bảng 1.3 Số thuốc và giá trị trung bình đơn
STT Bệnh viện/ năm nghiên cứu Số thuốc trung
bình trong đơn
Chi phí trung bình đơn
1 Bệnh viện Tâm thần Hà Nội/2016 2,09 757.000
Số thuốc có CMTĐSH
Giá trị thuốc ngoại (%)
Trang 2414
1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị
Theo báo cáo của WHO năm 2003 có 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân là:
- Các yếu tố liên quan đến hệ thống chăm sóc sức khỏe
- Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân
- Các yếu tố liên quan đến điều trị
- Các yếu tố liên quan đến đặc điểm bệnh
- Các yếu tố liên quan đến kinh tế - xã hội
* Các yếu tố liên quan đến hệ thống chăm sóc sức khỏe như bệnh nhân
không có bảo hiểm hoặc mức bảo hiểm thấp nên không thể tiếp cận được với các dịch vụ điều trị hoặc không thể tiếp tục tuân thủ thuốc Ngoài ra, các tài liệu về hướng dẫn điều trị khó hiểu nên bệnh nhân chưa thể hiểu được phác
đồ điều trị của họ và một số yếu tố liên quan đến đội ngũ nhân viên y tế như
sự căng thẳng của nhân viên y tế trong công việc, thái độ của nhân viên y tế khiến bệnh nhân thấy không thoải mái, kỹ năng truyền thông của nhân viên y
tế cho bệnh nhân … cũng gây ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân [10]
* Về phía bệnh nhân cũng có một số đặc điểm ảnh hưởng đến sự tuân
thủ điều trị như thính lực, thị lực, khả năng nhận thức và kiến thức về bệnh cũng như về thuốc điều trị Ngoài ra, tâm lý của bệnh nhân như sợ tác dụng phụ của thuốc, buồn phiền, niềm tin của bệnh nhân vào phác đồ điều trị cũng khiến cho bệnh nhân không tuân thủ dùng thuốc [10]
* Các yếu tố liên quan đến điều trị và đặc điểm bệnh ảnh hưởng đến
sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân ví dụ như phác đồ điều trị (số lần dùng thuốc trong ngày, số thuốc dùng trong một lần), thời gian điều trị, tác dụng phụ của thuốc, kỹ thuật dùng thuốc Việc thay đổi chế độ điều trị liên tục và
sự kỳ thị của xã hội cũng là nguyên nhân gây sự không tuân thủ điều trị của bệnh nhân [10]
* Ngoài ra, các yếu tố kinh tế - xã hội như giá bảo hiểm y tế, giá thuốc, mạng lưới hỗ trợ xã hội, trình độ ngôn ngữ … cũng gây ảnh hưởng lớn đến
Trang 2515
mức độ tuân thủ của bệnh nhân [10]
1.5.3 Phương pháp đánh giá mức độ tuân thủ điều trị
Các phương pháp đánh giá mức độ tuân thủ được chia làm hai nhóm chính là các phương pháp đánh giá trực tiếp và các phương pháp đánh giá gián tiếp [10]
* Các phương pháp đánh giá trực tiếp bao gồm các biện pháp như trực tiếp theo dõi quá trình điều trị và phát hiện thuốc trong dịch sinh học Hiện nay, để phát hiện thuốc trong dịch sinh học có thể định lượng thuốc hoặc các chất chuyển hóa trong máu; định lượng các chất đánh dấu trong máu Ưu điểm của phương pháp đánh giá trực tiếp là chính xác, đáng tin cậy Tuy nhiên các phương pháp này rất tốn kém, tốn thời gian, công sức và không thể sử dụng được trong một số trường hợp thực hành lâm sàng [10]
* Các phương pháp đánh giá gián tiếp bao gồm biện pháp giám sát
điều trị; tự báo cáo của bệnh nhân; sử dụng dữ liệu của nhân viên y tế hoặc người nhà bệnh nhân cung cấp Các phương pháp gián tiếp thường xuyên được sử dụng hơn so với các phương pháp trực tiếp [10]
1.5.4 Một số nghiên cứu về đánh giá tuân thủ điều trị trên bệnh nhân ngoại trú Bảng 1.5 Nghiên cứu về tuân thủ điều trị tại Việt Nam [20],[17], [12]
Nguyên nhân không tuân thủ điều trị
Thấy bệnh đã
ổn
Nghe lời người khác
Gặp TDKMM
Hoàn cảnh khó khăn
Hay quên
Trang 26Bệnh tâm thần là một loại bệnh phổ biến, công nghiệp ngày càng phát triển, sự tập trung dân cư vào các thành phố càng đông, môi trường ngày càng
ô nhiễm, cuộc sống ngày càng căng thẳng thì bệnh ngày càng tăng Bệnh tâm thần thường không gây chết người đột ngột nhưng làm giảm sút hoặc mất khả năng lao động cũng như làm đảo lộn cuộc sống trong mỗi gia đình và toàn xã hội
1.6.2 Phân loại:
Theo bảng phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 (ICD X), có khoảng 300 dạng tật chứng, rối loạn tâm lý - tâm thần Các dạng bệnh thường gặp:
Các rối loạn tâm thần thực tổn: (F00.x -F02.3)
Các rối loạn tâm thần & hành vi do sử dụng các chất tác động tâm thần: (F10.x - F11.x)
Bệnh tâm thần phân liệt, các rối loạn loại phân liệt và các rối loạn hoang tưởng: (F20.x - F25)
Rối loạn khí sắc (cảm xúc): (F30 – F33.x)
Các rối loạn bệnh tâm căn có liên quan đến stress và dạng cơ thể (F40 - F48) Các rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành (F60 - F69) Chậm phát triển tâm thần (F70 - F79)
Các rối loạn hành vi và cảm xúc khởi phát ở trẻ em và thanh thiếu niên
(F90 - F98) [22]
1.6.3 Dịch tễ học bệnh tâm thần
Theo điều tra của bệnh viện Tâm thần Hà Nội về 10 rối loạn tâm thần thường gặp tại một số xã phường của Hà Nội năm 2009 thì chỉ tính riêng tỷ lệ mắc 10 bệnh tâm thần thường gặp (tâm thần phân liệt; Động kinh; Trầm cảm;
Trang 2717
Lo âu; Chậm phát triển tâm thần; Rối loạn hành vi ở thanh thiếu niên; Loạn thần tuổi già; nghiện ma túy, nghiện rượu; rối loạn tâm thần sau chấn thương
sọ não) đã có 18,69% dân số bị các bệnh này [8]
1.6.4 Thuốc sử dụng điều trị bệnh tâm thần:
- Các thuốc chống trầm cảm cổ điển: Amitryptilin, Imitriptylin…
- Các thuốc chống trầm cảm thế hệ mới: Fluoxetin, Sertraline, Mirtazapine…
Thuốc chống động kinh: Phenobarbital, Phenytoin, Carbamazepin,
Acid Valproic, Gabapentin, Topiramate, Oxcarbamazepin…
1.6.5 Nguyên tắc xử lý nếu bệnh nhân có quên uống thuốc
Theo tài liệu Hướng dẫn về chẩn đoán, chăm sóc và quản lý người bệnh tâm thần tại cộng đồng khi gặp trường hợp bệnh nhân quên uống thuốc thì tiếp tục cho bệnh nhân uống liều tiếp theo như liều bình thường
1.7 Vài nét về bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên
Bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên là bệnh viện chuyên khoa hạng II, trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên và có nhiệm vụ sau:
Tiếp nhận người bệnh về chuyên khoa tâm thần để khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú
Bệnh viện là cơ sở thực hành đào tạo cán bộ y tế chuyên khoa ở bậc trung học đồng thời tham gia giảng dạy chuyên khoa ở bậc trung học
Tổ chức đào tạo liên tục các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới để
Trang 2818
nâng cao trình độ chuyên khoa tâm thần
Lập kế hoạch và chỉ đạo hoạt động chuyên khoa ở tuyến dưới và những người hành nghề tư nhân về chuyên khoa trong khu vực để phát triển và nâng cao kỹ thuật chuyên khoa
Quản lý và tổ chức thực hiện chương trình chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng
Phòng bệnh: Phối hợp với các cơ sở y tế, các ban, ngành, đoàn thể thực hiện thường xuyên công tác tuyên truyền phòng chống bệnh tâm thần
Năm 2021, kế hoạch được giao là 130 giường nội trú, Bệnh nhân đến khám là 7.000 lượt Bệnh viện tổ chức thành:
Mô hình tổ chức của bệnh viện
Hình 1.2 Mô hình tổ chức của bệnh viện
Trang 2919
Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ
sở y tế chưa có phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế và một số quy định tại Thông tư 22/2011/TT-BYT
Trang 3020
Biên chế tổ chức và cơ sở vật chất khoa Dược Bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên
- Về biên chế tổ chức:
Biên chế có 07 cán bộ, nhân viên trong đó:
Thạc sĩ Dược: 01; Dược sĩ ĐH: 02; Dược sĩ CĐ: 04
- Tổ chức của khoa:
+ 01 Trưởng khoa: Phụ trách chung
+ 01 Phó trưởng khoa: Phụ trách công tác dược lâm sàng và Thông tin thuốc
+ 01 Dược sĩ: Đảm nhận công tác nghiệp vụ dược
+ 01 Dược sĩ CĐ: Giữ kho chính và cấp phát thuốc nội trú, thuốc chương trình, thuốc miễn giảm, kho vật tư y tế - hóa chất xét nghiệm
+ 01 Dược sĩ CĐ: Cấp phát thuốc ngoại trú
+ 01 Dược sĩ CĐ: Phụ trách nhà thuốc bệnh viện
+ 01 Dược sĩ CĐ: Đảm nhận công tác thống kê dược
- Về cơ sở vật chất
Để phục vụ công tác chuyên môn, quản lý khoa Dược - bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên trong những năm gần đây được cải tạo nâng cấp nhiều về cở sở vật chất Khoa Dược sử dụng hệ thống máy tính kết nối mạng Internet và áp dụng phần mềm quản lý Công tác cấp phát và bảo quản của Khoa Dược bệnh viện gồm kho chính cấp phát nội trú, vật tư y tế tiêu hao và cấp thuốc theo chương trình chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng, 01 kho cấp phát ngoại trú BHYT, 01 nhà thuốc bán thuốc theo đơn; Tất cả các kho cấp phát đều được trang bị hệ thống tủ, giá để thuốc, điều hòa nhiệt độ,
ẩm kế đảm bảo yêu cầu cấp phát và bảo quản thuốc tại bệnh viện
Tuy nhiên, Khoa Dược bệnh viện vẫn còn gặp một số khó khăn: thiếu cán bộ nên một người còn phải kiêm nhiệm nhiều công việc, diện tích kho chưa đủ rộng; trình độ cán bộ hiểu biết về công nghệ thông tin còn hạn chế
Trang 3121
Tình hình khám chữa bệnh tại bệnh viện Tâm thần kinh Hưng Yên
Số lượng bệnh nhân khám chữa bệnh trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.6 Số bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Tâm thần kinh
tỉnh Hưng Yên
Năm Số lượt khám
chữa bệnh Nội trú Ngoại trú
Tỷ lệ nội Trú (%)
Tỷ lệ ngoại trú (%)
3 Các rối loạn hoang tưởng dai dẳng F22 180 4.96
Trang 3222
1.8 Tính cấp thiết của đề tài
Kê đơn của bác sĩ là một trong những hoạt động đóng vai trò quan trọng góp phần vào việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý Kê đơn là một khâu quan trọng trong chu trình sử dụng thuốc ở các bệnh viện nói chung và ở bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên nói riêng Việc kê đúng thuốc thuộc danh mục bệnh viện, danh mục thuốc thiết yếu, đặc biệt là kê đúng danh mục thuốc Bảo hiểm y tế rất được bệnh viện chú trọng Tuy nhiên những bất cập khi kê thuốc không thiết yếu, giá thành cao, chi phí tiền thuốc trong đơn tăng cao, đặc biệt là chỉ định thuốc hướng tâm thần còn nhiều bất cập, chưa tuân theo quy chế về sử dụng thuốc kiểm soát đặc biệt dẫn đến tình trạng lệ thuộc vào thuốc và khó kiểm soát Thực trạng chỉ định thuốc theo kinh nghiệm, điều trị bao vây chứ không theo phác đồ vẫn đang phổ biến tại viện, chưa chú ý đến tương tác, không điều chỉnh liều, không quan tâm đến các ảnh hưởng của thức
ăn, đồ uống khi hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân
Đó là những vấn đề còn tồn tại và cũng là nguyên nhân chính làm tăng chi phí cho người bệnh, tạo gánh nặng cho nền kinh tế, ảnh hưởng tới sự tuân thủ điều trị của người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của bệnh viện Bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên cho đến nay chưa có đề tài nào tiến hành phân tích, đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu “Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên năm 2021” với mong muốn chỉ ra những vấn đề còn bất cập và đưa ra những đề xuất kiến nghị, góp phần nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc, hướng tới sử dụng thuốc an toàn hợp lý và kinh tế
Trang 3323
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đơn thuốc điều trị ngoại trú, sổ điều trị ngoại trú, bệnh án ngoại trú lưu tại bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên từ 01/9/2021 đến 30/11/2021
Người bệnh hoặc người nhà trực tiếp chăm sóc người bệnh có sổ điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên
Thời gian nghiên cứu: Năm 2021
Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên Song Mai – Kim Động – Hưng Yên
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Bảng biến số về việc thực hiện quy định kê đơn thuốc ngoại trú
và các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
STT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại Kỹ thuật thu thập
(có/không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
Biến phân loại
(có/không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
3
thuốc
Đúng: Đúng mẫu theo quy định định
Không: Không đúng mẫu theo quy định
Biến phân loại
(đúng/không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
Biến phân loại
(có/không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
Trang 34Kê tên thuốc theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
Kê tên thuốc theo tên thương mại
Biến phân loại
(Có/ Không)
Hồi cứu Đơn thuốc ngoại trú
Không ghi số 0 phía trước số lượng thuốc một chữ số (<10)
Biến phân loại
(Có/ Không)
Hồi cứu Đơn thuốc ngoại trú
Không, thuốc không được ghi liều dùng 1lần, liều dùng 24h hoặc cả hai
Biến phân loại
(Có/ Không)
Hồi cứu Đơn thuốc ngoại trú
8
Số thuốc trong
đơn Là tổng số khoản mục thuốc được kê trong đơn
Biến dạng số (n=1,2,3…)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
Không, Là đơn thuốc không kê 1 loại thuốc nào trong danh mục thuốc hướng thần
Biến phân loại
(Có/ Không)
Hồi cứu Đơn thuốc ngoại trú
Biến phân loại
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
Trang 35Biến phân loại (Có/
Không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
Không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
Biến dạng số Hồi cứu
đơn thuốc ngoại trú
Biến phân loại
Hồi cứu Đơn thuốc ngoại trú
Bảng 2 2 Bảng biến số về việc tuân thủ điều trị của người bệnh điều trị
Bệnh nhân uống đúng liều dùng 1 lần so với đơn/sổ
Bệnh nhân uống không đúng liều dùng 1 lần so với đơn/sổ
Biến phân loại:
(Đúng/không)
TT phỏng vấn NB hoặc gia đình NB theo mẫu phụ lục 2
Bệnh nhân uống đúng liều
24 giờ so với đơn/sổ
Biến phân loại
Uống đúng Uống không đúng
TT phỏng vấn NB hoặc gia đình NB theo mẫu phụ lục 2
Trang 36Biến phân loại
Uống đúng Uống không đúng
TT phỏng vấn người bệnh hoặc gia đình người bệnh theo mẫu phụ lục 2
bệnh nhân không quên 1 liều nào trong thời gian 4 tuần gần ngày phỏng vấn
Biến phân loại
Có quên Không quên
TT phỏng vấn người bệnh hoặc gia đình người bệnh theo mẫu phụ lục 2
Biến dạng số; 1, 2, 3
TT phỏng vấn NB hoặc gia đình NB theo mẫu PL2
bệnh nhân uống liều tiếp theo như bình thường
bệnh nhân uống bù liều quên vào liều tiếp theo
Số Biến phân loại:
Xử lý đúng
Xử lý sai
TT phỏng vấn người bệnh hoặc gia đình người bệnh theo mẫu phụ lục 2
bệnh nhân không tự ý bỏ lĩnh thuốc kỳ nào
Biến phân loại
Có tự ý ngưng thuốc Không tự ý ngưng thuốc
TT tài liệu sẵn có các bệnh án điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh theo mẫu phụ lục 2
Trang 37bệnh nhân: Tái khám sau ngày
hẹn hoặc không tái khám
Biến phân loại
- Tái khám đúng hẹn
- Tái khám sai hẹn
TT tài liệu sẵn có các bệnh án điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh theo mẫu phụ lục 2
bệnh nhân không uống thêm các loại thuốc khác trong quá trình điều trị
Biến phân loại
- Có
- Không
TT phỏng vấn người bệnh hoặc gia đình người bệnh theo mẫu phụ lục 2
bệnh nhân không tuân thủ 1 trong 6 tiêu chí khảo sát trên
Biến phân loại
- Tuân thủ điều trị
- Không tuân thủ điều trị
TT tổng hợp kết quả 6 tiêu chí khảo sát theo mẫu phụ lục 2
Biến phân loại:
TT phỏng vấn NB hoặc gia đình NB theo mẫu PL2
Biến phân loại:
- Ổn định
- Đỡ
- Không đỡ
TT phỏng vấn NB hoặc gia đình NB theo mẫu PL2
Trang 3828
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Loại nghiên cứu được sử dụng: mô tả cắt ngang
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Mục tiêu 1:
Đơn thuốc điều trị ngoại trú, sổ thuốc điều trị ngoại trú lưu tại bệnh viện, người bệnh hoặc người nhà trực tiếp chăm sóc người bệnh có sổ điều trị ngoại trú tại bệnh viện Người thu thập số liệu là Nghiên cứu viên và các nhân viên y tế được tập huấn về cách thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu: thu thập theo biểu mẫu phiếu thu thập số liệu đơn thuốc (Phụ lục 1) và bộ câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 2)
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu:
Áp dụng tính công thức cỡ mẫu cho 1 tỷ lệ
n = Z2(1- α/2) * P( 1- P)
d2 Trong đó:
- n: Số đơn thuốc cần khảo sát
- Z: Độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1- α/2)
- α: Mức độ tin cậy, chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%
Chọn mẫu:
Tiêu chuẩn lựa chọn: Đơn thuốc của người bệnh tham gia khảo sát ở mục tiêu 2 Khảo sát người bệnh hoặc người nhà trực tiếp chăm sóc người
Trang 3929
bệnh đến lấy thuốc tại quầy cấp phát thuốc ngoại trú của bệnh viện từ 01/9/2021-30/11/2021
Tiêu chuẩn loại trừ: Các phiếu khảo sát không đạt yêu cầu hoặc phiếu
mà người bệnh từ chối tham gia khảo sát;
2.2.5 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Số lượng phiếu đưa vào phân tích:120
Các số liệu sau khi được thu thập được mã hóa, làm sạch Số liệu được nhập bằng phần mềm Microsoft Excel
Sắp xếp các số liệu trên theo mục đích phân tích, tính số liệu, giá trị và giá trị phần trăm của từng biến
Các số liệu được trình bày bằng phần mềm Microsoft Word dưới dạng bảng biểu
- Lập bảng số liệu: bảng số liệu đã qua xử lý, tính tỷ lệ
- Các chỉ số nghiên cứu được trình bày bằng Bảng, Biểu đồ
Trang 4030
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Phân tích kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên
3.1.1 Thực hiện quy định về thủ tục hành chính (tên cơ sở, số điện thoại,
tên, tuổi, địa chỉ của người bệnh, thông tin người kê đơn )
Bảng 3 1 Thực hiện quy định về thủ tục hành chính
(n=120)
4 Ghi tuổi bệnh nhân
5 Ghi địa chỉ bệnh nhân chi tiết đến số nhà,
6 Ghi địa chỉ bệnh nhân thiếu số nhà, thôn, xã 0
Nhận xét: Tỷ lệ đơn thuốc thực hiện quy định về thủ tục hành chính (tên
cơ sở, tên tuổi, địa chỉ người bệnh, ghi chẩn đoán, thông tin người kê đơn) đầy đủ, rõ ràng là 100% Kết quả này thể hiện rằng bệnh viện đã thực hiện tốt
về quy định thủ tục hành chính kê đơn ngoại trú Ngày kê đơn được cài đặt mặc định theo ngày trong máy tính, vì vậy không có đơn nào không ghi ngày
kê đơn