BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI DƯƠNG QUANG TRUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN DƯỢ
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
DƯƠNG QUANG TRUNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI TRUNG TÂM
Y TẾ HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ- DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK 60720405
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Thị Thúy Vân
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội Trung tâm Y tế huyện Yên Lập
Thời gian thực hiện: Từ 03/01/2022 đến 03/5/2022
HÀ NỘI – 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành, sâu sắc tới PGS.TS
Phạm Thị Thuý Vân, Thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Thuỷ là những người Thầy, Cô đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tôi cả về kiến thức cũng như phương pháp luận, trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tới: Ban giám hiệu, các Thầy Cô phòng Đào tạo,
Bộ môn Dược lâm sàng - Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, truyền thụ cho tôi những kiến thức trong thời gian tôi học tập và rèn luyện tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban Giám Đốc và toàn thể cán bộ viên chức khoa khoa Hồi sức tích cực - chống độc, khoa Ngoại tổng hợp – chuyên khoa, khoa Phụ sản, khoa Nội nhi, khoa Dược, phòng Kế hoạch tổng hợp Trung tâm Y tế huyện Yên Lập đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập số liệu và tài liệu liên quan, giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè đồng nghiệp, gia đình đã nhiệt tình ủng hộ và tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2022
HỌC VIÊN
DƯƠNG QUANG TRUNG
Trang 3MỤC LỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về chương trình quản lý sử dụng kháng sinh theo Quyết định số 5631/QĐ-BYT 3
1.1.1 Nội dung của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện [1] 3
1.1.2 Hoạt động giám sát sử dụng kháng sinh [1] 3
1.1.3 Các chỉ số trong chương trình quản lý sử dụng kháng sinh 4
1.2 Tổng quan về sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phế quản - bệnh lý nhiễm khuẩn phổ biến tại Trung tâm y tế huyện Yên Lập 5
1.2.1 Tổng quan về bệnh viêm phế quản cấp ở người lớn [4] 5
1.3 Tổng quan về một số kháng sinh thường dùng điều trị nhiễm trùng tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập 9
1.3.1 Nhóm Pencillin 9
1.3.2 Nhóm cephalosporin 10
1.3.3 Nhóm fluoroquinolon 11
1.3.4 Nhóm macrolid 13
1.3.5 Nhóm aminoglycosid 13
1.3.6 Kháng sinh nhóm dẫn chất nitro-imidazol 14
1.4 Tổng quan về một số nghiên cứu đánh giá sử dụng kháng sinh 14
1.5 Giới thiệu Trung tâm y tế huyện Yên Lập 16
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 18
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 1 18
Trang 42.1.2 Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 2 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 18
2.2.2 Phương pháp lấy mẫu và thu thập dữ liệu 19
2.2.3 Nội dung nghiên cứu 19
2.2.4 Quy ước sử dụng trong nghiên cứu 20
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 22
3.1 Khảo sát thực trạng tiêu thụ kháng sinh nội trú tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập giai đoạn 2020 - 2021 22
3.1.1 Đặc điểm về DDD/100 ngày nằm viện của kháng sinh nội trú giai đoạn 2020-2021 22
3.1.2 Đặc điểm về DDD/100 ngày nằm viện của kháng sinh theo khoa lâm sàng giai đoạn 2020 - 2021 25
3.1.3 Đặc điểm tiêu thụ DDD/100 ngày nằm viện của kháng sinh thuộc nhóm cần theo dõi, giám sát nhóm 2 theo Quyết định số 5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế giai đoạn 2020-2021 31
3.2 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 36
3.3 Đặc điểm về sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phế quản cấp 38
3.3.1 Lý do sử dụng kháng sinh 38
3.3.2 Đặc điểm sử dụng phác đồ kháng sinh trong điều trị viêm phế quản cấp 39
3.3.3 Tính phù hợp của phác đồ kháng sinh trong điều trị viêm phế quản cấp 44
3.3.4 Đặc điểm về liều dùng kháng sinh trong điều trị viêm phế quản cấp nội trú 48
3.3.5 Đặc điểm về cách dùng, tương tác thuốc của kháng sinh 50
3.3.6 Đặc điểm về hiệu quả điều trị 52
Trang 5CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53
4.1 Bàn luận về mức độ và xu hướng tiêu thụ kháng sinh tại TTYT huyện Yên Lập giai đoạn 2020-2021 54
4.1.1 Tình hình tiêu thụ kháng sinh nhóm cephalosporin 54
4.1.2 Tình hình tiêu thụ kháng sinh nhóm Penicilin 57
4.1.3 Tình hình tiêu thụ các nhóm kháng sinh khác 57
4.1.4 Tình hình tiêu thụ kháng sinh tại các khoa lâm sàng 59
4.2 Về tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phế quản cấp nội trú 61
4.2.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 61
4.2.2 Lý do sử dụng kháng sinh 62
4.2.3 Đặc điểm sử dụng phác đồ kháng sinh trong điều trị viêm phế quản cấp 63
4.2.4 Tính phù hợp của phác đồ kháng sinh trong viêm phế quản cấp 65
4.3 Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Chỉ định kháng sinh trong điều trị viêm phế quản theo Quyết định
số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 về Hướng dẫn sử dụng kháng sinh 9
Bảng 1 2 Phổ tác dụng nhóm penicilin 9
Bảng 1 3 Phổ tác dụng nhóm cephalosporin 10
Bảng 1 4 Phổ tác dụng nhóm fluoroquinolon 12
Bảng 2.5 Các tiêu chí đánh giá chỉ định kháng sinh điều trị VPQ cấp 21
Bảng 3 6 DDD/100 ngày nằm viện của các nhóm kháng sinh trong toàn viện 22
Bảng 3.7 Số liều DDD/100 ngày nằm viện của 10 hoạt chất kháng sinh có mức tiêu thụ cao toàn viện 24
Bảng 3.8 DDD/100 ngày nằm viện của nhóm fluoroquinolon và aminoglycosid 31
Bảng 3 9 Đặc điểm chung của bệnh nhân 36
Bảng 3 10 Đặc điểm về chức năng thận của bệnh nhân 38
Bảng 3 11 Lý do chỉ định kháng sinh 38
3.3.2 Đặc điểm sử dụng phác đồ kháng sinh trong điều trị viêm phế quản cấp 39Bảng 3 12 Tỷ lệ các kháng sinh, nhóm kháng sinh được kê trong bệnh án 40
Bảng 3 13 Đặc điểm phác đồ điều trị dùng cho bệnh nhân 41
Bảng 3 14 Đặc điểm thay đổi phác đồ trong điều trị 43
Bảng 3 15 Tính phù hợp về chỉ định kháng sinh trong điều trị VPQ cấp 44
Bảng 3 16 Tỷ lệ phù hợp theo Hướng dẫn của Bộ Y tế 46
Bảng 3 17 Đặc điểm về hiệu chỉnh liều kháng sinh theo chức năng thận 48
Bảng 3 18 Đặc điểm liều dùng của các kháng sinh kê đơn điều trị VPQ cấp 48
Bảng 3 19 Đặc điểm cách dùng của các kháng sinh điều trị VPQ cấp 50
Bảng 3 20 Hiệu quả điều trị viêm phế quản cấp 52
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 3 1 Xu hướng tiêu thụ 2 nhóm kháng sinh cephalosporin và penicilin trong giai đoạn 2020-2021 23 Hình 3 2 Xu hướng tiêu thụ các phân nhóm cephalosporin giai đoạn 2020-
2021 23 Hình 3 3 Đặc điểm tiêu thụ 1 số kháng sinh sử dụng chủ yếu sử dụng tại toàn viện giai đoạn 2020-2021 25 Hình 3 4 Đặc điểm tiêu thụ kháng sinh theo từng khoa lâm sàng trong toàn viện giai đoạn 2020 – 2021 26 Hình 3 5 Đặc điểm tiêu thụ các nhóm kháng sinh theo khoa giai đoạn 2020-
2021 27 Hình 3 6 Đặc điểm tiêu thụ các kháng sinh tại khoa Phụ sản năm 2020-2021 28 Hình 3 7 Đặc điểm tiêu thụ các kháng sinh tại khoa Ngoại TH-CK giai đoạn năm 2020-2021 29 Hình 3 8 Đặc điểm tiêu thụ các kháng sinh tại khoa Hồi sức TC-CĐ giai đoạn năm 2020-2021 30 Hình 3 9 DDD/100 ngày nằm viện theo từng tháng của hai nhóm fluoroquinolon và aminoglycosid trong giai đoạn 2020 – 2021 32 Hình 3 10 Xu hướng tiêu thụ kháng sinh nhóm fluoroquinolon giai đoạn 2020-2021 33 Hình 3 11 Xu hướng tiêu thụ kháng sinh nhóm aminoglycosid giai đoạn 2020-2021 34 Hình 3 12 Đặc điểm tiêu thụ fluoroquinolon theo từng khoa lâm sàng trong toàn viện giai đoạn 2020 – 2021 35 Hình 3 13 Đặc điểm tiêu thụ aminoglycosid theo từng khoa lâm sàng trong toàn viện giai đoạn 2020 – 2021 35
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh nhiễm trùng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới [15] Vi khuẩn là tác nhân gây bệnh phổ biến nhất trên người trong các bệnh nhiễm trùng Kháng sinh là một thành tựu quan trọng của thế kỷ 20 Sự ra đời của kháng sinh là một bước ngoặt lớn của y học, giúp giảm thiểu đáng kể tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do nhiễm khuẩn Tuy nhiên việc lạm dụng kháng sinh đã gây ra tình trạng kháng kháng sinh ngày càng nghiêm trọng và trở thành vấn đề mang tính toàn cầu [18] Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc các bệnh lý nhiễm khuẩn rất cao, đứng hàng thứ hai (16,7%) chỉ sau các bệnh lý về tim mạch (18,4%) [6], cùng với tình hình kháng kháng sinh luôn ở mức báo động khiến lựa chọn sử dụng kháng sinh đang là thách thức lớn đối với cán bộ y tế trong điều trị Chính vì vậy quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện là chiến lược quan trọng của kế hoạch phòng chống kháng thuốc
Nhằm nâng cao quả điều trị bệnh nhiễm trùng, đảm bảo an toàn, giảm thiểu các biến cố bất lợi cho người bệnh, giảm khả năng xuất hiện đề kháng của vi sinh vật gây bệnh, giảm chi phí nhưng không ảnh hưởng tới chất lượng điều trị, thúc đẩy chính sách sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn, Bộ Y tế đã ra quyết định 772/QĐ-BYT ngày 04/3/2016 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện”, và sau đó được thay thế bằng quyết định 5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 Quyết định của Bộ Y tế là kim chỉ nam cho việc xây dựng chương trình quản lý sử dụng tại trung tâm y tế huyện Yên Lập
Trung tâm Y tế huyện Yên Lập được xếp hạng II thực hiện chức năng khám bệnh, chữa bệnh và y tế dự phòng cho nhân dân trong huyện và các huyện lân cận Những năm gần đây số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập về các bệnh nhiễm trùng ngày càng tăng theo kết quả phân tích ABC/VEN hàng năm nhóm thuốc kháng sinh là nhóm thuốc có tổng tiền sử dụng đứng thứ 3 sau thuốc điều trị tim mạch và đái tháo đường Do vậy để việc sử dụng kháng sinh tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập an toàn, hiệu quả, hợp lý, nhóm
nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh
Trang 113
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chương trình quản lý sử dụng kháng sinh theo Quyết định
số 5631/QĐ-BYT
1.1.1 Nội dung của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện [1]
Quyết định số 5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế, khuyến cáo một
số nhiệm vụ chính của chương trình quản lý kháng sinh trong bệnh viện như sau:
- Thành lập Ban quản lý sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện
- Xây dựng các quy định về sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện
- Giám sát sử dụng kháng sinh và giám sát đề kháng kháng sinh tại bệnh viện
- Triển khai các can thiệp nâng cao chất lượng sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
- Đào tạo, tập huấn cho nhân viên y tế trong bệnh viện
- Đánh giá thực hiện, báo cáo và phản hồi thông tin
1.1.2 Hoạt động giám sát sử dụng kháng sinh [1]
Giám sát sử dụng kháng sinh cần được thực hiện định kỳ, liên tục, tại các thời điểm:
- Trước khi triển khai chương trình QLSDKS: giúp cung cấp các thông tin quan trọng về mô hình kê đơn sử dụng kháng sinh trong bệnh viện cũng như trên các nhóm bệnh nhân/nhóm khoa phòng đặc thù khác nhau Kết quả giám sát sẽ giúp nhận diện được các nguy cơ tiềm tàng của việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, từ
đó định hướng các hoạt động, chiến lược của chương trình QLSDKS phù hợp
- Định kỳ trong quá trình triển khai chương trình QLSDKS (thuờng mỗi 6 tháng một lần hoặc mỗi 1 năm 1 lần): giúp theo dõi việc sử dụng kháng sinh tại bệnh viện
và hiệu quả của các chiến lược hoạt động trong chương trình QLSDKS
- Các hình thức giám sát
+ Phân tích chi phí kháng sinh
+ Phân tích tiêu thụ thông qua DDD (Defined daily dose) theo quy mô toàn bệnh viện và/hoặc phân theo từng khoa phòng DDD cần được hiệu chỉnh cho 100 hoặc 1000 (người- ngày hoặc ngày – giường) (ngày nằm viện)
Trang 124
+ Phân tích tiêu thụ thông qua thời gian sử dụng kháng sinh DOT (Days of therapy), LOT (Length of therapy) DOT và LOT hiệu chỉnh theo 100 hoặc 1000
(người - ngày hoặc ngày - giường) (hay ngày nằm viện)
+ Phân tích chuyên sâu các vấn đề liên quan đến sử dụng kháng sinh Phân tích có thể khu trú tại một số khoa, đơn vị lâm sàng sử dụng nhiều kháng sinh quan tâm Các chỉ số phân tích có thể bao gồm: chỉ định, lựa chọn, chế độ liều, cách dùng, chuyển đổi đường tiêm sang đường uống, xuống thang kháng sinh, biến cố bất lợi, thời gian sử dụng kháng sinh
Từ kết quả giám sát thực trạng sử dụng kháng sinh, Ban QLSDKS có thể xây dựng các chính sách, quy định về sử dụng kháng sinh, định hướng các chiến lược hoạt động phù hợp
1.1.3 Các chỉ số trong chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
1.1.3.1 Chỉ số giám sát sử dụng kháng sinh [1]
- Chỉ số cần thực hiện:
+ Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn kháng sinh
+ Tiêu thụ kháng sinh tính theo liều dùng một ngày DDD (DDD - Defined
Daily Dose), báo cáo dưới dạng DDD/100 hoặc 1000 (người – ngày hoặc ngày – giường)
- Chỉ số khuyến khích thực hiện:
+ Ngày điều trị kháng sinh (DOT - Days of Therapy) trung bình DOT có thể được báo cáo dưới dạng DOT/100 hoặc 1000 (người – ngày hoặc ngày – giường) (ngày nằm viện)
+ Thời gian sử dụng kháng sinh (LOT – Length of Therapy) trung bình + Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn 1 kháng sinh
+ Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê kháng sinh phối hợp
+ Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn kháng sinh đường tiêm
+ Số lượng, tỷ lệ % ca phẫu thuật được chỉ định kháng sinh dự phòng
+ Số lượng, tỷ lệ % chuyển kháng sinh từ đường tiêm sang kháng sinh uống + Tỷ lệ đơn kê phù hợp theo hướng dẫn sử dụng kháng sinh, hướng dẫn điều trị các bệnh nhiễm khuẩn hoặc hướng dẫn sử dựng kháng sinh dự phòng
Trang 135
1.1.3.2 Chỉ sổ về nhiễm khuẩn bệnh viện [1]
Các bệnh viện căn cứ theo Hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt các Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
để xác định tiêu chí về kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện
1.1.3.3 Chỉ số về mức độ kháng thuốc (xác định theo tiêu chuẩn EUCAST hoặc CLSI):
- Chỉ số cần thực hiện:
+ Số lượng, tỷ lệ % cấy dương tính
+ Số lượng, tỷ lệ % vi sinh vật đa kháng gây bệnh quan trọng phân lập được trên tổng số mẫu cấy dương tính
Căn cứ theo Quyết định số 5631/QĐ-BYT, nhóm nghiên cứu sẽ đánh giá một số tiêu chí sử dụng kháng sinh sau:
- Đánh giá mức độ tiêu thụ kháng sinh thông qua liều dùng một ngày DDD (DDD - Defined Daily Dose) với từng kháng sinh cụ thể theo toàn viện và các khoa lâm sàng, trên nhóm bệnh nhân nội trú
- Đánh giá các vấn đề liên quan đến kê đơn kháng sinh trên một bệnh nhiễm trùng là viêm phế quản- bệnh lý nhiễm trùng phổ biến nhất trên nhóm bệnh nhân nội trú về: chỉ định, liều dùng, cách dùng, tương tác thuốc, chống chỉ định
1.2 Tổng quan về sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phế quản - bệnh lý nhiễm khuẩn phổ biến tại Trung tâm y tế huyện Yên Lập
1.2.1 Tổng quan về bệnh viêm phế quản cấp ở người lớn [4]
Qua khảo sát sơ bộ tại TTYT huyện Yên Lập, viêm phế quản cấp là nhiễm trùng thường gặp nhất trên cả bệnh nhân nội trú và ngoại trú
1.2.1.1 Khái niệm
Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của niêm mạc phế quản
ở người trước đó không có tổn thương; khi khỏi không để lại di chứng; nguyên nhân thường do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc cả hai loại [4]
Đây là bệnh lý nhiễm trùng hô hấp thường gặp nhất trong thực hành lâm sàng Nhiều trường hợp viêm phế quản cấp tự khỏi mà không cần điều trị [4]
Trang 146
Viêm phế quản cấp cũng thường liên quan nhiều tới tình trạng dùng kháng sinh không phù hợp Căn nguyên gây bệnh thường gặp nhất là do virus, tuy nhiên, nhiều nghiên cứu nhận thấy, có tới 70% số trường hợp viêm phế quản cấp được dùng kháng sinh [4]
1.2.1.2 Dịch tễ
Viêm phế quản cấp đứng hàng thứ 5 trong tổng số những chẩn đoán hay gặp
thu và mùa đông khi các bệnh lây nhiễm do siêu vi qua đường hô hấp đạt đỉnh [13], [28]
Bệnh nhân đến khám vì viêm phế quản cấp thường được kê đơn kháng sinh
từ 70 -90% trường hợp, mặc dù đa số các trường hợp là do virus Tần suất mắc viêm phế quản cấp vào mùa đông và mùa thu cao hơn trong mùa hè và mùa xuân
1.2.1.3 Chẩn đoán
+ Người bệnh thường không có sốt
+ Ho khan hoặc có thể có khạc đờm trắng, màu xanh, màu vàng, hoặc đục như mủ
+ Các virus phổ biến gây viêm phế quản cấp là: influenza A và B,
parainfluenza, virus hợp bào hô hấp, coronavirus, adenovirus, rhinovirus
+ Một tỷ lệ nhỏ viêm phế quản cấp tính gây ra bởi các tác nhân không phải
virus, như: Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Bordetella pertussis,
Trang 157
Legionella, Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis
- Một số nguyên nhân gây viêm phế quản cấp khác:
+ Hít phải hơi độc: khói thuốc lá, clo, ammoniac, acid, dung môi công nghiệp, hôi độc chiến tranh
+ Yếu tố dị ứng: viêm phế quản xảy ra ở trẻ con giống như cơn hen phế quản, viêm phế quản cấp cũng hay xảy ra trên người hen, mày đay, phù Quink
- Các nguyên nhân thuận lợi của viêm phế quản cấp:
+ Thay đổi thời tiết, nhiễm lạnh đột ngột
+ Cơ thể suy mòn, còi xương, suy dinh dưỡng ở trẻ em, suy giảm miễn dịch + Ứ đọng phổi do suy tim
+ Các bệnh của phổi như lao phổi và ung thư phổi
+ Môi trường sống ẩm thấp nhiều khói bụi
1.2.1.5 Sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phế quản cấp
- Nguyên tắc sử dụng kháng sinh [4]
+ Hầu hết các trường hợp viêm phế quản cấp không cần dùng kháng sinh + Chỉ dùng kháng sinh trong các trường hợp:
(1) cải thiện lâm sàng chậm hoặc không cải thiện
(2) ho khạc đờm mủ, đờm màu vàng, hoặc màu xanh
(3) người bệnh kèm bệnh tim, phổi, thận, gan, thần kinh cơ, suy giảm miễn dịch
(4) người bệnh > 65 tuổi có ho cấp tính kèm thêm 2 hoặc nhiều hơn các dấu hiệu sau hoặc người bệnh trên 80 tuổi kèm thêm 1 hoặc nhiều hơn các dấu hiệu sau: nhập viện trong 1 năm trước, có đái tháo đường typ 1 hoặc typ 2, tiền sử suy tim sung huyết; hiện đang dùng corticoid uống
+ Nhiều Hiệp hội Y tế lớn và các tổ chức chăm sóc sức khỏe, bao gồm cả Hoa Kỳ, Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh, Dịch vụ Y tế ở Vương quốc Anh, đặc biệt khuyến cáo không nên sử dụng theo kinh nghiệm thông thường thuốc kháng sinh để điều trị viêm phế quản cấp [21], [23]
Trang 16và fluoroquinolon Trong thực hành lâm sàng, các kháng sinh này thường chỉ được khuyến cáo điều trị theo kinh nghiệm khi có những vụ dịch bùng phát.+ Influenza virus: Không có thuốc điều trị đặc hiệu, trong trường hợp nặng có thể dùng các thuốc ức chế neuraminidase (oseltamivir hoặc zanamivir) Để đạt hiệu quả tối ưu, thuốc nên được dùng ngay trong vòng 48 giờ kể từ khi bắt đầu có triệu chứng
- Các điều trị triệu chứng khác
+ Người bệnh nên uống nhiều nước giúp cải thiện việc ho, khạc đờm
+ Chỉ dùng thuốc giãn phế quản điều trị viêm phế quản cấp khi nghe phổi có ran rít, ran ngáy
+ Không có thử nghiệm lâm sàng nào ủng hộ việc sử dụng thuốc long đờm
+ Không hoặc có rất ít bằng chứng ủng hộ việc sử dụng thuốc giảm ho trong điều trị viêm phế quản cấp, do các thuốc giảm ho thường làm giảm việc bài tiết đờm, do vậy làm chậm sự phục hồi của người bệnh + Khi điều trị tối
ưu mà người bệnh còn ho nhiều, cần lưu ý tình trạng co thắt phế quản, hoặc cần lưu ý thêm các bệnh lý kèm theo như trào ngược dạ dày thực quản hoặc bệnh chưa được chẩn đoán chính xác.
Trang 179
Bảng 1 1 Chỉ định kháng sinh trong điều trị viêm phế quản theo Quyết định số
708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 về Hướng dẫn sử dụng kháng sinh
1.3 Tổng quan về một số kháng sinh thường dùng điều trị nhiễm trùng tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập
Phổ kháng khuẩn mở rộng hơn so với penicilin G trên các vi khuẩn Gram-âm
như Haemophilus influenzae, E coli, và
Proteus mirabilis Các thuốc này không
bền vững với enzym beta-lactamase nên thường được phối hợp với các chất ức chế beta-lactamase như acid clavulanic hay sulbactam
- Tương tác thuốc [7]:
+ Dùng kết hợp với kháng sinh kìm khuẩn như tetracyclin, erythromycin sẽ làm giảm tác dụng của penicillin do làm chậm tốc độ phát triển của vi khuẩn
Tình huống lâm sàng Kháng sinh ưu tiên Kháng sinh thay thế
Người hoàn toàn khỏe
Người có dùng kháng sinh
trong vòng 3 tháng gần đây
Beta-lactam phối hợp vớichất ức
Người có bệnh mạn tính Beta-lactam phối hợp vớichất ức
Trang 18- Tác dụng không mong muốn [7]:
+ Dị ứng thuốc: mẩn ngứa, mày đay, ngoại ban, hội chứng Stevens-Jonhson
và Lyell, nguy hiểm nhất là shock phản vệ
+ Viêm tĩnh mạch huyết khối, thiếu máu, tan máu, giảm bạch cầu
âm Phần lớn cầu khuẩn Gram-dương nhạy cảm với C1G (trừ
enterococci, S epidermidis và S aureus kháng methicilin)
Hầu hết các vi khuẩn kỵ khí trong khoang miệng nhạy cảm,
nhưng với B fragilis thuốc không có hiệu quả Hoạt tính tốt trên các chủng Moraxella catarrhalis, E coli, K pneumoniae,
Trang 19cefoperazon có hoạt tính trên P aeruginosa nhưng lại kém
các thuốc khác trong cùng C3G trên các cầu khuẩn dương
Gram Tương tác thuốc [7]
+ Khi dùng đồng thời với các thuốc gây độc với thận như aminosid,
furosemid, acid ethacrynic sẽ làm tăng độc tính với thận
+ Probenecid làm chậm thải trừ, do đó kéo dài tác dụng của cephalosporin
- Tác dụng không mong muốn [7]:
+ Các phản ứng dị ứng như: ngứa, ban da, mày đay… nặng hơn là sốc phản
vệ, phù Quink, hội chứng Stevens – Johnson
+ Gây độc thạn như viêm thận kẽ
+ Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy
+ Bội nhiễm nấm ở miệng, âm đạo, viêm ruột kết mạc giả
Trang 20FQ loại này có phổ kháng khuẩn mở rộng hơn loại 1 trên các
vi khuẩn gây bệnh không điển hình Ciprofloxacin còn có tác
dụng trên P aeruginosa Không có tác dụng trên phế cầu và
trên các vi khuẩn Gram-dương
Thế hệ 3:
Levofloxacin
Các FQ thế hệ 3 vẫn có phổ kháng khuẩn trên
Enterobacteriaceae, trên các chủng vi khuẩn không điển hình
Khác với thế hệ 2, kháng sinh thế hệ 3 có tác dụng trên phế cầu và một số chủng vi khuẩn Gram-dương, vì vậy đôi khi còn được gọi là các FQ hô hấp
- Tương tác thuốc [5]
+ Thuốc làm chậm hấp thu các fluoroquinolon: Các antacid, các chế phẩm chứa kim loại hoá trị II và III như sắt, magnesi, kẽm, các thuốc chống ung thư (vincristin, cyclophosphamid…)
+ Thuốc chống viêm không steroid làm tăng tác dụng của fluoroquinolon
do cạnh tranh liên kết với protein
+ Fluoroquinolon ức chế enzym chuyển hoá do đó làm tăng tác dụng của theophylin, thuốc chống đông máu đường uống…
- Tác dụng không mong muốn [7]:
+ Tiêu hóa: gây rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy
+ Xương khớp: gây đau nhức, kém phát triển xương khớp nhất là ở tuổi đang
Trang 21Macrolid có hoạt tính trên cầu khuẩn Gram-dương (liên cầu, tụ cầu), trực
khuẩn Gram-dương (Clostridium perfringens, Corynebacterium diphtheriae,
Listeria monocytogenes) Thuốc không có tác dụng trên phần lớn các chủng trực
khuẩn Gram-âm đường ruột và chỉ có tác dụng yếu trên một số chủng vi khuẩn
Gram-âm khác như H influenzae và N meningitidis, tuy nhiên lại có tác dụng khá tốt trên các chủng N gonorrhoeae Kháng sinh nhóm macrolid tác dụng tốt trên các
vi khuẩn nội bào như Campylobacter jejuni, M pneumoniae, Legionella
pneumophila, C trachomatis, Mycobacteria (bao gồm M scrofulaceum, M kansasii, M avium-intracellulare – nhưng không tác dụng trên M fortuitum)
- Tương tác [5]
+ Erythromycin và các macrolid 14 carbon gây ức chế enzym chuyển hoá thuốc ở microsom gan của nhiều thuốc như theophylin, methylprednisolon, ergotamin, lovasstatin, carbamazepin, acid valproic và hiệp đồng tác dụng với các wafảin, bromocriptin, digoxin Hậu quả của các tương tác trên là làm tăng tác dụng
và độc tính của thuốc phối hợp Đặc biệt khi phối hợp với các chất gây độc với tim như terfenadin, astemizol có thể gây xoắn đỉnh
+ Ngược lại, nếu phối hợp với các kháng sinh macrolid khác hoặc lincosamid thì sẽ làm giảm tác dụng kháng khuẩn vì có sự cạnh tranh vị trí tác dụng
- Tác dụng không mong muốn [7]:
Rối loạn tiêu hoá như: nôn nao, khó chịu, đau bụng, tiêu chảy
Ngoài ra có thể gặp các phản ứng dị ứng, viêm gan, vàng da, loạn nhịp, điếc
Trang 2214
- Phổ kháng khuẩn [5]
Các kháng sinh nhóm aminoglycosid có phổ kháng khuẩn chủ yếu tập trung trên trực khuẩn Gram-âm, tuy nhiên phổ kháng khuẩn của các thuốc trong nhóm không hoàn toàn giống nhau Tobramycin và gentamycin có hoạt tính tương tự nhau
trên các trực khuẩn Gram-âm, nhưng tobramycin có tác dụng mạnh hơn trên P
aeruginosa và Proteus spp., trong khi gentamycin mạnh hơn trên Serratia
Amikacin và trong một số trường hợp là neltimicin, vẫn giữ được hoạt tính trên các chủng kháng gentamicin vì cấu trúc của các thuốc này không phải là cơ chất của nhiều enzym bất hoạt aminoglycosid
- Tương tác thuốc [7]:
Dùng đồng thời với các thuốc gây độc với thận như: Các aminosid khác, vancomycin, cephalosporin, thuốc lợi tiểu furosemid hoặc acid ethacrynic sẽ tăng độc tính vói thận
Với các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh - cơ gây tăng nguy cơ giãn cơ
- Tác dụng không mong muốn [7]:
+ Với thính giác: gây rối loạn tiền đình, ốc tai do đó làm rối loạn chức năng thính giác như ù tai, chóng mặt, giảm thính lực, điếc không hồi phục
+ Với thận: tổn thương, hoại tử ông thận hoặc viêm thận kẽ có hồi phục + Dị ứng: mày đay, ban da, viêm da tróc vảy, viêm miệng, sốc phản vệ + Các tác dụng không mong muôn khác: ức chế dẫn truyền thần kinh – cơ
giống các chất cura, trường hợp nặng gây suy hô hấp, liệt cơ, liệt hô hấp
Trang 2315
cho thấy tỷ lệ sử dụng kháng sinh trên người bệnh nội trú năm 2014 là 38,4% Trong đó, 24,3% kê đơn không tuân thủ hướng dẫn điều trị, 23,0% được đánh giá là không phù hợp Trong các loại kháng sinh được kê, phổ biến nhất là cephazolin (11,1%), ceftriaxon (9,1%), metronidazol (6,5%), piperacillin-tazobactam (6,1%) và amoxycillin-clavulanic acid (6,0%) [14]
Tại Segovia, Tây Ban Nha khi phân tích các chỉ định kháng sinh tại bệnh viện Segovia năm 2014, kết quả cho thấy phân nhóm penicillin được sử dụng phổ biến nhất 73% [16]
Tại bệnh viện Mulago Uganda khảo sát sử dụng kháng sinh theo bệnh án điều trị từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014 thì kháng sinh thường được sử dụng nhiều nhất là ceftriaxon 66% (thuộc nhóm cephalosporin), metronidazol 41% [22]
Các dữ liệu cho thấy ở nhiều nước trên thế giới, chi phí sử dụng kháng sinh vẫn luôn là một con số không nhỏ trong tổng giá trị thuốc tiêu thụ
Các kháng sinh thường sử dụng tập trung chủ yếu ở nhóm cephalosporin và quinolon là những kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng Vì vậy nếu việc sử dụng kháng sinh không hợp lý không chỉ dẫn tới lãng phí chi phí mà còn gia tăng nguy cơ kháng kháng sinh Thực tế cho thấy những kháng sinh dự trữ cuối cùng cũng đang dần bị kháng bởi các vi khuẩn
Tại Việt Nam
Theo báo cáo đánh giá Chính sách Thuốc Quốc gia của Cục quản lý Dược Việt Nam phối hợp với Viện Chiến lược và Chính sách y tế, hỗ trợ bởi Tổ chức Y tế thế giới thì các bệnh viện ở Việt Nam đang có chi phí tiền thuốc so với tổng chi phí thường xuyên của bệnh viện lên đến 58%; trong đó, chi phí cho kháng sinh chiếm tới 34% trong tổng tiền thuốc Các tỷ lệ này có sự khác biệt khá rõ giữa 3 tuyến bệnh viện, với các bệnh viện tuyến tỉnh, chi phí kháng sinh lên đến 38,1% so với tổng tiền thuốc; nhưng với các bệnh viện tuyến Trung ương, tỷ lệ này chỉ là 22,3% [24]
Theo một nghiên cứu khác của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh năm 2009 tại các bệnh viện Việt Nam, số thuốc trung bình cho một bệnh nhân điều trị nội trú tại
Trang 24Tại Việt Nam, trong một nghiên cứu phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh
và kháng kháng sinh ở Việt Nam của nhóm nghiên cứu quốc gia GARP Việt Nam của nhóm tác giả Nguyễn Văn Kính thống kê từ các báo cáo do Bộ Y tế thu thập về tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện cho thấy chi phí kháng sinh chiếm khoảng 36% tổng chi phí tiền thuốc, cao nhất là bệnh viện Nhi thành phố Hồ Chí Minh 89% Trong đó phần lớn được chi cho các cephalosporin thế hệ 3 (ceftriaxon, cefoperazol) và các fluoroquinolon [9]
Nghiên cứu đa trung tâm về sử dụng kháng sinh tại các bệnh viện ở Việt Nam của tác giả Trương Anh Thư cho một số kết quả đáng chú ý như: 67,4% bệnh nhân nội trú được điều trị bằng kháng sinh, nhóm kháng sinh được sử dụng phổ biến nhất là nhóm cephalosporin (70,2%), penicillin (21,6%), amoniglycosid (18,9%); xấp xỉ một phần ba số bệnh nhân sử dụng kháng sinh không hợp lý Một
số yếu tố liên quan đến tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh như bệnh viện tuyến huyện, khoa sản – phụ sản và khối ngoại liên quan đến sử dụng kháng sinh không hợp lý [27]
1.5 Giới thiệu Trung tâm y tế huyện Yên Lập
Trung tâm Y tế huyện Yên Lập được sát nhập từ 2 đơn vị Bệnh viện đa khoa huyện Yên Lập và TTYT huyện Yên Lập từ 19/8/2016 TTYT huyện Yên Lập gồm
03 phòng chức năng, 07 khối lâm sàng, 02 khối cận lâm sàng và 02 khối dự phòng; TTYT huyện Yên Lập là TTYT hạng II, thực hiện chức năng khám bệnh, chữa bệnh
và y tế dự phòng cho nhân dân trong huyện và các huyện lân cận (như Thanh Sơn, Cẩm Khê ) Những năm gần đây số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại Trung tâm về các bệnh nhiễm trùng ngày càng tăng; theo kết quả phân tích ABC/VEN hàng năm của Tổ Thông tin thuốc – Dược lâm sàng nhóm thuốc kháng
Trang 2517
sinh là nhóm thuốc có tổng tiền sử dụng đứng thứ 1, được kê đơn phổ biến cả ở nhóm bệnh nhân ngoại trú và nội trú Kháng sinh được sử dụng chủ yếu tập trung ở các khoa lâm sàng như khoa phụ sản, ngoại (trong điều trị dự phòng và sau hậu phẫu), khoa nội nhi, cấp cứu hồi sức Một số bệnh nhiễm trùng thường gặp chủ yếu tại TTYT là nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng da và mô mềm,… Do vậy, sử dụng kháng sinh an toàn, hiệu quả, hợp lý sẽ giúp nhằm nâng cao chất lượng điều trị
Trang 2618
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 1
Dữ liệu về tiêu thụ kháng sinh nội trú tại TTYT huyện Yên Lập từ 01/01/2020 đến 31/12/2021, thoả mãn các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Dữ liệu về tiêu thụ kháng sinh nội trú trong phần mềm quản lý bệnh viện và
số ngày nằm viện của bệnh nhân tại các khoa lâm sàng tại TTYT huyện Yên Lập
theo dữ liệu từ phòng Kế hoạch tài chính giai đoạn từ 2020 đến 2021
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Dữ liệu tiêu thụ và dữ liệu về số ngày nằm viện của Khoa Nhi tại TTYT huyện Yên Lập theo dữ liệu từ phòng Kế hoạch tài chính giai đoạn từ 2020 đến
2021
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 2
Đối tượng nghiên cứu là bệnh án nội trú tại TTYT huyện Yên Lập từ 01/01/2021 đến 31/12/2021, thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ sau:
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh án nội trú của bệnh nhân người lớn (≥ 16 tuổi);
- Bệnh nhân được chẩn đoán viêm phế quản cấp trong vòng 48 giờ kể từ khi nhập viện và được kê đơn kháng sinh
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Thời gian nằm viện dưới 3 ngày;
- Bệnh án của bệnh nhân tử vong;
- Bệnh án của bệnh nhân phải chuyển tuyến;
- Bệnh nhân có mắc từ 2 nhiễm khuẩn trở lên
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Mục tiêu 1: Phương pháp mô tả hồi cứu, phân tích định lượng dựa trên dữ liệu kháng sinh tại các khoa lâm sàng từ 01/01/2020 đến 31/12/2021
Trang 2719
- Mục tiêu 2: Phương pháp mô tả hồi cứu trên bệnh án của bệnh nhân mắc viêm phế quản cấp tính trong toàn viện vào bộ mẫu phiếu thu thập bệnh án nội trú được thiết kế xây dựng sẵn
2.2.2 Phương pháp lấy mẫu và thu thập dữ liệu
Cỡ mẫu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Dữ liệu về tiêu thụ kháng sinh nội trú thỏa mãn tiêu chí lựa chọn
Bước 3: Tra liều DDD/WHO trên wedsite
Bước 3: Phân tích các đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm sử dụng kháng sinh
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
2.2.3.1 Nội dung nghiên cứu của mục tiêu 1
- DDD/100 ngày nằm viện xét toàn viện:
+ DDD/100 ngày nằm viện của tất cả kháng sinh
+ DDD/100 ngày nằm viện của các nhóm kháng sinh
Trang 2820
+ DDD/100 ngày nằm viện của nhóm kháng sinh tiêu thụ cao, phân bố theo từng tháng, theo các phân nhóm kháng sinh
+ DDD/100 ngày nằm viện của từng hoạt chất kháng sinh
- DDD/100 ngày nằm viện tại từng khoa lâm sàng:
+ DDD/100 ngày nằm viện của tất cả kháng sinh tại từng khoa lâm sàng + DDD/100 ngày nằm viện của từng nhóm kháng sinh tại từng khoa lâm sàng
+ DDD/100 ngày nằm viện của từng kháng sinh tại các khoa lâm sàng có mức tiêu thụ kháng sinh cao
- DDD/100 ngày nằm viện của từng nhóm kháng sinh cần giám sát, theo dõi nhóm 2 theo Quyết định số 5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế
2.2.3.2 Nội dung nghiên cứu của mục tiêu 2
- Đặc điểm chung bệnh nhân: Đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới, cân nặng,…), khoa phòng, chức năng thận, số ngày nằm viện, kết quả ra viện
- Đặc điểm vi sinh
- Đặc điểm sử dụng kháng sinh:
+ Lý do sử dụng kháng sinh
+ Tỷ lệ các kháng sinh/nhóm kháng sinh được kê
+ Tính phù hợp của chỉ định kháng sinh theo các tài liệu tham chiếu
+ Tỷ lệ các phác đồ kháng sinh: Đơn độc/phối hợp, các phác đồ cụ thể
+ Liều dùng của kháng sinh được kê
+ Cách dùng của kháng sinh được kê
+ Tương tác thuốc, chống chỉ định
+ Hiệu quả điều trị
2.2.4 Quy ước sử dụng trong nghiên cứu
Mục tiêu 1:
- Liều DDD chuẩn sử dụng trong tính các chỉ số DDD/100 ngày nằm viện
- Cách tính DDD của từng kháng sinh: Tổng số lượng tiêu thụ của mỗi kháng sinh (số lượng tiêu thụ nhân với hàm lượng) chia cho DDD chuẩn
Trang 2921
+ Tính DDD/100 ngày nằm viện nội trú:
Tổng khối lượng tiêu thụ KS nội trú *100
Tổng số ngày nằm viện*DDD chuẩn
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Xử lý trước khi nhập số liệu: Trích xuất dữ liệu, thu thập thông tin bệnh án, đơn thuốc nghiên cứu theo Mẫu phiếu thu thập đã được xây dựng sẵn để khảo sát các tiêu chí đã được xác định trước Phần mềm nhập số liệu: Microsoft Excel 2010
Xử lý sau khi nhập số liệu: Sử dụng các kết quả chiết xuất từ phần mềm xử
lý số liệu để lấy các chỉ tiêu cần thiết
Sử dụng thống kê mô tả để xử lý số liệu:
- Với biến liên tục phân phối chuẩn: trình bày giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
- Với biến liên tục phân phối không chuẩn: trình bày giá trị trung vị và tứ phân vị
- Với biến phân hạng: trình bày số liệu là tỷ lệ %
Trang 30Bảng 3 6 DDD/100 ngày nằm viện của các nhóm kháng sinh trong toàn viện
TT Nhóm kháng sinh Mã ATC Số liều DDD/100 ngày nằm viện
Hình 3.1 Biểu diễn chi tiết hơn DDD/100 ngày nằm viện theo từng tháng của hai nhóm cephalosporin và penicilin trong giai đoạn 2020 – 2021
Trang 3123
Hình 3 1 Xu hướng tiêu thụ 2 nhóm kháng sinh cephalosporin và penicilin
trong giai đoạn 2020-2021 Nhận xét:
Nhìn chung, số DDD/100 ngày nằm viện của nhóm cephalosporin có dao động khoảng thời gian nghiên cứu, cao nhất là 29,7 vào tháng 07/2021 và thấp nhất
là 17,2 vào tháng 01/2020 Đối với nhóm penicilin, xu hướng tiêu thụ tương đối ổn định, cao nhất là 13,5 vào tháng 02/2020 và thấp nhất là 7,0 vào tháng 5/2021
Hình 3.2 biểu diễn chi tiết DDD/100 ngày nằm viện của từng phân nhóm của nhóm cephalosporin theo từng tháng trong giai đoạn 2020 – 2021
Hình 3 2 Xu hướng tiêu thụ các phân nhóm cephalosporin giai đoạn 2020-2021
Trang 3224
Nhận xét:
Nhóm cephalosporin được dùng chủ yếu tại trung tâm là các kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 (C3G) với mức tiêu thụ gấp 6-7 lần mức tiêu thụ các nhóm cephalosporin khác Tiếp theo là các C2G cũng được sử dụng tại viện với mức độ đáng kể Trong khi đó các C1G được sử dụng rất ít, có những tháng không sử dụng Tại Trung tâm y tế Tân lập, các cephalosporin thế hệ 4 (C4G) không được sử dụng
Đặc điểm tiêu thụ DDD/100 ngày nằm viện của 10 kháng sinh có mức tiêu thụ cao được trình bày Bảng 3.2 và Hình 3.3 Chi tiết DDD/100 ngày nằm viện của tất cả các kháng sinh được trình bày Phụ lục 2
Bảng 3.7 Số liều DDD/100 ngày nằm viện của 10 hoạt chất kháng sinh có mức
tiêu thụ cao toàn viện
Trang 3325
trong giai đoạn 2020-2021 lần lượt là 7,7 và 6,7 Sau đó là kháng sinh azithromycin với 3,5 DDD/100 ngày nằm viện
Hình 3 3 Đặc điểm tiêu thụ 1 số kháng sinh sử dụng chủ yếu sử dụng tại toàn
viện giai đoạn 2020-2021 Nhận xét:
Trong giai đoạn 2020 – 2021 của cefoperazon, azithromycin, cefamandol có
xu hướng tiêu thụ tăng Các kháng sinh có xu hướng tiêu thụ giảm trong giai đoạn
2020 – 2021 là amoxicillin, cefotaxim, ciprofloxacin, trong đó cefotaxim có xu hướng tiêu thụ giảm mạnh
3.1.2 Đặc điểm về DDD/100 ngày nằm viện của kháng sinh theo khoa lâm sàng giai đoạn 2020 - 2021
Đặc điểm về mức độ tiêu thụ của kháng sinh theo từng khoa lâm sàng giai đoạn 2020 – 2021 được biểu diễn ở hình 3.4
Trang 3426
Hình 3 4 Đặc điểm tiêu thụ kháng sinh theo từng khoa lâm sàng trong toàn viện
giai đoạn 2020 – 2021 Nhận xét:
Khoa Hồi sức tích cực chống độc, Khoa Ngoại tổng hợp - chuyên khoa và khoa Phụ Sản là 3 khoa có mức độ tiêu thụ kháng sinh lớn nhất Cụ thể, khoa Phụ sản có DDD/100 ngày nằm viện năm 2020, 2021 lần lượt là 60,0 và 53,1; khoa Ngoại TH-CK với tổng DDD/100 ngày nằm viện năm 2020, 2021 lần lượt là 56,0
và 58,0 Khoa Hồi sức tích cực - chống độc với tổng DDD/100 ngày nằm viện năm
2020, 2021 lần lượt là 46,2 và 59,9 Tiếp theo là Khoa Nội nhi với tổng DDD/100 ngày nằm viện năm 2020, 2021 lần lượt là 29,9 và 39,3 Khoa Y học cổ truyền có DDD/100 ngày nằm viện của kháng sinh thấp nhất
Hầu hết các khoa đều có xu hướng DDD/100 ngày nằm viện tăng đó là khoa Ngoại tổng hợp – chuyên khoa, khoa Nội nhi và Hồi sức tích cực chống độc, khoa YHCT; chỉ có khoa Phụ sản có xu hướng DDD/100 ngày nằm viện giảm trong giai đoạn nghiên cứu 2020 – 2021
Chi tiết hơn về DDD/100 ngày nằm viện của từng nhóm kháng sinh tại từng khoa phòng giai đoạn 2020 – 2021 được biểu diễn ở hình 3.5
Trang 3527
Hình 3 5 Đặc điểm tiêu thụ các nhóm kháng sinh theo khoa giai đoạn
2020-2021 Nhận xét:
Có thể thấy cephalosporin là nhóm kháng sinh sử dụng rộng rãi tại các khoa phòng, trong đó tại Khoa Hồi sức TC-CĐ và Ngoại TH-CK là lớn nhất Ngược lại, các kháng sinh penicillin sử dụng tập trung chính tại Khoa Phụ sản, sau đó là Khoa Nội nhi Nhóm quinolon tiêu thụ chủ yếu tại khoa Hồi sức TC-CĐ, Nội nhi và Ngoại TH-CK
Đặc điểm về DDD/100 ngày nằm viện của một số kháng sinh sử dụng phổ biến nhất tại các khoa phòng có mức tiêu thụ cao (bao gồm khoa Phụ sản, khoa Ngoại TH-CK, khoa Hồi sức TC-CĐ) giai đoạn 2020 – 2021 được biểu diễn ở hình
Trang 3729
Hình 3 7 Đặc điểm tiêu thụ các kháng sinh tại khoa Ngoại TH-CK giai đoạn
năm 2020-2021 Nhận xét:
Tại khoa Ngoại tổng hợp – chuyên khoa, nhóm kháng sinh có DDD/100 ngày nằm viện cao nhất là cephalosporin sau đó đến nhóm fluoroquinolon Trong nhóm cephalosporin, cefotaxim là kháng sinh có DDD/100 ngày nằm viện cao nhất (12,5), sau đó là cefamandol (9,2), cefoperazon (7,7) Trong nhóm fluoroquinolon, kháng sinh được sử dụng nhiều nhất là ciprofloxacin (DDD/100 ngày nằm viện là 4,8), đứng thứ 4 về mức độ tiêu thụ tại khoa Ngoại tổng hợp – chuyên khoa
Trang 3830
Hình 3 8 Đặc điểm tiêu thụ các kháng sinh tại khoa Hồi sức TC-CĐ giai đoạn
năm 2020-2021 Nhận xét:
Giống như khoa Ngoại tổng hợp - chuyên khoa, khoa Hồi sức tích cực –
chống độc tiêu thụ chủ yếu kháng sinh nhóm cephalosporin Trong nhóm cephalosporin, cefoperazon là kháng sinh có DDD/100 ngày nằm viện cao nhất (17,8) gấp 4,5 lần số DDD/100 ngày nằm viện kháng sinh sau đó là cefoxitin (3,9)
Nhóm kháng sinh được sử dụng nhiều thứ 2 là macrolid, trong đó kháng sinh duy nhất được sử dụng là azithromicin với số DDD/100 ngày nằm viện là 6,9 đứng thứ 2 về mức độ tiêu thụ tại khoa Hồi sức tích cực – chống độc
Trang 3931
3.1.3 Đặc điểm tiêu thụ DDD/100 ngày nằm viện của kháng sinh thuộc nhóm cần theo dõi, giám sát nhóm 2 theo Quyết định số 5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế giai đoạn 2020-2021
Kết quả về DDD/100 ngày nằm viện của nhóm fluoroquinolon và
aminoglycosid giai đoạn 2020-2021 trình bày trong bảng 3.3 Hình 3.9 Biểu diễn
chi tiết hơn DDD/100 ngày nằm viện theo từng tháng của hai nhóm trong toàn giai đoạn
Bảng 3.8 DDD/100 ngày nằm viện của nhóm fluoroquinolon và aminoglycosid
TT Nhóm kháng sinh Mã ATC Số liều DDD/100 ngày nằm viện
là 3,9, chủ yếu của nhóm fluoroquinolon Đáng chú ý, aminoglycosid không được
sử dụng vào năm 2020, và được sử dụng với 0,2 DDD/100 ngày nằm viện vào năm
2021
Trang 4032
Hình 3 9 DDD/100 ngày nằm viện theo từng tháng của hai nhóm
fluoroquinolon và aminoglycosid trong giai đoạn 2020 – 2021
Nhận xét
Số DDD/100 ngày nằm viện của nhóm fluoroquinolon dao động lớn trong khoảng thời gian nghiên cứu, cao nhất là 6,4 vào tháng 5/2020, thấp nhất là 1,9 vào
tháng 02/2021
Đối với nhóm aminoglycosid năm 2020 không được sử dụng, năm 2021 mức
độ tiêu thụ thấp, số DDD/100 ngày nằm viện cao nhất là 0,6 vào tháng 4/2021, các tháng không sử dụng là 01/2021, 02/2021, 09/2021 và 12/2021
Hình 3.10 và Hình 3.11 biểu diễn chi tiết hơn DDD/100 ngày nằm viện theo từng tháng của kháng sinh nhóm fluoroquinolon, aminoglycosid giai đoạn 2020-