BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN BỆNH HÔ HẤP Ở GIA CẦM DO VI KHUẨN
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIETNAM NATIONAL UNVERSITY OF AGRICULTURE
Trang 24 Nguyễn Quang Huy 596132
5 Nguyễn Thanh Huyền 604684
18 Nguyễn Công Linh 599153
19 Nguyễn Hoàng Mĩ Linh 595591
20 Phạm Minh Hoàng 596244
Trang 3Đặt vấn đề
• Ngành chăn nuôi gia cầm hiện nay đang được quan tâm
và phát triển, do vậy việc đàn gia cầm khỏe mạnh, cho năng suất cao là vấn đề được người chăn nuôi quan tâm hàng đầu
• Nhưng hiện nay,có rất nhiều bệnh gây ra cho gia cầm
làm giảm hiệu quả chăn nuôi,gây tổn thất kinh tế nghiêm trọng Trong đó ,nhóm bệnh về đường hô hấp trên gia cầm như IB; IC;CRD;ORT; cúm gia cầm; newcastle;…
đều có những triệu chứng và mức độ ảnh hưởng,mức
độ biểu hiện đến gia cầm khác nhau tùy từng
bệnh,nhưng chúng đều gây thiệt hại cho ngành chăn
nuôi gia cầm
Trang 4Nội Dung Bệnh hô hấp mãn tính ở gia cầm
Bệnh sổ mũi truyền nhiễm ở gà
Bệnh hô hấp phức hợp ở gà
CRD
IC
ORT
Trang 5BỆNH HÔ HẤP MÃN TÍNH Ở GIA CẦM
CRD
Chronic Respiratory Disease
Trang 6- Bệnh CRD (Chronical Respiratory Disease), còn gọi là bệnh viêm đường hô hấp mãn tính là bệnh truyền nhiễm của loài gia cầm, nhưng phổ biến hơn cả là ở gà và gà tây
- Đặc điểm của bệnh: Thở khó,ho, chảy nước mũi trên gà và thường gây viêm xoang trên gà tây
- Bệnh có biểu hiện lâm sàng chậm, tiến trình bệnh kéo dài
I Giới thiệu chung
Trang 7- Bệnh CRD được phát hiện vào năm 1905 tại nước Anh, do Dod mô tả với tên gọi “ Bệnh viêm phổi địa phương”
- Năm 1938 bệnh được Dicikinson và Hinshow đặt tên là
“Bệnh viêm xoang truyền nhiễm” của gà tây
- Năm 1943, J.P Delaplane và H.O Stuart phân lập từ cơ quan
hô hấp của gà con bị bệnh viêm xoang truyền nhiễm thấy tác nhân gây bệnh.Từ đó bệnh được gọi là “Viêm đường hô hấp mãn tính CRD”
Tình hình nghiên cứu CRD trên thế giới
II Lịch sử và địa dư bệnh
Trang 8- CRD được nghiên cứu từ đầu những năm 1970, trên đàn
gà công nghiệp được phát hiện năm 1972
- Cũng theo nghiên cứu của Đào Trọng Đạt 1978 thì tỷ lệ nhiễm bệnh ở đàn gà tập trung tương đối cao từ 12,7% - 50% tùy vào từng lứa tuổi
- Hiện nay hầu hết các trại chăn nuôi tập trung đề có bệnh CRD Theo số liệu thống kê của trung tâm chẩn đoán thú y Quốc gia thì đa số các trại gia cầm đều có kháng thể dương tính đối với bệnh ở tỷ lệ tương đối cao
Tình hình nghiên cứu CRD trên thế giới
II Lịch sử và địa dư bệnh
Trang 9- Bệnh có ở hầu hết các nước trên thế giới Từ năm 1951, bệnh có rộng rãi ở các cơ sở sản xuất chăn nuôi gia cầm thuộc bang Delauver Meriland và đầu năm 1956 không một bang nào tránh khỏi bệnh này
- Ở Braxin (Gourust và Nobroga, 1956), ở Hungary (1953), ở
Ba Lan (1956), ở Úc (Seden,1952), ở Hà Lan (Bluck, 1950),
Cu Ba (1965)
- Nước ta, bệnh CRD xuất hiện từ năm 1970, xong hiện nay
vẫn chưa xác định được các chủng Mycoplasma gây bệnh
chủ yếu
Địa dư bệnh
Trang 12III Căn bệnh
- Môi trường nuôi cấy phải nhiều
chất dinh dưỡng tổng hợp, bổ
sung từ 10-15% huyết thanh lợn,
ngựa hoặc gia cầm
- Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp 30–
Trang 13CRD III Căn bệnh
2 Đặc tính nuôi cấy
- Có thể nuôi cấy Mycoplasma trên phôi gà 7
ngày với đường tiêm túi lòng đỏ
Phôi chết trong vòng
5-7 ngày
Trang 14- Hầu hết các chất sát trùng đều có hiệu quả đối với MG
như: phenol, formol, propiolactone, methiolate
- MG yếu khi ra bên ngoài cơ thể vật chủ và nó tồn tại hạn chế trong vài ngày hay ít hơn khi ở điều kiện chuồng nuôi bình thường Nếu được bảo vệ bởi chất tiết hay nhiệt độ môi trường lạnh thì nó sẽ sống sót lâu hơn
- Tồn tại trong phân gà 1 - 3 ngày ở 20oC, ở quần áo mỏng
3 ngày tại 20oC, 1 ngày ở 37oC
- Trong canh trùng, tồn tại 2 – 4 năm ở - 30oC, canh trùng đông khô tồn tại 7 năm ở 4oC
III Căn bệnh
3 Sức đề kháng
Trang 15CRD V Dịch tễ học
- MG gây bệnh trên loài gia cầm nhất là Gà và gà Tây
- Các loài gia cầm khác như: Gà lôi, công , chim cút, chim hồng hạc,…
- Gà mắc chủ yếu ở 4-8 tuần tuổi Gà lớn hơn bị bệnh sẽ
mang trùng suốt đời và lây sang con khác
- Bệnh có thể kết hợp với bệnh khác làm cho bệnh nặng hơn
- Gà nuôi theo phương thức công nghiệp dễ mắc hơn gà
nuôi theo phương thức tự nhiên
1 Loài mắc bệnh
Trang 16• 2 Đường truyền lây
• Truyền trực tiếp thông qua tiếp xúc giữa con mang trùng
và con khỏe
• Thông qua đường hô hấp: hít phải vi khuẩn trong không khí
• Qua trứng,qua đường sinh dục
• Trong một số trường hợp, sự lây nhiễm qua việc sử
dụng vacxin virus chế từ trứng bị nhiễm Mycoplasma
VI Dịch tễ học
Trang 17CRD Cơ chế sinh bệnh
• Sau khi mầm bệnh xâm nhập vào
cơ thể gia cầm, nó ký sinh và gây viêm nhẹ niêm mạc đường hô hấp, niêm mạc mũi và các xoang quanh mũi, thành túi hơi.
• Nếu sức đề kháng của gia cầm tốt thì quá trình viêm nhẹ.
• Nếu sức đề kháng giảm sút thì bệnh sẽ nặng và các vi khuẩn có trong đường hô hấp sẽ kế phát gây bệnh, gây viêm đường hô hấp
nặng, niêm mạc đường hô hấp bị tổn thương, con vật gầy, kiệt sức dần rồi chết.
Trang 18VI Dịch tễ học
3 Bệnh thường xảy ra mạnh khi có các yếu tố stress:
- Thay đổi thời tiết đột ngột
- Khi vận chuyển, chuyển đàn, ghép đàn…
- Mật độ nuôi quá dày
- Nền chuồng ẩm ướt, bụi bẩn, nồng độ khí NH3, H2S quá cao
- Không đảm bảo độ thông thoáng của chuồng nuôi, đặc biệt
là không đảm bảo tốc độ gió
Trang 20- Gà :+ Ho, thở khò khè (ban đêm và sáng), chảy nước mắt, nước mũi
+ sưng mặt, đi khập khiễng
+ Tiêu thụ thức ăn giảm, giảm sản lượng trứng
+ Âm rale khí quản
Trang 211 Triệu chứng
VI Triệu chứng – Bệnh tích
Trang 22Do M synoviae, khớp cánh bị viêm, có dịch rỉ viêm
Trang 23Do M meleagridis, gà gầy còm,
hình thành u sụn, ỉa chảy, khớp xương bị thay đổi hình dạng
Trang 25Viêm xoang mặt ở gà tây do
MG
Viêm xoang mặt ở gà tây do MG,khi mổ rất nhiều diịch rỉ iêm.
Trang 26VI Triệu chứng – Bệnh tích
1 Triệu chứng
- CRD là tiền đề cho các bệnh khác kết hợp và sẽ gây
bệnh trầm trọng hơn ( VD: kết hợp với New, IB,…)
- Đặc biệt khi CRD kết hợp với E.coli ( CCRD) làm tỷ lệ gà chết cao hơn so với bình thường ( 30%) ( gà dò 4-8 tuần tuổi)
- Khó thở trầm trọng hơn, há mỏ và cụp đuôi khó thở
- Giảm sản lượng trứng và chất lượng vỏ trứng
Trang 27- Đường hô hấp chứa đầy
2 Bệnh tích
Trang 28VI Triệu chứng – Bệnh tích
2 Bệnh tích
Trang 29• Kết hợp với E.coli: Tỷ lệ chết cao
- Viêm túi khí dạng nặng, có fibrin
Trang 30Chẩn đoán phân biệt :
- ILT( Laryngotracheitis): chảy máu dọc theo khí quản
- IB( Infections bronchitis): viêm thận ,trứng méo mó,chất lượng trứng giảm sút
- ND: Thể tiêu hóa, thần kinh
- Apergillosis: u nấm ở phổi, thành túi khí, gà 1-3 tuần tuổi
VII Chẩn đoán
Trang 31• Phân lập vi khuẩn:
Mẫu lấy từ dịch rỉ đường khí quản , túi khí, phổi, xoang dưới mắt, xoang cạnh mũi, tinh dich của gà trống hay tử cung của gà mái cấy vào phôi trứng
Trang 32VII Chẩn đoán
Trang 331 Phòng bệnh
- Mua giống ở cơ sở chăn nuôi gà bố mẹ không bị bệnh
- Gian mật độ nếu chuồng nuôi đông, đảm bảo thông
thoáng chuồng nuôi ,giữ ấm cho gà
- Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi thường xuyên, sát trùng máy ấp tốt
- Bổ sung vitamin (Bio-vitamin C 10%, chất điện giải như Bio-Electrolytes) để nâng cao sức đề kháng
- Dùng kháng sinh để phòng: Nhóm tetraxyline, nhóm
Macrolide, nhóm Quinolone
VIII Phòng – Điều trịCRD
Trang 35• Thuốc có hoạt chất : - ENROFLOXACIN
- Hoặc ERYTROMYCIN
- Hoặc TYLOGIN
- Hoặc DOXYCYLIN
Trộn khẩu phần ăn hằng ngày 5-7 ngày
• Nước tỏi : 100g tỏi giã nhỏ pha 10 lít nước uống trị thở khò khè
• Ngửi hơi bồ kết đốt cháy 1-2 tiếng , ngày 2 lần sáng tối
2 Điều trị
Trang 36VIII Phòng – Điều trị
2 Điều trị
Sử dụng ENRO 20% 1ml/3lít nước uống tương đương
1ml/12-15kgTT, kết hợp PRAMAR 20% 1g/6-10kgTT/ngày.Dùng liên tục trong 3-5 ngày
Trang 37CRD VIII Phòng – Điều trị
2 Điều trị
Sử dụng CRD-MYCO 2g/lít nước uống Tương đương 5kgTT Kết hợp dùng ĐIỆN GIẢI GLUCO-K-C
Trang 381g/4-BỆNH SỔ MŨI TRUYỀN NHIỄM Ở GÀ
IC
Infectious Coryza
Trang 39Lịch sử bệnh
Bệnh được phát hiện vào năm 1920
và được phân lập vào năm 1930
Trang 41- Môi trường nuôi cấy bao gồm: yếu tố
X (Haematin) và yếu tố V
(Nicotinamide adenine dinucleotide -
NAD), huyết thanh gà (1%)
- Vi khuẩn thường phát triển tốt hơn
trong môi trường có bổ sung 5% CO2
- Khuẩn lạc nhỏ như hạt sương, không
dung huyết
- Đặc tính sinh hóa:
- Phân hủy nitrate thành nitrite
- Lên men không sinh hơi glucose
- Oxidase: +
Idol:
Tan chảy gelatin
II Đặc tính nuôi cấyIC
Trang 42- Vi khuẩn bị bất hoạt rất nhanh ngoài cơ thể vật chủ
- Ở 37oC, chất tiết hoặc các mô bào vi khuẩn vẫn có khả năng gây bệnh trong vòng 24–48h, ở 4oC thì được vài ngày
- Ở nhiệt độ 45-55oC, VK bị giết trong vòng 2–10 phút
- Trong nước trứng, khi được xử lý với formalin 0,25% ở 6oC,
vi khuẩn bị bất hoạt sau 24 giờ
- Trong canh trùng non khi được giữ trong bình yếm khí, vi khuẩn có thể sống được tới 2 tuần ở 4oC
III Sức đề kháng
Trang 431 Loài vật mắc bệnh
- Tất cả các lứa tuổi của gà đều mẫn cảm, gà lớn mắc
bệnh nặng hơn gà nhỏ Hay bị nhất là gà 2-3 tuần tuổi và
gà hậu bị mới bắt đầu đẻ trứng
- Bệnh hay xảy ra vào vụ thu đông và đông xuân
2 Phương thức truyền lây
- Gia cầm mắc bệnh thể mạn tính hoặc ở thể khỏe mang trùng là nguồn lây nhiễm bệnh chính
- Bệnh thường lây qua đường không khí, thức ăn nước
uống và không lây truyền qua trứng
- Tỷ lệ mắc bệnh cao; tỷ lệ chết thấp
Trang 44- Khi bệnh xâm nhập vào cơ thể sau 1 đến 3 ngày ủ
bệnh, gà có các triệu chứng ban đầu
- Sau 2 đến ba ngày, chúng nhanh chóng lây lan ra toàn đàn thông qua dịch tiết mang mầm bệnh hay phân gà bị bệnh
Trang 45- Gà ủ rũ, giảm ăn hay bỏ ăn,
lông xù
- Lúc đầu chảy nước mũi
trong, sau đục nhầy, đặc dần
và cuối cùng là nhầy mủ
Trang 46- Đầu (mặt) bị sưng phù 1
trong 2 bên hoặc cả 2 bên,
viêm xoang mũi và hốc mắt
dưới kèm tích nhiều dịch
viêm làm cho đầu gà to lên
(sưng phù đầu gà), viêm kết
mạc
VI Triệu chứng
Trang 47Tích (yếm) gà trống thường bị viêm sưng phồng
Trang 48- Lưỡi gà khô, thâm, hơi thở ra thối, gà rất khó thở và khi thở phát ra tiếng kêu trùng lặp với nhịp thở.
- Trường hợp bị nhiễm bệnh đường hô hấp dưới thì có thể nghe thấy các tiếng ran
- Chuồng nuôi có mùi hôi thối trong trường hợp gà mắc bệnh
ở thể mạn tính và mắc đồng thời với một số bệnh khác
- Viêm khớp ở gà thịt hoặc bại huyết ở gà đẻ trong trường hợp mắc kết hợp với các bệnh khác
VI Triệu chứng
Trang 49- Viêm catarrhal hoặc nhày của
đường mũi và xoang dưới
hốc mắt, kết mạc mắt, phù
dưới da mặt và mào
- Đôi khi cũng xảy ra viêm phổi
và túi khí
- Viêm thối xoang trán, xoang
má và xoang mũi, họng, khi
mổ khám các cơ quan này ta
thấy chúng có mùi khó chịu,
niêm mạc dầy, trong các
xoang chứa nhầy mủ hoặc
mủ đã cazein hóa
Bệnh tích đại thể
Trang 50Khí quản xuất huyết và
Bệnh tích đại thể
VII Bệnh tích
Trang 51Hiện tượng tróc, phân hủy,
tăng sinh của lớp biểu mô
màng nhầy và các tuyến ở
xoang mũi, xoang hốc mắt
dưới và khí quản; hiện
tượng phù và xung huyết
với sự thâm nhiễm bạch
cầu trung tính ở trong lớp
đệm của màng nhầy
IC
Bệnh tích vi thể
VII Bệnh tích
Trang 52- Dựa vào đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích
- Bệnh phẩm: chất tiết đường hô hấp, chất viêm lấy từ xoang dưới hốc mắt, xoang mũi, túi khí
- Nuôi cấy: trên môi trường thạch máu cùng Staphylococcus epidermis (vi khuẩn này cần yếu tố V)
- Huyết thanh học: Tìm KT sau 7 – 14 ngày sau nhiễm hay chủng ngừa
- Phản ứng ngưng kết trên phiến kính hay trong ống nghiệm
- Phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch
- Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI)
- Elisa
- PCR
VIII Chẩn đoán
Trang 542 Phòng bệnh bằng vacxin
- Các loại vacxin được lưu hành ở VN: Nobilis Coryza, Nobilis Coryza + ND, PoulShot Coryza…
IX Phòng bệnh
Trang 56(Ornithobacterium rhinotracheale – ORT)
BỆNH HÔ HẤP PHỨC HỢP Ở GÀ
ORT
Trang 57Lịch sử bệnh
Căn bệnh
Dịch tễ học
Triệu chứng bệnh tích Chẩn đoán
Phòng-trị bệnh
ORT
Trang 58I LỊCH SỬ BỆNH
- Năm 1981, lần đầu tiên người ta phân lập được một chủng
ORT từ dịch nước mũi, dịch phù ở mặt, mủ và tơ huyết trên túi khí bị viêm của gà tây 5 tuần tuổi tại phía Bắc nước Đức
- Năm 1983, vi khuẩn được nuôi cấy từ dịch khí quản của quạ non
- Năm 1986, ORT được phân lập từ gà tây tại Isarel ở nhiều lứa tuổi với bệnh tích viêm xuất huyết cấp tính phổi và viêm túi khí
- Năm 1987, ORT được phân lập từ giống vịt Bắc Kinh 10 tuần tuổi
Trang 59- Năm 1991, Du Preez thấy rằng có các biểu hiện của bệnh hô hấp trên các bệnh hô hấp trên các đàn gà thịt thương phẩm tại Nam Phi.
- Năm 1993, một số gà tây đã được quan sát ở Hà Lan và Đức,
có triệu chứng lâm sàng: vẩy mỏ, khó thở và sung huyết xoang hốc mắt, cùng với sự tăng trưởng chậm của gà thịt Sau đó, tìm thấy vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm đường hô hấp gia
cầm ở Israel, Mỹ, Bỉ
- Ban đầu, các loại vi khuẩn mới chỉ được gọi tên như là một vi khuẩn Gram âm, hình que Năm 1994, ORT được phân lập từ chim hoang dã và được đặt tên dùng cho đến nay
Trang 60- Tại Việt Nam không có nhiều các nghiên cứu về ORT được
công bố
- Tháng 6 năm 2014, lần đầu tiên người đã tổng hợp cụ thể về tình hình nghiên cứu trên thế giới và các đặc điểm quan trọng của ORT làm cơ sở cho việc chẩn đoán xét nghiệm (Nguyễn Thị Lan và Cs, 2014)
- Đến tháng 12 năm 2014, người ta đã tiến hành nghiên nhận dạng, phân lập và xác định mức độ mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale (Võ Thị Trà An và Cs, 2014)
I LỊCH SỬ BỆNH
Trang 61II CĂN BỆNH
- Do Ornithobacterium rhinotracheale
- trực khuẩn nhỏ, Gram (-)
- Kích thước dài ngắn khác nhau, dạng hình que
- Không sinh nha bào
- Kích thước: 0,2-0,9 x 1-3
µm
ORT
Trang 62- Sức đề kháng:
• ORT có thể sống 1 ngày ở 37ºC, 6 ngày ở 22ºC, 40 ngày ở 40ºC
và ít nhất là 150 ngày ở -102ºC
• Các chủng ORT nhạy cảm với các yếu tố vật lý, hóa học: Vô
hoạt hoàn toàn bởi dung dịch chứa formic và glyoxyl acid
0,5%, dung dịch có chứa hợp chất của aldehyde-based (20% glutaraldehyde) 0,5% sau 15 phút
II CĂN BỆNH
- Nuôi cấy và phân lập vi khuẩn: Trên môi trường thạch máu
CBA đã bổ sung 10µg/ml Gentamycin, ủ 37ºC 5% CO2, hiếu khí trong thời gian 24 – 48h (Zahra et al,2013)
Trang 63Mắc bệnh ở mọi lứa tuổi
Mắc bệnh ở mọi lứa tuổi
Quanh năm chủ yếu vào mùa xuân mùa hè và thời điểm giao mùa
Tỷ lệ mắc bệnh rất cao: 50 – 100%
Trang 64bệnh sang con khỏe.
Truyền dọc : Qua phôi trứng.
Trang 65Cơ chế sinh bệnh:
• Vi khuẩn xâm nhập chủ yếu qua đường hô hấp
• Sinh trưởng và phát triển ở niêm mạc hô hấp
• Di chuyển đến cơ quan đích là phổi, rồi gây bệnh trên phổi khiến cho phổi viêm có mủ,
bã đậu.
• Toàn bộ quá trình từ khi xâm nhập đến khi vi khuẩn gây tổn thương cho phổi như trên sẽ kéo dài khoảng 1-3 ngày
ORT
Trang 66IV TRIỆU CHỨNG VÀ
BỆNH TÍCH
Trang 68Gà ngáp, khó thở vươn cổ thở
4.1 Triệu chứng:
Trang 69- Gà sốt rất cao ủ rũ, bỏ ăn.
Trang 70- Chảy nước mắt, nước mũi, sưng mặt.
4.1 Triệu chứng:
Trang 71Gà nhắm mắt, chảy nước mũi
4.1 Triệu chứng:
Trang 73Gà chết trong trạng thái ngã ngửa
Trang 744.2 Bệnh tích:
- Bên trong khí quản, 2 phế quản chính và phổi có bã
đậu, mủ, dịch mủ.
- Túi khí viêm có bọt khí, có thể có mủ màu vàng; Có
màng ở túi khí, màng gan, màng tim.
- Phổi bị viêm hóa mủ tập trung hoặc rải rác trên bề mặt.
- Khí quản (cuống họng) gần như không xuất huyết hoặc
có xuất huyết ít Niêm mạc khô, ít nhầy.
Trang 754.2 Bệnh tích:
ORT
Viêm màng phổi có mủ
Trang 764.2 Bệnh tích:
Viêm màng túi khí
Trang 77Cục mủ viêm trong phổi
4.2 Bệnh tích:
ORT
Trang 78Bã đậu hình ống
4.2 Bệnh tích:
Trang 79Dạng casein đóng kén trong khí quản
ORT
Trang 804.2 Bệnh tích:
Trang 81ORT 4.2 Bệnh tích:
Trang 82V CHẨN ĐOÁN
- Chẩn đoán lâm sàng : dựa vào dịch tễ học và các triệu chứng, bệnh tích điển hình Cần chẩn đoán phân biệt với bệnh CRD, IB, ILT, bệnh
nấm phổi.
Trang 83- Chẩn đoán vi khuẩn học:
• Lấy bệnh phẩm: khí quản, phổi, túi khí.
• Nhuộm Gram thấy bắt màu Gram (-).
• Nuôi cấy, phân lập vi khuẩn : sử dụng thạch máu cừu 10% ở 37C trong 48h.
•
V CHẨN ĐOÁN
ORT