1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN

100 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Hô Hấp Ở Gia Cầm Do Vi Khuẩn
Tác giả Nhóm: 3
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Giáp
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Bệnh Truyền Nhiễm Thú Y
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 11,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VIETNAM NATIONAL UNVERSITY OF AGRICULTURE

Trang 2

4 Nguyễn Quang Huy 596132

5 Nguyễn Thanh Huyền 604684

18 Nguyễn Công Linh 599153

19 Nguyễn Hoàng Mĩ Linh 595591

20 Phạm Minh Hoàng 596244

Trang 3

Đặt vấn đề

• Ngành chăn nuôi gia cầm hiện nay đang được quan tâm

và phát triển, do vậy việc đàn gia cầm khỏe mạnh, cho năng suất cao là vấn đề được người chăn nuôi quan tâm hàng đầu

• Nhưng hiện nay,có rất nhiều bệnh gây ra cho gia cầm

làm giảm hiệu quả chăn nuôi,gây tổn thất kinh tế nghiêm trọng Trong đó ,nhóm bệnh về đường hô hấp trên gia cầm như IB; IC;CRD;ORT; cúm gia cầm; newcastle;…

đều có những triệu chứng và mức độ ảnh hưởng,mức

độ biểu hiện đến gia cầm khác nhau tùy từng

bệnh,nhưng chúng đều gây thiệt hại cho ngành chăn

nuôi gia cầm

Trang 4

Nội Dung Bệnh hô hấp mãn tính ở gia cầm

Bệnh sổ mũi truyền nhiễm ở gà

Bệnh hô hấp phức hợp ở gà

CRD

IC

ORT

Trang 5

BỆNH HÔ HẤP MÃN TÍNH Ở GIA CẦM

CRD

Chronic Respiratory Disease

Trang 6

- Bệnh CRD (Chronical Respiratory Disease), còn gọi là bệnh viêm đường hô hấp mãn tính là bệnh truyền nhiễm của loài gia cầm, nhưng phổ biến hơn cả là ở gà và gà tây

- Đặc điểm của bệnh: Thở khó,ho, chảy nước mũi trên gà và thường gây viêm xoang trên gà tây

- Bệnh có biểu hiện lâm sàng chậm, tiến trình bệnh kéo dài

I Giới thiệu chung

Trang 7

- Bệnh CRD được phát hiện vào năm 1905 tại nước Anh, do Dod mô tả với tên gọi “ Bệnh viêm phổi địa phương”

- Năm 1938 bệnh được Dicikinson và Hinshow đặt tên là

“Bệnh viêm xoang truyền nhiễm” của gà tây

- Năm 1943, J.P Delaplane và H.O Stuart phân lập từ cơ quan

hô hấp của gà con bị bệnh viêm xoang truyền nhiễm thấy tác nhân gây bệnh.Từ đó bệnh được gọi là “Viêm đường hô hấp mãn tính CRD”

Tình hình nghiên cứu CRD trên thế giới

II Lịch sử và địa dư bệnh

Trang 8

- CRD được nghiên cứu từ đầu những năm 1970, trên đàn

gà công nghiệp được phát hiện năm 1972

- Cũng theo nghiên cứu của Đào Trọng Đạt 1978 thì tỷ lệ nhiễm bệnh ở đàn gà tập trung tương đối cao từ 12,7% - 50% tùy vào từng lứa tuổi

- Hiện nay hầu hết các trại chăn nuôi tập trung đề có bệnh CRD Theo số liệu thống kê của trung tâm chẩn đoán thú y Quốc gia thì đa số các trại gia cầm đều có kháng thể dương tính đối với bệnh ở tỷ lệ tương đối cao

Tình hình nghiên cứu CRD trên thế giới

II Lịch sử và địa dư bệnh

Trang 9

- Bệnh có ở hầu hết các nước trên thế giới Từ năm 1951, bệnh có rộng rãi ở các cơ sở sản xuất chăn nuôi gia cầm thuộc bang Delauver Meriland và đầu năm 1956 không một bang nào tránh khỏi bệnh này

- Ở Braxin (Gourust và Nobroga, 1956), ở Hungary (1953), ở

Ba Lan (1956), ở Úc (Seden,1952), ở Hà Lan (Bluck, 1950),

Cu Ba (1965)

- Nước ta, bệnh CRD xuất hiện từ năm 1970, xong hiện nay

vẫn chưa xác định được các chủng Mycoplasma gây bệnh

chủ yếu

Địa dư bệnh

Trang 12

III Căn bệnh

- Môi trường nuôi cấy phải nhiều

chất dinh dưỡng tổng hợp, bổ

sung từ 10-15% huyết thanh lợn,

ngựa hoặc gia cầm

- Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp 30–

Trang 13

CRD III Căn bệnh

2 Đặc tính nuôi cấy

- Có thể nuôi cấy Mycoplasma trên phôi gà 7

ngày với đường tiêm túi lòng đỏ

Phôi chết trong vòng

5-7 ngày

Trang 14

- Hầu hết các chất sát trùng đều có hiệu quả đối với MG

như: phenol, formol, propiolactone, methiolate

- MG yếu khi ra bên ngoài cơ thể vật chủ và nó tồn tại hạn chế trong vài ngày hay ít hơn khi ở điều kiện chuồng nuôi bình thường Nếu được bảo vệ bởi chất tiết hay nhiệt độ môi trường lạnh thì nó sẽ sống sót lâu hơn

- Tồn tại trong phân gà 1 - 3 ngày ở 20oC, ở quần áo mỏng

3 ngày tại 20oC, 1 ngày ở 37oC

- Trong canh trùng, tồn tại 2 – 4 năm ở - 30oC, canh trùng đông khô tồn tại 7 năm ở 4oC

III Căn bệnh

3 Sức đề kháng

Trang 15

CRD V Dịch tễ học

- MG gây bệnh trên loài gia cầm nhất là Gà và gà Tây

- Các loài gia cầm khác như: Gà lôi, công , chim cút, chim hồng hạc,…

- Gà mắc chủ yếu ở 4-8 tuần tuổi Gà lớn hơn bị bệnh sẽ

mang trùng suốt đời và lây sang con khác

- Bệnh có thể kết hợp với bệnh khác làm cho bệnh nặng hơn

- Gà nuôi theo phương thức công nghiệp dễ mắc hơn gà

nuôi theo phương thức tự nhiên

1 Loài mắc bệnh

Trang 16

• 2 Đường truyền lây

• Truyền trực tiếp thông qua tiếp xúc giữa con mang trùng

và con khỏe

• Thông qua đường hô hấp: hít phải vi khuẩn trong không khí

• Qua trứng,qua đường sinh dục

• Trong một số trường hợp, sự lây nhiễm qua việc sử

dụng vacxin virus chế từ trứng bị nhiễm Mycoplasma

VI Dịch tễ học

Trang 17

CRD Cơ chế sinh bệnh

• Sau khi mầm bệnh xâm nhập vào

cơ thể gia cầm, nó ký sinh và gây viêm nhẹ niêm mạc đường hô hấp, niêm mạc mũi và các xoang quanh mũi, thành túi hơi.

• Nếu sức đề kháng của gia cầm tốt thì quá trình viêm nhẹ.

• Nếu sức đề kháng giảm sút thì bệnh sẽ nặng và các vi khuẩn có trong đường hô hấp sẽ kế phát gây bệnh, gây viêm đường hô hấp

nặng, niêm mạc đường hô hấp bị tổn thương, con vật gầy, kiệt sức dần rồi chết.

Trang 18

VI Dịch tễ học

3 Bệnh thường xảy ra mạnh khi có các yếu tố stress:

- Thay đổi thời tiết đột ngột

- Khi vận chuyển, chuyển đàn, ghép đàn…

- Mật độ nuôi quá dày

- Nền chuồng ẩm ướt, bụi bẩn, nồng độ khí NH3, H2S quá cao

- Không đảm bảo độ thông thoáng của chuồng nuôi, đặc biệt

là không đảm bảo tốc độ gió

Trang 20

- Gà :+ Ho, thở khò khè (ban đêm và sáng), chảy nước mắt, nước mũi

+ sưng mặt, đi khập khiễng

+ Tiêu thụ thức ăn giảm, giảm sản lượng trứng

+ Âm rale khí quản

Trang 21

1 Triệu chứng

VI Triệu chứng – Bệnh tích

Trang 22

Do M synoviae, khớp cánh bị viêm, có dịch rỉ viêm

Trang 23

Do M meleagridis, gà gầy còm,

hình thành u sụn, ỉa chảy, khớp xương bị thay đổi hình dạng

Trang 25

Viêm xoang mặt ở gà tây do

MG

Viêm xoang mặt ở gà tây do MG,khi mổ rất nhiều diịch rỉ iêm.

Trang 26

VI Triệu chứng – Bệnh tích

1 Triệu chứng

- CRD là tiền đề cho các bệnh khác kết hợp và sẽ gây

bệnh trầm trọng hơn ( VD: kết hợp với New, IB,…)

- Đặc biệt khi CRD kết hợp với E.coli ( CCRD) làm tỷ lệ gà chết cao hơn so với bình thường ( 30%) ( gà dò 4-8 tuần tuổi)

- Khó thở trầm trọng hơn, há mỏ và cụp đuôi khó thở

- Giảm sản lượng trứng và chất lượng vỏ trứng

Trang 27

- Đường hô hấp chứa đầy

2 Bệnh tích

Trang 28

VI Triệu chứng – Bệnh tích

2 Bệnh tích

Trang 29

• Kết hợp với E.coli: Tỷ lệ chết cao

- Viêm túi khí dạng nặng, có fibrin

Trang 30

Chẩn đoán phân biệt :

- ILT( Laryngotracheitis): chảy máu dọc theo khí quản

- IB( Infections bronchitis): viêm thận ,trứng méo mó,chất lượng trứng giảm sút

- ND: Thể tiêu hóa, thần kinh

- Apergillosis: u nấm ở phổi, thành túi khí, gà 1-3 tuần tuổi

VII Chẩn đoán

Trang 31

• Phân lập vi khuẩn:

Mẫu lấy từ dịch rỉ đường khí quản , túi khí, phổi, xoang dưới mắt, xoang cạnh mũi, tinh dich của gà trống hay tử cung của gà mái cấy vào phôi trứng

Trang 32

VII Chẩn đoán

Trang 33

1 Phòng bệnh

- Mua giống ở cơ sở chăn nuôi gà bố mẹ không bị bệnh

- Gian mật độ nếu chuồng nuôi đông, đảm bảo thông

thoáng chuồng nuôi ,giữ ấm cho gà

- Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi thường xuyên, sát trùng máy ấp tốt

- Bổ sung vitamin (Bio-vitamin C 10%, chất điện giải như Bio-Electrolytes) để nâng cao sức đề kháng

- Dùng kháng sinh để phòng: Nhóm tetraxyline, nhóm

Macrolide, nhóm Quinolone

VIII Phòng – Điều trịCRD

Trang 35

• Thuốc có hoạt chất : - ENROFLOXACIN

- Hoặc ERYTROMYCIN

- Hoặc TYLOGIN

- Hoặc DOXYCYLIN

 Trộn khẩu phần ăn hằng ngày 5-7 ngày

• Nước tỏi : 100g tỏi giã nhỏ pha 10 lít nước uống trị thở khò khè

• Ngửi hơi bồ kết đốt cháy 1-2 tiếng , ngày 2 lần sáng tối

2 Điều trị

Trang 36

VIII Phòng – Điều trị

2 Điều trị

Sử dụng ENRO 20% 1ml/3lít nước uống tương đương

1ml/12-15kgTT, kết hợp PRAMAR 20% 1g/6-10kgTT/ngày.Dùng liên tục trong 3-5 ngày

Trang 37

CRD VIII Phòng – Điều trị

2 Điều trị

Sử dụng CRD-MYCO 2g/lít nước uống Tương đương 5kgTT Kết hợp dùng ĐIỆN GIẢI GLUCO-K-C

Trang 38

1g/4-BỆNH SỔ MŨI TRUYỀN NHIỄM Ở GÀ

IC

Infectious Coryza

Trang 39

Lịch sử bệnh

Bệnh được phát hiện vào năm 1920

và được phân lập vào năm 1930

Trang 41

- Môi trường nuôi cấy bao gồm: yếu tố

X (Haematin) và yếu tố V

(Nicotinamide adenine dinucleotide -

NAD), huyết thanh gà (1%)

- Vi khuẩn thường phát triển tốt hơn

trong môi trường có bổ sung 5% CO2

- Khuẩn lạc nhỏ như hạt sương, không

dung huyết

- Đặc tính sinh hóa:

- Phân hủy nitrate thành nitrite

- Lên men không sinh hơi glucose

- Oxidase: +

Idol:

Tan chảy gelatin

II Đặc tính nuôi cấyIC

Trang 42

- Vi khuẩn bị bất hoạt rất nhanh ngoài cơ thể vật chủ

- Ở 37oC, chất tiết hoặc các mô bào vi khuẩn vẫn có khả năng gây bệnh trong vòng 24–48h, ở 4oC thì được vài ngày

- Ở nhiệt độ 45-55oC, VK bị giết trong vòng 2–10 phút

- Trong nước trứng, khi được xử lý với formalin 0,25% ở 6oC,

vi khuẩn bị bất hoạt sau 24 giờ

- Trong canh trùng non khi được giữ trong bình yếm khí, vi khuẩn có thể sống được tới 2 tuần ở 4oC

III Sức đề kháng

Trang 43

1 Loài vật mắc bệnh

- Tất cả các lứa tuổi của gà đều mẫn cảm, gà lớn mắc

bệnh nặng hơn gà nhỏ Hay bị nhất là gà 2-3 tuần tuổi và

gà hậu bị mới bắt đầu đẻ trứng

- Bệnh hay xảy ra vào vụ thu đông và đông xuân

2 Phương thức truyền lây

- Gia cầm mắc bệnh thể mạn tính hoặc ở thể khỏe mang trùng là nguồn lây nhiễm bệnh chính

- Bệnh thường lây qua đường không khí, thức ăn nước

uống và không lây truyền qua trứng

- Tỷ lệ mắc bệnh cao; tỷ lệ chết thấp

Trang 44

- Khi bệnh xâm nhập vào cơ thể sau 1 đến 3 ngày ủ

bệnh, gà có các triệu chứng ban đầu

- Sau 2 đến ba ngày, chúng nhanh chóng lây lan ra toàn đàn thông qua dịch tiết mang mầm bệnh hay phân gà bị bệnh

Trang 45

- Gà ủ rũ, giảm ăn hay bỏ ăn,

lông xù

- Lúc đầu chảy nước mũi

trong, sau đục nhầy, đặc dần

và cuối cùng là nhầy mủ

Trang 46

- Đầu (mặt) bị sưng phù 1

trong 2 bên hoặc cả 2 bên,

viêm xoang mũi và hốc mắt

dưới kèm tích nhiều dịch

viêm làm cho đầu gà to lên

(sưng phù đầu gà), viêm kết

mạc

VI Triệu chứng

Trang 47

Tích (yếm) gà trống thường bị viêm sưng phồng

Trang 48

- Lưỡi gà khô, thâm, hơi thở ra thối, gà rất khó thở và khi thở phát ra tiếng kêu trùng lặp với nhịp thở.

- Trường hợp bị nhiễm bệnh đường hô hấp dưới thì có thể nghe thấy các tiếng ran

- Chuồng nuôi có mùi hôi thối trong trường hợp gà mắc bệnh

ở thể mạn tính và mắc đồng thời với một số bệnh khác

- Viêm khớp ở gà thịt hoặc bại huyết ở gà đẻ trong trường hợp mắc kết hợp với các bệnh khác

VI Triệu chứng

Trang 49

- Viêm catarrhal hoặc nhày của

đường mũi và xoang dưới

hốc mắt, kết mạc mắt, phù

dưới da mặt và mào

- Đôi khi cũng xảy ra viêm phổi

và túi khí

- Viêm thối xoang trán, xoang

má và xoang mũi, họng, khi

mổ khám các cơ quan này ta

thấy chúng có mùi khó chịu,

niêm mạc dầy, trong các

xoang chứa nhầy mủ hoặc

mủ đã cazein hóa

Bệnh tích đại thể

Trang 50

Khí quản xuất huyết và

Bệnh tích đại thể

VII Bệnh tích

Trang 51

Hiện tượng tróc, phân hủy,

tăng sinh của lớp biểu mô

màng nhầy và các tuyến ở

xoang mũi, xoang hốc mắt

dưới và khí quản; hiện

tượng phù và xung huyết

với sự thâm nhiễm bạch

cầu trung tính ở trong lớp

đệm của màng nhầy

IC

Bệnh tích vi thể

VII Bệnh tích

Trang 52

- Dựa vào đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích

- Bệnh phẩm: chất tiết đường hô hấp, chất viêm lấy từ xoang dưới hốc mắt, xoang mũi, túi khí

- Nuôi cấy: trên môi trường thạch máu cùng Staphylococcus epidermis (vi khuẩn này cần yếu tố V)

- Huyết thanh học: Tìm KT sau 7 – 14 ngày sau nhiễm hay chủng ngừa

- Phản ứng ngưng kết trên phiến kính hay trong ống nghiệm

- Phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch

- Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI)

- Elisa

- PCR

VIII Chẩn đoán

Trang 54

2 Phòng bệnh bằng vacxin

- Các loại vacxin được lưu hành ở VN: Nobilis Coryza, Nobilis Coryza + ND, PoulShot Coryza…

IX Phòng bệnh

Trang 56

(Ornithobacterium rhinotracheale – ORT)

BỆNH HÔ HẤP PHỨC HỢP Ở GÀ

ORT

Trang 57

Lịch sử bệnh

Căn bệnh

Dịch tễ học

Triệu chứng bệnh tích Chẩn đoán

Phòng-trị bệnh

ORT

Trang 58

I LỊCH SỬ BỆNH

- Năm 1981, lần đầu tiên người ta phân lập được một chủng

ORT từ dịch nước mũi, dịch phù ở mặt, mủ và tơ huyết trên túi khí bị viêm của gà tây 5 tuần tuổi tại phía Bắc nước Đức

- Năm 1983, vi khuẩn được nuôi cấy từ dịch khí quản của quạ non

- Năm 1986, ORT được phân lập từ gà tây tại Isarel ở nhiều lứa tuổi với bệnh tích viêm xuất huyết cấp tính phổi và viêm túi khí

- Năm 1987, ORT được phân lập từ giống vịt Bắc Kinh 10 tuần tuổi

Trang 59

- Năm 1991, Du Preez thấy rằng có các biểu hiện của bệnh hô hấp trên các bệnh hô hấp trên các đàn gà thịt thương phẩm tại Nam Phi.

- Năm 1993, một số gà tây đã được quan sát ở Hà Lan và Đức,

có triệu chứng lâm sàng: vẩy mỏ, khó thở và sung huyết xoang hốc mắt, cùng với sự tăng trưởng chậm của gà thịt Sau đó, tìm thấy vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm đường hô hấp gia

cầm ở Israel, Mỹ, Bỉ

- Ban đầu, các loại vi khuẩn mới chỉ được gọi tên như là một vi khuẩn Gram âm, hình que Năm 1994, ORT được phân lập từ chim hoang dã và được đặt tên dùng cho đến nay

Trang 60

- Tại Việt Nam không có nhiều các nghiên cứu về ORT được

công bố

- Tháng 6 năm 2014, lần đầu tiên người đã tổng hợp cụ thể về tình hình nghiên cứu trên thế giới và các đặc điểm quan trọng của ORT làm cơ sở cho việc chẩn đoán xét nghiệm (Nguyễn Thị Lan và Cs, 2014)

- Đến tháng 12 năm 2014, người ta đã tiến hành nghiên nhận dạng, phân lập và xác định mức độ mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale (Võ Thị Trà An và Cs, 2014)

I LỊCH SỬ BỆNH

Trang 61

II CĂN BỆNH

- Do Ornithobacterium rhinotracheale

- trực khuẩn nhỏ, Gram (-)

- Kích thước dài ngắn khác nhau, dạng hình que

- Không sinh nha bào

- Kích thước: 0,2-0,9 x 1-3

µm

ORT

Trang 62

- Sức đề kháng:

• ORT có thể sống 1 ngày ở 37ºC, 6 ngày ở 22ºC, 40 ngày ở 40ºC

và ít nhất là 150 ngày ở -102ºC

• Các chủng ORT nhạy cảm với các yếu tố vật lý, hóa học: Vô

hoạt hoàn toàn bởi dung dịch chứa formic và glyoxyl acid

0,5%, dung dịch có chứa hợp chất của aldehyde-based (20% glutaraldehyde) 0,5% sau 15 phút

II CĂN BỆNH

- Nuôi cấy và phân lập vi khuẩn: Trên môi trường thạch máu

CBA đã bổ sung 10µg/ml Gentamycin, ủ 37ºC 5% CO2, hiếu khí trong thời gian 24 – 48h (Zahra et al,2013)

Trang 63

Mắc bệnh ở mọi lứa tuổi

Mắc bệnh ở mọi lứa tuổi

Quanh năm chủ yếu vào mùa xuân mùa hè và thời điểm giao mùa

Tỷ lệ mắc bệnh rất cao: 50 – 100%

Trang 64

bệnh sang con khỏe.

Truyền dọc : Qua phôi trứng.

Trang 65

Cơ chế sinh bệnh:

• Vi khuẩn xâm nhập chủ yếu qua đường hô hấp

• Sinh trưởng và phát triển ở niêm mạc hô hấp

• Di chuyển đến cơ quan đích là phổi, rồi gây bệnh trên phổi khiến cho phổi viêm có mủ,

bã đậu.

• Toàn bộ quá trình từ khi xâm nhập đến khi vi khuẩn gây tổn thương cho phổi như trên sẽ kéo dài khoảng 1-3 ngày

ORT

Trang 66

IV TRIỆU CHỨNG VÀ

BỆNH TÍCH

Trang 68

Gà ngáp, khó thở vươn cổ thở

4.1 Triệu chứng:

Trang 69

- Gà sốt rất cao ủ rũ, bỏ ăn.

Trang 70

- Chảy nước mắt, nước mũi, sưng mặt.

4.1 Triệu chứng:

Trang 71

Gà nhắm mắt, chảy nước mũi

4.1 Triệu chứng:

Trang 73

Gà chết trong trạng thái ngã ngửa

Trang 74

4.2 Bệnh tích:

- Bên trong khí quản, 2 phế quản chính và phổi có bã

đậu, mủ, dịch mủ.

- Túi khí viêm có bọt khí, có thể có mủ màu vàng; Có

màng ở túi khí, màng gan, màng tim.

- Phổi bị viêm hóa mủ tập trung hoặc rải rác trên bề mặt.

- Khí quản (cuống họng) gần như không xuất huyết hoặc

có xuất huyết ít Niêm mạc khô, ít nhầy.

Trang 75

4.2 Bệnh tích:

ORT

Viêm màng phổi có mủ

Trang 76

4.2 Bệnh tích:

Viêm màng túi khí

Trang 77

Cục mủ viêm trong phổi

4.2 Bệnh tích:

ORT

Trang 78

Bã đậu hình ống

4.2 Bệnh tích:

Trang 79

Dạng casein đóng kén trong khí quản

ORT

Trang 80

4.2 Bệnh tích:

Trang 81

ORT 4.2 Bệnh tích:

Trang 82

V CHẨN ĐOÁN

- Chẩn đoán lâm sàng : dựa vào dịch tễ học và các triệu chứng, bệnh tích điển hình Cần chẩn đoán phân biệt với bệnh CRD, IB, ILT, bệnh

nấm phổi.

Trang 83

- Chẩn đoán vi khuẩn học:

• Lấy bệnh phẩm: khí quản, phổi, túi khí.

• Nhuộm Gram thấy bắt màu Gram (-).

• Nuôi cấy, phân lập vi khuẩn : sử dụng thạch máu cừu 10% ở 37C trong 48h.

V CHẨN ĐOÁN

ORT

Ngày đăng: 18/08/2022, 15:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w